1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Giáo án địa lý 10

126 967 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các phép chiếu hình bản đồ
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 – Về kiến thức: Về kĩ năng: Dựa vào các hình trong sách giáo khoa, biết: - Xác định hớng chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời, vị trí củatrái đất trong hệ mặt trời.. 2 – Về

Trang 1

Sau bài học, học sinh cần:

1.Về kiến thức.

- Nêu rõ đợc vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ khác nhau

- Hiểu rõ đợc một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản

- Thấy đợc sự cần thiết của bản đồ trong học tập

II- Thiết bị dạy học

Quả địa cầu, một mảnh bìa, bản đồ thế giới, bản đồ châu á

III.Hoạt động dạy học.

1- ổ n định lớp.

2- Khởi động:

Có 1 nhà KH đã từng khẳng định rằng:Mọi KH đều bắt đầu từ ĐL và

ĐL đợc bắt đầu từ BĐ.Do vậy BĐ có vai trò rất quan trọng trong học tập và

đời sống.Dựa vào BĐ chúng ta có thể thu thập đợc nhiều thông khác nhau

nh VTĐL, sự phân bố các ĐT ĐL…Vâỵ để vẽ BĐ ngVâỵ để vẽ BĐ ngời ta đã sử dụng cácphép chiếu hình BĐ naò?Đặc điểm mỗi phép chiếu ra sao?Chúng ta cùngtìm hiểu bài :Các phép chiếu hình BĐ

- Hoạt động 1 (cá nhân):

Học sinh trình bày sự hiểu biết

về bản đồ, quả địa cầu.

Giáo viên: BĐ là mô hình thu

nhỏ Do đó bề mặt TĐ cong còn

BĐ là mặt phẳng.Vì vậy muốn vẽ

đợc BĐ ngời ta phải chiếu các

điểm cong của TĐ lên mp của

để mỗi điểm trên mặt cong tơng ứng với

1 điểm trên mặt phẳng

- Do bề mặt trái đất cong, khi thể hiện ramặt phẳng các khu vực không chính xác

nh nhau dẫn đến có các phép chiếu hìnhbản đồ khác nhau

Trang 2

đâu ? Hệ thống kinh, vĩ tuyến có đặc

điểm gì?

+ Khu vực nào sẽ chính xác ?Dùng

để vẽ KV nào?

- Hoạt động 3:

Nhóm 1:nghiên cứu phép chiếu hình

nón theo các nội dung nh ở phép

u ý : Mỗi phép chiếu này, giáo viên

mô tả qua bằng quả địa cầu và mảnh

bìa để học sinh hình dung

- Hoạt động 5 (cá nhân): Gọi đại

+ Vĩ tuyến là các đờng tròn đồng tâm ởcực

+ Khu vực trung tâm BĐ(KV cực-NơItiếp xúc với mặt chiếu) là chính xácnhất.Càng xa cực càng kém chính xác.+Dùng đễ vẽ BĐ các KV cực hoạc BĐBCB và BCN

b/ Phép chiếu hình nón

- Là cách thể hiện mạng lới kinh, vĩtuyến của địa cầu lên mặt chiếu là mặtnón, sau đó triển khai ra mặt phẳng

- Phép chiếu hình nón đứng, nghiêng,ngang

+ Vẽ bản đồ ở các khu vực vĩ độ trungbình

c/ Phép chiếu hình trụ:

- Là phơng pháp thể hiện mạng lới kinh,

vĩ tuyến của địa cầu lên mặt chiếu làhình trụ, sau đó triển khai ra mặt phẳng

- Phép chiếu hình trụ đứng, nghiêng,ngang

3- Kiểm tra đánh giá:

Từ các phép chiếu đã học, gọi 3 học sinh vẽ hệ thống kinh, vĩ tuyến của 3phép chiếu đó

4- Hoạt động nối tiếp:

Làm câu hỏi sau sách giáo khoa

Trang 3

Sau bài học, học sinh phải:

1.Về kiến thức.

- Hiểu rõ mỗi phơng pháp đều có thể biểu hiện đợc một số đối tợng nhất địnhtrên bản đồ với những đặc tính của nó

2 Về kĩ năng.

- Tìm hiểu kỹ bảng chú giải của bản đồ khi đọc bản đồ qua đặc điểm ký hiệu

II- Thiết bị dạy học:

Một số bản đồ kinh tế xã hội, bản đồ tự nhiên

Các em đợc biết ĐL có rất nhiều BĐ khác nhau.Mỗi BĐ đều có một hệ thóng

kí hiệu BĐ.Ký hiệu BĐ là những dấ hiệu quy ớc để thể hiện các đối tợng ĐL trênBĐ.Vậy ký hiệu BĐ đợc phân loại ra sao?và từng loại thể hiên trên BĐ nh thếnào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài…Vâỵ để vẽ BĐ ng

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Nhìn hình 2.2, ngoài việc biết đợc vị

trí đối tợng (nhà máy điện), chúng ta

còn biết đợc đặc điểm gì nữa ? Đó là

a/ Đối tợng biểu hiện:

Biểu hiện các đối tợng đợc phân bốtheo những điểm cụ thể Ký hiệu đợc

- Động lực phát triển của đối tợng

2- Ph ơng pháp ký hiệu đ ờng chuyển

động

a/ Đối tợng biểu hiện:

Biểu hiện sự di chuyển của các đối ợng, hiện tợng tự nhiên, KT-XH trênBĐ

t-b/ Khả năng biểu hiện:

- Tốc độ, khối lợng của đối tợng

- Hớng di chuyển của đối tợng

3- Ph ơng pháp chấm điểm:

a/ Đối tợng biểu hiện:

Biểu hiện các đối tợng phân bố không

đồng đều bằng những điểm chấm có

Trang 4

- Hoạt động 5: Ta tìm hiểu đặc điểm

các đối tợng dựa vào đâu ? (Bảng chú

a/ Đối tợng biểu hiện:

Biểu hiện các đối tợng phân bố trongnhững đơn vị phân chia lãnh thổ bằngcác biểu đồ đặt trong đơn vị lãnh thổ

đó

b/ Khả năng biểu hiện:

- Số lợng, chất lợng của đối tợng

- Cơ cấu của đối tợng

3- Kiểm tra đánh giá:

So sánh hai phơng pháp ký hiệu và phơng pháp ký hiệu đờng chuyển động

4- Dặn dò, hoạt động nối tiếp:

Bài tập 1, 2 sách giáo khoa

- Thấy đợc sự cần thiết của bản đồ trong học tập và trong đời sống

- Hiểu rõ nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ và Atlat trong học tập

- Bản đồ tự nhiên Việt nam

- Bản đồ kinh tế Việt Nam.

III- Tiến trình dạy học:

1- ổ n định lớp.

2- KT bài cũ:

Nêu phơng pháp ký hiệu, đờng chuyển động (đối tợng biểu hiện, khả năng biểu hiện) Nó biểu hiện những đối tợng cụ thể nào ?

3 - Giới thiệu bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Trang 5

- Giáo viên tổng hợp các ý kiến, sử

dụng một số bản đồ minh họa

Tại sao phải xác định đợc phơng hớng

trên bản đồ ? (Dựa vào các đờng

KT-VT)

- Giáo viên lấy ví dụ: Hớng chảy của

sông liên quan đến địa hình > tìm

hiểu trong mối quan hệ với địa hình

các câu hỏi trong kiểm tra về ĐLVD; Xác định vị trí một điểm, ở đới khí hậunào?

- Phục vụ cho quân sự

II- Sử dụng bản đồ, atlat trong học tập

1- Một số vấn đề cần l u ý trong quá trình học tập địa lý trên cơ sở bản đồ.

a/ Chọn bản đồ phải phù hợp với nội dungcần tìm hiểu

b/ Đọc bản đồ phải tìm hiểu tỷ lệ, ký hiệucủa bản đồ

- Đọc kỹ bảng chú giải

c/ Xác định đợc phơng hớng trên bản đồ

2- Hiểu đ ợc mối quan hệ giữa các yếu tố

địa lý trong bản đồ, atlat

4- Kiểm tra đánh giá:

- Học sinh nêu cách sử dụng bản đồ trong học tập của bản thân

- Khi sử dụng cần lu ý những vấn đề gì ?

