-Laàn löôït töøng HS leân baûng baét thaêm.. -Yeâu caàu HS ñoïc vaø traû lôøi 1,2 caâu hoûi veà noäi dung baøi ñoïc ñaõ boác xaêm.. -Goïi HS nhaän xeùt baøi vöøa ñoïc. Cho ñieåm tröïc [r]
Trang 1Môn: Toán Bài : GÓC VUÔNG , GÓC KHÔNG VUÔNG.
I/ MỤC TIÊU :
-Kiến thức :-Giúp HS :làm quen với khái niệm góc, góc vuông ,góc không vuông.-Kĩ năng : -Biết dùng êke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ góc vuông.-Thái độ :Tự tin học toán
II/ CHUẨN BỊ: -:Eâke, thước dài, phấn màu.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1’
4’
26’
1/ Khởi động Hát
2/Kiểm tra bài cũ
-Giáo viên kiểm tra bài tập đã giao về
nhà của tiết 40
-GV nhận xét cho điểm HS
3/ Bài mới
a.Giới thiệu bài
Góc vuông, góc không vuông b.Các hoạt động chính:
* Hoạt động 1 : Làm quen với góc
vuông.
+Mục tiêu:
-Yêu cầu HS quan sát đồng hồ thứ nhất
trong phần bài học
-Hai kim trong các mặt đồng hồ trên có
chung một điểm gốc, ta nói 2 kim đồng hồ
tạo thành 1 góc
-Yêu cầu HS quan sát tiếp đồng hồ thứ
hai
-Làm tương tự với đồng hồ thứ 3
-Vẽ lên bảng các hình vẽ về góc tạo bởi
hai kim trong mỗi đồng hồ:
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và hỏi:
Theo em mỗi hình vẽ trên có thể coi là 1
góc không?
-3 HS lên bảng làm bài
-Quan sát và nhận xét: Hai kim củađồng hồ có chung một điểm gốc, vậy hai kim của đồng hồ này cũng tạo thành 1 góc
-Giới thiệu góc được tạo bởi 2 cạnh có
chung 1 gốc Góc thứ nhất có 2 cạnh là
OA và OB, góc thứ hai có 2 cạnh là DE
Trang 21’
và DG; yêu cầu HS nêu các cạnh của góc
thứ ba
-Điểm chung của hai cạnh tạo thành góc
gọi là đỉnh, góc thứ nhất có đỉnh là O, góc
thứ 2 đỉnh là D và góc thứ 3 là P
-Hướng dẫn HS đọc tên các góc Ví dụ:
góc đỉnh O cạnh OA,OB
*Hoat động 2: Giới thiệu góc vuông,
không vuông.
+Mục tiêu: Nhận biết được góc
vuông,góc không vuông
-Vẽ lên bảng góc vuông AOB như phần
bài học trong SGK và giới thiệu đây là
góc vuông
-Yêu cầu HS nêu tên đỉnh, các cạnh tạo
thành của góc vuông AOB
-Vẽ 2 góc MPN, CED lên bảng và giới
thiệu: Góc MPN, CDE là góc không
vuông
-Yêu cầu HS nêu tên đỉnh và các cạnh
của từng góc
*Hoat động 3: Giới thiệu Eâke.
+Mục tiêu: Nhận biết được êke và cách
sử dụng
-GV cho cả lớp quan sát êke và cho HS
nhận xét về hình dáng của êke
*Hoat động 4: Hướng dẫn dùng êke để
kiểm tra góc vuông, góc không vuông.
+Mục tiêu: Biết cách sử dụng êke để KT
góc
-GV hướng dẫn HS các kiểm tra góc
vuông và góc không vuông dựa vào êke
*Hoat động 5: Luyện tập – thực hành.
