Gv: Cho hai tập hợp E và F như sgk Gv:Vẽ hình lên bảng và yêu cầu hs viết và đếm số phần tử của hai tập hợp?. Gv:Gọi 1 hs lên bảng thực hiện và yêu cầu các hs còn lại làm vào tập?. Aùp d
Trang 1Tuần :2 NS : 20 / 08 / 2009
Tiết :4 Bài 4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON ND : / /
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Hiểu được một số tập hợp có thể có một phần tử , nhiều phần tử ,vô số phần tử , cũng có thể không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con , tập hợp bằng nhau
2.Kĩ năng :Biết tìm số phần tử của tập hợp , kiểm tra 1 tập hợp có là tập hợp conhay không của một tập cho trước Biết kí hiệu ⊂ , ∅ 3.Thái độ :Rèn luyện kĩ năng tư duy tích cực , tính chính xác khi dùng kí hiệu ∈ ; ⊂
II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , sgk , thước thẳng
HS:Cách viết tập hợp , đếm số phần tử của tập hợp
III.Lên lớp :
1Ổn định tổ chức 1
2.Kiểm tra bài cũ
5 -Dùng các số 0 , 3, 4 hãy viết
thành số tự nhiên có 3 chữ số
khác nhau ?
Gv:Hãy dùng các số 0 , 3, 4 hãy viết thành số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau ?
Gv:Gọi hs lên bảng trả lời
Hs: 340 ; 304
430 ; 403
3.Bài mới
15 1.Số phần tử của một tập hợp
-Cho tập hợp
{ }
{ }
5 , 1; 2;3; ;100 0;1; 2;3;
A
B x y
C
N
=
=
=
=
?1 (sgk)
?2 (sgk)
Chú ý :sgk
Hđ1.Từ ví dụ trên hãy cho biết tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu phần tử ?
Gv:Cho hs trả lời dự đoán Hđ2.Viết ví dụ lên bảng và giới thiệu cho hs Gv:Gọi hs lên bảng trả lời
Gv:Các tập hợp A , B, C , N có bao nhiêu phần tử ?
Gv:Dựa vào các ví dụ trên hãy thực hiện ? 1 sách giáo khoa
Gv:Tập hợp D = ? ; E = ? ; H= ? phần tử Gv:Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ?
Gv:Ngoài ra còn có trường hợp nào khác không ?
Gv:Em hãy thực hiện ? 2 Gv: Ta gọi tập hợp các số tự nhiên nào để x+5=2 là tập hợp rỗng vì nó không có phần
Hs:Nghe giảng
Hs:Trả lời dự đoán Hs:Quan sát và nghe giảng Hs: A :1 phần tử B :2 phần tử
C :100 phần tử N :Vô số phần tử
Hs:Nghe giảng Hs: Một tập hợp có thể có 1 phần tử, nhiều phần tử, vô số phần tử
Hs: Suy nghĩ Hs: Không tìm được số tự nhiên nào để x+5=2
Trang 210
3
*Bài tập 17 sgk
Một tập hợp có thể có … (sgk)
2.Tập hợp con
F
Ta nói E ⊂ F
Nếu mọi phẩn tử của tập hợp
A đều thuộc tập hợp B thì tập
hợp A gọi là tập hợp con của
tập hợp B
? 3 sgk
Chú ý (sgk)
tử nào kí hiệu là ∅ Gv:Yêu cầu 1 hs đọc đề bài bài toán bài 17 Gv:Bài này yêu cầu chúng ta thực hiện các yêu cầu nào ?
Gv:Yêu cầu 1 hs lên bảng thực hiện Gv:Qua các ví dụ trên và các bài tập thì một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ?