5- Hoạt động nối tiếp:

Trang 6

1 Về kiến thức

- Hiểu rõ một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lý trên bản đồ

- Nhận biết đợc những đặc tính của đối tợng địa lý biểu hiện trên bản đồ

2 Về kĩ năng

Phân loại đợc từng phơng pháp biểu hiện ở các loại bản đồ khác nhau

II- thiết bị dạy học:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam

III- hoạt động dạy học:

Giáo viên treo 3 bản đồ lên bảng, chia

nhóm nghiên cứu lần lợt các nội dung,

yêu cầu bài thực hành, viết ra giấy

Giáo viên chuẩn kiến thức

Yêu cầu: theo các bớc sau

+ Thông qua cách biểu hiện những đốitợng địa lí của phơng pháp này, chúng

ta chúng ta có thể biết đợc những đặctính nào của đối tợng địa lí đó

Nhóm 1 : -Tên bản đồ: Công nghiệp

điện Việt NamNội dung: Công nghiệp điện ViệtNam, Các trạm 220kv, 500kv

- Phơng pháp biểu hiện: Kí hiệu, đờng

Đối tợng biểu hiện: Vị trí các nhà máy

điện Việt Nam, các trạm 220kv,500kv, thấy đợc các nhà máy đa vàosản xuất, các nhà máy đang xây dựng

Nhóm 2: -Tên bản đồ: Gió và bão Việt

NamNội dung: Gió và bảo Việt nam

- Phơng pháp biểu hiện: Kí hiệu, chấm

điểm, đờng chuyển động

Đối tợng biểu hiện: hớng gió Bão, tầnsuất của bão

Nhóm 3 -Tên bản đồ: Phân bố dân c

châu áNội dung: Các đô thị châu á, các điểmdân c

- Phơng pháp biểu hiện: Kí hiệu, đờng

Đối tợng biểu hiện: số lợng, chất lợng(mật độ)

4- Kiểm tra đánh giá: Hoàn thành bảng kiến thức sau

Tên bản đồ Phơng pháp biểu hiện Đối tợng biểu hiện Khã năng biểu hiện

Trang 7

5- Hoạt động nối tiếp:

tiết 5: Chơng II: vũ trụ, hệ quả

các chuyển động của trái đất

Bài 5: vũ trụ, Hệ mặt trời và tráI đất Hệ quả chuyển

động tự quay quanh trục của trái đất

- Hiểu khái quát về hệ mặt trời, trái đất trong hệ mặt trời

- Giải thích đợc các hiện tợng, sự luân phiên ngày - đêm, giờ trên trái đất Sựlệch hớng chuyển động của các vật thể trên trái đất

2 – Về kiến thức: Về kĩ năng:

Dựa vào các hình trong sách giáo khoa, biết:

- Xác định hớng chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời, vị trí củatrái đất trong hệ mặt trời

- Xác định đợc các múi giờ, hớng lệch của các vật thể khi chuyển động trên

bề mặt đất

3 – Về kiến thức: Về thái độ:

- Nhận thức đúng đắn quy luật hình thành, phát triển của các thiên thể

II- Thiết bị dạy học:

- Quả địa cầu, một cây nến

Trang 8

vào trực giác Vậy bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu rõ hơn về vũ trụHMT, TĐ, và các hệ quả của CĐ tự quay quanh trục của TD gây lên.

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Nội dung chính Hoạt động 1 (Cả lớp):

Dựa vào sách giáo khoa (hình 5.1),

em hiểu vũ trụ là gì ?

- Giáo viên phân biệt thiên hà (nhiều

thiên thể), giải Ngân Hà là thiên hà

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Trái đất là hành tinh thứ mấy của hệ

mặt trời ? Ta sang mục 3

Hoạt động 3:(Nhóm)

Dựa vào hình 5.2, một em nhắc lại

trái đất là hành tinh thứ mấy của hệ

mặt trời ? Vị trí đó có ý nghĩa ntn với

sự sống ? (Từ thực tế nêu ra)

Trái đất có mấy chuyển động,

chuyển động theo hớng nào ? Thời

gian của các chuyển động ?

Hoạt động 4 (nhóm):

Nhóm 1: Vì sao có hiện tợng ngày đêm,

sự luân phiên ngày đêm?

Do TĐ có dang hình cầu nên ở 1 thời

điểm, TĐ chỉ đợc chiếu sáng 1

nửa(ngày), còn 1 nửa nằm trong bóng

tối.(đêm).

Do TĐ tự quay quanh trục nên sinh ra

hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau.

I- Khái quát về vũ trụ, hệ mặt trời, trái đất trong hệ mặt trời.

- Gồm 8 hành tinh: Thủy tinh, Kimtinh, Trái đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổtinh, Thiên vơng tinh, Hải vơng tinh

3- Trái đất trong hệ mặt trời:

- Vị trí thứ ba trong hệ mặt trời(khoảng cách 149,6 triệu km)

- Nhận lợng nhiệt, ánh sáng đảm bảocho sự sống

- Trái đất tự quay quanh trục, vừa chuyển

động tịnh tiến xung quanh mặt trời

II- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất:

1- Sự luân phiên ngày đêm

Do trái đất hình cầu và tự quay quanhtrục nên có hiên tợng ngày đêm

Trang 9

Nếu Trái đất không không tự quay liên

tục có hiện tợng ngày đêm không?

- Giáo viên: Do trái đất hình cầu, tự

quay quanh trục > ở các kinh tuyến

khác nhau nhìn thấy mặt trời độ cao

khác nhau > có giờ khác nhau

- Nhóm 2: Học sinh nghiên cứu

hình 5.3, bản đồ trên bảng múi giờ

0, kinh tuyến 180 0 , Việt Nam ở múi

giờ số mấy ?

- Bài tập nhỏ: ở Anh 2h sáng ngày

3/4 thì ở Cu Ba là mấy giờ, ngày

mấy ? (Biết Cu Ba ở múi giờ số 19)

Múi giờ 0 - 12 tăng 1h qua mỗi múi

giờ ; 12 - 24 giảm 1h

- Nhóm 3: Học sinh nghiên cứu hình

5.4 Cho biết bán cầu Bắc vật thể

chuyển động lệch phía nào ? ở bán

cầu Nam ?

- Giáo viên chuẩn kiến thức, nêu lực

Côriôlit, nêu sự lệch hớng của vật thể

- Giờ quốc tế: Giờ ở múi số 0

- Đờng chuyển ngày quốc tế: Kinhtuyến 1800 (Tây > Đông lùi 1 ngày

và ngợc lại)

3- Sự lệch h ớng chuyển động của các vật thể:

- Khi trái đất tự quay quanh trục, cácvật thể chuyển động trên bề mặt trái đất

bị lệch hớng so với hớng ban đầu Lựclàm lệch hớng là lực Côriôlit

4- Kiểm tra đánh giá:

- Sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời:

- Trái đất có những chuyển động nào ? Sinh ra hệ quả gì ?

5- Hoạt động nối tiếp: Bài tập trang 21.

_

ngày 29 tháng 8 năm 2010

tiết 6: Bài 6: hệ quả chuyển động xung quanh

mặt trời của trái đất

Trang 10

2 – Về kiến thức: Về kĩ năng:

Dựa vào các hình vẽ trong sách giáo khoa, để

- Xác định đờng chuyển động biểu kiến của mặt trời trong một năm

- Góc chiếu sáng của tia mặt trời trong các ngày 21/3 ; 22/6 ; 23/9 và 22/12

để rút ra kết kết luận: Trái đất nghiêng và không đổi phơng trong khi chuyển

động xung quang mặt trời , dẫn tới sự thay đổi góc chiếu sáng tại mọi địa điểm ở

bề mặt trái đất, dẫn tới hiện tợng mùa và ngày đêm dài ngắn theo mùa

3 – Về kiến thức: Về thái độ, hành vi

- Nhận thức đúng các hiện tợng tự nhiên

II- Thiết bi dạy học:

III- Hoạt động dạy học

1- ổ n định lớp.

2- KT bài cũ.

-Hãy trình bày khái niệm về Vũ trụ, HMT, TĐ có vị trí nh thế nào?ý nghĩa?

- Trình bày hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất?

3- Bài mới: Giáo viên giới thiệu:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Giáo viên giải thích thế nào là

chuyển động biểu kiến Đó là chuyển

động nhìn thấy bằng mắt nhng không

có thật, đa ra ví dụ: Buổi sáng, buổi

chiều ta nhìn thấy mặt trời có vị trí

khác nhau > mặt trời không chuyển

động, do vận động của trái đất >

chuyển động này là chuyển động biểu

kiến.VD khi ta ngồi trên xe lửa, xe

chạy nhanh nhng ta không có cảm

giác là xe chạy mà lại thấy là xe đứng

yên còn cây cối núi rừng chạy lùi lại

phía sau.Ta ở trên TĐ cũng giống nh

ngồi trên xe lửu vậy

Hoạt động 1: (Cá nhân)

- Xác định khu vực nào trên Trái Đất

có hiện tợng Mặt trời lên thiên đỉnh

một năm hai lần? Nơi nào chỉ một

lần? Khu vực nào không có hiện

t-ợng mặt trời lên thiên đỉnh? Tại sao?

Vì trục TĐ nghiêng với mp hoàng đạo

1 góc =66đ33.Để tạo thành 1 góc

I- Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời

- Là chuyển động nhìn thấy đợc nhngkhông có thật của mặt trời hàng nămdiễn ra giữa hai chí tuyến

- Nguyên nhân:

Do trục trái đất nghiêng và không đổiphơng khi chuyển động nên BCB vàBCN lần lợt ngả về phía mt cho ta ảogiác mặt trời chuyển động

- Mặt trời lên thiên đỉnh (tia sáng mặttrời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến bềmặt đất) giữa vùng nội chí tuyến diễn

ra vào các ngày:

+ Chí tuyến Bắc: 22/6

Trang 11

90thì góc phụ phải bằng 23đ27, trong

khi đó các địa điểm ngoại CT đều có

góc phụ >23đ27

Hoạt động 2:(cặp)

Dựa vào sách giáo khoa hình 6.2 học

sinh nêu khái niệm về mùa.

- Các mùa trong năm.

- Dựa vào hình 6.2 xác định thời

gian từng mùa Các ngày 21/3 ; 22/6

; 23/9 và 22/12.

- Vì sao sinh ra mùa ?Nhiệt độ trong

ngày của 1 nơi trên bề mặt TĐ thtay

đổi liên quan đến góc nhập xạ ntn?

Trong ngày, khi góc nhập xạ cao nhất

là khi mặt đất nhận đợc lợng nhiệt lớn

nhất

Tại BCB góc nhập xạ lớn nhất?Nhỏ

nhất?(Lớn nhất vào ngày hạ chí, nhỏ

nhất vào ngày đông chí

Hoạt động 3: (Nhóm)

Dựa vào hình 6.3 cho biết ngày 22/6

nửa cầu nào ngả về phía mặt trời ? Độ

dài ngày và đêm nh thế nào ?

- Tơng tự ngày 22/12.

- Vùng cực Bắc ngày 22/6 và ngày

22/12 độ dài ngày đêm nh thế nào :

Trong khoảng thời gian từ 21-3 đến

23-9 BCB ngả về phía mt.Dt đợc chiếu

sáng nhiều hơn nên ngày dài hơn đêm

và là mx và mhạ ở BCB

Ngày 22-6 BCN ngả về phía mt, đờng

phân chia sáng tối ở sau cực B.Tia mt

chiếu vuông góc tại CTB lúc 12h tra

Mọi địa điểm ở BCB có ngày dài nhất

và đêm ngắn nhất

- Hoạt động 7: Vì sao có sự khác nhau

về thời gian các ngày, đêm ?

+ Chí tuyến Nam: 22/12+ Xích đạo: 21/3 ; 23/9

II- Các mùa trong năm:

- Mùa là một phần thời gian của năm

có những đặc điểm riêng về thời tiết vàkhí hậu

và Nam bán cầu lần lợt ngả vềphía mặt trời, nhận đợc lợngnhiệt khác nhau sinh ra mùa,nóng lạnh khác nhau

III- Ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ

độ.

1 Ngày đêm dài ngắn theo mùa

- Mùa xuân, mùa hạ(21-3 đến 23-9):Ngày dài hơn đêm

- Mùa thu, mùa đông: Ngày ngắn hơn

đêm

Ngày 22-6 có ngày dài nhất và đêmnhắn nhất

2

Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ.

- Xích đạo ngày đêm dài bằng nhau

- Vùng gần cực, vùng cực có ngày đêmdài 24 giờ Vùng cực có 6 tháng ngày

và 6 tháng đêm

- Nguyên nhân do trục trái đất nghiêng

và không đổi phơng khi chuyển động,tùy vị trí trái đất trên quỹ đạo mà ngày

đêm dài ngắn khác nhau và theo mùa

4- Kiểm tra đánh giá:

Chọn câu trả lời đúng:

1- Khi nào đợc gọi là mặt trời lên thiên đỉnh ?

a/ Lúc 12 giờ tra hàng ngày

b/ Khi tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến ở bề mặt trái đất

c/ Thời điểm mặt trời lên cao nhất trên bầu trời ở một địa phơng

2- Vì sao mùa hạ nóng, mùa đông lạnh ?

Giải thích câu ca dao Việt Nam

“ Đêm tháng năm cha nằm đã sáng

Trang 12

Ngày tháng mời, cha cời đã tối”

5- Hoạt động nối tiếp:

Làm bài tập trang 24

ngày 1 tháng 9 năm 2010

tuần 04

tiết 7: chơng III: cấu trúc của trái đất

các quyển của lớp vỏ địa lý

Bài 7: cấu trúc của trái đất, thạch quyển

thuyết kiến tạo mảng

- Trình bày đợc nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng

II- Thiết bị dạy học

- Mô hình về cấu tạo tráI đất

- Hình ảnh, sơ đồ về các cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo

III- hoạt động dạy học

1- ổ n định lớp.

2- KT bài cũ

- Khái niệm mùa, nguyên nhân sinh ra các mùa.

- Tại sao mùa thu, mùa hạ ngày lại dài hơn đêm ?

3- Bài mới.

TĐ của chúng ta là 1 hành tinh duy nhất tồn tại sự sống.Vậỵ bên trong TĐ

đ-ợc cấu tạo ra sao , bên trong TĐ gồm những gì? Đó là vấn đề mà từ xa xa con

ng-ời luôn muốn tìn hiểu Ngày nay khi KH ptriển đã ng hiên cứu TĐ ntn, chúng ta

sẽ đi tìm hiểu bài:

Trang 13

HĐ của GV và HS Nội dung chính

- Giáo viên nêu

- Thạch quyển bao gồm vỏ trái đất và phần trên của lớp manti(đến độ sâu 100km) đợc cấu tạo bởi các loại đá khác nhau tạothành lớp vỏ cứng ở ngoài cùng của trái đất

II- Thuyết kiến tạo mảng:

- Vỏ trái đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng

do các đứt gãy và tách ra một số đơn vị kiến tạo Mỗi đơn vị làmột mảng cứng gọi là mảng kiến tạo

- Các mảng kiến tạo có nhiều cách tiếp xúc:

+ Tiếp xúc dồn ép: Hình thành các dãy núi, vực sâu

+ Tiếp xúc tách dãn: Tạo ra các dãy núi ngầm ở đại dơng

- Những vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo sinh ra nhiềuhoạt động động đất, núi lửa

4- Đánh giá:

Chọn câu đúng:

1- Lớp manti chiếm:

a/ 80% thể tích, 68,5% khối lợng trái đất

b/ 75% thể tích, 70% khối lợng trái đất

c/ 68,5% thể tích, 80% khối lợng trái đất

5- Hoạt động nối tiếp:

Làm bài tập sách giáo khoa

Vỏ đại dơng, độ dày 5km Cấu tạo gồm đá trầm tích, đá bazan

Vỏ lục địa, 70km Cấu tạo: Đá trầm tích, tầng granit, tầng bazal

Tầng manti trên 15 - 700km Vật chất ở trạng thái quánh dẻo

Tầng manti dới 700 - 2.900km Vật chất ở trạng thái rắn

Nhân ngoài: 2.900-5.100km Vật chất ở trạng thái lỏng t 0 500 0 C

Nhân trong: 5.100-6.370km Vật chất ở trạng thái rắn, chứa Ni, Fe

Lớp vỏ trái đất, cứng rắn, mỏng chiếmm 15% thể tích, 1%

trọng ợng Lớp manti sâu 2900km 80% thể tích, 68% KL trái đất

l-Nhân trái đất,

độ dày 3.470km

Cấu trúc của trái

đất

Trang 14

ngày 3 tháng 9 năm 2010

tuần 04

tiết 8: Bài 8: tác động của nội lực

dẫn đến địa hình bề mặt trái đất

2 -Về kĩ năng:

- Quan sát và nhận biết đợc kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bềmặt trái đất qua tranh ảnh

II- Phơng pháp dạy học:

- Phơng pháp thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phơng pháp trực quan

- Học sinh làm việc theo cá nhân

III -Thiết bị dạy học:

Trang 15

Các hình ảnh thể hiện tác động của nội lực đến địa hình bề mặt trái đất

iii-hoạt động dạy học.

1- ổ n định lớp.

2-KT bài cũ

- Cấu trúc của vỏ trái đất, phân biệt vỏ trái đất với thạch quyển.

- Nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng.

3- Bài mới.

ĐH bề mặt TĐ rất phức tạp và cũng vô cùng đa dạng.Trên LĐ hay ĐDcũng

có nơi cao nơi thấp, nơi bằng phẳng, nơi gồ ghề Đó là tác động lâu dài của rấtcủa rất nhiều nguyên nhânvà nguồn lực khác nhau.Vậy NL đã tác động đến ĐH

bề mặt TĐ ntn?Chúng ta cùng tìm hiểu bài

Hoạt động của giáo viên và học

- Giáo viên : Nội lực có vai trò quan

trọng trong việc hình thành lục địa,

Dựa vào sách giáo khoa, vốn hiểu

biết, cho biết tác động của nội lực

đến địa hình bề mặt trái đất thông

qua những vận động nào ?

- Vận động kiến tạo

- Hoạt động động đất và núi lửa

Vận động kiến tạo là gì?

Nguyên nhân:Do nội lực sinh ra

Hoạt động động đất và núi lửa

- Hoạt động 3:

Vận động theo phơng thẳng đứng

là gì ?

GV: Chính vì tác động chậm chạp,

không cảm nhận đợc sự thay đổi cấu

trúc kiến tạo trong thời gian ngắn

VĐ này tạo ra kết quả ?Vận động

này hiện nay còn xảy ra không?

Hoạt động 4:

Nghiên cứu hình 8.1, cho biết hiện

tợng uốn nếp Kết quả ?

I- Nội lực

- Khái niệm: Nội lực là lực phát sinh

từ bên trong trái đất

- Nguyên nhân Nguồn năng lợng sinh

ra nội lực chủ yếu là nguồn năng lợng ởtrong lòng đất nh sự phân huỷ các chấtphóng xạ, sự dịch chuyển các dòng vậtchất theo hớng trọng lực

II- Tác động của nội lực

Thông qua các vận động kiến tạo làmcho lục địa đợc nâng lên hay hạ xuống.Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy

1- Vận động theo ph ơng thẳng đứng

- Là vận động nâng lên hay hạ xuốngcủa vỏ trái đất theo phơng thẳng đứng

- Diễn ra trên một diện tích lớn và diễn

ra chậm

- KQ: Bộ phận lục địa nơi này đợc nânglên, nơi kia bị hạ xuống sinh ra hiện t-ợng biển tiến và biển thoái

2- Vận động theo ph ơng nằm ngang

- Làm cho vỏ trái đất bị nén ép ở khuvực này, tách dãn ở khu vực kia gây rahiện tợng uốn nếp, đứt gãy

a/ Hiện tợng uốn nếp

- Hiện tợng các lớp đá bị uốn thành nếpnhng không bị phá vỡ tính liên tục do lựcnén ép theo phơng nằm ngang

Trang 16

Hoạt động 5:

Nghiên cứu sách giáo khoa hình

8.3, cho biết hiện tợng đứt gãy xảy

ra ở vùng nào ? Kết quả ?

- Khái niệm địa hào, địa lũy (rút ra từ

hình 8.3) Trả lời câu hỏi mục b

- Giáo viên kết luận: Vận động theo

phơng thẳng đứng làm mở rộng hay

thu hẹp diện tích lục địa hay biển

Vận động theo phơng nằm ngang

sinh ra hiện tợng uốn nếp, đứt gãy

Liên quan đến nó là hoạt động động

đất hay núi lửa

+ Xẩy ra ở vùng đá cứng

4- Đánh giá:

Học sinh hoàn thành bảng sau

Vận động kiến tạo Khái niệm Tác động của vận động đến địa

hình

5- Hoạt động nối tiếp:

Làm câu hỏi sách giáo khoa

_

Trang 17

ngày 17 tháng 9 năm 2009

tuần 05

tiết 9: Bài 9: tác động của ngoại lực

đến địa hình bề mặt trái đất I- Mục tiêu bài dạy:

Học sinh cần:

1 – Về kiến thức: Về kiến thức:

- Hiểu khái niệm ngoại lực, nguyên nhân sinh ra và các tác nhân ngoại lực

- Trình bày đợc khái niệm về quá trình phong hóa Phân biệt đợc phong hóa

lý học, phong hóa hóa học và phong hóa sinh học

Nghiên cứu sách giáo khoa, nêu khái

niệm ngoại lực Nguyên nhân sinh ra

Khái niệm quá trình phong hóa?

Phân biệt sự khác nhau của quá

- Ngoại lực gồm tác động của các yếu tốkhí hậu, các dạng nớc, sinh vật và conngời

II- Tác động của ngoại lực:

Các quá trình ngoại lực bao gồm: Phonghóa bào mòn, vận chuyển, bồi tụ

Quá trình phong hóa:

- Là quá trình phá hủy và làm biến đổicác loại đá và khoáng vật do tác độngcủa sự thay đổi nhiệt độ, nớc, ôxi, khí

CO2, các loại axit có trong thiên nhiên

Trang 18

nhất ở bề mặt trái đất ?

Vì đây t.trung nhiều tác nhân phong

hoá.Tại đây đá trực tiếp tiếp nhân NL

mt, nơI tiếp xúc với kq, tq, và sinh

quyển

Nhóm 1: Học sinh đọc sách giáo

khoa, nghiên cứu hình 9.1 Nêu khái

niệm phong hóa lý học, nguyên

nhân, kết quả.

GV: Lấy VD

Vì sao phong hóa lý học xẩy ra mạnh

ở miền khí hậu khô nóng và miền

khí hậu lạnh ?(Là nơI có sự dao động

nhiệt độ mạnh, sự thay đổi nhiệt độ

N-Đ rất lớn).Bề mặt đất vào ban ngày rất

nóng, ban đêm nguội lạnh nhanh.Biên

lỗ hổng, nơI có thể lu giữ nớc và hơI

nớc.Khi nhiệt độ hạ thấp tới 0, nớc

trong các khe nứt đóng băng và thể

tích của nó tăng lên.Sau mỗi lần đóng

băng và tan băng nh thế khe nứt giãn

thêm 1 chút.Nếu hiện ttợng này xảy ra

Nêu ví dụ tác động của nớc làm biến

đổi thành phần hóa học của đá,

khoáng vật tạo địa hình Catxtơ Lấy ví

dụ dạng địa hình này ở Việt Nam

Không khí, nớc và những chất khoáng

hoà tan trong nớc tác dụng vào đá và

khoáng vật xây ra các phản ứng khác

nhau

Tại sao ở miền nhiệt đới quá trình

phong hoá hoá học lại diễn ra

mạnh? (Khí hậu ẩm ớt)

Nhóm 3: Phong hoá sinh học

Vì sao rễ cây có thể làm cho đá bị

phá hủy (nghiên cứu kỹ hình 9.3)

- Sự lớn lên của rễ cây, tạo sức ép vào

- Kết quả: Đá nứt vỡ, thay đổi kích thớc

- Tác nhân:

+ Sự thay đổi nhiệt độ

+ Sự đóng băng của nớc

+ Tác động của SV

b/ Phong hóa hóa học:

- KN: Là quá trình phong hủy đá, làmbiến đổi thành phần, tính chất hóa họccủa đá và khoáng vật

- Nguyên nhân: Tác động của chất khí,nớc, những khoáng chất hòa tan trong n-ớc

- Kết quả: Đá và khoáng vật bị phá huỷ,biến đổi thành phần, tính chất hoá họcc/ Phong hóa sinh học:

Trang 19

Chọn câu trả lời đúng:

A/ Quá trình phong hóa làm biến đổi thành phần, tính chất hóa học của đá,khoáng vật là:

1- Phong hóa lý học

2- Phong hóa hóa học

3- Phong hóa sinh học

B/ Ngoại lực là:

1- Lực có nguồn gốc từ bên trong trái đất

2- Lực có nguồn gốc từ bên ngoài, trên bề mặt trái đất

tiết 10: Bài 9: tác động của ngoại lực

đến địa hình bề mặt trái đất (tiết 2) I- Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh cần:

1 – Về kiến thức: Về kiến thức

- Phân biệt đợc các khái niệm: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ và biết đợc tác

động của các quá trình này đến địa hình bề mặt trái đất

- Phân biệt đợc mối quan hệ giữa 3 quá trình: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1:

Quá trình ngoại lực bao gồm: Phong

hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ Các

quá trình này có quan hệ mật thiết với

nhau.Tuy nhiên có nơI có lúc quá trình

2- Quá trình bóc mòn

- Là quá trình các tác nhân ngoại lực(nớc chảy, sóng biển, băng hà, gió)làm chuyển dời các sản phẩm phong

Trang 20

này hay quá trình khác chiếm u thế hơn,

quá trình này làm cơ sở cho quá trình

Kết quả đến địa hình bề mặt trái đất

(tạo ra những dạng địa hình nào ?)

Những hình thức này xẩy ra ở

những vùng nào ?

- Hoạt động 2:

Học sinh đọc sách giáo khoa, tìm

hiểu khái niệm quá trình vận chuyển

Quan hệ của quá trình này với quá

Nêu quan hệ giữa 3 quá trình:

Phong hóa, vận chuyển, bồi tụ.

+ Xâm thực: Làm chuyển dời các sảnphẩm phong hoá

Là quá trình bóc mòn do nớc chảy,sóng, gió

Do nớc chảy tạm thời: Khe, rãnh

Do dòng chảy thờng xuyên: Sông, suối

Địa hình bị biến dạng: giảm độ cao, sạtlỡ)

+ Mài mòn:Diễn ra chậm chủ yếu trên

bề mặt đất Do tác động của gió, nớcbiển tạo dạng địa hình: Vách biển,hàm ếch, bậc thềm sóng vỗ

+ Thổi mòn: Quá trình bóc mòn dogió Dạng địa hình: Nấm đá, hốtrũng…Vâỵ để vẽ BĐ ng

3- Quá trình vận chuyển:

- Là sự tiếp tục của quá trình bóc mòn

Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơinày đến nơi khác

- Khoảng cách dịch chuyển phụ thuộcvào động năng của quá trình

- Có 2 hình thức vận chuyển

+Cuốn đI nhờ động năng của ngoạilực

+Lăn trên mặt đất dốc nhờ trọng lựccủa vật liệu, và động năng của ngoạilực

4- Quá trình bồi tụ:

- Là sự kết thúc của quá trình vậnchuyển, tích tụ các vật liệu phá hủy.+ Nếu động năng giảm dần, vật liệu sẽtích tụ dần trên đờng đi

+ Nếu động năng giảm đột ngột thì vậtliệu sẽ tích tụ, phân lớp theo trọng l-ợng

+ Do gió: Cồn cát, đụn cát (sa mạc)+ Do nớc chảy: Bãi bồi, đồng bằng+ Do nớc biển, bãi biển

=> Nội lực làm cho bề mặt trái đất gồghề Ngoại lực có xu hớng san bằng gồghề Chúng luôn tác động đồng thời,tạo ra các dạng địa hình bề mặt trái

đất

4- Đánh giá:

Sự khác nhau giữa quá trình vận chuyển và bồi tụ

5- Hoạt động nối tiếp:

Làm bài tập SGK, chuẩn bị bài thực hành

Ký giáo án: 22.9.09

Trang 21

- Xác định đợc trên bản đồ các vành đai động đất, núi lửa, vùng núi trẻ.

II- Tiến trình dạy học:

1- Bài cũ.

2- Bài mới.

Giáo viên giới thiệu bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1:

Xác định các yêu cầu của bài thực

hành

- Hoạt động 2:

+Học sinh làm việc theo nhóm, hoàn

thành từng yêu cầu của bài thực hành:

+ Nêu các vùng có vành đai động đất,

núi lửa, núi trẻ

3- Mối quan hệ giữa các vành đai động

đất, núi lửa, núi trẻ với các mảng kiếntạo của thạch quyển

- Đông, Tây Thái Bình Dơng (vành đailửa Thái Bình Dơng)

- Khu vực Địa Trung Hải

+ Núi trẻ:

- Dãy Himalaya (châu á)

- Dãy Coocdie, Andet (châu Mỹ)+ Sự phân bố:

- Các vành đai động đất, núi lửa, núitrẻ thờng phân bố trùng nhau

- Phân bố ở những vùng tiếp xúc củacác mảng kiến tạo, nơi có hoạt độngkiến tạo xẩy ra mạnh Một mặt hìnhthành các dãy uốn nếp, Mặt khác hìnhthành các đứt gãy, vực thẳm đại dơng.Mặt tiếp xúc giữa hai mảng chồm lên

Trang 22

Ví dụ: Về các vành đai động đất, núi

lửa cụ thể

nhau là vùng có nhiều động đất, núilửa

Ví dụ: Vành đai lửa Thái Bình Dơng

4- Kiểm tra đánh giá:

Học sinh hoàn thành bài thực hành tại lớp

5- Hoạt động nối tiếp:

Hoàn thiện bài thc hành

_

ngày 26 tháng 9năm 2009

tuần 06

tiết 12: Bài 11: khí quyển, sự phân bố

nhiệt độ không khí trên trái đất I- Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh cần:

- Nhận biết các kiến thức trên qua hình ảnh, bảng thống kê, bản đồ

II – thiết bị dạy học thiết bị dạy học

Phóng to các hình 11.1; 11.2; 11.3 trong sách giáo khoa

III Tiến trình dạy học:

Trang 23

1- ổ n định lớp.

2- K Tbài cũ.

3- Khởi động

Giáo viên giới thiệu bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1: Cả lớp

Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa:

Nêu khái niệm khí quyển.

ngng tụ thành mây; mây gặp lạnh rơI

xuống thành ma, tuyết ính ra nớc chảy

trên mặt đất và nớc ngầm trong đất

chảy ra biển lại bốc hơi…Vâỵ để vẽ BĐ ngKhông có

hơi nớc không có sự sống Hơi nớc

còn có tác dụng điều hoà nhiệt độ

không khí ( ngày đõ nóng, đêm đỡ

lạnh; ở hoang mạc ít hơi nớc nên

chênh lệch nhiệt độ ngày đêm rất lớn)

Hãy cho biết tác động của lớp ôdôn

đối với sinh vật cũng nh sức khoẻ của

con ngời?

(Lớp ôdôn lọc bớt và giữ lại một số tia

tử ngoại gây nguy hiểm cho cơ thể

sinh vật nói chung và con ngời nói

riêng Mất tầng ôdôn sinh vật trên TráI

Đất sẽ bị huỷ diệt)

- Vai trò hết sức quan trọng đối với sựtồn tại, phát triển của sinh vật và conngời

1- Cấu trúc của khí quyển:

Gồm 5 tầng:

a/ Tầng đối lu:

- ở xích đạo có bề dày 16km, ở cực8km

- Không khí chuyển động theo chiềuthẳng đứng, nhiệt độ giảm theo độ cao

- Tập trung 80% khối lợng không khí,3/4 lợng hơi nớc của khí quyển

- Hạt nhân ngng tụ gây mây, ma, nơidiễn ra sự sống

2- Các khối khí:

- Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính:

+ Khối khí cực (rất lạnh): A+ Khối khí ôn đới (lạnh): P+ Khối khí chí tuyến (rất nóng): T+ Khối khí xích đạo (nóng ẩm): E

I- Phân biệt ra thành kiểu đại

dơng (ẩm): m Kiểu lục địa

Trang 24

Tại sao khi có frông đi qua, thời tiết

thờng thay đổi đột ngột?