Bài 1: Hướng dẫn HS dùng êke để nhận
biết góc vuông của hình cho trước và vẽ
góc vuông
Bài 2: Hướng dẫn HS dùng êke để kiểm
tra góc vuông trong mỗi hình
Bài 3: Yêu cầu HS dùng các tấm bìa ghép
lại để tạo thành góc vuông
-Hai cạnh của góc thứ 3 là PM và PN
- 2 HS đọc
-Góc vuông đỉnh là O, cạnh là OA và OB
-Góc đỉnh là P, cạnh là MN và NP
- HS quan sát và nhận xét
- HS tập kiểm tra
- HS thực hành và khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Trang 3Bài 4: Thực hành gấp tờ giấy để tạo
thành góc vuông
4/Củng cố :
- Cho HS xác định góc vuông, góc không
vuông bằng Ê- ke
5/ Dặn dò.
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về
góc vuông và góc không vuông
-Nhận xét tiết học
- Bài sau: Thực hành nhận biết và vẽ góc
vuông bằng Ê - ke
Trang 5Môn: Toán Bài : THỰC HÀNH NHẬN BIẾT
VÀ VẼ GÓC VUÔNG BẰNG ÊKE
I/ MỤC TIÊU :
-Kiến thức : -Giúp HS thực hành dùng êke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông.-Kĩ năng : -Biết cách dùng êke để vẽ góc vuông
-Thái độ :Tự tin khi học toán
II/ CHUẨN BỊ: - Ê - ke
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1’
4’
25’
1/Khởi động Hát
2/Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra các bài tập đã giao về
nhà của tiết 41
-Nhận xét , chữa bài và cho điểm
3/ BaØi mới
a.Giới thiệu bài
Thực hành nhận biết và vẽ góc
vuông bằng êke
b.Các hoạt động chính:
* Hoạt động 1 :Hướng dẫn thực hành.
-Bài 1:
-Hướng dẫn HS thực hành vẽ góc vương
đỉnh O: Đặt đỉnh góc vuông của êke
trùng với O và 1 cạnh góc vuông của êke
trùng với cạnh đã cho Vẽ cạnh còn lại
của góc vuông êke Ta được góc vuông
đỉnh O
-Yêu cầu HS kiểm tra bài của nhau
-Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài và trả lời
-2 HS làm bài trên bảng
-Thực hành vẽ góc vuông đỉnh O theo hướng dẫn và tự vẽ các góc còn lại
B
O A-2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-Dùng êke để kiểm tra trong một hình sau có mấy góc vuông?
-Hình thứ nhất có 4 góc vuông, hình
Trang 6-Bài 3:
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và tưởng
tượng xem mỗi hình A,B được ghép từ
những hình nào Sau đó dùng các miếng
ghép để kiểm tra lại
thứ hai có 2 góc vuông
-Hình A được ghép từ hình 1 và 4.-Hình B được ghép từ hình 2 và 3
4’
1’
-Bài 4:
-Yêu cầu HS trong lớùp lấy 1 mảnh giấy
bấy kỳ để thực hành gấp, đến từng bàn
để kiểm tra từng học sinh
GV nhận xét tiết học
- Bài sau: Đề – ca – mét; Héc – tô – mét
- HS thực hành gấp mãnh giấy theo hình để được góc vuông
Trang 7Môn: Toán Bài : ĐỀ – CA – MÉT HÉC – TÔ - MÉT
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức : Giúp HS nắm được tên gọi và ký hiệu của đề– ca–mét (dam),héc– tô – mét (hm)
- Kĩ năng : Biết được mối quan hệ giữa dam và hm, chuyển đổi đơn vị từ dam, hm ra m liên quan Vẽ đoạn thẳng theo độ dài cho trước
- Thái độ:Yêu thích học toán.
II/ CHUẨN BỊ: Vở bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1.Hoạt động khởi động:(5phút)
Hát
+Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra các bài tập đã giao về nhà
trong tiết 42
-GV nhận xét, chữ a bài và cho điểm
+Giới thiệu bài:
Đề – ca – mét héc – tô - mét
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1:Ôn lại các đơn vị đo độ
dài đã học
+Mục tiêu:
-Các em đã được học các đơn vị đo độ
dài nào?
*Hoạt động 2: Giới thiệu đề – ca – mét,
héc – tô – mét.
