1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an tu chon van 10

47 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 446,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vaên baûn vaên hoïc laø loaïi vaên baûn söû duïng ngoân töø ngheä thuaät ñeå xaây döïng caùc hình töôïng ngheä thuaät nhaúm thoaû maõn nhu caàu thaûm mó cuûa con ngöôøi.. Veà ngoân töø:.[r]

Trang 1

Ngày 30/8/2009

Tiết 1-

Đ Phân loại câu theo cấu tạo ngữ pháp Và theo mục đích nói

A –MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Ôn tập, củng cố kiến thức về câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp và mục đích nói.

- Rèn luyện kỹ năng tạo câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp và mục đích nói.

- Nêu định nghĩa về câu đơn?

- Gọi HS phân biệt câu đơn đặc biệt

và câu đơn thành phần trong đoạn

văn? (bảng phụ)

I - Câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp

1 - Câu đơn

a) Câu đơn đặc biệt VD: Ma Nắng VD: Một mình Lẻ loi Nớc mắt Nhạt nhoà Hôi hám VD: Năm ấy mất mùa

TN ĐT VD: Đằng xa xuất hiện một ánh đèn.

TN ĐT(xuất hiện) VD: Còn g Còn gạo Cũn tiền Còn đệ tử.

2 - Câu đơn bt (2TP)

VD: Trời m a Huy đang học bài.

C V C V VD: Con ong làm mật yêu hoa Con cá bơi yêu n ớc

C V1 V2 C V1 V2 VD: Các bạn đang chơi trốn tìm.

 Câu đơn bt đợc tạo bởi 2 thành phần C – V làm nên nòng cốt câu và có quan hệ mật thiết với nhau.

* Thực hành: Phân biệt câu đơn đặc biệt và câo đơn bt VD1: Pháp chạy Nhật đầu hàng Vua Bảo Đại thoái vị VD2: Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá ven bờ Gió biển thổi lồng lộng Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi của một đoàn tàu Một hồi coi

*Thực hành:

VD1:

4 - Câu phức và câu gép

Trang 2

Hs lấy cỏc vớ dụ.

- Gọi HS phân tích cấu tạo câu? Xác

định loại câu?

- Thế nào là câu phức?

- Nêu định nghĩa câu ghép?

- Dựa vào mục đớch núi người ta chia

thành mấy loại cõu? Đú là những

loại cõu nào? Lấy vớ dụ.

- Cõu văn em vừa đặt diễn đạt mục

đớch gỡ?

Từ cỏc vớ dụ hóy hỡnh thành và phỏt

biểu cỏc khỏi niệm để phõn biệt cỏc

loại cõu phõn chia theo mục đớch núi.

Tổng kết : Hs nờu ra bài học khi sử

dụng cõu trong hoạt động giao tiếp

bằng ngụn ngữ.

Bài học: khi núi và viết phải chỳ

ý đến cấu tạo cõu và mục đớch lời

núi.

a) Câu phức VD1:

VD2:

VD3:

 Câu phức chứa 2 cụm chủ vị trở lên Trong đó, chỉ

có một cụm C –V làm nòng cốt câu, những cụm còn lại là thành phần trong cụm nòng cốt hoặc bên trong thành phần phụ của câu.

b) Câu ghép VD1:

VD2:

VD3:

 Câu ghép có 2 cụm C – V trở lên, trong đó không cụm C – V nào bao chứa trong cụm C – V nào Mỗi cụm C – V đợc gọi là một vế câu.

* Thực hành a)

b)

II - Câu phân loại theo mục đích nói.

1 - Câu t ờng thuật

VD1:

VD2:

 Câu tờng thuật: Kể lại, nhận xét, xác nhận, miêu tả

sự việc, sự kiện, hiện tợng với những chi tiết nào đó Ngữ điệu thờng hạ thấp ở cuối câu.

2 - Câu nghi vấn

A Mục tiêu bài học:

- Củng cố những kiến thức cơ bản trong việc sử dụng tiếng việt, chỉ ra những lỗi thờnggặp và thực hành sửa lỗi

B Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Bài mới

Trang 3

Gv đa ra các ví dụ, yêu cầu hs chỉ

ra lỗi sai và đề xuất các cách

2 Lỗi về chính tả.

VD: lỗi về dấu thanh : “bổ sung” - “Bổ xung”

“ Một sợi dây – Một sơi giây”

Có những qui tắc về chính tả đợc hiện hành khá thống nhất khi viết mọi ngời cần phải tuân thủ những qui tắc chung ấy

- Việc phát âm theo giọng địa phơng là điều không thể tránh đợc nhng khi viết thì b2 phải viết đúng chính tả

3 Lỗi về dùng từ.

VD1: NĐC lang thang từ tỉnh này sang tỉnh khác( câu vừa mức lỗi về dùng từ vừa mắc lỗi về p/c p2thay “ lang thang bằng “phiêu bạt”

VD2: tôi kể cho bạn nghe một chuyện hi hữu mới xảy ra ở quê tôi (“hi hữu là 1 từ Hán Việt co nghiã làhiếm có, hiện nay ít dung nên thay bằng 1 từ khác

những đức tính cao đẹp đó VN

(Qua nhân vật chị Dậu không thể là CN đợc bởi vì từqua không thuộc thành phần câu nào cả Vậy câu này cha phải là một câu đúng bởi vì không có CN câu sai từ “qua” ở đàu câu đã biến cả VD này thànhthành phần phụ TN

- Có thể tạo ra CN = cách : Bỏ từ “Quá” ở đầu câu cũng tức là bỏ thành phần phụ trong câu, có thể thêm từ “Hg” vào vị trí “cho” để tạo ra CN

5 Lỗi về phong cách.

VD: Hãy bóp cổ những nơng cần bãi cọc Bắt nhả ra nghìn triệu tấn lơng vàng

(Câu mắc lỗi về phong cách : Hình ảnh bị cờng điệu quá mức, làm cho ngời đọc phải nghi ngờ, lời thơ trởnên miễn cỡng, hiệu quả NT không còn nữa)

* Nh vậy : nhiệm vụ phát triển TV không chỉ là nhiệm vụ chung cho mọi ngời mà còn là nhiệm vụ cho mỗi ngời Muốn đáp ứng đợc yêu cầu đó Việc rèn luyện sử dụng trong sinh hoạt, học tập phải là việc làm thờng xuyên của mỗi học sinh

II.Các lỗi về câu

* Lỗi về thành phần câu.

Trang 4

1 tổ hợp và phân biệt với nhau hoàn thành các thành phần trong câu Trong những câu sai thông thờng ngời viết hoặc không làm rõ ranh giới giữa thành phần câu này với thành phần câu kia, hòa nhập chung làm một trong một tổ hợp từ hoặc làm chúng lẫn lộn do suy nghĩ cha rành mạnh.

