Trong nh÷ng c©u sai th«ng thêng ngêi viÕt hoÆc kh«ng lµm râ ranh giíi gi÷a thµnh phÇn c©u nµy víi thµnh phÇn c©u kia, hßa nhËp chung lµm mét trong mét tæ hîp tõ hoÆc lµm chóng lÉn lén [r]
Trang 1Giáo án ngữ văn 10 – chủ đề tự chọn
Đ Phân loại câu theo cấu tạo ngữ pháp theo mục đích nói
A - Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp và mục đích nói.
- Rèn luyện kỹ năng tạo câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp và mục đích nói.
1 - Kiểm tra bài cũ: Trắc nghiệm (bảng phụ)
2 - Dẫn vào bài mới
ở lớp 7, lớp 8 các en đã đợc học về câu phân loại theo cấu trúc ngữ pháp Để
nắm chắc hơn kiến thức về câu và có kỹ năng sử dụng, tạo câu tốt hơn, chúng ta sẽ tiến
hành ôn lại kiến thức về câu theo phân loại ngữ pháp và mục đích nói
HĐ của giáo viên và học sinh Các yêu cầu cần đạt
Tiết 1
- Gọi HS lên bảng thực hành.
- Lấy VD về câu đơn đặc biệt?
- Thế nào là câu đơn đặc biệt?
- Gọi HS thực hành?
- Nêu định nghĩa về câu đơn?
- Gọi HS phân biệt câu đơn đặc biệt
và câu đơn thành phần trong đoạn
văn? (bảng phụ)
I - Câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp
1 - Câu đơn
a) Câu đơn đặc biệt VD: Ma Nắng VD: Một mình Lẻ loi Nớc mắt Nhạt nhoà Hôi hám VD: Năm ấy mất mùa
TN ĐT VD: Đằng xa xuất hiện một ánh đèn.
TN ĐT(xuất hiện) VD: Còn tiền Còn gạo Còn đệ tử.
2 - Câu đơn bt (2TP)
VD: Trời m a Huy đang học bài.
C V C V VD: Con ong làm mật yêu hoa Con cá bơi yêu n ớc
*Thực hành:
VD1:
4 - Câu phức và câu gép
a) Câu phức
Trang 2 Câu phức chứa 2 cụm chủ vị trở lên Trong đó, chỉ
có một cụm C –V làm nòng cốt câu, những cụm còn lại là thành phần trong cụm nòng cốt hoặc bên trong thành phần phụ của câu.
b) Câu ghép VD1:
VD2:
VD3:
Câu ghép có 2 cụm C – V trở lên, trong đó không cụm C – V nào bao chứa trong cụm C – V nào Mỗi cụm C – V đợc gọi là một vế câu.
* Thực hành a)
b)
II - Câu phân loại theo mục đích nói.
1 - Câu t ờng thuật
VD1:
VD2:
Câu tờng thuật: Kể lại, nhận xét, xác nhận, miêu tả
sự việc, sự kiện, hiện tợng với những chi tiết nào đó Ngữ điệu thờng hạ thấp ở cuối câu.
2 - Câu nghi vấn
A Mục tiêu bài học:
- Củng cố những kiến thức cơ bản trong việc sử dụng tiếng việt, chỉ ra những lỗi thờng
gặp và thực hành sửa lỗi
B Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Bài mới
HĐ của giáo viên và học sinh Các yêu cầu cần đạt
1 Lỗi về phát âm.
VD: Lẫn lộn phụ âm: /l/v/n/n/với /d/…
Ngời viết thờng phát âm TV theo chuẩn phát âm của một phong ngữ nhất định Tuy vậy trong ý niệm của chúng ta vẫn có một chuẩn phát âm chung đó là: phát phát âm đợc phổ biến trong chữ quốc ngữ
hiện nay
2 lỗi về chính tả.
VD: lỗi về dấu thanh : “bổ sung” - “Bổ xung”
“ Một sợi dây – Một sơi giây”
Có những qui tắc về chính tả đợc hiện hành khá
Trang 33 Lỗi về dùng từ.
VD1: NĐC lang thang từ tỉnh này sang tỉnh khác( câu vừa mức lỗi về dùng từ vừa mắc lỗi về p/c p2
thay “ lang thang bằng “phiêu bạt”
VD2: tôi kể cho bạn nghe một chuyện hi hữu mới xảy ra ở quê tôi (“hi hữu là 1 từ Hán Việt co nghiã làhiếm có, hiện nay ít dung nên thay bằng 1 từ khác
những đức tính cao đẹp đó VN
(Qua nhân vật chị Dậu không thể là CN đợc bởi vì từqua không thuộc thành phần câu nào cả Vậy câu này cha phải là một câu đúng bởi vì không có CN câu sai từ “qua” ở đàu câu đã biến cả VD này thànhthành phần phụ TN
- Có thể tạo ra CN = cách : Bỏ từ “Quá” ở đầu câu cũng tức là bỏ thành phần phụ trong câu, có thể thêm từ “Hg” vào vị trí “cho” để tạo ra CN
5 Lỗi về phong cách
VD: Hãy bóp cổ những nơng cần bãi cọc Bắt nhả ra nghìn triệu tấn lơng vàng
(Câu mắc lỗi về phong cách : Hình ảnh bị cờng điệu quá mức, làm cho ngời đọc phải nghi ngờ, lời thơ trởnên miễn cỡng, hiệu quả NT không còn nữa)
* Nh vậy : nhiệm vụ phát triển TV không chỉ là nhiệm vụ chung cho mọi ngời mà còn là nhiệm vụ cho mỗi ngời Muốn đáp ứng đợc yêu cầu đó Việc rèn luyện sử dụg trong sinh hoạt, học tập phải là việc làm thờng xuyên của mỗi học sinh
b, Lỗi về câu
* Lỗi về thành phần câu
Từ ngữ trong câu thờng nhiều chức vụ NP xác định
và phân biệt về nhau làm thành những thành phần trong câu trong những câu sai thông thờng ngời viếthoặc không làm rõ ranh giới g ia thành phần câu này với thành phần câu kia, hoà nhập chung 1 trong
1 tổ hợp
và phân biệt với nhau hoàn thành các thành phần trong câu Trong những câu sai thông thờng ngời viết hoặc không làm rõ ranh giới giữa thành phần câu này với thành phần câu kia, hòa nhập chung làmmột trong một tổ hợp từ hoặc làm chúng lẫn lộn do suy nghĩ cha rành mạnh
Trang 4Vậy phải làm nh thế nào để phân
biệt giữa yếu tố phụ miêu tả DT
với VN?
Cần tránh đánh đồng những câu viết sai với những câu viết theo lối không bình thờng nhằm tạo ra những sắc tháI ý nghĩa bổ sung( ý nghĩa TT) và tạo
ra những câu sai không bình thờng và phải có dụng
ý rõ rệt & phải đợc nhiều ngời đọc chấp nhận là có mang nặng những sắc thái, những sắc thái ý nghĩa
bổ sung còn câu sai chỉ tạo ra cái vô nghĩa hoặc bối rối khó đoán nhận
Lỗi không phân định rõ thành phần TN và CNVD: Qua nhân vật chị Dậu cho ta thấy đức tính cao
đẹp đó
- Từ” “ nhân vật chị Dậu thành phần TN Vậy câu này cha phải là câu đúng bởi vì không có CN-> câu sai
- Cách chữa: Có thể bỏ từ” Qua” hoặc bổ sung thêm CN(” tác giả”)
- Nguyên nhân:
CN: + Vị trí: Đầu câu + Từ loại: Danh từ TN:+ Vị trí: Đầu, cuối + Cấu tạo: Kết từ + DT( cụm DT)-> Ngời ta hay nhầm lẫn vì chúng có nhiều điểm t-
ơng đồngCách chữa: + Biến đổi TN thành CN( bỏ kết từ) + Giữa thêm thành ngữ và cộng thêmmột CN
Lỗi không phân định rõ yếu tố phụ miêu tả cụm DT, phần phụ Chủ và VN
VD: Cặp mắt lonh lanh của thái văn/ A mà xuân
CN ĐNmiễn gọi là mắt thần canh biển
- Vd này không có VN bởi vì từ “ mà” cho đến hết
là ĐN -> Câu sai
-> Ngời viết nhầm lần giữa yếu tố phụ miêu tả của
DT với CN( Vị trí chính của câu chỉ ra tính chất, trạng thái hoạt động của CN)
Cách chữa: + Thêm VN thích hợp:” đã trở thành nói tác giả”
+ Có thể bỏ từ” mà” để biến cặp mắt
… Đổi thành đề ngữ của câu
- VN: + Vai trò: Thành phần chính chỉ( Tính chất, trạng thái, hoạt động )
+ Vị trí: Sau + Từ loại: ĐT, TT
- Yếu tố phụ miêu tả của DT: + Đứng sau DT + Miêu tả tính chất, trạng thái
->Lỗi: không yếu tố rõ về định ngừ và VN
Trang 5Tiết 3
TN chỉ cách thức phơng tiện nhân hậu& ngọn bút tài hoa- bút đã đa ông lên hàng thi hành
- Câu này chỉ là phần TN liên tiếp chỉ cách thức
ph-ơng tiện, thời gian… phần sau chỉ để giải thích cho phần trớc
- Chú ý: Đôi khi trong viết văn ngời viết đa ra quá nhiều thành phần phụ cho nên nhầm lẫn nó với thành phần chính( C-V)
- Cách chữa: Thêm cụm C-V Ngoài ra còn thiếu 1 lỗi nữa là thiếu cả CN và VN của thành phần phụ VD: Tôi/ nói với anh rằng Quyển sách ấy
C V Thiếu VNMặc dù câu có cụm C-V, song vẫn chấp nhận đợc dothiếu VN ở thành phần phụ
- Trong một số trờng hợp câu đã đủ C-V nòng cốt vẫn bị coi là câu sai do thiếu thành phần phụ
-> Chữa: Bổ xunca
* Lỗi về quan hệ ý nghĩa giữa các bộ phận trong câu
và giữa câu với câu:
a) Không phân định rõ những BN có cách chi phối khác nhau
VD: PBC là một ngời đầu tiên hiểu rõ vai trò quan trọng của phụ nữ đối với CM
- Câu này không sai về cấu trúc nhng xem trật tự -> thiếu quan hệ từ
- Cách chữa: Bỏ từ “1” thì PBC bản thân nó là 1 rồi hoặc nói “PBC” là 1 “trong số nhiều” ngời đầu tiên
… b) Không phân định rõ mối quan hệ giữa các vế câu& giữa câu với câu
VD: Vì phong trào” ba đảm đang” đang phát triển sôi nổi khắp nơi nên chị em phụ nữ của chúng ta đã
đóng góp rất nhiều thành tích to lớn vào công cuộc
đấu tranh chống ngoại xâm, xây dựng tổ quốc giàu mạnh
- Câu này lồi về mặt ý nghĩa
- Ngời ta đóng góp là vì: + Lòng yêu nớc chứ không phải vì phong trào…
Mà phong trào ấy chỉ đợc làm nên bởi lòng yêu nớc
mà thôi cho nên giữa các vế trong câu cha thống nhất nên phải đổi “ Hởng ứng phong trào…”
* Luyện tập1) Những câu nói của Lan/ mà ú Đức thì thật là ngọtngào -> Câu thiếu VN
- Cách chữa:
+ Bỏ” mà” những câu nói của Đức với Lan…
+ Hoặc giữ nguyên và thêm vị ngữ thích hợp …Còn với Tôi thì chua chát biết bao
2) Qua mỗi lần nh vậy, ngời ta tích lũy đợc kinh nghiệm và thành công nhất định về sau
-> Đây là câu có đủ cả CN& VNLiên hệ cách hỏi:” Thành công bao giờ?( hỏi về quá khứ) trong yếu tố thờng đứng sau ĐT và” bao giờ thành công”( hỏi về tơng lai) trong đó chỉ thờng
đứng trớc ĐT, chúng ta thấy trong câu này nên viết:”
Về sau nhất định thành công”
Trang 6Tiết 4:
* Không phân định rõ thành phần
TN& CN
* Không phân định rõ yếu tố phụ
miêu tả của DT, phần phụ Chủ và
ĐT TG(về quá khứ)-> ĐT đứng trớc TG
Lúc nào bạn làm bài xong?