+Mục tiêu:
+Cách tiến hành:(15 phút)
- Đề – ca – mét là một đơn vị đo độ dài,
Đề – ca – mét kí hiệu là dam
-Độ dài của 1 dam bằng độ dài của 10m
-Héc – tô – mét cũng là một đơn vị đo
độ dài Héc – tô – mét kí hiệu là hm.
-Độ dài của 1 hm bằng độ dài của 100 m
và bằng độ dài của 10 dam
-2 HS lên bảng làm bài
-Mi – li – mét, xăng – ti – mét, đề – xi – mét, mét, ki – lô – mét
-Đọc : Đề – ca – mét
-Đọc : 1 Đề – ca – mét bằng 10 mét
-Đọc : Héc – tô – mét
-Đọc 1:1 héc – tô – mét bằng 100m -1 Héc – tô – mét bằng 10 đề – ca– mét
Trang 8*Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành.
+Mục tiêu:
+Cách tiến hành:(15 phút)
-Bài 1:
-Viết lên bảng 1 hm = m và hỏi:
-1 hm bằng bao nhiêu mét?
-Vậy điền số 100 vào chỗ chấm
-Yêu cầu HS tự làm tiếp bài
-Chữa bài và cho điểm HS
-Bài 2:
-Viết lên bảng 4 dam = m
-Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm số thích hợp
điền vào chỗ chấm và giải thích tại sao
mình lại điền số đó
-Hướng dẫn:
+1 dam bằng bao nhiêu mét?
+4 dam gấp mấy lần so với 1 dam?
+Vậy muốn biết 4 dam dài bằng bao
nhiêu ta lấy 10m x 4 = 40m
-Yêu cầu HS làm các nội dung còn lại
của cột thứ nhất, sau đó chữa bài
-Viết lên bảng 8 hm = m?
-Hỏi: 1 hm bằng bao nhiêu mét?
-8hm gấp mấy lần so với 1 hm?
+Vậy để tìm 8 hm dài bằng bao nhiêu
mét ta lấy 100m x 8 = 800m ta điền
800m vào chỗ chấm
-Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc mẫu, sau đó tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS Lưu ý HS
nhớ viết tên đơn vị đo sau kết quả tính
* Củng cố - dặn do ø ( 5 phút )
-GV yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm
về các đơn vị đo độ dài đã học
-GV nhận xét tiết học
Trang 9Môn: Toán Bài : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI.
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức : -Làm quen với bảng đơn vị độ dài; Bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài từ lớnđến bé và từ bé đến lớn
- Kĩ năng : Rèn kĩ năng thực hiện các phép nhân chia với các số đo độ dài
- Thái độ :Tự tin khi học toán
II/ CHUẨN BỊ: Bảng đơn vị đo độ dài, bảngphụ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1.Khởi động (5 phút)
Hát
+Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên kiểm tra các bài tập đã giao
về nhà của tiết 43
-Nhận xét và cho điểm HS
+.Giới thiệu bài
Bảng đơn vị đo độ dài.
3.Các hoạt động chính:
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bảng đơn vị
đo độ dài.
+Mục tiêu:Nắm được các đơn vị đo độ
dài theo thứ tự từ lớn đến bé và ngược lại
+Cách tiến hành:(10phút,bảng đơn vị đo
độ dài )
-Vẽ bảng đo độ dài như phần bài học
SGK lên bảng( chưa có thông tin)
-Yêu cầu HS nêu các đơn vị độ dài đã
học
-Trong các đơn vị độ dài thì mét được coi
là đơn vị cơ bản GV viết mét vào đơn vị
đo độ dài
-Lớn hơn mét có những đơn vị nào?
-3 HS lên làm bài bảng
-1 số HS trả lời có thể trả lời khôngtheo thứ tự
-3 HS nêu
-Đó là đề – ca- mét
-Đó là héc – tô – mét
-1 hm bằng 10 dam
Trang 10-Ta sẽ viết các đơn vị này vào phía bên
trái của cột mét
-Trong các đơn vị lớn hơn mét thì đơn vị
nào gấp mét 10 lần?
-GV viết lên bảng và hỏi:Đơn vị nào gấp
100 lần mét?
-1 hm bằng bao nhiêu lần dam?
-GV viết vào bảng : 1 hm = 10 dam
=100m
-GV tiến hành tương tự với các đơn vị còn
lại để hoàn thành đơn vị đo độ dài
-Yêu cầu HS đọc các đơn vị đo độ dài từ
bé đến lớn và từ lớn đến bé
-HS đọc theo yêu càu của GV
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
+Mục tiêu:Thực hiện các phép tính nhân,
chia với các số đo độ dài
+Cách tiến hành:(20phút, VBT)
Bài 1:
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-GV hướng dẫn HS làm ương tự như bài
1
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-GV viết lên bảng: 26 m x 2 = và hỏi:
Muốn tính 26 m nhân 2 ta làm như thế
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
-Bài toán cho biết gì?
-Muốn tìm xem Hùng cao hơn Tuấn bao
nhiêu xăng – ti- mét ta làm thế nào?
-Yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
-GV chữabài và cho điểm HS
-2 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào VBT
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vởđể kiểm tra bài của nhau
-Cả lớp làm bài vào VBT
-1 HS đọc đề bài
-Ta lấy 26 nhân 2 , viết 52 sau đó viết kí hiệu là mét vào sau kết quả
-Cả lớp làm bài vào VBT
-1 HS đọc bài
-Hùng cao 142cm, Tuấn cao 136cm
-Ta làm tính trừ:142- 136 = (6cm)-Cả lớp làm bài vào VBT
Trang 11*Củng cố – dặn dò
-Yêu cầu HS về nhà ôn luyện thêm về
các đơn vị đo độ dài
-GV nhận xét tiết học
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức :+ Giúp HS làm quen với cách viết số đo là ghép của 2 đơn vị
+ Làm quen với việc đổi số đo độ dài có 2 đơn vị sang số đo độ dài có 1 đơn vị
- Kĩ năng :-Củng cố kĩ năng thực hành cộng ,trừ, nhân, chia các số đo độ dài
- Thái độ:-Trình bày sạch đẹp
CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Bảng phụ.
- Học sinh : Vở bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1.Hoạt động khởi động: (5phút)
Hát
+Kiểmtra bài cũ:
-GV kiểm tra các bài tập đã giao về nhà
trong tiết 44
-GV nhận xét chữa bài và cho điểm
+Giới thiệu bài:
Luyện tập.
2.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1:Giới thiệu về số đo có 2
-Vẽ lên bảng đoạn thẳng AB dài 1m9dm
và yêu cầu HS đo đoạn thẳng này bằng
thước mét
-GV viết lên bảng 4m 5 cm = … cm và yêu
cầu HS đọc
-Muốn đổi 4m 5cm ta làm như sau:
+4 m bằng bao nhiêu cm?
+Vậy 4m 5cm bằng 400cm cộng 5 cm
-3 HS lên bảng làm bài
-Đoạn thẳng AB dài 1m và 9 dm
- 2 HS đọc
-4 m bằng 400 cm
-Thực hiện phép cộng : 400cm + 5cm= 405 cm
Trang 12bằng 405cm
-Vậy khi muốn đổi số đo của 2 đơn vị
thành số đo của 1 đơn vị nào đó ta đổi
từng thành phần của số đo có 2 đơn vị ra
đơn vị cần đổi, sau đó cộng các phần số
đo lại vớinhau
-Yêu cầu HS tiếp tục làm tiếp các phần
còn lại của bài
*Hoạt động 1:Cộng ,trừ , nhân , chia các
số đo độ dài.
+Mục tiêu:Rèn kĩ năng làm tính có đơn vị
đo độ dài
+Cách tiến hành:( 10 phút,VBT )
- Cả lớp làm bài vào VBT
*Hoạt động 1So sánh các số đo độ dài
+Mục tiêu:Rèn kĩ năng so sánh các số đo
độ dài
+Cách tiến hành:( 10 phút,VBT )
Bài 3:
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
-GV hướng dẫn HS cách thực hiện cách
so sánh các số đo độ dài
- GV sửa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-GV gọi 1 HS đọc dề bài
-Bài toán cho biết gì?