Cần tránh đánh đồng những câu viết sai với những câu viết theo lối không bình thờng nhằm tạo ra những sắc thái ý nghĩa bổ sung( ý nghĩa tu từ) và tạo

ra những câu sai không bình thờng và phải có dụng

ý rõ rệt & phải đợc nhiều ngời đọc chấp nhận là có mang nặng những sắc thái, những sắc thái ý nghĩa

bổ sung còn câu sai chỉ tạo ra cái vô nghĩa hoặc bối rối khó đoán nhận

- Cách chữa: Có thể bỏ từ” Qua” hoặc bổ sung thêm CN(” tác giả”)

- Nguyên nhân:

CN: + Vị trí: Đầu câu + Từ loại: Danh từ TN:+ Vị trí: Đầu, cuối + Cấu tạo: Kết từ + DT( cụm DT)-> Ngời ta hay nhầm lẫn vì chúng có nhiều điểm t-

ơng đồngCách chữa: + Biến đổi TN thành CN( bỏ kết từ) + Giữa thêm thành ngữ và cộng thêmmột CN

Lỗi không phân định rõ yếu tố phụ miêu tả cụm

DT, phần phụ Chủ và VN

VD: Cặp mắt lonh lanh của thái văn/ A mà xuân

CN ĐNmiễn gọi là mắt thần canh biển

- Vd này không có VN bởi vì từ “ mà” cho đến hết

là ĐN -> Câu sai

-> Ngời viết nhầm lần giữa yếu tố phụ miêu tả của

DT với CN( Vị trí chính của câu chỉ ra tính chất, trạng thái hoạt động của CN)

Cách chữa: + Thêm VN thích hợp:” đã trở thành nói tác giả”

+ Có thể bỏ từ” mà” để biến cặp mắt

… Đổi thành đề ngữ của câu

- VN: + Vai trò: Thành phần chính chỉ( Tính chất, trạng thái, hoạt động )

+ Vị trí: Sau + Từ loại: ĐT, TT

- Yếu tố phụ miêu tả của DT: + Đứng sau DT + Miêu tả tính chất, trạng thái->Lỗi: không yếu tố rõ về định ngừ và VN

Trang 5

Vậy phải làm nh thế nào để phân

biệt giữa yếu tố phụ miêu tả DT

- Câu này chỉ là phần TN liên tiếp chỉ cách thức

ph-ơng tiện, thời gian… phần sau chỉ để giải thích cho phần trớc

- Chú ý: Đôi khi trong viết văn ngời viết đa ra quá nhiều thành phần phụ cho nên nhầm lẫn nó với thành phần chính( C-V)

- Cách chữa: Thêm cụm C-V Ngoài ra còn thiếu 1 lỗi nữa là thiếu cả CN và VN của thành phần phụ VD: Tôi/ nói với anh rằng Quyển sách ấy

C V Thiếu VNMặc dù câu có cụm C-V, song vẫn chấp nhận đợc dothiếu VN ở thành phần phụ

- Trong một số trờng hợp câu đã đủ C-V nòng cốt

vẫn bị coi là câu sai do thiếu thành phần phụ

-> Chữa: Bổ sung câu

* Lỗi về quan hệ ý nghĩa giữa các bộ phận trong câu và giữa câu với câu:

a) Không phân định rõ những BN có cách chi phối khác nhau

VD: PBC là một ngời đầu tiên hiểu rõ vai trò quan trọng của phụ nữ đối với CM

- Câu này không sai về cấu trúc nhng xem trật tự -> thiếu quan hệ từ

- Cách chữa: Bỏ từ “1” thì PBC bản thân nó là 1 rồi hoặc nói “PBC” là 1 “trong số nhiều” ngời đầu tiên

b) Không phân định rõ mối quan hệ giữa các vế câu& giữa câu với câu

VD: Vì phong trào” ba đảm đang” đang phát triển sôi nổi khắp nơi nên chị em phụ nữ của chúng ta đã

đóng góp rất nhiều thành tích to lớn vào công cuộc

đấu tranh chống ngoại xâm, xây dựng tổ quốc giàu mạnh

- Câu này lồi về mặt ý nghĩa

- Ngời ta đóng góp là vì: + Lòng yêu nớc chứ không phải vì phong trào…

Mà phong trào ấy chỉ đợc làm nên bởi lòng yêu nớc

mà thôi cho nên giữa các vế trong câu cha thống nhất nên phải đổi “ Hởng ứng phong trào…”

Trang 6

Chia lớp thành 2 nhóm đối nhau,

một nhóm nêu ví dụ sai, nhóm

kia chỉ ra lỗi sai và đề xuất các

cách chữa Hai nhóm luân phiên

đổi vai cho nhau

đứng trớc ĐT, chúng ta thấy trong câu này nên viết:”

Về sau nhất định thành công”

-> Cho nên VD trên cha hợp líChú ý cách hỏi: Bạn làm bài xong lúc nào?

ĐT TG(về quá khứ)-> ĐT đứng trớc TG

Lúc nào bạn làm bài xong?

TG (tơng lai)-> TG đứng trớc ĐTLỗi: Không giải thích rõ về trật tự cần có của thành phần câu

III Thực hành sửa lỗi

1) Văn thơ yêu nớc của NĐC bằng những từ ngữ giản dị của đồng quê mộc mạc, khi lâm li khi tha thiết, NĐC đã làm sống lại trong tâm trí ngời đọc cả

1 phong trào chống pháp gian khổ, oanh liệt của

đồng bào nam kì

- Ngời viết nhầm:” Văn thơ… NĐC” là CN- nó giống CN thôi vì nó là cụm DT nhng không phải là

CN -> Nó là TN nhng nó cha có dấu hiệu gì là TN cả nên phải thêm từ” trong” ở đầu câu để biến đoạn câunêu trên thành 1 TN của câu

Hoặc: Bỏ từ” NĐC” thứ 2 để cho đoạn câu” văn thơ tha thiết” giữ vai trò CN của câu

2) Bằng trí tuệ sắc bén, thông minh của ngời lao

động không những điều hành trực tiếp mà còn đấu tranh gián tiếp chống chế độ phong kiến

-> Ngời viết nhầm thành phần phụ TN& CN

- Cách chữa: + Thêm từ”m” vào sau từ” của”

+ Hoặc bỏ từ” của” và thay vào đó dấu phẩy, để tách thành phần phụ TN ra khỏi CN(ngời lao động)

-> Không phân định rõ thành phần CN với VN3) NĐC, nhà thi sĩ mù, yêu nớc của dân tộc Việt Nam

-> Đoạn từ “ nhà…cho đến hết”: Chỉ là phần phụ chủ

- Cách chữa: + Thêm từ” là” vào trớc nó để tạo ra

1 VN + Giữ nguyên và coi toàn bộ” phần”

đã chỉ là CN và thêm vào đó 1 VN thích hợp( VD:

Đã từng đau nỗi đau của DT chẳng hạn)4) Cùng với các nhà văn khác u tú,NC Hoan đã mạnh dạn bóc trần các hiện thực đen tối của xã hội thực dân phong kiến thời bấy giờ

- Câu này cha hợp lí:” cùng với…u tú” có thể nhiều ngời u tú& NC Hoan không phải nhân vật u túhoặc: NC Hoan u tú hơn nhiều nhân vật khác

Trang 7

* Không phân định rõ yếu tố phụ

miêu tả của DT, phần phụ Chủ và

câu& giữa các câu với câu

Hãy rút ra bài học cho bản thân

khi nói và viết?

-> Dẫn đến nhiều cách nên ta phải đổi lại” khác với…”

5) Thực tế kết quả cho thấy: Thành công chỉ có thể

có qua những lần rút kinh nghiệm, khắc phục từ những thất bạ bớc đầu

- “ Rút kinh nghiệm” cần phải có quan hệ từ kết hợp -> Thì không có

- “ Khắc phục” không đòi hỏi phải có quan hệ từ-> Thì lại có ,ngợc lại

Ta thờng nói” Rút kinh nghiệm từ( ở) những thất bạibớc đầu”, còn với từ” Khắc phục” thì không đợc dùng quan hệ từ” từ” hoặc” ở” -> Hai ĐT này có cách chi phối khác nhau:

+ Một bên thờng sử dụng quan hệ từ + Một bên không đợc dùng quan hệ từ

- Cách chữa:

+ Có thể tách ra thành” những lần rút kinh nghiệm

từ những thất bại bớc đầu và khắc phục chúng” + Hoặc giữ nguyên và rút bỏ từ” Từ” coi nh nói gọn” Rút kinh nghiệm của thất bại bớc đầu”

6) Đức tính của ngời phụ nữ trong phong trào” Ba

đảm đang” đã đợc phát huy cao độ từ đức tính sẵn

có mà chị Dậu đã mang lấy đến nay hai mơi bảy năm chẵn là bài học quý báu Tuy đối với nay thì

đức tính đó cha đầy đủ và hoàn chỉnh

- ở VD này có hiện tợng chập phần cuối của ý này vào phần đầu của ý tiếp theo, tạo nen cái gọi là” Dây

cà ra dây muống” Có thể xác định lại mối quan hệ giữa các ý chứa trong đó nh sau: “ Đức tính của ngờiphụ nữ trong phong trào“ ba đảm đang” là sự phát huy cao độ đức tính sẵn có ở chị Dậu về 27 năm về trớc Đức tính đó là một bài học quý tuy cha phải là

đầy đủ, hoàn chỉnh đối với ngời phụ nữ ngày nay

Bồi dưỡng niềm tự hào với truyền thống văn học dõn tộc qua VH

B PHƯƠNG PHÁP : Diễn dịch, quy nạp, tớch hợp với tiếng Việt ở bài “ Hoạt

động giao tiếp bằng ngụn ngữ”, lịch sử, chương trỡnh ngữ văn THCS…

C CHUẨN BỊ: Giỏo viờn: SGK, giỏo ỏn, sơ đồ, biểu bảng.

Học sinh: SGK, vở soạn, sơ đồ

D TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

I ễn định tổ chức lớp:

Trang 8

II Kiểm tra bài cũ: (Không)

GIỚI THIỆU VÀ DẠY BÀI MỚI

Tr i qua h ng nghìn n m l ch s , nhân dân VN ã sáng t o nên nhi u giá tr ả à ă ị ử đ ạ ề ị

v t ch t v tinh th n to l n Trong ó, l ch s VH DT v i m t di s n quý giá ãậ ấ à ầ ớ đ ị ử ớ ộ ả đ

tr th nh linh h n c a m t dân t c ở à ồ ủ ộ ộ Để giúp cho các em có cái nhìn t ng quát ổ

HĐ2: GV gợi ý cho HS nêu được

những nét chính về khái niệm, thể loại

và đặc trưng VHDG

? VHDG là gì? Đó là những tác phẩm

của lực lượng sáng tác nào?

 HS trả lời và ghi nhanh k/niệm

? VHDG có những thể loại nào? Hãy

kể tên các thể loại chủ yếu của truyện

cổ và thơ ca dân gian?

cố và kết luận cho HS ghi bài

HĐ3: GV gợi ý HS trả lời k/niệm VH

viết và các văn tự dùng để sáng tác

VH

? Lực lượng sáng tác của VH viết có gì

khác với VHDG? Nêu k/niệm VH viết

? VH viết VN đã được sử dụng những

loại chữ viết nào?

? Các loại văn tự này được xuất phát từ

đâu?thời gian cụ thể? Nó có ý nghĩa gì

đối với mỗi giai đoạn lịch sử VHDT?

+ Chữ Hán là văn tự của người Hán,

I/ CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA VHVN:

VHVN chia làm hai bộ phận VH lớn: VH dân gian và VH viết

1/ Văn học dân gian:

a) Khái niệm: VHDG là những sáng tác

tập thể của nhân dân lao động, được truyềnmiệng từ đời này sang đời khác Những tácphẩm VHDG là tiếng nói, tình cảm chung của toàn thể cộng đồng nhân dân

b) Thể loại: Gồm hai thể loại VHDG

-Truyện cổ dân gian -Thơ ca dân gian

c) Đặc trưng:

VHDG mang tính truyền miệng, tính tập thể và sự gắn bó với các sinh hoạt đời sống hàng ngày của cộng đồng

2/ Văn học viết : a) Khái niệm: VHV là những sáng tác của

trí thức, được ghi lại bằng chữ viết VHV

là những sáng tác của cá nhân nên tác phẩm VH mang dấu ấn riêng của tác giả

b) Chữ viết của VHVN:

VHVN được ghi lại bằng 3 loại chữ viết: chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ ( có một phần nhỏ được ghi lại bằng tiếng Pháp- TKXX)

c) Thể loại của văn học viết:

_Từ thế kỷ X – XIX có 3 nhóm sau:

+ Thơ ( chữ Hán, Nôm)+ Văn xuôi (chữ Hán)

Trang 9

gọi là Hán – Việt- (TK X)

+ Chữ Nôm dựa vào chữ Hán mà đặt

ra của người Việt cổ (TK XIII)

+ Chữ Quốc ngữ sử dụng chữ cái La

tinh để ghi âm TV

? VHVN từ thế kỷ X được sáng tác với

những thể loại chủ yếu nào?