TG (tơng lai)-> TG đứng trớc ĐTLỗi: Không giải thích rõ về trật tự cần có của thành phần câu
II thực hành sửa lỗi 1) Văn thơ yêu nớc của NĐC bằng những từ ngữ giản dị của đồng quê mộc mạc, khi lâm li khi tha thiết, NĐC đã làm sống lại trong tâm trí ngời đọc cả
1 phong trào chống pháp gian khổ, oanh liệt của
đồng bào nam kì
- Ngời viết nhầm:” Văn thơ… NĐC” là CN- nó giống CN thôi vì nó là cụm DT nhng không phải là
CN -> Nó là TN nhng nó cha có dấu hiệu gì là TN cả nên phải thêm từ” trong” ở đầu câu để biến đoạn câunêu trên thành 1 TN của câu
Hoặc: Bỏ từ” NĐC” thứ 2 để cho đoạn câu” văn thơ tha thiết” giữ vai trò CN của câu
2) Bằng trí tuệ sắc bén, thông minh của ngời lao
động không những điều hành trực tiếp mà còn đấu tranh gián tiếp chống chế độ phong kiến
-> Ngời viết nhầm thành phần phụ TN& CN
- Cách chữa: + Thêm từ”m” vào sau từ” của”
+ Hoặc bỏ từ” của” và thay vào đó dấu phẩy, để tách thành phần phụ TN ra khỏi CN(ngời lao động)
-> Không phân định rõ thành phần CN với VN3) NĐC, nhà thi sĩ mù, yêu nớc của dân tộc Việt Nam
-> Đoạn từ “ nhà…cho đến hết”: Chỉ là phần phụ chủ
- Cách chữa: + Thêm từ” là” vào trớc nó để tạo ra
1 VN + Giữ nguyên và coi toàn bộ” phần”
đã chỉ là CN và thêm vào đó 1 VN thích hợp( VD:
Đã từng đau nỗi đau của DT chẳng hạn)4) Cùng với các nhà văn khác u tú,NC Hoan đã mạnh dạn bóc trần các hiện thực đen tối của xã hội thực dân phong kiến thời bấy giờ
- Câu này cha hợp lí:” cùng với…u tú” có thể nhiều ngời u tú& NC Hoan không phải nhân vật u túhoặc: NC Hoan u tú hơn nhiều nhân vật khác
-> Dẫn đến nhiều cách nên ta phải đổi lại” khác với…”
5) Thực tế kết quả cho thấy: Thành công chỉ có thể
có qua những lần rút kinh nghiệm, khắc phục từ những thất bạ bớc đầu
- “ Rút kinh nghiệm” cần phải có quan hệ từ kết hợp -> Thì không có
- “ Khắc phục” không đòi hỏi phải có quan hệ từ-> Thì lại có ,ngợc lại
Trang 7Ta thờng nói” Rút kinh nghiệm từ( ở) những thất bạibớc đầu”, còn với từ” Khắc phục” thì không đợc dùng quan hệ từ” từ” hoặc” ở” -> Hai ĐT này có cách chi phối khác nhau:
+ Một bên thờng sử dụng quan hệ từ + Một bên không đợc dùng quan hệ từ
- Cách chữa:
+ Có thể tách ra thành” những lần rút kinh nghiệm
từ những thất bại bớc đầu và khắc phục chúng” + Hoặc giữ nguyên và rút bỏ từ” Từ” coi nh nói gọn” Rút kinh nghiệm của thất bại bớc đầu”
6) Đức tính của ngời phụ nữ trong phong trào” Ba
đảm đang” đã đợc phát huy cao độ từ đức tính sẵn
có mà chị Dậu đã mang lấy đến nay hai mơi bảy năm chẵn là bài học quý báu Tuy đối với nay thì
đức tính đó cha đầy đủ và hoàn chỉnh
- ở VD này có hiện tợng chập phần cuối của ý này vào phần đầu của ý tiếp theo, tạo nen cái gọi là” Dây
cà ra dây muống” Có thể xác định lại mối quan hệ giữa các ý chứa trong đó nh sau: “ Đức tính của ngờiphụ nữ trong phong trào“ ba đảm đang” là sự phát huy cao độ đức tính sẵn có ở chị Dậu về 27 năm về trớc Đức tính đó là một bài học quý tuy cha phải là
đầy đủ, hoàn chỉnh đối với
Em hiểu thế nào là
kĩ năng diễn đạt?
Có những kĩ năng
cơ bản nào?