-GV hướng dẫn HS đổi về cùng 1 đơn vị
là cm rồi so sánh và tính
-GV nhận xét chung
* Củng cố - dặn dò
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về
làm tính và so sánh các đơn vị đo độ dài
-Khi thực hiện các phép tính với các đơn vị đo ta cũng thực hiện bình thường như với các số tự nhiên, sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả
-1 HS đọc yêu cầu của bài
-Cả lớp làm bài vào VBT
-An ném xa 4m 25 cm, Bình ném
xa 450 cm, Cường ném xa 4m 6dm
Trang 13-GV nhận xét tiết học.
Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2009
Tập đọc – Kể chuyện ( T1 ; T2 ) ÔN TẬP – BÀI: ĐƠN XIN VÀO ĐỘI
KHI MẸ VẮNG NHÀ ; CHÚ SẺ VÀ BÔNG HOA BẰNG LĂNG
I/ MỤC TIÊU:
-Kiến thức :+ Kiểm tra các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần
+ Tìm đúng những từ chỉ sự vật được so sánh trên ngữ liệu cho trước.
+ Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu của kiểu câu Ai (cái gì, con gì)là gì?
-Kĩ năng : + Đọc thành tiếng, phát âm rõ, tốc độ tốt thiểu 65 chữ/1phút, biết ngắt, nghỉ đúngsau các dấu câu và giữa các cụm từ
+ Chọn đúng các từ thích hợp để tạo thành phép so sánh trong câu
+ Nhớ và kể lại trôi chảy, đúng diễn biến một trong các câu chuyện đã học từ tuần 1đến tuần 8
+ Luyện đọc thêm ba bài tập độc trên
-Thái độ: Tích cực học tập
II/CHUẨN BỊ: -Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH:
1’
4’
60’
1.Hoạt động khởi động Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên đọc bài Tiếng ru
-GV nhận xét và cho điểm HS
3/Bài mới:
a.Giới thiệu bài
Ôn tập (Tiết 1, tiết 2).
b.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc
+Mục tiêu :Rèn kĩ năng đọc trôi chảy,
đọc đúng các từ khó ,ngắt nghỉ hơi đúng
-Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc
-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Lần lượt từng HS lên bảng bắt thăm
Trang 14-Yêu cầu HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi
về nội dung bài đọc đã bốc xăm
-Gọi HS nhận xét bài vừa đọc
Cho điểm trực tiếp từng HS
* Cho HS đọc thêm các bài tập đọc
* Hoạt động 2 :Ôn luyện về phép so
sánh.
-Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Mở bảng phụ
-Gọi HS đọc mẫu câu
bài, về chỗ chuẩn bị bài khoảng 2 phút.-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
- Đơn xin vào Đội
- Khi mẹ vắng nhà
- Chú sẻ và bông hoa bằng lăng
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-1 HS đọc: Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long lanh
-Trong câu văn trên, những sự vật nào
được so sánh với nhau?
-GV dùng phấn màu gạch 2 gạch dưới từ
như, dùng phấn trắng gạch 1 gạch dưới
hai sự vật đượic so sánh với nhau
-Từ nào được dùng để so sánh 2 sự vật
với nhau?
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở theo mẫu
trên bảng
-Yêu cầu HS đọc bài làm của mình và
gọi HS nhận xét
Bài 2:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Sự vật hồ và chiếc gương không lồ
Sự vật 1 Sự vật 2
Hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ
Hồ
Chiếc gương bầu dục khổng lồ
Cầu Thê Húc màu son, cong như con tôm
Cầu Thê Húc
Con tôm
Con rùa đầu to như trái bưởi
Đầu con rùa
Trái bưởi
Trang 151’
-Chia lớp thành 3 nhóm
-Yêu cầu Hs làm tiếp sức
-Tuyên dương những nhóm thắng cuộc
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Các em đã được học những mẫu câu
nào?
-Hãy đọc câu văn trong phần a
- Bộ phận in đậm trong câu trả lời cho
câu hỏi nào?
