*Muïc tieâu HS coù khaû naêng: Aùp duïng nhöõng kieán thöùc ñaõ hoïc vaøo vieäc töï theo doõi, nhaän xeùt veà cheá ñoä aên uoáng cuûa mình.. *Caùch tieán haønh :.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 9
THỨ/NGÀY MÔN TIẾT TÊN BÀI HỌC
Thứ hai
11/10/10
TĐT
Đ ĐLSTD
174199
Thưa chuyện với mẹHai đường thẳng song songTiết kiệm thời giờ (Tiết 1)Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
GV chuyên dạy
Thứ ba
12/10/10
LTVCTKH
KC AN
1742179
Mở rộng vốn từ: Ước mơVẽ hai đường thẳng vuông gócPhòng tránh tai nạn đuối nước
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
GV chuyên dạy
Thứ tư
13/10/10
MTTĐTKTĐL
184399
GV chuyên dạy
Điều ước của vua Mi-đát
Vẽ hai đường thẳng song songKhâu đột thưa (Tiết 2)
Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
Thứ năm
14/10/10
CTTKHTLV
9441817
Nghe-Viết: Thợ rènThực hành vẽ hình chữ nhật
Oân tập
Luyện tập phát triển câu chuyện
Bồi dưỡng HSY
Thứ sáu
14/10/10
LTVCTTLVATGTTD
1845
186
Động từThực hành vẽ hình vuôngLuyện tập trao đổi ý kiếnBài 6 (Tiết 1)
GV chuyên dạy
Trang 2Thứ hai 11 tháng 10 năm 2010
Tiết 1:Tập đọc
Tiết 17: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I MỤC TIÊU:
-Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
-Hiểu nội dung : Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục
mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2.Kiểm tra:
- 2 HS đọc bài Đơi giày ba ta màu xanh
và trả lời câu hỏi:
Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đơi
giày ba ta?
Đoạn em vừa đọc nêu lên gì?
–Nêu nội dung bài
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV nêu nội dung bài –
ghi tựa bài lên bảng.
b/ Luyện đọc:
-Gọi 1 hs đọc mẫu
+HS đọc nối tiếp 3 lượt.
-Luyện đọc theo nhĩm đơi.
+Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em
trình bày ước mơ của mình?
-3 hs trình bày 2 HS đọc 2 đoạn và trả lời câu hỏi 1 HS nêu nội dung bài.
.
- HS đọc nối tiếp - Luỵên đọc
từ khĩ.
- HS đọc nối tiếp - HS đọc chú giải trong SGK- hs đọc câu văn dài.
-Nghề thợ rèn -Cương thương mẹ vất vả, muốn học một nghề kiếm sống, đỡ đần cho mẹ.
Trang 3+Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế
nào?
+Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
- Hãy nêu nhận xét cách trò chuyện của
- 1 HS đọc lại nội dung bài.
- Về nhà đọc lại bài và luôn có ý thức trò
chuyện thân mật, tình cảm với mọi người.
Chuẩn bị: Điều ước của vua Mi-đát.
-Là tìm cách làm việc để nuôi mình.
-Bà ngạc nhiên và phản đối
-Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc ….thể diện của gia đình.
-Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ tha thiết ……bị coi thường
-Đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình Cương xưng hô với
mẹ lễ phép, kính trọng Mẹ Cương rất dịu dàng với con
-Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
-Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê-ke
II. CHUẨN BỊ
-1thước ê-ke
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT
Trang 4- Nếu kéo dài hai cạnh BCvà DC của
hình chữ nhật ABCD ta được hai đường
thẳng như thế nào với nhau?
-Vẽ hai đường thẳng M và N cắt nhau tại
0 ,hai đường thẳng này tạo thành mấy
góc? Các góc này như thế nào?
-Ta thường dùng cái gì để kiểm tra hoặc
vẽ hai đường thẳng vuông góc ?
c/ Luyện tập :
Bài 1: Bài 1 yêu cầu ta làm gì ?
Vậy hai đường thẳng nào vuông góc với
BClà cặp cạnh vuông góc với nhau Hãy
nêu các cặp cạnh vuông góc với nhau có
trong hình
chữ nhật đó ?