Những lỗi về diễn đạt trong
việc viết bài văn
I Khái niệm về kĩ năng diễn đạt trong bài văn 1) Khái niệm về kĩ năng diễn đạt
- Kĩ năng diễn đạt là kĩ năng biểu hiện NT, t tởng, tình cảm của mình bằng phơng tiện ngôn ngữ, khiến cho ngời đọc, ngời nghe lĩnh hội đợc đầy đủ, chính xác những nội dung đó
Kĩ năng diễn đạt( giới hạn trong kĩ năng diễn đạt ở dạng ngôn ngữ viết của bài văn( có thể gồm nhiều ph-
ơng diện) + Kĩ năng viết chữ và sử dụng các kí hiệu thuộc về chữ
viết, cần viết đúng các quy định về chữ viết:
Chính tả
Viết hoa Viết từ nc/ ng về vận dụng dấu câu hay các kí hiệu chữ viết khác& cả với trình bày văn bản…
+ Kĩ năng dùng từ sao cho đúng& hay Đúng về hình thức cấu tạo
Đúng về nghĩa Đúng về đặc điểm ngữ pháp( Thể hiện ở sự kết hợpvới các từ khác để cấu tạo cụm từ và câu)
Đúng cả về sắc thái biểu cảm& phong cách ngôn ngữ chung của bài viết đồng thời sử dụng một cách sáng tạo, có tính nghệ thuật và đạt hiệu quả giao tiếp cao
+ Kĩ năng đạt câu sao cho mỗi câu đều đúng theo quy tắc cấu tạo câu của tiếng việt, đáp ứng đợc nhiệm vụ và mục đích giao tiếp chung của cả bài văn, đồng thời nội dung ý nghĩa của tong câu thể hiện chính xác và rõ ràng nội dung định biểu đạt và phù hợp với những nguyên tắc chung trong nghệ thuật và t duy của con ng-
ời
+ Kĩ năng liên kết các câu với nhau để tổ chức lên các
Trang 82) Một số yêu cầu cơ bản về diễn đạt trong bài văn viết
- Cần diễn đạt trong sáng gãy gọn
- Cần diễn đạt cho chặt chẽ, nhất quán, không MT
- Cần diễn đạt ngắn gọn, giản dị, trách cầu kì, sáo rỗng
- Cần diễn đạt phù hộ với phong cách ngôn ngữ của bàivăn
3) Phân tích và chữa một số loại lỗi về diễn đạt Trong việc viết bài văn, có thể mắc lỗi diễn đạt về những phơng diện khác nhau
a) Diễn đạt tối nghĩa, quan lạc VD: Trong khi gia đình bị tan nát, bọn sai nha hoành hành, hách dịch đem Vơng Ông, vơ vét của cải cho
đầy túi tham, Nguễn Du đã vạch bộ mặt thật của chúng
là trên địa vị của đồng tiền có thể đổi trắng thay đen,
đồng tiền tác oai tác phúc hãm hại ngờ dân lơng thiện
để làm giàu cho lũ quan nha, thật hết sức vô liêm sỉ
VD trên mắc nhiều lỗi:
- Quan hệ ý nghĩa giữa phần từ ngữ( Trong khi gia
đình bị tan nát…)& CN(Nguyễn Du) -> Không phù hợp
- Phần:” Trên địa vị của đồng tiền có thể đổi trăng thay đen”-> Rất tối nghĩa
- Sai hình thức cấu tạo của cụm từ” Tác oai tác phúc”(Phải là tác oai tác quái)
- Từ” Hãm hại”-> Dùng từ sai
- Phần” thật hết sức đồ liêm sỉ”-> không có quan hệ ý nghĩa rõ ràng với các phần trên
Có thể sửa chữa nh sau:( Xem SGV) b) Diễn đạt dài dòng,lủng củng,” dây cà ra dây muông”
VD: Qua c/đ và sự l văn thơ của Nguyễn Trãi cho chúng ta thấy ông có lòng yêu nớc căm thù giặc sâu sắcvới tất cả vì đất nớc, vì nhân dân ông nghĩ nh vậy mà nguyện hết lòng, hết sức ra sức cứu nớc, giúp dân với c/đ thơ văn của ông là vũ khí sắc bén quân thù đã phải khiếp sợ và mãi mãi lu trong lịch sử đất nớc ta
Lỗi:
- Câu dài, lủng củng, lằng nhằng giữa các ý
- Phần đầu không phân định rõ ràng giữ Tngữ và CN
- Trật tự sắp xếp trong phần” Với tình cảm vì đất nớc, vì nông dân nghĩ nh vậy mà nguyện …cứu nớc giúp dân”-> không mạch lạc
- Từ” với”-> dùng 2 lần trong câu đều không đúng làm cho quan hệ ý nghĩa trong câu không đợc phân