-Vậy ta đặt câu hỏi cho bộ phận này như
thế nào?
-Yêu cầu HS tự làm bài phần b)
-Gọi HS đọc lời giải
Bài 4:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Gọi HS nhắc lại tên các chuyện đã được
học trong tiết tập đọc và được nghe trong
tiết tập làm văn
-Khen HS đã nhớù tên truyện và mở bảng
phụ để HS đọc lại
-Gọi HS lên bảng thi kể , sau khi 1 HS kể
xong, GV gọi HS khác nhận xét
-Các đội cử đại diện HS lên thi, mỗi HSđiền vào 1 chỗ trống
-HS đọc lại bài làm của mình
-HS làm bài vào vở:
+ ảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều
+ Tiếng gió rừng vi vu như những tiếng sáo
+ Sương sớm long lanh tựa như những hạt ngọc
-2HS đọc yêu cầu trong SGK
-Mẫu câu: Ai là gì? Ai làm gì?
-Đọc : Em là hội viên của câu lạc bộ
thiếu nhi phường?
-Câu hỏi: Ai?
-Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi
phường?
-Tự làm bài tập
-3 HS đọc lại lời giải sau đó cả lớp làm bài vào bở BT
-Bài tập yêu cầu chúng ta kể lại một câu chuyện đã học trong 8 tuần đầu
-HS nhắc lại tên các câu chuyện: Cậu bé thông minh, Ai có lỗi?, Chiếc áo len, Chú sẻ và bông hoa bằng lăng, Người mẹ, Người lính dũng cảm, Bài tập làm văn, Trận bóng dưới lòng đường, Lừa và Ngựa, Các em nhỏ và cụ già, Dại gì mà đổi, Không nỡ nhìn.
-Thi kể câu chuyện mình thích
-HS khác nhận xét bạn kể về các yêu cầu đã nêu trong tiết kể chuyện
Trang 165 Dặn dò:
-Yêu cầu HS về nhà luyện đọc thêm bài
tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8 và chuẩn bị
các tiết ôn tập sau
-GV nhận xét tiết học
Trang 17Môn: Tiếng Việt Bài : TIẾT 2
I/ MỤC TIÊU :
-Kiến thức :-Kiểm tra các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8
-Kĩ năng : -Đọc thành tiếng, phát âm rõ, tốc độ tốt thiểu 65 chữ/1phút, biết ngắt, nghỉ đúng saucác dấu câu và giữa các cụm từ
-Thái độ:Tích cực học tập
II/ CHUẨN BỊ: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng lớp ghi sẵn bài tập
2 và bảng phụ tên các câu chuyện đã học từ tuần 1 đến tuần 8
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1’
5’
25’
4’
1.Hoạt động khởi động :
2.ki ểm tra bài cũ
3.Bài mới
*Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc
+Mục tiêu :Rèn kĩ năng đọc trôi chảy
,đọc đúng các từ khó ,ngắt nghỉ hơi đúng
+Cách tiến hành:(10 phút , phiếu)
-Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
-Gọi HS nhận xét bài vừa đọc
Cho điểm trực tiếp từng HS
*Hoạt động 2 : Ôn luyện cách đặt câu
hỏi cho bộ phận câu Ai là gì?
+Mục tiêu :Biết đặt câu hỏi ho bộ phận
câu được in đậm
+Cách tiến hành
*Củng cố - dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
Hát
-Lần lượt từng HS lên bảng bắt thăm bài, về chỗ chuẩn bị bài khoảng 2 phút
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
Trang 19Môn: Tập đọc Bài : TIẾT 3
I/ MỤC TIÊU :
-Kiến thức : + Kiểm tra đọc, yêu cầu như tiết 1
+ Ôn luyện cách đặt câu hỏi theo mẫu: Ai là gì?