*GV gợi ý giúp HS trả lời

? Nêu một số tác phẩm thuộc những

thể loại khác nhau mà em đã được

biết?

HĐ4: GV lần lượt yêu cầu HS đọc

từng phần trong sgk Sau đó gợi ý để

HS tìm hiểu tiến trình lịch sử của VH

viết VN

? VHVN nhìn một cách tổng quát thì

trải qua mấy thời kỳ?

GV gọi HS đọc mục 1( VH trung đại)

?Chữ viết dùng để sáng tác của VH

trung đại là gì

?Tại sao VH trung đại VN lại chịu ảnh

hưởng nhiều của VH TQ ?

?Hãy kể tên một số tp VH trung đại

được viết bằng chữ Hán có giá trị hiện

thực và nhân đạo lớn

?Với sự tiếp thu chủ động và sáng tạo

thể thơ Đường luật của TQ ,VHVN đã

đạt những thành tựu to lớn nào ?

?Hãy kể tên một số tác giả ,tác phẩm

thơ Nôm tiêu biểu

*GV:Tuy văn xuôi ,chữ Nôm hiếm

thấy ,nhưng nhờ chữ Nôm mà các thể

thơ dân tộc (lục bát ,song thất lục bát )

có vai trò quan trọng trong sự hình

thành các thể thơ VH dân tộc(truyện

thơ Nôm ,ngâm khúc ,hát nói ) ?

?Em có NX gì về sự ptriển của VH chữ

II/ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VĂN HỌC VIẾT:

Nền VHVN được chia làm hai thời kỳ lớn :

+ Từ đầu TK X đến hết TK XIV (gọi là

VH trung đại)

+ Từ đầu TK XX đến hết TK XX ( gọi là

VH hiện đại)

1/.VH trung đại (từ TKX đến hết TK XIX):

_ Chữ viết: VHHĐVN viết bằng chữ Hán + Nôm

_ VHHĐVN chịu ảnh hưởng của nền VH Trung Quốc

_ Tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

ý thức dân tộc, dân chủ đã phát triển cao

- Nội dung lớn: YÊU NƯỚC VÀ NHÂN ĐẠO

2/ VH hiện đại (từ đầu TK XX đến hết

TK XX):

-Chữ viết: Viết bằng chữ Quốc ngữ

Trang 10

? Khác với VH trung đại, VH HĐ sử

dụng chữ viết nào để sáng tác ? Vì sao

Vh từ đầu TK 20 đến nay lại gọi là

VHHĐ ?

Vậy VHHĐ chịu ảnh hưởng bởi VH

nào mà có sự thay đổi như thế ?

 Gợi ý : Nhờ sự kế thừa Vh

truyền thống, tiếp thu VH thế giới,

VHHđ đổi mới có sự khác biệt gì so

với VHTĐ?

? Vh thời kỳ này được chia làm mấy

giai đoạn?

? Hãy chỉ ra những thành tựu của sự

phát triển VH giai đoạn từ TK XX đến

1930?

 GV gợi ý HS trả lời những câu

hỏi sau Sau đó giảng giải

? Em hiểu thế nào là hiện đại hoá VH?

? VH gđ này có sự phân chia nhiều bộ

phận, xu hướng VH ntn? Kể một số tg,

tp tiêu biểu cho mỗi xu hướng VH mà

em đã được biết ?

? Em biết VH giai đoạn này gắn liền

với những sự kiện lịch sử nào to lớn

của DTVN?

?VH từ sau CMTT 1945 có sự phát

triển toàn diện là nhờ vào đường lối gì

của DT?

? VH sau CMTT thuộc trào lưu VH gì?

VH giai đoạn này phản ánh vấn đề gì?

-VHHĐVN chịu ảnh hưởng của văn học phương Tây( đặc biệt VH Pháp)

_ VHHĐ thay đổi về đội ngũ sáng tác, đời sống văn học, thể loại và cả hệ thống thi pháp

VHHĐ có 4 giai đoạn:

a) Giai đoạn từ TK XX đến 1930:

_ Có sự tiếp xúc với VH Châu Aâu, chủ yếu viết bằng chữ Quốc ngữ, công chúng tiếp nhận đông đảo hơn

_ Đội ngũ sáng tác đạt qui mô chưa từng có: Tản Đà, HNPhách, HBChánh, PDTốn,

b) Giai đoạn VH từ 1930 – 1945:

_Có sự kế thừa VH trung đại và tiếp thu

sự hiện đại hoá của VH thế giới Vì thế xuất hiện nhiều thể loại VH mới ( thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói, …)

_ Có sự phân hoá phức tạp thành nhiều bộ phận ( công khai, hợp pháp và bất hợp pháp), xu hướng VH:

+ CN lãng mạn: Đề cao cái Tôi, đấu tranh cho quyền sống và hạnh phúc ( Xuân Diệu,Huy Cận, Hàn Mặc Tử, .)

+ CN hiện thực: Ghi lại không khí ngột ngạt của đời sống XH thực dân PK ( NTTố, NCHoan, NCao, …)

c) Giai đoạn VH từ 1945 – 1975:

_ VH đặt dưới sự lãnh đạo đúng đắn của ĐCS VN gắn liền với những thành tựu to lớn của đường lối văn nghệ và sự nghiệp lao động, chiến đấu của nhân dân ta

_ VH hiện thực XHCN đi sâu vào phản ánh

sự nghiệp đấu tranh CM( hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ) và xây dựng cuộc sống mới

_ Đạt thành tựu NT cao, gắn với HCMinh,

Tố Hữu và nhiều lớp nhà văn quân đội

d) Giai đoạn VH từ 1975 đến nay:

_VH đi vào phản ánh công cuộc xây dựng CNXH, sự nghiệp CN hoá, HĐ hoá đất nước và những vấn đề mới của thời mở cửa, hội nhập quốc tế

Trang 11

? Sau giải phóng miền Nam1975với

công cuộc đổi mới từ 1986, VHVN đã

bước vào một giai đoạn ptriển như thế

nào?

? Các nhà văn lúc này đi sâu vào phản

ánh vấn đề gì của thời đại?

? Nhìn một cách khái quát, em thấy

VH từ TK XX đến nay có những đóng

góp gì đáng kể?

 Gợi Ý: Về đề tài, thể loại, giới

nhà văn được công nhận là danh nhân

văn hoá thế giới…?

*GV chuyển ý

HĐ6: GV gọi HS đọc muc III, gợi ý,

phát vấn HS trả lời

? Mối quan hệ giữa con người với thế

giới tự nhiên được thể hiện như thế nào

trong VH?

Với con người VN, thnhiên tươi đẹp và

đáng yêu có đóng góp gì trong đời

sống ?

? Trong VHTĐ, thnhiên được biểu

hiện bằng những hình ảnh ước lệ nào

đối với con người VN?

? Còn VHHĐ, thiên nhiên gắn với vẻ

đẹp gì của con người?

 GV chuyển ý:

? Mối quan hệ giữa con người VN với

qgia, dtộc được biểu hiện như thế nào?

? Trong quan hệ xã hội, VHVN đã

phản ánh điều gì?

? Em hãy kể tên một số tg, tp tiêu biểu

cho thực tế đen tối của giai cấp thống

trị PK và TD?

? Có phải hầu hết những nhân vật trong

tác phẩm đều là nạn nhân đau khổ của

giai cấp thống trị?

* GV gọi HS đọc mục 4

III/ CON NGƯỜI VN QUA VĂN HỌC:

1/ Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên:

2/ Con người VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc:

3/ Con người VN trong quan hệ xã hội:

4/ Con người VN và ý thức về bản thân:

* Xu hướng chung của VHVN là xây dựng một đạo lý làm người với những phẩm chấttốt đẹp: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa vị tha, đức hy sinh, đấu tranh chống CN khắc

kỉ của tôn giáo, đề cao quyền sống con người cá nhân nhưng không chấp nhận conngười cá nhân

_ Hai bộ phận hợp thành của VHVN_ Tiến trình lịch sử của VHVN phát triển qua 3 thời kỳ, thể hiện sâu sắc, chân thực

Trang 12

? í thức về bản thõn được phản ỏnh

trong VH ntn?

? Em hiểu thế nào là ý thức cỏ nhõn?

? Xu hướng chung của VHVN là gỡ khi

xõy dựng mẫu người lý tưởng?

đời sống tư tưởng, tỡnh cảm của con người VN

_ Một số nội dung chủ yếu của VHVN: Con người VN trong VH với cỏc mối quan hệ

Hoạt động 1: ễn tõp giai đoạn 1.

Câu hỏi 1: Hoàn cảnh lịch sử của giai

đoạn này có gì nổi bật?

1 Giai đoạn thế kỉ X-XIV:

a Hoàn cảnh lịch sử:

- Đất nớc thoát khỏi ách thống trị củaphong kiến phơng Bắc, xây dựng nền độclập tự chủ dân tộc và hình thái xã hộiphong kiến rõ nét

- Quyền lợi của giai cấp thống trị và

Trang 13

Câu hỏi 2: Chữ Hán giữ vai trò nh thế

nào trong các sáng tác văn học trung đại?

Câu hỏi 3: Phơng tiện sáng tác có đặc

điểm gì?

Câu hỏi 4: Về t tởng?

GV có thể giới thiệu sơ qua thời đại

Học sinh tìm các tác phẩm tiêu biểu

Hoạt động 2: Ôn tập giai đoạn 2.

Câu hỏi 1: Hoàn cảnh lịch sử của giai

đoạn này có gì tiêu biểu?

Câu hỏi 2: Về văn học có những đặc

điểm gì?

GV: Nguyễn Bỉnh Khiêm - nhà văn hoá

lớn…

Hoạt động 3: Ôn tập giai đoạn 3.

Câu hỏi 1: Hoàn cảnh lịch sử và văn học

quyền lợi của dân tộc, quyền lợi của nhândân thống nhất, thể hiện rõ trong các cuộckháng chiến chống quân xâm lợc

b.Văn học:

- Văn học dân gian tiếp tục phát triển, vănhọc viết chính thức ra đời tạo bớc ngoặtphát triển của nền văn học dân tộc

- Chữ Hán, Nôm (chủ yếu chữ Hán)

- Thể loại: văn xuôi (chiếu, biểu, truyện,kí) văn vần (thất ngôn bát cú đờng luật, tứtuyệt)

- ảnh hởng Phật giáo và Nho giáo hay

Đạo giáo ở các tầng lớp trên của xã hội

- Lực lợng sáng tác: Vua, quan, tăng lữ,nhà nho…

* Thời Lí:

+ Các tác phẩm tiêu biểu: Thiên đô chiếu,Nam quốc sơn hà, Cáo tật thi chúng…+ Nội dung phản ánh: Tâm hồn nhà thơgiàu rung cảm với tạo vật, với con ngời vànhân dân nơi trần thế

Ông là kết tinh của gần 6 thế kỉ vận động

và phát triển của văn học Việt Nam

2 Giai đoạn thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII.

=> Các cuộc chiến tranh Lê - Mạc, Nguyễn

Trịnh Mâu thuẫn giữa nông dân và giai cấpthống trị phát sinh rỡ rệt, nhiều cuộc khởinghĩa nông dân nổ ra

- Sự du nhập của đạo Thiên chúa, xâydựng đợc hệ thống chữ quốc ngữ

b Về văn học:

- Các tác giả tiêu biểu: Nguyễn BỉnhKhiêm, Nguyễn Dữ… những nho sĩ ở ẩnbất mãn hiện tại, hoài niệm quá khứ, thíchnhàn tản

- Các tác phẩm tiêu biểu: Thiên nam ngữ

Trang 14

giai đoạn này có đặc điểm nh thế nào?

Câu hỏi 2: Học sinh tìm một số tác giả

tiêu biểu?

Câu hỏi 3 : Văn học chuyển biến nh thế

nào về nội dung và hình thức?

Hoạt động 4: Ôn tập giai đoạn 4.

Câu hỏi 1: Hoàn cảnh lịch sử của giai

đoạn này?

Câu hỏi 2: Vai trò chữ quốc ngữ trong

sáng tác văn học nh thế nào?

Câu hỏi 3: Sự chuyển biến trong t tởng

và nhận thức của nhà văn thay đổi nh thế

nào?