Bài 3: Một hs nêu yêu cầu của bài 3a
Dùng e-ke để kiểm tra góc vuông rồi nêu
A B
D C Các góc của hình chữ nhật ABCD là góc vuông
Nếu kéo dài hai đường thẳng
BC và DC ta được hai đường thẳng vuông góc với nhau M
O N
-Ta thường dùng ê-ke để vẽ hai đường thẳng vuông góc và vẽ góc vuông
+-Dùng ê-ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau không
H
a
I K -Vì khi dùng ê-ke để kiểm tra thì thấy hai đường thẳng này cắt nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh I
A B +
C D
+a Hình ABCDE có các cặp cạnh vuông góc với nhau là: AE
Hai đường thẳngOM&ON vuông góc với nhau và tạo thành bốn góc vuông có chung đỉnh 0
Các cặp cạnh vuông góc với nhau:
AC&AB; BA&BD; DB&DC; CD&CA
Trang 5tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc với
-Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
-Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
-Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập ,sinh hoạt hằng ngày một cách hợp lí
II.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
+Thế nào là tiết kiệm tiền của?
+Vì sao phải tiết kiệm tiền của?
3 Bài mới:
a/Giới thiệu:Hôm nay cô cùng các em tìm
hiểu thế nào là tiết kiệm thì giờ
*Hoạt động1 :Tìm hiểu câu chuyện
- Kể cho cả lớp nghe câu chuyện “ Một phút
“, có tranh minh hoạ
+Mi-chi –a có thói quen sử dụng thì giờ như
thế nào?
- Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a?
- Sau chuyện đó Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì?
- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện
Mi-chi-a?
Gv cho hs làm việc theo nhóm
- Y/c các nhóm thảo luận sắm vai để kể lại
câu chuyện của Mi-chi-a,và sau đó rút ra bài
- 2hs lên bảng trả lời bài cũ.
Hs lắng nghe và nhìn tranh.
+Mi-chi-a thường chậm trễ hơn mọi người.
+Mi-chi-a bị thua cuộc trượt tuyết.
+Sau đó Mi-chi-a đã hiểu ra rằng :1 phút cũng làm nên chuyện quan trọng.
+Em phải quí trọng và tiết kiệm thì giờ.
-Hs làm việc theo nhóm.
Trang 6-GV cho hoạt động nhóm.( 5’)
-Y/c 2 nhóm lên sắm vai kể lại câu chuyện ,
nhóm khác theo dõi ,nhận xét.,bổ sung.
+Kết luận :Từ câu chuyện của Mi-chi-a ta
Bài tập 2:Chuyện gì sẽ xảy ra nếu:
a-Học sinh đến phòng thi muộn
b-Hành khách đến muộn giờ tàu chạy ,máy
bay cất cánh.
+Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp
cứu chậm.
- Theo em tiết kiệm thì giờ thì những
chuyện đáng tiết trên có xảy ra không?
- Tiết kiệm thì giờ có tác dụng gì?
-GV kết luận :Thì giờ rất quí giá Có thời giờ
có thể làm được nhiều việc có ích Vậy em
nào biết câu thành ngữ nói về tiết kiệm thì
giờ?
-Tại sao thời giờ lại quí giá như vậy?
*Bài tập 3:Tìm hiểu thế nào là tiết kiệm thời
- Thế nào là tiết kiệm thì giờ?
- Thế nào là không biết tiết kiệm thì giờ ?
-2 -3 hs nhắc lại bài học:Cần phải biết quí trọng và tiết kiệm thì giờ dù chỉ là một phút.
- Có nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh.
- Nếu biết tiết kiệm thì giờ thì hs ,hành khách sẽ không
bị lỡ,người bệnh có thể được cứu sống.
+Tiết kiệm thì giờ giúp ta có thể làm được nhiều việc có ích.
* Ý kiến tán thành là d: Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ một cách hợp lí có hiệu quả.
* Ý kiến không tán thành là:
a-b –c.
- HS trả lời.
Trang 7Tiết 3: Lịch sử
Tiết 9: ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
I MỤC TIÊU:
Nắm được các nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân :
+Sau khi Ngô Quyền mất đất nước rơi vào cảnh loạn lạc ,các thế lực các cứ ở địa
phương nổi dậy chia cắt đất nước
+Đinh Bộ Lĩnh tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân ,thống nhất đất nước
-Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh : Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư ,Ninh Bình là một
người cương nghị ,mưu cao và có chí lớn ,ông có công dẹp loạn 12 sứ quân
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT
HĐ2: Thảo luận nhóm đôi
- Trước khi thống nhất , đất nước ta như thế
nào?
-Triều đình như thế nào ?
- Đời sống của nhân ta ra sao?
- Sau khi thống nhất ,nước ta như thế nào?
Vài hs đọc phần nội dung sgk
đã thống nhất giang sơn
- Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua lấy niên hiệu là Đinh Tiên Hoàng , đóng đô ở Hoa Lư , lấy tên nước là Đại Cồ Việt niên hiệu Thái Bình
- Đất nước bị chia cắt thành
12 vùng
- Triều đình lục đục , các phe phái phong kiến xâu xé lẫn nhau.
Làng mạc , đồng ruộng bị tàn phá, dân nghèo khổ đổ máu
vô ích
- Đất nước qui về một mối
- Được tổ chức lại qui cũ
- Đồng ruộng trở lại xanh tươi ,ngược xuôi buôn bán ,khắp nơi chùa tháp được xây dựng.
Trang 8Thể dục: Giáo viên chuyên dạy
Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010
Chính tả
Tiết 9 Nghe-Viết: Thợ rèn
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ.
2- Làm đúng các bài tập chính tả (2)b.: phân biệt các tiếng có vần dễ viết sai:uôn /
uông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một vài tờ giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.KTBC (4’)
Kiểm tra 2 HS viết trên bảng lớp
B.BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài (1’)
2.Hướng dẫn Nghe-viết chính tả
-GV đọc toàn bài thơ Thợ rèn.
-Cho HS đọc thầm lại bài thơ
-Cho HS viết một số từ ngữ dễ viết sai: thợ
rèn, quệt, bụi, quai …
- GV đọc cho HS viết chính tả
-GV đọc từng câu hoặc cum từ
-GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt
-Chấm chữa bài
-GV chấm 4bài
-GV nêu nhận xét chung
3.HD Làm BT2
BT2: Bài tập lựa chọn (chọn 2b)
-Cho HS đọc yêu cầu đề bài + đoạn thơ
-Cho HS làm bài GV phát 2 tờ giấy to đã
viết sẵn khổ thơ
-HS theo dõi trong SGK
-Cả lớp đọc thầm, tìm từ khó
-HS viết chính tả
-HS soát lại bài
-HS đổi tập cho nhau để rà soát lỗi và ghi ra bên lề trang tập
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS nhóm làm, dán lên bảng
-GV đọc,đánhvần cho HS yếu viết
Trang 9-Cho HS trình bày.
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
4 CỦNG CỐ - DẶN DÒ (3’)
- GV nhận xét tiết học
Toán
Tiết42 Vẽ hai đường thẳng vuông góc
I MỤC TIÊU:
HS biết :
Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng đã chớtc
-Vẽ được đường cao của một tam giác
Bài tập 1,2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thước kẻ và ê –ke
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
ĐB A.Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Làm lại bài 3 SGK
+Thế nào là hai đường thẳng song song?
- Nhận xét
B Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu YC cần đạt của tiết học
b.Các hoạt động:
Hoạt động1: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E
vuông góc với đường thẳng AB cho trước (7’)
- Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB
(GV vẽ trên bảng lớp)
- Trường hợp điểm E nằm ngoài đường thẳng AB
(GV vẽ trên bảng lớp)
- Hướng dẫn và làm mẫu cách vẽ các bước theo
Trang 10D
Hoạt động 2: Giới thiệu đường cao của hình tam
giác (4’)
- Vẽ hình tam giác ABC lên bảng Nêu bài toán: vẽ
qua A một đường thẳng vuông góc với cạnh BC
Đường thẳng đó cắt cạnh BC tại H Tô màu đoạn
thẳng AH
A
B C
H
- AH là đường gì của tam giác BC?
- Nhấn mạnh: độ dài đoạn thẳng Ah là chiều cao
của tam giác ABC
Hoạt động 3: Thực hành (11’)
- Tổ chức cho HS tự làm các bài tập 1, 2, trang 52
- Giúp đỡ HS yếu theo kịp các bạn và hướng dẫn
cách sửa
3 Hoạt động nối tiếp :(6’)
- Nhắc lại cách vẽ hai đường thẳng vuông góc
- Tiếp tục mang theo thước thẳng và ê –ke để học
tiết sau
- Nhận xét tiết học
- Vẽ vào vở nháp
- Trả lời
- Đọc đề từng bài và làm theo yêucầu của các bài tập SGK
-Hs TB,yếulàm bài tập1,2
-HS khá,giỏi: BT3
Khoa học
Tiết 17: Phòng tránh tai nạn đuối nước
I.MỤC TIÊU:
-Nêu được một số việc nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:
+Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy
+Chấp hành các quy định khi tham gia giao thông đường thuỷ
+Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
-thực hiện các quy tắc an toàn phòng tránh tai nạn đuối nước
Trang 11A Kiểm tra bài cũ (4’)
-GV gọi 2 HS làm bài tập 2 / 24 VBT Khoa học
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới (30’)
HĐ 1 : THẢO LUẬN VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG
TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC (7’)
*Mục tiêu:Kể tên một số việc nên và không nên
làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
*Tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình1-2-3 và liên
hệ thực tế để thảo luận câu hỏi : Nên và không
nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước
-Kết luận:- Không chơi đùa gần ao, sông, suối
Giếng nước phải được xây thành cao có nắp đậy
Chum vại bể nước phải có nắp đậy
- Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham
gia các phương tiện giao thông đường thủy
Tuyệt đối không lội qua suối khi trơì mưa, lũ,
dông bão (GV lấy một số VD minh hoạ)
HĐ 2 : THẢO LUẬN VỀ MỘT SỐ NGUYÊN TẮC
KHI TẬP BƠI HOẶC ĐI BƠI (7’)
*Mục tiêu:Nêu một số nguyên tắc khi tập bơi
hoặc đi bơi
*Tiến hành:
-Yêu cầu HS quan sát hình 4-5:Bạn nên tập bơi
hoặc đi bơi ở đâu?
- Gọi các nhóm lên trình bày
Kết luận: Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn
hoặc phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định
của bể bơi, khu vực bơi
HĐ 3 : ĐÓNG VAI (7’)
*Mục tiêu Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối
nước và vận động các bạn cùng thực hiện
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện vài Hs trình bày, các nhóm khác bổ sung
-HS thảo luận theo nhóm
-Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung
Trang 12*Tiến hành:
- GV chia lớp thành 2 nhóm Giao cho mỗi nhóm
một tình huống để các em thảo luận và tập cách
ứng xử phòng tránh tai nạn sông nước
-Yêu cầu các nhóm lên trình diễn
-* Cho HS luyện viết và đọc Tiếng Việt:( 9’)
tai nạn đuối nước, phương tiện cứu hộ, bể bơi,
khu vực bơi, gần ao, sông, suối, phương tiện giao
thông đường thủy, trơì mưa, lũ, dông bão
Củng cố dặn dò:
-Cho HS yếu đọc các mục Bạn cần biết
-HD tiết sau:Oân tập
-Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống Nêu ra mặt lợi và hại của các phương án lựa chọn đẻ tìm ra các giải pháp an toàn phòng tránhtai nạn sông nước Có tình huống có thể đóng vai, có tình huống cóthể phân tích
-Vài HS luyện viết và đọc -HS yếuthực
hiện
Kể chuyện
Tiết 9: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân
-Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa củacâu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp viết đề bài
- Bảng phụ (hoặc giấy khổ to để viết các hướng xây dựng cốt truyện…)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 13A.KTBC (3’)
Kiểm tra 1 HS: Em hãy kể một câu chuyện em đã
nghe, đã đọc về những ước mơ đẹp, nói ý nghĩa câu
chuyện.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài (1’)
2.Tìm hiểu yêu cầu của đề bài (4’)
-Cho HS đọc đề bài và gợi ý 1
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề
bài: Cụ thể gạch dưới các từ ngữ sau:
Đề bài: Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc
của bạn bè, người thân.
GV: Các em chú ý: Câu chuyện các em kể phải là
ước mơ có thực,nhân vật trong chuyện chính là các
em hoặc bạn bè,người thân
3,.Gợi ý kể chuyện (6’)
a/Giúp HS hiểu các hướng xây dựng cốt truyện.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 2
- GV dán lên bảng lớp tờ giấy ghi 3 hướng xây
dựng cốt truyện
- Cho HS đọc
- Cho HS nối tiếp nhau nói về đề tài KC và hướng
xây dựng cốt truyện của mình
- Cho HS đọc gợi ý 3
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
GV dán lên bảng dàn ý kể chuyện và lưu ý HS: Khi
kể câu chuyện em đã chứng kiến, em phải mở đầu
chuyện ở ngôi thứ nhất (tôi, em)
4.Thực hành kể chuyện (18’)
a/Cho HS kể chuyện theo cặp.
- GV theo dõi, hướng dẫn, góp ý
b/Cho HS thi kể chuyện:
- GV dán lên bảng tiêu chí đánh giá bài KC
-HS kể + nêu ý nghĩa câu chuyện
-1 HS đọc to yêu cầu, lớplắng nghe
-Cả lớp theo dõi trongSGK 1 HS đọc to,lớp lắngnghe
-HS nối tiếp trình bày ýkiến
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân,tự đặttên cho câu chuyện
-HS lần lượt nói tên câu chuyện của mình
-Từng cặp HS kể cho nhaunghe câu chuyện về ước
mơ của mình
-HS đọc thầm lại tiêu chí
Trang 14- Cho HS thi kể chuyện trước lớp.
GV nhận xét + khen những HS kể hay
CỦNG CỐ - DẶN DÒ (3’)
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở
lớp cho người thân nghe
Dăn HS về nhà chuẩn bị trước cho bài kể chuyện
Bàn chân kì diệu (tuần 11).
-Một số HS thi kể
-Lớp nhận xét
Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2010 Tập đọc
Tiết 18: Điều ước của vua Mi-đát
I.MỤC TIÊU:
-Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời nói nhân vật (lời xin, khẩn cầu của vua Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Di-ô-ni-dốt) Những HS yếu tiếp tục tập đọc đúng 1 đoạn
-Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không đem lại hạnh phúc cho con người
(Trả lời được các câu hỏi ở SGK)
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
Tranh minh hoạ bài đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ dễ đọc
-HS đọc bài “ Thưa chuyện với mẹ”
+ trả lời câu hỏi:
-HS luyện đọc nối tiếp
Lượt1: HS
TB đọc.Lượt 2: HS yếu đọc
Trang 15sai: Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn.
-Cho HS dọc phần chú giải và giải nghĩa
từ ngữ
-Cho HS đọc theo cặp
-Cho HS đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
3.Tìm hiểu bài
* Đoạn 1
- Cho HS đọc thành tiếng Đ1
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H : Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều
gì?
H : Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt
đẹp như thế nào?
* Đoạn 2
- Cho HS đọc thành tiếng Đ2
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Tại sao vua Mi-đát phải xin thần lấy
lại điều ước?
* Đoạn 3
- Cho HS đọc thành tiếng Đ3
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Vua Mi-đát đã hiểu ra điều gì?
-GV chốt lại nội dung
4.HD đọc diễn cảm (8’)
-Hướng dẫn HS đọc theo cách phân vai
-HS luyện đọc theo cặp
-1HS dọc cả bài
-1HS đọc thành tiếng
-HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
T.lời: Vua xin thần làm cho mọi vật
mình chạm đến đều biến thànhvàng
T.lời: Vua chạm vào thứ gì, thứ đó
đều biến thành vàng Nhà vua cảmthấy mình là người hạnh phúc nhấttrên đời
-1HS đọc thành tiếng
-HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
T.lời: Vì nhà vua đã nhận ra sự
khủng khiếp của điều ước: vuakhông thể ăn uống được gì – tất cảđều biến thành vàng
-1HS đọc thành tiếng
-HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
T.lời: Nhà vua hiểu rằng hạnh phúc
không thể xây dựng bằng ước muốntham lam
Vì nhà vua đã nhận ra sự khủngkhiếp của điều ước: vua không thểăn uống được gì – tất cả đều biếnthành vàng
-HS đọc phân vai:3 HS khá đọc
-HS khá,giỏi đọc
Trang 16-Chọn 1 đoạn, GV đọc mẫu và cho HS
luyện đọc diễn cảm theo cặp
-Cho các nhóm HS thi đọc
GV nhận xét + khen nhóm đọc hay
5.Củng cố-Dặn dò: (3’)
H: Câu chuyện giúp em hiểu ra gì?
- GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà chuẩn bị cho bài học sau
-HS mỗi nhóm 3 HS sắm vai 3 nhânvật để đọc: người dẫn truyện, vuaMi-đát, thần Đi-ô-ni-dốt
-3 nhóm HS lên thi đọc
-Lớp nhận xét
-HS phát biểu
Toán
Tiết 43: Vẽ hai đường thẳng song song
I.MỤC TIÊU:
-HS biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước
( bằng thước kẻ và ê –ke)
Làm bài tập: Bài1, Bài3
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thước kẻ và ê –ke
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
ĐB
1.Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Làm lại bài 3/53
- Nêu cách vẽ hai đường thẳng vuông góc
- Nhận xét
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: (2’)Nêu YC cần đạt của tiết học.
Hoạt động 1: Thực hành vẽ đường thẳng CD đi
qua điểm E và song song với đường thẳng AB cho
trước (10’)
- Hướng dẫn và thực hiện vẽ mẫu trên bảng (theo
từng bước vẽ SGK)
Lưu ý: Cho HS liên hệ với hình ảnh hai đường
thẳng song song (AB và CD) cùng vuông góc với
đường thẳng AD ở hình chữ nhật trong bài
Hoạt động 2: Thực hành (20’)
Tiến hành cho HS làm các bài tập 1, 3 SGK trang
- 2 HS
- Lắng nghe
- Vẽ theo hướng dẫn của GV
- Liên hệ thực tế rồi thực hiện
- Sử dụng SGK, tìm hiểu để tự giải
Trang 1753-54 bằng các hình thức trên bảng lớp, vở bài tập.
- Giúp đỡ HS còn lúng túng khi thực hiện vẽ và
hướng dẫn sửa sai
3 Hoạt động nối tiếp: (6’)
- Trình bày cách vẽ hai đường thẳng song song?
- Chuẩn bị thước kẻ, ê –ke để học tiết tới
- Nhận xét tiết học
trên bảng lớp hoặc vở bài tập -Tập trung
choHs yếulàm bài tập-BT2: gợi ýcho HSkhá,giỏilam thêm
Kĩ thuật
Tiết 9 Khâu đột thưa (Tiết2)
I.MỤC TIÊU: Như tiết 1
- Hs bết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa
- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâucó thể bị dúm Với HS khéo tay: Các mũi khâu tương đối đều Đường khâu ít bị dúm
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh qui trình khâu mũi đột thưa
- Mẫu đường khâu đột thưa
- 1 mảnh vải 20x 30 cm , len hoặc sợi
- Kim khâu len, kim khâu chỉ, kéo, thước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
a.Giới thiệu bài:
b.Các hoạt động:
Hoạt động 1: HD HS thực hành (25’)
* Mục tiêu: Hs thực hành khâu mũi đột thưa
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu hs nhắc lại phần ghi nhớ và các thao tác
khâu đột thưa
- Hướng dẫn những điểm cần lưu ý khi khâu mũi đột
thưa
- Nêu yêu cầu và thời gian khâu
Hoạt động 2: Nhận xét và đánh giá sản phẩm: (5’)
* Mục tiêu: Đánh giá kết quả sản phẩm
-Hs nhắc lại-Lắng nghe-Hs thực hành khâu