Khi có frông đI qua, địa phơng đó sẽ

thay đổi khối khí này bằng khối khí

khác có tính chất hoàn toàn khác làm

cho thời tiết thay đổi

Nhận xét: Nhiệt độ của bề mặt trái

đất, tầng đối lu kết quả liên quan gì

đến bức xạ mặt trời ?

Tại sao vùng chí tuyến nóng hơn

xích đạo (ở xích đạo có diện tích biển,

rừng nhiều)

Quan sát hình 11.3, nhận xét sự

thay đổi biên độ nhiệt độ ở các vĩ

tuyến khoảng 52 0 B

Vì sao nhiệt độ trung bình năm cao

nhất ở lục địa chứ không phải đại

d-ơng ?

Do sự hấp thụ nhiệt và truyền nhiệt

của đát và nớc khác nhau

(khô): c+ Am ; Ac

+ Pm ; Pc+ Tm ; Tc+ Em

- Các khối khí khác nhau về tính chất,luôn luôn chuyển động, bị biến tính

- DảI hội tụ nhiệt đới chung chocả 2 bán cầu

- NơI frông đI qua thời tiết thay

l Mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển19%

- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu chotrái đất là bức xạ mặt trời, nhiệt củakhông khí ở tầng đối lu do nhiệt độ bềmặt đất đợc mặt trời đốt nóng cungcấp

- Góc chiếu lớn nhiệt càng nhiều vàngợc lại

2- Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên trái đất

a/ Phân bố theo vĩ độ địa lý:

- Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo đếncực Bắc (vĩ độ thấp lên cao) do cànglên vĩ độ cao, góc chiếu sáng của mặttrời (góc nhập xạ) càng nhỏ dẫn đến l-ợng nhiệt ít

Vĩ độ càng cao biên độ nhiệt năm cànglớn

(Biên độ nhiệt lại tăng dần:chênh lệchgóc chiếu sáng, thời gian chiếu sángcàng lớn)

b/ Phân bố theo lục địa, đại dơng:

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất

và thấp nhất đều ở lục địa

+ Cao nhất 300C (hoang mạc Sahara)+ Thấp nhất -30,20C (đảo Grơnlen)

Đại dơng có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa

Trang 25

Địa hình có ảnh hởng gì đến nhiệt

độ không khí ?

Càng lên cao không khí càng loãng

hơn ở dới thấp kgiữ đợc nhiều nhiệt

Nhiệt độ giảm, độ cao ĐH càng lớn thì

nhiệt độ không khí càng giảm

Quan sát hình 11.4, phân tích mối

quan hệ giữa độ dốc, hớng phơi của

sờn núi với góc nhập xạ và lợng

có biên độ nhiệt lớn Do:

+ Nhiệt dung khác nhau Đất, nớc có

sự hấp thụ nhiệt khác nhau

+ Càng xa đại dơng, biên độ nhiệt nămcàng tăng do tính chất lục địa tăngdần

ánh sáng mặt trời, góc nhập xạ lớn, ợng nhiệt nhiều

l-4- Kiểm tra đánh giá:

- So sánh các tầng khí quyển (vị trí, đặc điểm, vai trò)

1- Chọn câu trả lời đúng: Trên mỗi bán cầu có:

a/ Trên mỗi bán cầu có 4 khối khí cơ bản

b/ Trên mỗi bán cầu có 3 khối khí cơ bản

c/ Trên mỗi bán cầu có 2 khối khí cơ bản

2- Khối khí chí tuyến có ký hiệu là:

tiết 13: Bài 12: sự phân bố khí áp, một số loại gió chính

I- Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS cần:

1 Về kiến thức:

Hiểu rõ

- Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này qua nơi khác

- Nguyên nhân hình thành một số loại gió chính

Trang 26

Giáo viên giới thiệu bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

phân bố các đai khí áp trên trái đất.

Các đai áp cao, áp thấp từ xích đạo

đến cực có liên tục không ? Vì sao ?

Nghiên cứu hình 12.1, nêu các loại

gió trên trái đất (tên gọi, hớng, tính

chất)

Vì sao gió mậu dịch không cho ma?

Gió mậu dịch là 1 hoàn lu khô nóng,

nhiệt độ cao Khi quét qua LĐ mang 1

lợng bụi lớn, khi quét qua ĐDmang

theo 1 lợng hơi ẩm, còn lại là khô

nóng

I- Sự phân bố khí áp:

- Khí áp là sức nén của không khíxuống mặt trái đất

- Tùy theo tình trạng của không khí sẽ

có tỷ trọng không khí khác nhau - khí

áp khác nhau

1- Phân bố các đai khí áp trên trái

đất:

Các đai cao áp, áp thấp phân bố xen kẽ

và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo

2- Nguyên nhân thay đổi khí áp:

a/ Khí áp thay đổi theo độ cao

Càng lên cao, không khí loảng, sức épcàng nhỏ, khí áp giảm

b/ Khí áp thay đổi theo nhiệt độ

Những nơI có nhiệt độ cao, không khí

nở ra, tỉ trọng giảm đi, khí áp hạ.Những nơi có nhiệt độ thấp, không khí

co lại, tỉ trọng tăng, khí áp tăng c/ Khí áp thay đổi theo độ ẩm

Không khí chứa nhiều hơi nớc khí áphạ, hơi nớc chiếm hết chổ của khôngkhí

II- Một số loại gió chính.

1- Gió tây ôn đới:

- Thổi theo hớng tây (BBC là tây nam,NBC là tây bắc) áp cao cận nhiệt đới

> áp thấp.(Thổi từ nơi nóng về nơilạnh)

- Thời gian hoạt động quanh nămTính chất: ẩm, gây ma nhiều

2- Gió mậu dịch:

- Thổi từ áp cao cận nhiệt đới về ápthấp xích đạo

- Thổi theo một hớng ổn định (ở BBChớng đông bắc, ở NBC hớng đôngnam)

- Thời gian hoạt động: quanh năm

Trang 27

Dựa vào hình 12.4 trình bày sự hình

thành và hoạt động của gió biển,

t-ơng tự với gió đất

GV chuẩn kiến thức: Do sự chênh lệch

nhiệt độ giữa đất và nớc ở các vùng ven

biển Ban ngày mặt đất nóng, nhiệt độ cao,

không khí nở ra và trở thành khu áp thấp,

vùng biển trở thành khu áp cao sinh ra

gió thổi vào đất liền

- Hoạt động 5 (cá nhân):

Dựa vào hình 12.5 cho biết ảnh hởng

của gió sờn tây khác gió khi sang sờn

đông nh thế nào ?

- Khi lên cao, nhiệt độ không khí giảm

bao nhiêu độ/1000m, khi xuống thấp

tăng bao nhiêu độ/1000m

Sờn T: Đón gió ẩm, không khí bị trợt

lên cao theo sờn núi, nhiệt độ giảm 0,6

/100m HơI nớc ngng tụ tạo thành mây

- Nguyên nhân hình thành gió mùa:

+ Do sự nóng lên hoặc lạnh đi không

đều giữa lục địa và đại dơng theo mùa

> có sự thay đổi vùng khí áp cao và khí

áp thấp ở lục địa và đại dơng

+ Do chênh lệch về nhiệt độ và khí ápgiữa bán cầu bắc và bán cầu nam(vùng nhiệt đới)

4- Gió địa ph ơng:

a/ Gió biển và gió đất

- Gió biển, gió đất hình thành ở vùng venbiển, thay đổi hớng theo ngày và đêm+ Gió biển thổi từ biển vào ban ngày+ Gió đất thổi từ đất liền ra biển ban

đêm

b/ Gió phơn:

Là loại gió khô nóng khi xuống núi

4- Kiểm tra đánh giá:

- Nêu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp

- Chọn câu trả lời đúng:

1- Gió mùa là:

a/ Gió thổi theo mùa, hớng gió hai mùa có chiều ngợc nhau

b/ Gió khô nóng khi xuống núi

c/ Gió từ đất liền thổi ra biển

2- Gió tây ôn đới là:

a/ Gió thổi từ cao áp cực về áp thấp ôn đới

b/ Gió thổi từ áp thấp ôn đới về áp cao cận chí tuyến

c/ Gió thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo

d/ Gió thổi từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới

5- Hoạt động nối tiếp:

Trang 28

Sau bài học, học sinh cần:

1 Về kiến thức

- Hiểu rõ sự hình thành sơng mù, mây, ma

- Hiểu rõ các nhân tố ảnh hởng đến lợng ma

II- Thiết bị dạy học:

giờ cũng chứa 1 lợng hơi nớc nhất

định Do hiện tợng bốc hơi trong các

ao hồ sông ngòi, biển.Một phần còn

do động thực vật thải ra, tuy nhiên

nguồn cung cấp hơi nớc chủ yếu cho

đối là 100%, nghĩa là hơi nớc không

thể chứa thêm đợc nũa mà vẫn tiếp tục

đợc cung cấp thêm hơi nớc sẽ ngng

đọng lại tạo thành hạt và ngng tụ

I- Ngng đọng hơi nớc trong khí quyển

1- Ng ng đọng hơi n ớc:

- Điều kiện ngng đọng hơi nớc:

+ Không khí đã bão hoà mà vẫn tiếpthêm hơi nớc hoặc gặp lạnh,

+ Có hạt nhân ngng đọng > xẩy rangng đọng hơi nớc

2- S ơng mù:

Trang 29

dần qua mỗi lần bị đẩy lên đẩy xuống.

