-Nội dung cơ bản của TH: định YT, nó tồn tại KQ ,con ngời có k/n nhận thức đợc.. Hoạt động Thầy và Trò Nội dung của bài+XH loài ngời đã trải qua những giai đoạn phát triển nào?. - Hiểu r
Trang 1- Nhận biết đợc vai trò TGQ, PPL của triết học.
- Nắm đợc nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, PPL biện chứng và PPL siêu hình.
- Nêu đợc CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC
2/ Về kỹ năng.
- Có TGQ đúng đắn, đứng trên lập trờng chủ nghĩa duy vật biện chứng 3/ Về thái độ.
- Có ý thức trau dồi TGQ duy vật và PPL biện chứng.
II Tài liệu và ph ơng tiện dạy học.
-SGK lớp 10.
-SHD Giáo viên.
III Tiến trình dạy học.
1/ ổn định tổ chức (kiểm tra sĩ sổ ).
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Giới thiệu bài mới.
“TGQDV và PPL biện chứng.”
- C.Mác cho rằng: “không có Triết học thì không thể tiến lên phía trớc.”
- Vậy bài học này giúp chúng ta nắm đợc những vấn đề gì?.
4/ Dạy nội dung bài mới.
1 Thế giới quan và phơng pháp luận.
a Vai trò TGQ, PPL của triết học.
-Vai trò? Là thế giới quan phơng pháp luận chung để định hớng cho mọi hoạt động thực tiễn và nhận thức của con ngời.
Trang 2CNDT -> có thần
Bảng so sánh(1)
Ví dụ Vận động,phát triển của GTN Sự kiện lịch sử
+Thông thờng hiểu TGQ là gì? cho ví dụ ?
Thời nguyên thuỷ?
Ngày nay?
+Vậy em nào cho biết TGQ là gì ?
( hiểu theo cách đầy đủ )
+Em nào cho biết TGQ giúp cho con ngời
giải quyết những vấn đề gì ?
+Nội dung cơ bản của TH gồm mấy mặt?
+Giải quyết VĐCB của TH là giải quyết
vấn đề gì?
+Có mấy trờng phái TH ?
TGQ DV quan niệm nh thế nào?
TGQ DT quan niệm nh thế nào?
-Gọi hs trả lời( từ 6 đến 7 em).
-GV kết luận, giải thích và cho các ví dụ
-TGQ là gì ? Là toàn bộ những quan điểm
và niềm tin định hớng hoạt động của con ngời trong cuộc sống.
-Nội dung cơ bản của TH:
định YT, nó tồn tại KQ ,con ngời có k/n nhận thức đợc.
+TGQDT quan niệm YT có trớc, là cá sinh
ra TN.
Bảng so sánh (2)
Trang 32/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Giới thiệu dẫn dắt học tiếp bài.
“Nớc chảy thì bèo trôi”
SH: “Con ngời nh một cỗ máy”
“Các bộ phận của máy là bộ phận con
ng-ời”
-Phơng pháp: là cách thức thực hiện.
-PP đợc xd thành hệ thống chặt chẽ gọi là PPL.
Trang 42.CNDV biện chứng, sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC.
hiện cụ thể nh thế nào ?
-Gọi hs trả lời( từ 4 đến 5 em).
-GV kết luận:
-GV giải thích và cho các ví dụ.
-Trong lịch sử TH, các nhà TH thờng rơi vào tình trạng nào ?
+DV-> Siêu hình.
+BC -> Duy tâm.
-Sự thống nhất:
+ TGQ phải là DV-BC + PPL phải là BC-DV
Trang 5Soạn ngày 13 / 09 / 2007.
Bài 2 ( 2 tiết ) Thế giới vật chất Tồn tại khách quan
Tiết 3
I Mục tiêu bài học.
1/ Về kiến thức.
- Hiểu đợc GTN tồn tại khách quan.
- Con ngời và xã hội là sản phẩm của GTN.
- Con ngời có thể nhận thức, cải tạo GTN.
2/ Về kỹ năng.
-Biết phân biệt một số dạng cụ thể của GTN.
-Lấy đợc ví dụ chứng minh GTN tồn tại khách quan.
-Vận dụng kiến thức đã học để lý giải một số vấn đề trong cuộc sống
3/ Về thái độ.