Hs phát biểu trả lời các câu hỏi.

lục, Truyền kỳ mạn lục, thấm đợm cảmhứng nhân đạo

- Văn học viết bằng chữ Nôm phong phúhơn

3 Giai đoạn thế kỉ XVIII - nửa đầu thế

- Các thể loại đều nở rộ và phát triển đếntrình độ nhuần nhuyễn, tinh tế, có khảnăng diễn đạt sự phong phú trong tâm hồncon ngời

- Nội dung phản ánh: cảm hứng nhân đạochống phong kiến; số phận con ngời đợc

đề cao một cách gay gắt; đặc biệt chú ývào thân phận của ngời phụ nữ; biểu dơngnhững giá trị nhân đạo mới;…

4 Giai đoạn nửa cuối TKỉ XIX

a Lịch sử:

- Thực dân Pháp chính thức xâm lợc nớcta

=> Xã hội phong kiến => Xã hội phongkiến thực dân

- Cuộc giao tranh giữa hai luồng văn hoá

Đông và Tây, cổ truyền và hiện đại

b.Văn học:

- Chữ quốc ngữ đợc sử dụng, nhng vănhọc chữ Hán và chữ Nôm vẫn là chính

- Dòng văn học yêu nớc lần đầu tiên đợcthể hiện dới âm điệu bi tráng, ngời nôngdân đợc xuất hiện trong các tác phẩm vớinhững nét đẹp tiêu biểu

- Các nhà thơ trào phúng đa ra nhữngtiếng cời tài năng và tâm huyết trớc hiệnthực xã hội lố lăng

Trang 15

Nêu đặc điểm chính về nội dung?

- Yêu nớc gắn liền lí tởng trung quân.

- Nội dung thể hiện: yêu nớc là có ý thức tự tôn dân tộc, yêu giống nòi, tinh thần bảo vệ

tổ quốc chống kẻ thù xâm lợc.

- Cảm hứng chủ đạo: đủ màu vẻ và cung bậc, buồn vui, giận hờn, thao thức, hùng tráng, bi ai

- Tác phẩm tiêu biểu: Nam quốc sơn hà, Bình Ngô đại cáo, Bạch Đằng giang phú, Hịch tớng sĩ, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc,

2 Cảm hứng nhân đạo:

- Yêu nớc là phơng diện cơ bản của nhân

đạo, tuy vậy vẫn có đ/điểm riêng

- Nội dung thể hiện: nguyên tắc đạo lí làm ngời, khát vọng về hạnh phúc, về quyền sống của con ngời, tấm lòng cảm thơng cho mọi kiếp ngời đau khổ.

- ảnh hởng: t tởng từ bi bác ái đạo Phật, nhân nghĩa của đạo Nho làm tăng tình thơng của con ngời với nhau => Là điều cốt lõi trong quan niệm nhân đạo của nhân dân.

3 Cảm hứng thế sự:

- Cảm hứng thế sự là bày tỏ suy nghĩ, tỡnhcảm về cuộc

sống, con người, về việc đời Tỏc phẩm

vh thường hướngtới hiện thực, ghi lại những điều trụng thấy, qua đú tỏc

giả bộc lộ thỏi độ và cả hoài bóo của mỡnh

Ngày 28/10/2009

Tiết 10

ĐặC ĐIểM hình thức nghệ thuật của VĂN HọC TRUNG ĐạI VIệT NAM A- Mục tiờu bài học:

Trang 16

Thế nào là tính quy phạm?

Thế nào là việc phá vỡ tính quy phạm ?

Ví dụ: Quốc âm thi tập - Nguyễn Trãi

+ Hình thức: sử dụng thể loại văn học cổ,niêm luật chặt chẽ thống nhất;

+ Công thức: ngời (ng, tiều, canh, mục)con vật (long, li, quy, phợng), nam phải

có mày râu, nữ phải là cây liễu, yểu

điệu…

+ Phép đối: đối đoạn, đối ý, đối âm

=> Tính quy phạm tạo nên kiểu ớc lệ đặctrng riêng thiên về công thức trừu tợng,nhẹ về tính cá thể cụ thể trong nghệ thuật

- Phá vỡ: khai thác ngôn ngữ dân gian,sáng tạo ra các thể thơ mới để cho hồnthơ nở hoa kết trái tự nhiên nhiều màu sắc

và ngọt dịu hơn, tạo nên khuynh hớng dânchủ hoá văn học thể hiện tinh thần dântộc mặc dù viết bằng chữ Hán nhng thểhiện tâm hồn của ngời Việt Vận dụngthành thạo chữ Nôm, thể thơ lục bát, songthất lục bát,…

-ảnh hởng: chữ viết, thể thơ, thi liệu, vănliệu

2 Khuynh hớng trang nhã và xu hớng bình dị

- Đề tài, chủ đề: hớng tới cái cao cả trangtrọng hơn cái đời thờng bình dị

- Nghệ thuật: hớng tới vẻ tao nhã, mĩ lệhơn vẻ đẹp thô sơ, mộc mạc

+ Ngôn ngữ: mang tính nghệ thuật, cáchdiễn đạt trau chuốt, hoa mĩ hơn là thôngtục, tự nhiên

- Văn học gắn liền với hiện thực, đa cáitrang trọng tao nhã về gần gũi với đờisống hiện thực, tự nhiên và bình dị

3 Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nớc ngoài

- Tiếp thu tinh hoa văn học Trung Quốc:+ Ngôn ngữ: dùng chữ Hán để sáng tác;+ Thể loại: văn vần (thể cổ phong và Đ-ờng luật), Văn xuôi: chiếu, biểu, truyềnkì, tiểu thuyết,…;

+ Thi liệu: chủ yếu điển cố, điển tíchTrung Hoa

- Quá trình Việt hoá:

+ Sáng tạo ra chữ Nôm ghi âm tiếng Việt;

Trang 17

Hs thảo luận, trao đổi, trả lời.

+ Việt hoá thơ Đờng thành thơ Nôm ờng luật;

Đ-+ Sáng tạo nhiều thể thơ dân tộc: lục bát,song thất lục bát,… lấy thi liệu từ đờisống của nhân dân Việt Nam

Ng y 25/11/2009à

Tiết 11,12,13,14,15

Thực hành về phong cách ngôn ngữ

Ngữ và các biện pháp tu từ có trong chơng trình ngữ văn 10

A- Mục tiêu bài học

- Củng cố và rèn luyện thêm về kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ

- Cho HS thấy& nắm vững các BPTT có trong chơng trình văn học

VD: Nếu chúng ta nói với nhau

- Này cậu, vờn nhà cậu có những cây gì?

- Vờn nhà tớ trồng toàn mật

- ồ nhà tớ thì lại toàn đào Nhng hơn nhà cậu là

có cả hoa hồng nữa

Những từ nh: “mận, đào”thì nó đợc dùng với nghĩa gốc một cách bình thờng Thế nhng cũng hình ảnh đào, mận khi nó đợc đặt vào ca dao: VD: Tiện đây

Vờn hồng->Thì câu đã biến đổi trở thành một biện pháp tu

từ có hiệu quả nghệ thuật rõ rệt

=>Là cách thức sử dụng ,biến đổi các đơn vị từ vựng một cách sáng tạo để chúng đạt đến đặc trngcủa ngôn ngữ văn chơng

A B A B Ngời bằng cái kẹo

A B Bạn Tuấn mặt chẳng khác gì bố

A B

A là cái đợc so sánh, B là cái dùng để so sánh B

là cái đợc xem là đã biết, đã quen thuộc và nhờ B này mà câu ta hiểu rõ thêm A

* Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 svật A và B

có sự giống nhau A là svật cha biết hoặc có cái gì

đó cha rõ, cần làm nổi bật lên B là svật đã biết nhờ B mà ngời đọc ngời nghe biết A hoặc hiểu

Trang 18

So sánh với ẩn dụ nhân hoá?