định rõ ràng-> Có thể chữa bằng cách ngắt thành nhiều câu và chữanhững từ ngữ cần thiết nh sau( Xem SGV)
c) Diễn đạt có mâu thuẫn, không nhất quán VD: Đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong cảnh màn trờibuông xuống Sóng biển cài then đêm sập cửa, vũ trụ đivào yên tĩnh, vắng lặng bốn bề không một tiếng động Lá cờ đỏ trên đỉnh cột buồm bay phần phật trớc gió Những đờng chỉ viền óng ánh nh sáng rực trong đêm
Trang 9Tg sóng vỗ vào thân thuyền rì rầm nghe nh bản nhạc vôtận của biển cả ngân nga nh lời tâm sự Những khuôn mặt rám nắng, những cách tay gân guốc, bắp thịt nổi cuồn cuộn khẩn truowng chuẩn bị nhổ leo lên đờng Lỗi:( nhiều lồi)
- Sự triển khai ý có nhiều MT:
+ Câu đầu: Nói ra khơi
+ Câu cuối: Lại cho biết mới chuẩn bị nhổ leo
+ Đêm đã buông xuống mà còn có thể thấy rõ những đờng chỉ viền của lá cờ trên đỉnh cột buồm, thấy
rõ những khuôn mặt rám nắng, những cánh tay gân guốc, bắp thịt nổi cuồn cuộn, vũ trụ đã yên tĩnh, vắng lặng, không 1 tg động, nhng lại miêu tả tg phần phật của lá cờ, tg vỗ sóng…
- Sự tg tg của cá nhân ngời viết không đúng với BT”
ĐTĐ cá”- Huy Cận-> Chữa: ( SGV)
d) Diễn tả không đúng quan hệ lập luận
VD: Quan lại tham nhũng bóc lột nhân dân Chính vì thế mà tên quan xử kiện đã bắt cha và em Thúy Kiều sau khi vơ vét của cải nhà Vơng Ông
Lỗi:
- Đoạn văn dùng hình thức thể hiện lập luận” Chính vìthế”, nhng quan hệ ý nghĩa giữa câu trớc và câu sau không đúng quan hệ giữa luận cứ và kết luận: Câu đầu không phải là nguyên nhân kết luận ở câu sau
- Phần sau cha diễn đạt rõ ý
- ý trong đoạn văn lộn xộn: Từ tác phẩm này nhẩy sang tác phẩm khác
- Giữa các câu thiếu các sự chuyển ý nên thiếu gắn kếtvới nhau
Trang 10b) Nguyễn Tuân sáng tạo
- Lỗi: Diễn đạt tối nghĩa không rõ ràng
+ Muốn biểu đạt, trớc hết, chúng ta cần phải có ý nghĩ,tình cảm của chính mình và có niềm mong muốn, khát khao đợc bày tỏ ý nghĩ, tình cảm ấy với một ( hoặc nhiều) ngời nào đó
VD: Lời tỏ tình của chàng trai trong bài ca dao:” Tát ớc… Hôm qua tát nớc đầu đình
Bỏ quên chiếc áo trên cành hoa sen…”
Nội dung bày tỏ phải chân thực, phong phú, đẹp đẽ, mạnh mẽ, thiết tha nếu không thì sự biểu đạt không thể thành công
- Tuy nhiên không phải lúc nào chúng ta cũng biểu đạt
đợc hết những điều mà mình thấy là lí thú cho ngời khác nghe
- Vì vậy đòi hỏi ngời biểu đạt phải nắm vững và sử dụng những phơng pháp, cách thức biểu đạt thích hợp -> gọi là phơng thức biểu đạt
2) Các phơng thức biểu đạt
- Tự sự, mtả, biểu cảm, NL, thuyết minh
II Một số phơng thức biểu đạt1) Tự sự
- Là thuật lại, kể lại diễn biến của một sự việc nào đó Hoặc khác họa tính cách nhân vật và nêu lên nhng NT sâu sắc, mới mẻ về bản chất của con ngời và cuộc sốngTrong thực tế không ai cha một lần tự sự
VD: Kể về một câu chuyện đã trải hoặc t tởng tg ra nhằm mong muốn ngời đọc, ngời nghe thích thú nh mình
- Muốn thế thì ngời kể chuyện, trớc hết phải xây dựng cho câu chuyện của mình một cốt truyện chân thực, hợp lí, hấp dẫn, tổ chức các sự kiện sao cho thu hút đợc
sự chú ý của ngời đọc( ngời nghe)
* Các thành phần của cốt truyện:
+ Trình bày( mở đầu): Giới thiệu hoàn cảnh của câu chuyện( thời gian, địa điểm, h/c, lai lịch& mối quan hệ
Trang 11yêu cầu nào?