Gv:Vậy ta hãy tìm hiểu xem D = { }0 và A =
∅ hai tập hợp này có bao nhiêu phần tử Gv: Cho hai tập hợp E và F như sgk Gv:Vẽ hình lên bảng và yêu cầu hs viết và đếm số phần tử của hai tập hợp
Gv:Em nhận xét gì về số phần tử của hai tập hợp E và F
Gv:Tập hợp E có các phần tử nằm trong tập hợp F nên ta nói E ⊂ F
Gv:Vậy với hai tập hợp A và B thì khi nào A
⊂ B Gv: Khẳng định và Yêu cầu hs nhắc lại Gv:Dựa vào các dự kiện trên hãy thực hiện ?
3 sgk Gv:Gọi 1 hs lên bảng thực hiện và yêu cầu các hs còn lại làm vào tập
Gv:Em có nhận xét gì về hai tập hợp A và B Gv:Giới thiệu chú ý trong sách giáo khoa
Hs:Đọc kĩ đề bài toán Hs: Viất tập hợp , đếm số phần tử
Hs: A={0;1;2;3; ; 20} Có 21 phần tử
B= ∅ Hs: Trả lời
Hs: D có 1 phần tử; A không có phần tử nào
Hs: Tập hợp E có hai phần tử; Tập hợp
F có 4 phần tử Hs: Các phần tử của tập hợp E đều có trong tập hợp F
Hs: Chú ý liên hệ với hai tập hợp A và B
Hs: ghi bài
Hs: M⊂ A; M ⊂ B ; A ⊂ B; B ⊂ A
Hs: Các phần tử của hai tập hợp A và B bằng nhau
Hs: Ghi chú ý 4.Củng cố
5
Tập hợp
Gv:Cho ví dụ (viết lên bảng )
A = {meo chuot ; B = , } {chuot voi meo, , }
A B ; Chuột A ;Voi A ; mèo A
Hs:Lên bảng thực hiện
A ⊂ B ; Chuột ∈ A ;Voi ∉ A ; mèo ∈ A
Hs:Học sinh khác nhận xét 5.Dặn dò 1.-Nắm kĩ tập hợp con khi nào ? Một tập hợp có bao nhiêu phần tử ?
-Phân biệt được { }0 và ∅
-Làm bài tập 16 và 19
Tuần : 2 NS : 20 / 08 / 2009
c
x d
Trang 3Tiết :5 LUYỆN TẬP ND : / /
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Biết tìm số phần tử của một tập hợp
2.Kĩ năng :Rèn kĩ năng viết tập hợp , tập hợp con của một tập hợp cho trước , sử dụng đúng chính xác các kí hiệu , , ,⊂ ∅ ∈ ∉
3.Thái độ :Trung thực , cận thận , tích cực hoạt động xây dựng bài
II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , bảng phụ ghi bài tập 22 , 25
HS:Đáp an bài tập 16 , 19 , sgk
III.Lên lớp :
1.Ổn định tổ chức 1
2.Kiểm tra bài cũ
5
Tập hợp
Gv:Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? Aùp dụng viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10 và cho biết số phần tử của tập hợp đó Gv:Gọi hs lên bảng trả lời
Hs: A = {x N x∈ / p10}
A = {0;1; 2;3; 4;5; 10}
Và A có 11 phần tử 3.Bài mới
20 Bài toán tìm số phần tử của tập
hợp
*Bài tập 21 (Sgk)
A = {8;9;10; ; 20}
Có 20 – 8 + 1 = 13 phần tử
-Tập hợp các số tự nhiên từ a
đến b có b – a + 1 phần tử
B = {10;11;12; ;99}
Có 99 – 10 + 1 = 90 phần tử
*Bài tập 23 sgk
D = {21; 23;35; ;99}
F = {32;34; 46; ;96}
Gv:Viết tập hợp A lên cho hs quan sát và giới thiệu
Gv:Yêu cầu học sinh đếm số phần tử của tập hợp A đó
Gv:Giới thiệu cách tính Gv:Các số tự nhiên của tập hợp A từ ? đến ? Gv: Ta lấy 20 – 8 + 1 = 13 phần tử
Gv:Vậy nếu tìm số phần tử của tập hợp các số tự nhiên từ a đến b sẽ như thế nào ? Gv:Tương tự tập hợp B hãy tìm số phần tử của của nó là bao nhiêu ?