Hs thảo luận, trình bày

Có mấy hoán dụ ?

thêm A

- Tác dụng: trong văn chơng ngoài chức năng nhận thức => so sánh chủ yếu tăng thêm tính gợi hình ảnh, tính truyền cảm

VD1: Ngời bằng cái kẹo

A B(A nêu đợc ra cha đủ hiệu quả cần thiết B làm tăng thêm hiệu quả cho A)

VD2: “Con rùa xuống sông đội đá, lên chùa đội bia “

(Gợi cho ngời đọc ngời nghe nỗi thơng cảm về ngời phụ nữ thời phong kiến, xã hội , gia đình lễ giáo đè nén áp bức )

2 ẩn dụ VD1: Thuyền……

A Bến BThuyền (A) để chỉ ngời con trai bởi vì trong cuộc sống ngời ta thấy rằng ngời con trai thơng hay đi

* Khái niệm: ẩn dụ là biện pháp dùng từ hay

cụm từ vốn dùng để chỉ svật B (đồ vật, ngời, trạngthái, tính chất, hoạt động…) để chỉ svật Avì A và

B có nét nào đó giống nhau

Tuỳ theo bản chất của A và của B mà ẩn dụ có thể chia thành những loại nh sau:

a) ẩn dụ nhân hoá

VD: Em tởng giếng nớc sâu

Em nối sợi dây dài

Ai ngờ giếng cạn Tiếc hoài sợi dây

=> Lấy tên gọi của ngời để gọi tên svật, hiện tợngkhông phải là ngời

b) ẩn dụ vật hoá

VD1: Đánh………không kình ngạc Đánh ………chim muông

=> Đều là ẩn dụ vật hoá

VD2: Trên cao………… đít vịt Dới sân ………… đầu rồng

=>Lấy tên gọi của những svật, hiện tợng không phải của ngời để chỉ ngời

Trang 19

Em hiểu thế nào là cờng điệu?

Biện pháp cờng điệu có tác dụng

gì?

B B

- Có 3 hoán dụ ->Đây là B +Bàn tay -> Lao động +Sỏi đá ->Đất xấu khô cằn +Cơm ->cái nuôi sống con ngời

* Khái niệm: Là phơng thức lấy từ ngữ chỉ svật B

dụ nêu bật lên một phong diện nào đó tiêu biểu cho svật

VD: “ Ngời “có thể gọi bằng rất nhiều từ nói về

vị trí trong các lĩnh vực

Vị trí trong các tổ chức (chân: bóng đá , chân phỏng )

Nói về tài năng (tay cờ, đàn,văn nghệ, cây trẻ )

=>Vậy những từ nh : chân,tay, cây ->là từ hoán

VD: - Thuận vợ ……tát biển đông cũng cạn

Cổ tay em trắng lại tròn

Để cho ai gối đã mòn một bên Nhác trông thấy dáng anh đây

ăn chút lạng ớt ngọt ngay nh đờng Tác dụng: Tô đậm sự vật lên

9) Gia tài em chỉ có bàn tay (Hoán dụ )

Em trao tặng cho anh từ ngày đấy

B I) Vấn đề ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết sức biểu cảm và tăng ý nghĩa của lời nói

6 Lặp

VD1: Của ong bớm VD2: Củ ấu (có) sừng Đòn gánh (có) mấu

Trang 20

7 Câu hỏi tu từ VD1: Vầng trăng ai xẻ làm đôi?

Đờng trần ai xẻ ngợc xuôi hỡi chàng?

-> Câu hỏi đặt ra nhng không cần trả lời

III Thực hành

Em hãy phân tích và chỉ ra dới đây thuộc biện pháp tu từ nào?

1) a Và này đây ánh sáng chớp hàng mi Tháng riêng ngon nh một cặp môi gần

b Thân em nh miếng cau khô

Ngời thanh tham mỏng ngời thô tham dày (so sánh)

2) a Đời ngời có một gang tay (ẩn dụ )

Ai hay ngủ ngày chỉ còn nửa gang

b Đá mòn nhng dạ chẳng mòn Tào khô nớc chảy vẫn còn trơ trơ

3) Thỉnh thoảng nàng trăng tự ngẩn ngơ(Nhân hoá )

Non xa khởi sự nhạt song mờ 4)

a Thân em nh hạt ma sa Hạt rơi xuống giếng,hạt vào vờn hoa(so sánh )

(Hạt vào đài cát ,hạt ra rộng cày )

b Thân em nh lá đài bi Ngày thì dãi nắng, nằm thì dầm sơng 5) Em nh cây quế giữa rừng (ẩn dụ) Thơm tho ai biết ,ngát rừng ai hay6) (…) Giúp em một thúng xôi vò Một con lợn…

Giúp em đôi chiếu em nằm Đôi chăn em đắp, …

Giúp em quam tám tiền cheo7) Đẹp tựa trong tranh (so sánh )8) Trên cao bà đầm ngồi đít vịt 1> Các hình thức sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp : Dạng nói và dạng viết

- Khi cha có chữ viết, con ngời giao tiếp bằng lời nói miệng, trực tiếp Hình thức giao tiếp này đợc gọi là dạng nói

- Sau đó, con ngời tạo ra chữ viết để ghi lại lời nóimiệng và để vận dụng vào giao tiếp trong những hoàn cảnh không thể sử dụng lời nói miệng (khoảng cách không gian, giới hạn …….) => có dạng viết

VD: Viết th (do 2 ngời ở quá xa không thờng nói chuyện trực tiếp …)

=> Nói và viết có quan hệ chặt chẽ với nhau: đều

là những hình thức giao tiếp của con ngời

2> Khái niệm

- Ngôn ngữ nói : Đợc dùng để chỉ toàn bộ hệ thống những phợng tiện ngôn ngữ đặc thù trong

Trang 21

Hoạt động giao tiếp của con ngời

diễn ra trong vô vàn tình huống

rất phong phú nhng có thể khái

=> Nh vậy, khái niệm ngôn ngữ nói không đồng nhất với dạng nói (…) Ngôn ngữ viết không đồng nhất với dạng viết (…)

3> Thực hành kĩ năng sử dụng ngôn ngữ nói

và viết

BT1: SGV_tr50BT2: SGV_tr51BT3,BT4_tr51 II) Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt 1>Các phạm vi hoạt động, giao tiếp hàng ngày, ngôn ngữ sinh hoạt, phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

a) Các phạm vi hoạt động giao tiếp và giao tiếp hàng ngày

- Phạm vi đời sống sinh hoạt hàng ngày

b) Ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Ngôn ngữ sinh hoạt là ngôn ngữ sử dụng trong phạm vi giao tiếp hàng ngày nhằm mục đích trao

đổi thông tin, biểu thị cảm xúc, tạo lập và củng cốcác quan hệ trong đời sống

2> Dạng lời nói, chức năng và đặc điểm của ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

a) Dạng lời nói :Ngôn ngữ sinh hoạt tồn tại ở cả

hai dạng :

- Dạng nói: Đây là dạng chủ yếu của ngôn ngữ sinh hoạt Dạng nói bao gồm 2 kiểu : Đối thoại (rất phổ biến ) và độc thoại (ít phổ biến )

- Dạng viết: Dạng viết đợc dùng khi những ngời tham gia giao tiếp không có điều kiện vận dụng dạng nói hoặc vì một lí do gì đó mà không thích, không thể sử dụng lời nói trực tiếp Vì thế, trong lời nói hàng ngày dạng viết ít phổ biến hơn (th từ, nhật kí, lu bút …)

b) Chức năng và đặc điểm của ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Chức năng thông báo => trao đổi thông tin

- Chức năng cá nhân => giao tiếp hàng ngày

- chức năng chính xác VD: SGV – tr 53

3> Đặc tr ng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Có 3 đặc trng chủ yếu

Trang 22

Phân biệt sự khác nhau giữa

phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và

+Nói(viết) trong quan hệ nào (gia

đình, xã hội, nghề nghiệp)

- Thời gian, không gian cụ thể (nói hoặc viết thời

điểm nào? ở đâu?)

- Mục đích giao tiếp cụ thể (gắn với những hoạt

động, quan hệ trong sinh hoạt hàng ngày)

- Các yếu tố ngôn từ (từ ngữ ,mang tính cụ thể sinh động )

* Tính cảm xúc rõ rệt : ( biểu hiện qua giọng

điệu, cách dùng từ ngữ sinh động biểu cảm )( )

là phẩm chất nghệ thuật tích cực, tạo nên sự phong phú ,hấp dẫn ,biểu hiện tài năng của tác giả

4> Thực hành về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt BT1,2,3,4_SGK_tr56

III) Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật 1> Ngôn ngữ nghệ thuật, chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật, mối quan hệ giữa phong cách ngôn ngữ nghệ thuật và các phong cách ngôn ngữ khác

- Ngôn ngữ nghệ thuật (theo nghĩa hẹp) là ngôn ngữ đợc sử dụng trong tác phẩm văn chơng, thực hiện chức năng chủ yếu là chức năng thẩm mĩ: xây dựng hình tợng nghệ thuật tác dụng chính xácnhận thức thẩm mĩ của ngời đọc

Ngôn ngữ sử dụng trong các phong cách ngôn ngữ khác :

+ Sinh hoạt + Chính luận + Báo chí

=> Có thể có tính nghệ thuật(trong sáng,gợi hình

ảnh, truyền cảm) nhng không phải là ngôn ngữ nghệ thuật thực sự

- Ngôn ngữ nghệ thuật khác với ngôn ngữ sinh hoạt, ngôn ngữ trong giao tiếp chính trị xã hội, giao tiếp hành chính, khoa học, báo chí chủ yếu ở chức năng cơ bản của nó

Trang 23

Gv lấy một ví dụ cụ thể và yêu

- Trong tác phẩm văn chơng, nhà văn, nhà thơ không sáng tạo ra một hệ thống các kí hiệu Ngônngữ nghệ thuật khác với ngôn ngữ thông thờng

mà sử dụng lại những yếu tố của hệ thống kí hiệu ngôn ngữ chung

+ Ngôn ngữ trực tiếp + Ngôn ngữ hình tợng thẩm mĩ

2> Đặc tr ng của ngôn ngữ nghệ thuật

3 Đặc trng cơ bản : + Tính hình tợng + Tính truyền cảm + Tính cá thể hoá

a) Tính hình tợng

- Đây là thuộc tính quan trọng nhất của ngôn ngữ nghệ thuật

- Biểu hiện + Thông tin về hình tợng nghệ thuật + Về phong cách

+ Về t tởng + Về quan niệm + Cảm xúc của tác giả

- Tính hình tợng của các từ ngữ trong tác phẩm văn chơng chính là từ trong tác phẩm chứa đựng 2bình diện ngôn ngữ

+ Ngôn ngữ cơ sở + Ngôn ngữ hình tợng ,thẩm mĩ VD: Trớc sau nào thấy bóng ngời Hoa đào năm ngoái còn cời gió đông

Từ “Hoa đào : + Hoa đào thực – hoa của mùa xuân=>ngônngữ cơ sở

+Tâm trạng khắc khoải của Kim Trọng khi trở lại vờn thuý , nơi chàng đã từng dõi

Theo hình bóng ngời yêu=> ngôn ngữ hình tợng thẩm mĩ Vờn đào đã chứng kiến nỗi niềm đau

đáu ,mong nghóng và cả mừng hụt của chàng kim

đa tình VD: “Bánh trôi nớc”- Hồ xuân hơng

b) Tính truyền cảm

- Qua hình tợng nghệ thuật, ngôn ngữ trong tác phẩm văn chơng tác động tới tình cảm của ngời

đọc và qua đó nâng cao năng lực nghệ thuật thẩm

mĩ -> thấu hiểu bản chất của tâm hồn con ngời, của đời sống, vũ trụ ->nâng cao những giá trị tinh thần tốt đẹp trong mỗi cá nhân

VD: Từ nỗi đau của Thuý Kiều , chúng ta thấm thía bi kịch của con ngời ->trân trọng cái đẹp và phẩm giá của con ngời , biết phẫn nộ trớc cái xấu cái ác

Hay tg kêu của chí phèo “ai cho ta lơng thiện

“đánh thức nỗi day dứt về k/v hoàn lơng một xã hội mà cái xấu và cái ác đang thống trị

c) Tính cá thể hoá

- Mỗi tác giả cảm xúc, nghệ thuật các hiện tợng

đời sống một cách khác nhau->hình thành những

Ngày đăng: 27/04/2021, 01:30

w