+ Viết được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường theo mẫu đã học
- Kĩ năng : -Rèn kĩ năng đọc trôi chảy toàn bài.Rèn kĩ năng viết đơn theo mẫu
-Thái độ:Tích cực ôn ập
II/ CHUẨN BỊ: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8, bảng lớp ghi sẵn bài
tập 2 và bảng phụ tên các câu chuyện đã học từ tuần 1 đến tuần 8
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1’
5’
25’
1.Hoạt động khởi động :
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra các bài tập trong tiết 2
-GV nhận xét chung
3.Bài mới:
*Hoạt động 1 : Kiểm tra luyện đọc.
+Mục tiêu :Rèn kĩ năng đọc trôi chảy ,đọc đúng các từ khó ,ngắt nghỉ hơi đúngsau các câu dài
+Cách tiến hành
-GV tiến hành tương tự như tiết 1.
+Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc
+Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nộidung bài đọc
+Gọi HS nhận xét bài vừa đọc
=> Cho điểm trực tiếp từng HS
*Hoạt động 2: Ôn luyện cách đặt câu
Hát
-Lần lượt từng HS lên bảng bắt thăm bài, về chỗ chuẩn bị bài khoảng 2 phút
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
Trang 20theo mẫu:Ai là gì?
+ Mục tiêu: Rèn kĩ năng đặt câu hỏi
theo mẫu: Ai là gì?
+ Cách tiến hành
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài -1 HS đọc
4’
-GV phát giấy bút cho các nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận đặt 3 câu theo mẫu : Ai là gì?
-Gọi đại diện các nhóm lên dán bài của mình lên bảng và đặt các câu mà nhóm đặt được
-GV gọi HS nhận xét từng câu của từng nhóm
-GV tuyên dương nhóm đặt được nhiều câu hay theo đúng mẫu
*Hoạt động 2: Viết đơn xin tham gia
sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường
+ Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết đơn theo
mẫu
+ Cách tiến hành:
-GV phát phiếu cho HS
-GV yêu cầu HS đọc đơn mẫu
-GV hướng dẫn HS tìmhiểu nghĩa của từ
ban chủ nhiệm , câu lạc bộ
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS đọc lá đơn của mình và các HS khác nhận xét
*Củng cố - dặn dò:
-GV nhận xét tiết học -Yêu cầu HS về nhà luyện đọc thêm
-Các nhóm thảo luận và đặt câu hỏi
-Đại diện nhóm lên báo cáo bài làm của nhóm mình
-Nhận xét
-Đọc lại bài và làm vào vở
-1 HS đọc mẫu đơn có sẵn
-3 HS nhắc lại nghĩa từ-HS tự điền vào mẫu đơn
-1vài HS đọc bài làm của mình
Trang 21Môn: Tiếng Việt Bài : TIẾT 4
I/ MỤC TIÊU :
- Kiến thức :-Kiểm tra đọc ( Yêu cầu như tiết 1)
-Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho các bộ phận câu Ai, làm gì?
- Kĩ năng :Nghe viết chính xác đoạn văn :Gió heo may.
- Thái độ:Tích cực học tập.Trình bày sạch đẹp bài chính tả
CHUẨN BỊ: -Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bài chính tả.Phiếu.
-Học sinh :Bảng con ,VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
*Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc.
+Mục tiêu: Đọc đúng phát âm chuẩn các bài tập đọc đã học
+Cách tiến hành
-GV tiến hành tương tự như tiết 1.
+Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc
+Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nộidung bài đọc
+Gọi HS nhận xét bài vừa đọc
=> Cho điểm trực tiếp từng HS
*Hoạt động 2: Ôn luyện cách đặt câu
hỏi cho các bộ phận câu :Ai , làm gì?
Hát
-Lần lượt từng HS lên bảng bắt thăm bài, về chỗ chuẩn bị bài khoảng 2 phút
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
Trang 22+Mục tiêu: Đặt được câu hỏi cho các bộ
phận câu được in đậm
+ Cách tiến hành Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Gọi HS đọc câu văn trong phần a)
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-Ở câu lạc bộ chúng em chơi cầu lông , đánh cờ, học hát và múa.
-Yêu cầu HS tự làm phần b) vào vở
-Gọi HS đọc lời giải
*Hoạt động 3: Nghe – viết chính tả.
+Mục tiêu: Nghe - viết đúng , chính xác
bài chính tả
+ Cách tiến hành Bài 3:
-GV đọc mẫu đoạn Gió heo may 1 lượt
-Gó heo may báo hiệu mùa nào?
-Cái nắng của mùa hè đi đâu?
-Yêu cầu HS tìm các từ khó , dễ lẫn
-GV cho HS viết các từ khó trên bảng con
-GV đọc cho HS viết vào vở
-Sửabài, GV chấm 1số bài và nhận xét
* Củng cố – dặn dò
-Yêu cầu HS về nhà sửa bài ( nếu có ) -GV nhận xét tiết học
-Bộphận: chơi cầu lông , đánh cờ, học hát và múa.
-Đặt câu hỏi Làm gì?
-Tự làm bài tập
-1 HS đọc : Ai thường đến câu lạc bộ vào ngày nghỉ?
-Cả lớp chú ý lắng nghe
-Gió heo may báo hiệu mùa thu.-Cái nắng thành thócvàng, ẩn vào quả na, quả mít, quả hồng, quả bưởi…
-cái nắng, làn gió, giữa trưa…-Cả lớp viết vào bảng con
-HS nghe và viết bài vào vở
- HS đổi tập và soát lỗi
Trang 23Môn: Tiếng Việt Bài : Ôn tập –Tiết 5
I/ MỤC TIÊU :
- Kiến thức :+ Kiểm tra các bài học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 8
+ Ôn luyện củng cố vốn từ : lựa chọn từ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho các từ chỉ sựvật
- Kĩ năng : Rèn kĩ năng đặt câu theo mẫu Ai làm gì?
- Thái độ:Trình bày sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết sẵn bài 2 ,phiếu.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
*Hoạt động 1 : Kiểm tra học thuộc lòng
+Mục tiêu: Học thuộc các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8
+Cách tiến hành
-GV tiến hành tương tự như tiết 1.
+Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc
+Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nộidung bài đọc
+Gọi HS nhận xét bài vừa đọc
Hát
-Lần lượt từng HS lên bảng bắt thăm bài, về chỗ chuẩn bị bài khoảng 2 phút
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
Trang 24=> Cho điểm trực tiếp từng HS.
*Hoạt động 2: Ôn luyện , củng cố vốn
từ.
+Mục tiêu: Lựa chọn từ thích hợp bổ
sung ý nghĩa cho các từ chỉ sự vật
+ Cách tiến hành -Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Em chọn từ nào? Vì sao lại chọn từ đó?
-1 HS đọc yêu cầu bài
-Cả lớp tự làm bài vào VBT
+Chọn từ xinh xắn vì hoa cỏ may
không thể nhiều màu nên không
chọn lộng lẫy.
4’
-GV nhận xét, cho điểm HS xoá từ không thích hợp và nêu rõ lý do:
+ Chọn từ xinh xắn vì hoa cỏ may giản
dị, không lộng lẫy
+ Chọn từ tinh xảo vì tinh xảo là khéo léo còn tinh khôn là khôn ngoan
+ Chọn từ tinh tế vì hoa cỏ may mảnh , xinh xắn nên không thể to lớn được
*Hoạt động 3: Ôn luyện đặt câu theo mẫu Ai làm gì?
+Mục tiêu: Rèn kĩ nang đặt câu theo mẫu : Ai làm gì?
Bài 3:
-Gv gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét, chữa bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
4/ Củng cố – dặn dò
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm đặt câu theo mẫu đã ôn và đọc thuộc lòng
-GV nhận xét tiết học
+ Chọn từ tinh xảo vì bàn tay khéo léo chứ không thể tinh khôn + Chọn từ tinh tế vì hoa cỏ may nhỏ, bé không thể dùng từ to lớn.
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.-4 HS lên bảng viết vào giấy, HS dưới lớp làm vào vở nháp với yêu cầu ít nhất là 3 – 5 câu
-4 HS đọc các câu của mình trên giấy, Một HS dưới lớp đọc caâu của mình
-Viết 3 câu vào vở