của các nhân vật… Trớc khi xảy ra MT, xác định hoặc những đột biến khác)
VD: Nhân vật CP( đoạn đầu) + Khai đoạn( thắt nút): Nêu SK mở ra MT, KĐ hay những đột biến khác
VD: Trớc và sau khi Chí ra tù + Phát triển: Các MT, XĐ… đợc triển khai theo thời gian và trên bề rộng để ngày càng trở nên căng thẳng, ngày càng có sức cuốn thút ngời đọc( ngời nghe) VD: MT và XĐ giữa cq và BK
+ Đỉnh điểm( cao trào): Các MT, XĐ…đợc đẩy lên tới mức cao nhất, chuẩn bị cho kết thúc
VD: CP giết BK
- Chú ý: Đây không phải là mô hình duy nhất Không phải cốt truyện của tác phẩm tự sự nào cũng bắt buộc phải có đầy đủ 5 thành phần này và các thành phần ấy không phải lúc nào cũng đợc sắp xếp theo đúng thứ tự VD: Chiếc lợc ngà- Nguyễn Quang Sáng
- Con ngời tìm đến hoạt động tự sự để khắc họa các tính cách và làm cho các tính cách đợc khắc họa tạo ra những ấn tợng, cảm xúc& suy nghĩ sâu sắc trong ngời
đọc, ngời nghe + Vì vậy phải chú trọng khâu xây dựng nhân vật
- Tự sự còn đòi hỏi ngời thuật chuyện phải tải tới ngời nghe 1 t tởng về cuộc sống
- Tự sự còn đòi hỏi ngời thuật chuyện biến câu chuyện của mình theo một ngôi kể thích hợp
2) Miêu tả
- Là dùng ngôn ngữ hoặc phơng tiện NT nào đó làm cho ngời khác có thể hình dung đợc cụ thể sự vật, sự việc hoặc thế giới nội tâm của con ngời
- Miêu tả đem lại những hình ảnh có thể khiến ngời nghe ( ngời xem) cảm thấy nh gặp con ngời, nghe thấy
- Cảm xúc của ngời viết phải chân thành, xuất phát từ hiện thực
- Khi vận dụng phải tìm ra cách nhìn, cách cảm xúc
độc đáo, để thu hút ngời nghe và ngừơi đọc4) Thuyết minh
- Là một hoạt động mà con ngời thờng xuyên tiến hànhtrong đời sống Ngời ta tìm đến phơng thức thuyết minh khi cần cung cấp, giới thiệu, giảng giải những tri thức về một sự vật, hiện tợng nào đó
- Tính chuẩn xác-> Vô ích và có hại cho NT của con
Trang 12Yêu cầu của thuyết
VD: SGV + Làm giảm bớt sự khô khan, trìu tợng bằng những câu chuyện, những chi tiết cụ thể hoặc những so sánh thú vị bất ngờ
VD: SGV + Lời văn sinh động, gợi những cảm xúc nh hùng tráng, trang nghiêm thơ mộng hay hóm hỉnh
VD:
- Phải có khả năng phát hiện và sự kéo léo trong diễn
đạt, nắm đợc các hình thức kết cấu và các phơng pháp thuyết minh
- Có 5 dạng:
+ Kết cấu theo trình tự tháng : Năm tháng + Kết cấu theo trình tự
+ Kết cấu theo trình tự NT + Kết cấu theo trình tự tổng hợp – phân tích + Kết cấu theo trình tự chủ yếu- thứ yếu5) Nghị luận
- Xem SGVIII Vận dụng tổng hợp các phơng thức biểu đạt
- Bớc đầu biết đọc hiểu TP văn học dân gian theo đặc trng thể loại Biết phân tích vai trò, tác dụng của văn học dân gian qua những tác phẩm đã học
- Trân trọng và yêu thích những tác phẩm văn học dân gian của dân tộc.Vận dụng vào tác phẩm cụ thể
B- Phơng tiện thực hiện
- SGV, thiết kế bài họcC- Cách thức tiến hành
- Tổ chức giờ dạy học theo hình thức đọc- hiểu