Gv:Gọi hs khác lên bảng thực hiện Gv:Quan sát kiểm tra
Gv:Tương tự công thức trên em hãy tìm tập hợp C các số chẵn của bài tập 23 sgk Gv:Với C là các số chẵn thì ta phải làm như thế nào ?
Gv:Hướng dẫn cho hs cách tìm các phần tử
Hs:Quan sát và nghe giảng Hs:Có 13 phần tử
Hs:Nghe giảng Hs:Từ 8 đến 20 Hs:Ta có b – a + 1 phần tử Hs:Ta có 99 -10 +1 = 90 phần tử Hs:Nghe giảng
Hs: có (30 – 8):2 +1 =12 phần tử Hs: (b –a):2 +1 phần tử
Hs: D = {21; 23;35; ;99}
Trang 418 *Bài toán viết tập hợp
-Bài tập 22 (Bảng phụ )
-Bài tập 25 (Bảng phụ )
-Bài tập 24 sgk
trong tập hợp Gv:Gọi 1 hs lên bảng thực hiện và yêu cầu các hs còn lại làm vào vở bài tập
Gv:Những số như thế nào gọi là số chẵn và số lẻ ?
Gv:Treo bảng phụ có ghi sẵn các câu hỏi yêu cầu hs đọc đề bài
Gv:Hướng dẫn hs tìm cách trả lời Gv:Gọi hs lên bảng thực hiện và yêu cầu các
hs còn lại làm vào tập bài tập Gv:Đi xung quanh hướng dẫn chỉnh sửa các sai sót khi làm bài
Gv:Cho hs đọc bài tập 25 trong sách gk và treo bảng phụ ghi lên cho hs quan sát Gv:Hướng dẫn cho hs
Gv:Tìm các nước có diện tích lớn nhất và nước có diện tích nhỏ nhất ?
Gv:Từ đó viết tập hợp trên như thế nào ? Gv:Gọi 2 hs lên bảng thực hiện và yêu cầu các hs còn lại làm vào tập
Gv:Đi xung quanh hướng dẫn chỉnh sửa các sai sót khi làm bài
Gv:Cho A tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn
10 B là tập hợp các số chẵn ,N* là tập hợp các số tự nhiên khác 0
Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ của mỗi tập hợp trên với tập hợp N các số tự nhiên Gv:Yêu cầu hs đọc kĩ bài tập
Có (99 – 21 ) : 2 + 1 = 40 phần tử
F = {32;34; 46; ;96}
Có (96 – 32 ) : 2 +1 = 33 phần tử
Hs:Quan sát và nghe giảng
2;4;6;8 11;13;15;17;19 18; 20; 22 25; 27; 29;31
C L A B
=
=
=
= Hs:Quan sát và nghe giảng
Hs:Tìm các nưoớc có diện tích lớn và nhỏ nhất
Hs:Viết tập hợp
Hs:Thực hiện Hs:
A = {x N x∈ / <10}
B = {2; 4;6;8;10; }
N* = {1; 2;3; 4;5; }
A ⊂ N
B ⊂ N
N* ⊂ N 4.Củng cố.Trong thời gian làm bài tập
1 5.Dặn dò -Ôn lại các kí hiệu , , ,⊂ ∅ ∈ ∉ và làm lại các bài tập đã giải
-Tính chất của phép cộng và phép nhân đã học ở tiểu học
Tuần :2 NS : 20 / 08 / 2009 Tiết :6 Bài 5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN ND : / /
Trang 5I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Nắm vững các tính chất giao hoán , kết hợp của phép cộng và phép nhân số t75 nhiên Tính chất phân phối của phép hhân đối với phép cộng Biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó
2.Kĩ năng :Vận dụng các tính chất trên vào bài toán tính nhẩm , tính nhanh
3.Thái độ :Vận dụng hợp lí các tính chất trên vào giải bài tập
II.Chuẩn bị : Gv:Bảng phụ ghi ?1 và tính chất của các số tự nhiên
HS: Tính chất của phép cộng và phép nhân đã học ở tiểu học
III.Lên lớp :
1.Ổn định tổ chức 1
2.Kiểm tra bài cũ
5 Tính chất của phép cộng và
phép nhân Gv:Hãy phát biểu tính chất của phép cộng vàphép nhân mà em đã học ở tiểu học
Gv:Gọi hs trả lời
Hs1: Giao hoán, kết hợp, cộng với 0 Hs2: Giao hoán, kết hợp, nhân với 1
3.Bài mới
13
10
1.Tổng và tích của hai số tự
nhiên
?1.Bảng phụ
a+b
?2 (sgk)
2.Tính chất của phép cộng và
phép nhân số tự nhiên
Gv:Nhắc lại về tổng và tích của hai số tự nhiên đã được học ở tiểu học
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Giới thiệu thêm cách nhân bẳng dấu “.”