-Tôn trọng GTN, tích cực bảo vệ môi trờng.
-Tôn trọng thực tại khách quan trong suy nghĩ và hành động.
II Tài liệu và ph ơng tiện dạy học.
-SGK lớp 10.
-SHD Giáo viên.
-Bài tập tình huống.
-Các câu tục ngữ ca dao.
III Tiến trình dạy học.
1/ ổn định tổ chức (kiểm tra sĩ sổ ).
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Giới thiệu bài mới.
“Thế giới vật chất tồn tại khách quan.”
4/ Dạy nội dung bài mới.
1.Giới tự nhiên tồn tại khách quan.
Hoạt động Thầy và Trò Nội dung bài học
Hoạt động 1
-Cho HS tìm hiểu SGK.
-GV đặt câu hỏi.
+Hãy nêu những quan niệm khác nhau về
sự ra đời và tồn tại của GTN?
Trang 6+Chứng minh GTN tồn tại KQ ?
-GV gợi ý tiếp:
+Sự vận động và phát triển của GTN có phụ
thuộc vào ý muốn con ngời không?
+Con ngời có thể quyết định hoặc thay đổi
những QLTN theo ý muốn chủ quan của
-Con ngời không thể thay đổi hoặc quyết
định GTN.
-GTN chíng là toàn bộ TGVC nó tự có, nó vận động KQ.
2.Xã hội là một bộ phận đặc thù của GTN.
a/Con ngời là sản phẩm của TN.
Hoạt động Thầy và Trò Nội dung của bài
5/ Củng cố ,luyện tập.
-Củng cố lại bài học.
-Hớng dẫn trả lời nhanh câu hỏi và bài tập trong SGK.
IV Kiểm tra đánh giá tiết dạy.
Trang 7Soạn ngày 15 / 09 / 2007.
Tiết 4
Thế giới vật chất tồn tại khách quan.
( tiếp tiết 2 ) 1/ ổn định tổ chức (kiểm tra sĩ số ).
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Giới thiệu dẫn dắt học tiếp bài.
“Thế giới vật chất tồn tại khách quan.”
( Tiếp phần 2 ) 4/ Dạy nội dung bài mới.
+Xã hội có nguồn gốc từ đâu ?
+Xã hội loài ngời có từ bao giờ ?
+XH loài ngời đã trải qua những giai đoạn
phát triển nào?
+Quan điểm: Thần linh quyết định mọi sự
tiến hoá XH đúng hay sai? Vì sao?
+Yếu tố chủ yếu nào tạo nên sự phát triển
của XH?
-Gọi hs trả lời(độc lập làm việc).
-GV giảng giải, kết luận.
-Sự ra đời của con ngời và xã hội là một quá trình tiến hoá lâu dài
-Xã hội loài ngời có từ khi con ngời hình thành tạo nên mối quan hệ xã hội.
-XH loài ngời trải qua 5 gđ từ thấp đến cao (ng.thuỷ-> XHCN).
-Quan điểm thần linh quyết định sự tiến hoá
Bài 1: Hãy cho ý kiến của mình?
a/ Thần linh quyết định sự tiến hoá của XH.
b/ Con ngời và xã hội loài ngời là sản phẩm của quá trình pt của GTN.
Bài 2: Hãy giải thích : Con ngời và xã hội loài ngời là sản phẩm của sự phát triển của GTN.
Trang 8Hoạt động Thầy và Trò Nội dung của bài
+XH loài ngời đã trải qua những giai đoạn
phát triển nào? vì sao phải cải tạo TGKQ ?
+Con ngời có thể cải tạo TGKQ? vì sao?
để nhận biết.
-Cải tạo TGKQ là cải tạo TN-XH tức là làm biến đổi các svht của TGVC theo mục đích của con ngời.
-Con ngời có thể cải tạo đợc TGKQ vì con ngời nhận thức đợc TGKQ.
VD: làm thuỷ điện, đánh bắt thuỷ sản -Con ngời phải tuân theo quy luật KQ, nếu không tuân theo quy luật KQ sẽ gây thiệt hại cho chính con ngời
5/ Củng cố ,luyện tập.
-Củng cố lại bài học.
-Hớng dẫn trả lời nhanh bài tập 3,4 trong SGK.
IV Kiểm tra đánh giá tiết dạy.
Xác nhận của BCM
BGH( Tổ trởng)
………
………
Trang 9Soạn ngày 29 / 09 / 2007.
Bài 3 ( 1 tiết )
Sự vận động và phát triển Của thế giới vật chất
Tiết 5
I Mục tiêu bài học.
1/ Về kiến thức.
- Hiểu rõ khái niệm vận động, nhận thức vđ là phơng thức tồn tại của svht.
- Hiểu rõ khái niệm phát triển, nhận thức phát triển là khuynh hớng chung của quá trình vđ của svht.
2/ Về kỹ năng.
- Phân loại đợc các hình thức vận động cơ bản của TGVC.
- Giải thích svht nào cũng có hình thức này.
3/ Về thái độ.
- Luôn xem svht trong trạng thái vđpt không ngừng.
- Khắc phục đợc những quan điểm cứng nhắc, bảo thủ.
II Tài liệu và ph ơng tiện dạy học.
-SGK lớp 10.
-SHD Giáo viên.
III Tiến trình dạy học.
1/ ổn định tổ chức (kiểm tra sĩ số ).
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Giới thiệu bài mới.
4/ Dạy nội dung bài mới.
1.Thế giới vật chất luôn luôn vận động.
Trang 10-Trong đó htvđ xã hội là htvđ cao nhất.
2.Thế giới vật chất luôn luôn phát triển.
b.Phát triển là khuynh hớng tất yếu của TGVC.
Hoạt động 5
Trang 11co phức tạp , đôi khi có bớc tụt lùi tạm thời Song cáI mới ra đời thay thế cáI cũ là một tất yếu
5/ Củng cố ,luyện tập.
-Củng cố lại bài học.
-Hớng dẫn trả lời nhanh câu hỏi và bài tập trong SGK.( Bài 5)
IV Kiểm tra đánh giá tiết dạy.
Xác nhận của BCM
BGH( Tổ trởng)
………
………
Trang 12- Nhận biết đợc kết cấu của một mâu thuẫn.
- Hiểu rõ sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự vận động phát triển của svht
2/ Về kỹ năng.
- Vận dụng đợc k/n mâu thuẫn khi phân tích một svht.
- Vận dụng đợc nguyên lý đấu tranh giữa các mặt đối lập khi nhận xét các vấn đề biến đổi của svht.
3/ Về thái độ.
- Dám đấu tranh để giải quyết mâu thuẫn, phê phấn lối sống ngại va chạm
- phảI chú ý đến cả mtj hợp tác và đấu tranh…tránh cực đoan.
II Tài liệu và ph ơng tiện dạy học.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Giới thiệu bài mới.
4/ Dạy nội dung bài mới.
+>< Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó 2 mặt
đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau.
a.Mặt đối lập của mâu thuẫn.
Hoạt động 2
-Cho HS tìm hiểu SGK.
-Ví dụ:
+TN: mt giữa ĐH >< DH (sv) +XH: mt giữa TT >< BT (xh có gc)
Trang 13b.Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Hoạt động 3
-Cho HS tìm hiểu SGK.
-GV đặt câu hỏi.
+Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là gì ?
+Hãy cho ví dụ cụ thể?
-Gọi h/s trả lời
-GV nhận xét và cho vd
- Trong mỗi mt, 2MĐL cùng tồn tại trong cùng một sv Chúng có mối liên hệ gẵn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau Đó
-Hớng dẫn trả lời nhanh câu hỏi và bài tập trong SGK.( Bài 5)
IV Kiểm tra đánh giá tiết dạy.
Trang 14Soạn ngày 10 / 10 / 2007.
Tiết 7
Nguồn gốc vận động phát triển của svht.
( tiếp tiết 2 ) 1/ ổn định tổ chức (kiểm tra sĩ số ).
2/ Kiểm tra bài cũ.
C1 lấy vd về mt trong TN, XH, TD.
C2 Giải thích sự ĐT, TN ở vd trên.
3/ Giới thiệu, dẫn dắt học tiếp bài.
“Nguồn gốc vận động phát triển của svht ”
4/ Dạy nội dung bài mới.
1.Thế nào là mâu thuẫn.
c.Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
=>Sau khi gạt bỏ, bài trừ nhau thì sv sẽ nh thế nào?
2.Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động phát triển của SVHT.
*Tình huống:
1/MT giữa nd Việt Nam và ĐQ Mĩ trong k/c đợc giải quyết có t/d nh thế nào?
2/MT giữa chăm học,lời học nếu đợc giải quyết theo chiều hớng t/c nó có t/d nh thế nào? a.Giải quyết mâu thuẫn.
Hoạt động 2
-Cho HS tìm hiểu SGK.
-Cho h/s lấy vd về mt và sau khi giải quyết
mt?
Trang 15-GV đặt câu hỏi.
+Sau khi giải quyết mt thì svht có còn ở
trạng thái ban đầu không? Vì sao?
+Hãy cho ví dụ cụ thể?
=>Mâu thuẫn chỉ đợc giải quyết bằng sự
đấu tranh giữa các mặt đối lập, không phải bằng con đờng đIũu hoà mâu thuẫn.
*Bài học:
-Để giải quyết mâu thuẫn phải có phơng pháp đúng, phải đặt vào tình hình cụ thể.
-Phải phân tích từng điểm yếu điểm mạnh, mối quan hệ.
-Phải biết phân biệt đúng, sai, tiến bộ , lạc hậu.
5/ Củng cố ,luyện tập.
-Củng cố lại bài học.
-Hớng dẫn trả lời nhanh câu hỏi và bài tập trong SGK.
IV Kiểm tra đánh giá tiết dạy.
Xác nhận của BCM
BGH( Tổ trởng)
………
………
Trang 16Soạn ngày 22 / 10 / 2007.
Tiết 8
Bài 5 ( 1 tiết ) Cách thức vận động và phát triển
Của sự vật hiện tợng
I Mục tiêu bài học
1/ Về kiến thức
- Hiểu đợc k/n Chất và lợng theo nghĩa TH
- Nhận rõ sự biến đổi của Lợng đẫn đến biến đổi về Chất
- Chứng minh đợc cách thức Lợng đổi dẫn đến Chất đổi
2/ Về kỹ năng
- Giải thích đợc mặt Chất, mặt Lợng của một sự vật
- Chứng minh đợc cách thức Lợng đổi dẫn đến Chất đổi
3/ Về thái độ
- Phải có tính kiên trì trong học tập và rèn luyện
- Tích cực tích luỹ về Lợng để tạo chuyển biến về Chất
II Tài liệu và ph ơng tiện dạy học.
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Giới thiệu bài mới
4/ Dạy nội dung bài mới
1.Khái niệm Chất và lợng
Hoạt động Thầy và Trò Nội dung kiến thức
-H/s tìm hiểu bài
-GV đa ra câu hỏi:
*Em hãy cho biết:
b.L
ợng là gì?
*Lợng là kn dùng để chỉ những thuộctính cơ bản, vốn có của svht, biểu thịtrình độ pt, quy mô, tốc độ…của svht
Trang 17Ví dụ:
-Quyển sách là 1 chất
-Quyển vở là 1 chất
=>Hãy chỉ ra mặt lợng của chúng?
2.Quan hệ giữa sự biến đổi về Lợng và sự biến đổi về chất.
a.Sự biến đổi về L ợng dẫn đến biến đổi về Chất
Hoạt động Thầy và Trò Nội dung kiến thức
-H/s tìm hiểu bài
-GV đa ra câu hỏi:
*Em hãy cho các ví dụ thể hiện sự
biến đổi của lợng dẫn đến sự biến
đổi của chất?
*Vậy sự biến đổi này có thể nói nh
thế nào?
-Gọi hs trả lời
-GV kết luận
-Sự biến đổi của chất bao giờ cũng bắt
đầu từ sự thay đổi của lợng, sự thay
đổi này diễn ra một cách từ từ đến độxđ của nó làm cho chất thay đổi
-Giới hạn để có sự biến đổi từ lợng
đến chất gọi là điểm nút
-Giới hạn mà lợng cha làm thay đổichất gọi là độ
Ví dụ:
HS: -Cấp 1 (chất) lớp 1,2,3,4,5 (lợng) -Cấp 2 (chất) lớp 6,7,8,9 (lợng) -Cấp 3 (chất) lớp 10,11,12 (lợng)b.Chất mới ra đời lại bao hàm một l ợng t ơng ứng
Hoạt động Thầy và Trò Nội dung kiến thức
-H/s tìm hiểu bài
-Giáo viên gợi ý
-Chất biến đổi sau
-Chất biến đổi nhanh chóng (độtbiến)
-Chất mới ra đời thay thế cái cũ, khi
nó ra đời lại hình thành một lợng mớiphù hợp với nó
Bài học:
Trang 18-Trong học tập và rèn luyện, chúng ta phải kiên trì, nhẫn lại không coi thờng việc nhỏ.
-Tránh hành động nóng vội, đốt cháy giai đoạn, hành động nửavời, không triệt để không đem lại kết quả mong muốn
5/ Củng cố ,luyện tập.
-Củng cố lại bài học
-Hớng dẫn trả lời nhanh câu hỏi và bài tập trong SGK
IV Kiểm tra đánh giá tiết dạy
Trang 19Tiết 9
Bài 6 ( 1 tiết ) Khuynh hớng phát triển Của sự vật và hiện tợng
I Mục tiêu bài học
- Phải có sự lọc bỏ, kế thừa quan điểm phủ định biện chứng
- Nêu đợc những ví dụ, phân tích đợc một vài biểu hiện tiêu biểu chocái mới trong đ/s kt-ct-vh, lối sống hiện nay
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Giới thiệu bài mới
4/ Dạy nội dung bài mới
1.Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
Hoạt động Thầy và Trò Nội dung kiến thức
Hoạt động1
-H/s tìm hiểu bài
-GV đa ra câu hỏi:
*Em hãy cho biết:
Ví dụ:
Phá ngôi nhà cũ, xây ngôi nhà mới
a.Phủ định siêu hình
Trang 20Hoạt động Thầy và Trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 2
-H/s tìm hiểu bài
-GV đa ra câu hỏi:
*Em hãy cho biết phủ định siêu
-GV đa ra câu hỏi:
*Em hãy cho biết:
kế thừa những yếu tố t/c của cái cũ
-Phủ định bc có 2 đặc điểm:
+KQ: nguyên nhân nằm ngay bên trong svht.
+Kế thừa:trên cs cái cũ, kế thừa cái t/c của cái cũ.
Ví dụ:
-XHPK pđ XHCHNL:
+KQ: giải quyết mt
+KT: những thành quả tốt đẹp….để lại-Xd nền VH mới…
( hỏi học sinh )
2.Khuynh hớng phát triển của svht
Hoạt động Thầy và Trò Nội dung kiến thức
Trang 21Hoạt động1
-H/s tìm hiểu bài
-GV đa ra câu hỏi:
*Em hãy cho biết:
+svht phát triển theo khuynh hớng
-Trong quá trình pt của svht, cái mới
ra đời thay thế cái cũ theo chiều hớng
đi lên, ở trình độ pt cao hơn
-Sự pt của svht không phải diễn rabằng con đờng thẳng tắp mà đầy khókhăn, đôi khi nó có bớc tụt lùi tạmthời nhng tất yếu cái mới ra đời thaythế cái cũ ,cái tiến bộ thay thế cái lạchậy lá k/h pt của svht
-Hớng dẫn trả lời nhanh câu hỏi và bài tập trong SGK
IV Kiểm tra đánh giá tiết dạy
Trang 22Tiết 10
Kiểm tra viết 1 tiết
I Mục tiêu của bài kiểm tra
1/ Về kiến thức
- Giúp hs liên tởng đợc kiến thức đã học
- Khắc sâu thêm những kiến thức cơ bản qua các bài học
2/ Về kỹ năng
- Vận dụng thành thạo những kiến thức đã học vào thực tiễn cuộcsống
3/ Về thái độ
- Có niềm tin, niềm say mê trong học tập
- Qua đó giáo viên đánh giá đợc khả năng lĩnh hội của học sinh
II.Trọng tâm của bài kiểm tra.
*Là những kiến thức cơ bản đã học, và sự vận dụng những kiến thức đó
III.Ph ơng pháp và hình thức kiểm tra.
1.Phơng pháp
*Ra đề kiểm tra tự luận, giám sát chặt chẽ trong quá trìnhlàm bài.2.Hình thức
*Kiểm tra tập trung theo lớp, viết bài
IV.Tiến trình giờ kiểm tra.
Trang 23………
………
Trang 24Soạn ngày 12 / 11 / 2007.
Tiết 11
Bài 7 ( 2 tiết ) Thực tiễn và vai trò của thực tiễn
đối với nhận thức
I Mục tiêu bài học
1/ Về kiến thức
- Hiểu rõ thực tiễn là gì?
- Thực tiễn có vai trò nh thế nào đối với nhận thức
2/ Về kỹ năng
- Nêu đợc ví dụ về các dạng hoạt động của thực tiễn, vai trò của thựctiễn
- Vận dụng những kiến thức đã họcvào thực tế, phù hợp lứa tuổi và
đời sống xã hội của bản thân
3/ Về thái độ
- Luôn coi trọng vai trò của thực tiễn đối với nhận thức và đời sống xã hội
- Có ý thức tham gia các hoạt động thực tiễn , tránh giáo điều
II Tài liệu và ph ơng tiện dạy học.
2/ Kiểm tra bài cũ
Câu 1 Những câu tục ngữ nào sau đây nói về phủ định biện chứng?
a.luôn luôn đổi mới PP học tập.
b.Tham gia hoạt động từ thiện.
c.Biết ơn sự hy sinh của Ông cha.
d.Phê phán hủ tục lạc hậu.
e.Giữ gìn bảo tồn di sản văn hoá.
g.Không lai căng đua đòi văn hóa phơng tây.
Trang 253/ Giới thiệu bài mới.
4/ Dạy nội dung bài mới
-Triết học duy vật biện chứng -Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn, là
quá trình nhận thức cái tất yếu.
Kết luận: Quá trình nhận thức của con ngời diễn ra phong phú, đa dạng, từ
cái đơn giản đến cái phức tạp Triết học gọi đó là quá trình nhận thức và bao gồm 2 giai đoạn.
-NT cảm tính.
-NT lý tính
b.hai giai đoạn của quá trình nhận thức
*Nhận thức cảm tính
Hoạt động Thầy và Trò Nội dung kiến thức
-GV cho hs quan sát quả cam, thanh
>nặng -Hình tròn -Mùi thơm,vị ngọt
-Dài 20cm -Màu đen -Cầm tay thấy nặng -Thể rắn
*Nhận thức cảm tính là giai đoạnnhận thức đợc tạo nên do sự tiếp súctrực tiếp của các cơ quan cảm giác đối
Trang 26=>Thế nào là nhận thức cảm tính? với svht, đem lại cho con ngời sự hiểubiết về đặc điểm bên ngoài của chúng.
*Nhận thức lý tính
Hoạt động Thầy và Trò Nội dung kiến thức
-GV cho hs quan sát quả cam, thanh
-khả năng dẫn
điện?
*Nhận thức lý tính là giai đoạn nhậnthức tiếp theo dựa trên các t liệu donhận thức cảm tính đem lại nhờ cácthao tác t duy phân tích, so sánh, tổnghợp, khái quát hoá …tìm ra bản chấtquy luật của svht
GV hỏi thêm: Nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính có những u điểm gì?-Cảm tính:
+Ưu điểm: Hình ảnh chân thực, chính xác.
+Nhợc điểm:Chỉ có hình ảnh bên ngoài.
-Lý tính:
+Ưu điểm: Hiểu đợc sâu sắc hơn.
+Nhợc điểm: Phản ánh dễ sai
Trang 27
Kết luận:
-Nhận thức đi từ cảm tính đến lý tính là một bớc chuyển về chất trong quá trình nhận thức Giai đoạn nhận thức cảm tính là cơ sở cho giai đoạn nhận thức lý tính, gđ nhận thức lý tính phản ánh sv một cách gián tiếp nhng sâu sắc hơn, hiểu biết đợc svht.
-Vì phản ánh gián tiếp cho nên trong quá trình nhận thức cần phải có
t duy chính xác, nếu không sẽ dẫn đến sai lệch, hiểu sai
-Để kiểm tra quá trình nhận thức đúng hoặc sai phải thông qua kiểm nghiệm ( tức là phải thông qua hoạt động thực tiễn).
5/ Củng cố ,luyện tập.
-Củng cố lại bài học
-Hớng dẫn trả lời nhanh bài tập 3,4 trong SGK
IV Kiểm tra đánh giá tiết dạy
2/ Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Dựa vào kiến thức đã học , bằng nhận thức cảm tính và
nhận thức lý tính Em hãy chỉ ra đặc điểm, bản chất của quả quýt và miếng nhôm?
3/ Giới thiệu bài
4/ Dạy tiếp nội dung bài
*Thực tiễn là toàn bộ những hoạt
động vật chất có mục đích, mang tínhlịch sử xh của con ngời nhằm cảI tạo
Trang 28LĐ ->của cải vc.
Đ tranh ->thoát khỏi áp bức.
N/cứu -> tạo ra sp mới.
3.Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
Hoạt động 2
*Hình thức và phơng pháp thực hiện phần này nh sau:
-Tổ chức cho hs thảo luận theo nhóm
-GV đặt câu hỏi và phân nhóm
-Cử đại diện nhóm lên trình bày
-GV nhận xét các ý kiến
*Nội dung
Nhóm 1: Vì sao nói thực tiễn là cơ sở
Nhóm 4: Vì sao nói thực tiễn là tiêu
chuẩn của chân lý? Cho vd?
1.Mọi nhận thức của con ngời đều bắtnguồn từ TT, nhờ có sự tiếp xúc svhtcon ngời phát hiện ra các thuộc tính,hiểu đợc bản chất , quy luật củachúng
VD: Q/sát thời tiết->tri thức về TVăn
2.Thực tiễn luôn đặt ra yêu cầu, nhiệm
vụ, phơng hớng cho nhận thức pháttriển
VD:TD pháp bóc lột nd Việt Nam-> Cần
đánh đuổi để dành TD.
3.Các tri thức KH chỉ có giá trị khi nó
đợc vận dụng vào thực tiễn
VD: Các phát minh-> áp dụng vào TT-> CCVC đợc tạo ra.
4.Chỉ có đem những tri thức thu nhận
đợc ra kiểm nghiệm qua TT mới thấy
rõ tính đúng đắn hoặc sai sót
Trang 30Tiết 13.
Bài 8 ( 3 tiết )
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
I Mục tiêu bài học
1/ Về kiến thức
- Hiểu rõ các yếu tố của TTXH, mối quan hệ giữa các yếu tố đó?
- Phân biệt các cấp độ ý thức xã hội, mối quan hệ giữa các cấp độ
- Nhận biết đợc mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thứcxã hội
2/ Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Những việc làm nào sau đây thể hiện học đi đôi với
hành?
-Thí nghiệm các môn học.
-Tham gia lđsx ở địa phơng.
-Làm kế hoạch nhỏ.
-Giúp đỡ gia đình thơng binh liệt sĩ.
3/ Giới thiệu bài mới
4/ Dạy nội dung bài mới
Trang 31I.Tồn tại xã hội.
+Nêu các yếu tố của MTTN?
+MTTN có vai trò gì đối với con
ng-ời?
+Có mấy chều hớng tđ của con ngời
vào MTTN.
+Cho biết một vài hành vi phá hoại
của con ngời làm ảnh hởng môi
tr-ờng TN.
-HS trả lời từng câu hỏi
-GV nhận xét kết luận
*Các thành phần của MTTN:
+Điều kiện địa lý.
+Tài nguyên khoáng sản +Nguồn năng lợng.
*Vai trò: MTTN là đk sinh sống tấtyếu của sự tồn tại và phát triển củacon ngời và xã hội
Trang 32*Vai trò:
+DS là đk tất yếu và thờng xuyên cho
sự tồn tại và pt của xh
+Ds và tốc độ pt ds của mỗi nớc ảnhhởng rất lớn đến sự pt mọi mặt của n-
ớc đó
*Nguyên nhân chi phối:
+Nhận thức của con ngời
+Chủ trơng chính sách +Pháp luật, phong tục tập quán.
5/ Củng cố ,luyện tập.
-Củng cố lại bài học
-Hớng dẫn trả lời nhanh bài tập trong SGK
-Cho bài tập về nhà
Bài 1: Nêu một vài biểu hiện của con ngời nhằm phá huỷ MTTN?
Bài 2: Hậu quả của việc gia tăng dân số?