- Tích phân với luận văn Hoạt động của
GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
kể về một hoặc nhiều nhiều biến cố lớn diễn ra trong
đời sống cộng đồng của cả dân gian thời cổ đại
b) Đặc điểm
- Nôi dụng: Qua chiến đấu và những chiến công của ngời anh hùng, sử thi thể hiện sức mạnh& mọi KV của
Trang 13VD: ADV và MC
– TT
VD: Tấm Cám
cộng đồng TĐ
-NT: Ngôn ngữ trang trọng, giàu nhịp điệu, giàu hình
ảnh, sử dụng phơng pháp so sánh và phóng đại đạt hiệuquả thẩm mỹ cao, đậm đà màu sắc dân tộc
2) Truyền thuyết:
a) Định nghĩa: Những tác phẩm tự sự dân gian kể về 1 lịch sử ( hoặc có liên quan đến lịch sử) theo xu hớng lí tởng hóa, qua đó thể hiện sự ngỡng mộ và tôn vinh của nhân dân đối với những ngời có công với đất nớc, dân tộc hoặc cộng đồng dân c của một vùng
b) Đặc điểm
- Là một cách giải thích nguyên nhân việc mất nớc ÂuLạc nhằm nêu lên bài học lịch sử về tình thần cảnh giácvới kẻ thù trong và giữ nớc, và về cách xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng
- Hình tợng nhân vật( ADV, RV, MC, TT) mang nhiều chi tiết h cấu nhng vẫn bảo đảm phần cốt lõi lịch sử3) Truyện cổ tích:
a) Định nghĩa: Những tác phẩm tự sự dân gian mà cốt truyện mà hình tợng đợc h cấu có chủ định, kể về số phận con ngời bình thờng trong xã hội, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của NDLĐ
b) Đặc điểm:
- Sự biến hóa của Tấm-> Thể hiện sức sống, sức chuỗidạy mãnh liệt của con ngời trớc sự vùi dập của kẻ ác-> Chứa đựng triết lí dân gian về sự thất thắng của cái thiện đối với cái ác
MT và XĐ là sự khúc xạ của MT& XĐ trong gđ phụ q thời cổ
Nghệ thuật : Kĩ năng miêu tả sự chuyển biến của nhân vật Tấm từ yếu đuối, thụ động đến kiên quyết, chủ
động đấu tranh giành lại quyền sống& quyền hởng hạnh phúc chính đáng của mình
4) Truyện cời a) Định nghĩa: Những tác phẩm tự sự dân gian ngắn,
có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ, kể về những sự việc xấu, trái tự nhiên trong cuộc sống, có tác dụng gâycời, nhằm mục đích giải trí, phê phán
b) Đặc điểm
- Tam đại con gà + Phê phán sự dốt nát và thói sĩ diện của ông thầy đồ(cái dốt càng cố che đậy càng lộ ra, thờng làm trò cời cho thiên hạ)
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật thông qua các tình huống liên tiếp xảy ra, trong quá trình giải quyết tình huống, cái dốt của thầy đồ dần tự lộ ra
- Nhng nó phải hai:
+ Phê phán sự tham nhũng thể hiện qua tính 2 mặt củaquan lại địa phơng khi xử kiện
+ NT là ở sự kết hợp cử chỉ với lời nói( gây cời) trong
đó có xử dụng lối chơi chữ động đoán của nhân vật.5) Ca dao:
a) Định nghĩa: Những lời thơ chữ tình dân gian, thờng kết hợp âm nhạc khi diễn xớng, đợc sáng tác nhằm diễntả thế giới nội tâm của con ngời
b) Đặc điểm:
* Chùm ca dao than thân, yêu thơng tình nghĩa
- Nội dung cảm xúc của những bài- câu ca dao là nỗiniềm chua xót đắng cay khi ngời bình dân nghĩ về số