Cuối cùng rơI xuống đất tạo thành ma

GV: Nhìn vào BĐ phân bố lợng ma

trên TG ta thấy nớc ta có lợng ma

trung bình khá cao, nhng bđ A Rập

cũng có cùng vĩ độ nh ta nhng lợng

m-a rất thấp và trở thành khu vực hom-ang

mạc Vì sao vậy? II

- Hoạt động 3: Nghiên cứu sách giáo

khoa, thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Trả lời câu hỏi (trang 50 sách giáo

khoa): Tây bắc châu Mỹ có khí hậu

nhiệt đới khô vì nằm ở khu vực cao áp

thờng xuyên, gió mậu dịch thổi đến,

ven bờ có dòng biển lạnh

+ Nớc ta nằm ở khu vực nhiệt đới gió

mùa, không bị cao áp ngự trị thờng

xuyên

- Hoạt động 4 (cá nhân):

Nghiên cứu hình 13.1, nêu những vĩ

độ (vùng nào) trên trái đất ma nhiều,

ma ít ? Dựa vào mục II để tìm

nguyên nhân.

-GV chuẩn kiến thức:

- Xích đạo ma nhiều nhất (Do khí áp

thấp, nhiệt độ cao, diện tích đại dơng

lớn và rừng xích đạo ẩm ớt, nớc bốc

hơi mạnh), 2 chí tuyến ma ít (Do khí

áp cao, diện tích lục địa lớn), 2 khu

Điều kiện: Độ ẩm cao, khí quyển ổn

định theo chiều thẳng đứng, có giónhẹ

3- Mây và m a:

- Mây: Không khí càng lên cao cànglạnh, hơi nớc ngng đọng thành những hạtnhỏ, nhẹ, tụ thành đám > mây

- Ma: Gặp điều kiện thuận lợi hơI nớctiếp tục ngng tụ làm cho các hạt nớctrong mây to dần rơI xuống đất tạothành ma

- Tuyết: Nớc rơi gặp nhiệt độ 00C

- Ma đá: Nớc rơi dới dạng băng

II- Những nhân tố ảnh hởng đến ợng ma.

l-1- Khí áp:

- Khu áp thấp: Ma nhiều

- Khu áp cao: Ma ít hoặc không ma (vìkhông khí ẩm không bốc lên đợc,không có gió thổi đến mà chỉ có gióthổi đi)

- Gió mùa, gió tây ôn đới ma nhiều

- Gió từ đại dơng thổi vào hay cho ma

4- Dòng biển:

- Dòng biển nóng đi qua: Ma nhiều(không khí trên dòng biển nóng chứanhiều hơi nớc, gió mang vào lục địa)

Trang 30

vực ôn đới ma trung bình (Do khí áp

thấp, gió tây ôn đới từ biển thổi vào);

- Ven bờ có dòng biển nóng hay lạnh

4- Kiểm tra đánh giá:

Trả lời bài tập 1 trang 52

5- Hoạt động nối tiếp:

Làm các bài tập còn lại

_

Ký giáo án: 6.10.09Nguyen hong van

- Hiểu rõ sự phân hóa các đới khí hậu trên trái đất

- Nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu nhiệt đới theo vĩ độ, khí hậu ôn đớitheo kinh độ

- Hiểu rõ một số kiểu khí hậu tiêu biểu của ba đới

II- Thiết bị dạy học:

- Bản đồ treo tờng: các đới khí hậu trên Trái Đất

- Biểu đồ nhiệt độ lợng ma của các kiểu khí hậu

3- Giáo viên giới thiệu bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1 (cá nhân):

Dựa vào hình 14.1, nêu:

+ Các đới khí hậu trên trái đất, phạm

1- Đọc bản đồ các đới khí hậu trên trái

đất

Trang 31

vi các đới.

+ Xác định các kiểu khí hậu ở các

đới: Nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới.

+ Nhận xét sự phân hóa khác nhau

giữa các đới khí hậu ôn đới và khí

hậu nhiệt đới.

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Hoạt động 2 (cá nhân hoặc nhóm)

+ Nhóm 1 : Xác định biểu đồ kiểu khí

hậu nhiệt đới gió mùa (Hà Nội - Việt

Nam):

Đới khí hậu nào ?

Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất,

thấp nhất, biên độ nhiệt ?

+ Nhóm 4: Kiểu khí hậu cận nhiệt Địa

Trung Hải (Palecmo - Italya)

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Hoạt động 3 (cá nhân hoặc nhóm):

+ Nhóm 1: So sánh khí hậu ôn đới hải

dơng và ôn đới lục địa

+ Nhóm 2: Nhiệt đới gió mùa và cận

nhiệt Địa Trung Hải

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Có 7 đới khí hậu (ở mỗi bán cầu)

- Các đới khí hậu phân bố đối xứngnhau qua xích đạo

+ Đới khí hậu xích đạo

+ Đới khí hậu cận xích đạo

+ Khí hậu nhiệt đới

- Sự phân hóa các kiểu khí hậu nhiệt

đới theo vĩ độ, ôn đới theo kinh độ

2- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, l ợng m

a của các kiểu khí hậu.

Nhiệt độ trung bình năm ôn hoà trungbình không quá dới 200C Lợng ma trung

Trang 32

bình năm ở mức trung bình+ Khác nhau:

* Khí hậu ôn đới hải dơng:

Nhiệt độ thấp nhất vẫn trên 00C, Biên độnhiệt năm nhỏ, Ma nhiều, quanh năm

* Khí hậu ôn đới lục địaNhiệt độ thấp nhất dới 00C, Biên độnhiệt năm lớn, Ma ít, chủ yếu mùa hạ

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậucận nhiệt đới

+ Giống nhau:

Nhiệt độ trung bình năm cao

Có một mùa ma, một mùa khô

4- Kiểm tra đánh giá:

Học sinh hoàn thiện tại lớp

5- Hoạt động nối tiếp:

Làm bài tập SGK, hoàn thiện bài thực hành

_

ngày 9 tháng10 năm 2009

Trang 33

II- Thiết bị dạy học:

- Bản đồ treo tờng: các đới khí hậu trên Trái Đất

- Bản đồ thế giới

Iii- Tiến trình lên lớp:

1- ổ n định lớp.

2-KT bài cũ.

3- Giáo viên giới thiệu bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Các phơng pháp biểu hiện đối ợng địa lý trên bản đồ

t-Chơng II: Vũ trụ, hệ quả chuyển

động của trái đất.

1.chuyển động tự quay quanh trục2.Chuyển động quay quanh mặt trời

Chơng III: Cấu trúc của trái đất.

- Cấu trúc của Trái Đất

- Thạch quyển, thuyết kiến tạomảng

- Tác động của nội lực, ngoại lực

đến địa hình bề mặt trái đất

- Khí quyển

- Sự phân bố nhiệt độ không khítrên bề mặt trái đất

- Khí áp, một số loại gió chính

- Ngng đọng hơi nớc trong khíquyển, ma

Phần A: Chọn câu trả lời đúng:

1- Cấu trúc của khí quyển gồm

a/ 4 tầng ; b/ 5 tầng ; c/ 6 tầng ; d/ 7 tầng

2- Càng lên cao, nhiệt độ:

Trang 34

a/ Tăng dần ; b/ Không tăng ; c/ Giảm dần

3- Gió tây ôn đới thổi từ:

a/ Cao áp cực về áp thấp ôn đới

b/ áp thấp ôn đới về cao áp cận chí tuyến

c/ Cao áp cận chí tuyến về hạ áp xích đạo

d/ Cao áp cận chí tuyến về áp thấp ôn đới

4- Gió mùa là:

a/ Thổi theo mùa, hớng gió hai mùa ngợc nhau

b/ Thổi theo mùa, hớng gió hai mùa giống nhau

c/ Thổi không theo mùa, hớng gió hai mùa ngợc nhau

d/ Thổi không theo mùa, hớng gió hai mùa giống nhau

- Nhiệt độ không khí trên bề mặt trái đất phân bố theo vĩ độ địa lý, theo lục

địa và đại dơng nh thế nào ? Giải thích

Học sinh có thái độ làm bài nghiêm túc,

II Nội dung kiểm tra

Giáo viên ra đề kèm theo đáp án và thang điểm

Trang 35

.ngày14 tháng10.năm 2009

tuần 09

tiết 17: kiểm tra (1 tiết)

Đề số 1

Câu 1: Dựa vào bảng số liệu sau đây, em hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi

nhiệt độ và biên độ nhiệt ở bán cầu bắc.

Vĩ độ Nhiệt độ trung bình năm ( 0 C) Biên độ nhiệt độ năm ( 0 C)

Câu 2: Hãy phân tích các nhân tố ảnh hởng đến sự phân bố lợng ma? Hãy giải

thích vì sao miền ven Đại Tây Dơng của Tây Bắc Phi cũng nằm nh vĩ độ nớc ta, những lại có khí hậu nhiệt đới khô, còn nớc ta có khí hậu nhiệt đới ẩm, ma nhiều?

Trang 36

Câu 2: Khí quyển là gì? Nêu cấu trúc khí quyển? Hãy cho biết tác dụng của lớp

Ôdôn đối với sinh vật cũng nh sức khoẻ của con ngời?

Trang 37

Nghiên cứu sách giáo khoa và thực

tế nêu khái niệm thủy quyển.?

- Hoạt động 2 (nhóm):

GV:Trong lớp vỏ LĐ nớc luôn tham

gia vào các chu trình chuyển động Vì

thế dẫu nớc trong thiên nhiên phân bố

I- Thủy quyển

1- Khái niệm:

Thủy quyển là lớp nớc trên bề mặt trái

đất, bao gồm nớc trong các biển, đại

d-ơng, nớc trên lục địa và hơi nớc trongkhí quyển

2- Tuần hoàn của n ớc trên trái đất

- Vòng tuần hoàn nhỏ:

Nớc biển, đại dơng -> mâybốc hơi

lạnh

Trang 38

rất rộng khắp nhng giữa chúng luôn có

mối quan hệ mật thiết với nhau Mqh

này đợc thể hiện nhờ các vòng tuần

Vòng tuần hoàn của nớc cứ thế tiếp

diễn nh 1 cỗ máy vĩ đại của thiên

nhiên không biết mệt mỏi)

- Hoạt động 3 (nhóm)

Nhóm 1: Nghiên cứu sách giáo khoa,

thảo luận nêu ảnh hởng của chế độ

Nhóm 2: Nêu ảnh hởng của địa thế.

Giải thích vì sao sông ngòi ở miền

Trung lũ lên rất nhanh

Sông ngắn, dốc, địa hình núi lan ra sát

biển; Sông ngòi lại có dạng hợp lũ,

nhiều fụ lu cấp nớc vào 1 dòng chảy,

thờng đợc trồng ở những vùng núi cao,

thờng nguồn của sông để điều tiết nớc)

Nhóm 4: Nêu nhân tố hồ đầm Lấy ví

dụ

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Hoạt động 4:

Chia nhóm, làm phiếu học tập Gọi đại

diện trình bày kết hợp bản đồ tự nhiên

thế giới hoặc các châu lục

Nhóm 1: Sông Nin

Nhím 2: Sông Amazôn

Nhóm 3: Sông Iênitxây

- Giáo viên chuẩn kiến thức

-> ma rơi xuống biển, đại dơng

Mây > Tuyết > Nớc chảytheo sông, dòng ngầm ra biển, đại dơng

II- Một số nhân tố ảnh hởng tới chế

độ nớc sông:

1- Chế độ m a, băng tuyết, n ớc ngầm

- Vùng xích đạo: Ma quanh năm, sôngngòi đầy nớc

- Vùng nhiệt đới: Ma theo mùa, cómột mùa ma và mùa khô nên có mộtmùa lũ và một màu cạn

- Miền ôn đới lạnh: Băng, tuyết tan

- Miền đất đá thấm nớc nhiều: Nớcngầm

III- Một số sông lớn trên trái đất

Sông Nin Sông Amazôn Sông Iênitxây

Nơi bắt nguồn Hồ Victoria Dãy Andet Dãy XaianDiện tích

lu vực 2.881.000km2 7.170.000km2 2.580.000km2Chiều 6.685km 6.437km 4.602km

bốc hơi

lạnh

lạnh tan

Trang 39

Khu vực xích

đạo châu Mỹ Khu vực ôn đớilạnh châu á Nguồn

cung cấp nớc

Ma và nớc ngầm nớc ngầmMa và Băng tuyết tan

4- Kiểm tra đánh giá:

- Nêu vòng toần hoàn của nớc?

- Biết đợc nguyên nhân hình thành sóng biển, sóng thần

- Hiểu rõ vị trí giữa mặt trăng, Mặt trời và Trái đất ảnh hởng tới thủy triều nh thếnào

- Nhận biết đợc sự phân bố của các dòng biển lớn trên đại dơng cũng cónhững quy luật nhất định

.Nớc trong các biển và đại dơng không yên tĩnh mà luôn vận động.Đó là các vận

động nào? Vì sao lại có các vận động đó? Bài…Vâỵ để vẽ BĐ ng…Vâỵ để vẽ BĐ ng

Trang 40

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

thành bởi nhiều nguyên nhân khác

nhau nên sóng rất đa dạng Sóng thần,

sóng bạc đầu, sóng lừng…Vâỵ để vẽ BĐ ng

- Hoạt động 2 (cá nhân):

Sóng thần là gì ? Khác với sóng

th-ờng nh thế nào ? Hậu quả ?

Nguyên nhân: Do động đất, núi lửa

phun ngầm dới biển, bão

trời, trái đất nh thế nào ?

- Dao động của thuỷ triều lớn nhất:

biển lạnh trên thế giới mà em biết.

- Giáo viên chuẩn kiến thức

Sóng thần: Là sóng thờng có chiều cao

20 - 40m, truyền theo chiều ngang vớitốc độ 400 - 800km/h Có sức tàn phákhủng khiếp

II- Thủy triều:

- Thủy triều là hiện tợng dao động ờng xuyên, có chu kỳ của các khối nớctrong các biển và đại dơng do ảnh h-ởng sức hút của mặt trăng và mặt trời

th Khi mặt trăng, trái đất, mặt trời nằmthẳng hàng: Thủy triều lớn nhất

+ Đầu tháng: Không trăng

+ Giữa tháng: Trăng tròn

- Khi mặt trăng, trái đất, mặt trời ở vịtrí vuông góc: Thủy triều kém nhất Nửa đầu tháng, nửa cuối tháng: Trăngkhuyết

- Các dòng biển nóng, lạnh đối xứngnhau qua bờ đại dơng

- Vùng có gió mùa, dòng biển đổichiều theo mùa

4- Kiểm tra đánh giá:

Nêu vị trí của mặt trăng, mặt trời, trái đất vào các ngày triều cờng Trờng hợpnào trăng tròn, không trăng ?

5- Hoạt động nối tiếp:

Làm câu hỏi trong sách giáo khoa

Ngày đăng: 03/12/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8.3). Trả lời câu hỏi mục b. - Bài soạn Giáo án địa lý 10
Hình 8.3 . Trả lời câu hỏi mục b (Trang 16)
Bảng   chú   giải   nêu   vùng   đông   dân, - Bài soạn Giáo án địa lý 10
ng chú giải nêu vùng đông dân, (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w