Gv:Nếu tích mà các tổng số đều bằng chữ thì
ta có thể không cần viết dấu nhân ở giữa Gv:Lấy ví dụ
Gv:Đưa bảng phụ có ghi ?1 và giới thiệu Gv:Gọi hs lên bảng thực hiện và yêu cầu hs còn lại làm vào tập
Gv:Đi xung quanh lớp hướng dẫn và chỉnh sửa các sai sót
Gv:Yêu cầu hs đọc ?2 và điền vào chỗ trống Gv:Chú ý đây là chú ý quan trọng thường gặp trong tính toán và yêu cầu hs ghi lại , học thuộc
Gv:Ở tiểu học ta đã học các tính chất của phép cộng và phép nhân
HsNhắc lại tổng và tích của hai số tự nhiên
Hs:Nghe giảng Hs:1 a.b = ab
2 4.x.y = 4xy
3 2.5.x = 2.5x = 10 x
Hs: Tích của một số với số 0 thì bằng 0 Nếu tích của hai thừa số bằng 0 thì ít nhất một thừa số bằng 0
Trang 6-Bảng phụ
?3.Tính nhanh
a 46 + 17 + 54
b 4 37 25
c 87 36 + 87 64
d 15 25 + 75 15
Bài tập 27 :Aùp dụng tính chất
của phép cộng và phép nhân để
tính nhanh
a 86 + 357 + 14
b 28 64 + 28 36
Gv:Yêu cầu hs nhắc lại các tính chất đó Gv:Dựa vào công thức có trong bảng em hãy thử phát biểu thành lời các tính chất trên Gv:Hướng dẫn hs phát biểu thành lời Gv:Với những tính chất trên em hãy áp dụng vào làm ?3 sgk
Gv:Gợi ý cho hs thực hiện Gv: Gọi hs lên bảng thực hiện và yêu cầu hs còn lại làm vào tập
Gv:Đi xung quanh lớp hướng dẫn và chỉnh sưa các sai sót
Gv:Ghi đề bài lên bảng và giới thiệu Gv: Gọi hs lên bảng thực hiện và yêu cầu hs còn lại làm vào tập
Gv:Đi xung quanh lớp hướng dẫn và chỉnh sưa các sai sót
Hs: Nêu tính chất Hs: Phát biểu
Hs:Thực hiện a.= (46 + 54) +17 = 100 + 17 = 117 b.= (4 25 ) 37 = 100 37 = 3700
c = 87 ( 36 + 64 ) = 87 100 = 8700
d = 15 ( 25 + 75 ) = 15 100 = 1500 Hs:Thực hiện
a.= (86 + 14 ) +357 = 100 + 357 = 457 b.= 28 ( 64 + 36 ) = 28 100 = 2800
5 4.Củng cố.Treo bảng phụ và giới thiệu cho hs
Cộng
1 5.Dặn dò -Về nhà xem lại các tính chất của phép cộng và phép nhân
-Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng , cách áp dụng vào bài tập
-Làm bài tập về nhà 27 b , c và 30
-Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi