•HSY:Hoàn thành những yêu cầu về KT-KN theo chuẩn .TL được các câu hỏi trong bài.. 5.Dặn dò: - Yêu cầu HS -> -Nhận xét tiết học -Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài - HS
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 4
(Từ ngày 7/9/2009 đến ngày 11/9/2009 )
HAI
7/9
1 Chào cờ Tuần 4
2 Tập đọc Một người chính trực
3 Toán So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
4 Lịch sử Nước Âu Lạc
5 Đạo đức Vượt khó trong học tập
BA
8/9
1 Chính tả Nhớ viết:Truyện cổ nước mình
2 Toán Luyện tập
3 Luyện từ &câu Từ ghép và từ láy
4 Aâm nhạc Học bài :Bạn ơi lắng nghe KC ÂN
5 Khoa học Tại sao phải ăn phối hợp nhiều loại tă
TƯ
9/9
1 Thể dục Bài 7
2 Kể chuyện Một nhà thơ chân chính
3 Toán Yến,tạ,tấn
4 Địa lý Hoạt động sx của người dân HLSơn
5 Mĩ thuật Vẽ trang trí:Chép hoạ tiết TT dân tộc
NĂM
10/9
1 Tập đọc Tre Việt Nam
2 Toán Bảng đơn vị đo khối lượng
3 Tập làm văn Cốt truyện
4 Khoa học Tại sao phải ăn phối hợp đạm đv &tv
5 Kĩ thuật Khâu thường
SÁU
11/9
1 Thể dục Bài 8
2 Luyện từ &câu Luyện tập về từ ghép và từ láy
3 Toán Giây,thế kỉ
4 Tập làm văn Luyện tập xây dựng cốt truyện
5 Sinh hoạt lớp Tuần 4
Trang 3 Yêu mến những người chính trực.Luôn trung thực, ngay thẳng
•HSY:Hoàn thành những yêu cầu về KT-KN theo chuẩn TL được các câu hỏi trong bài
•HSG:Đọc lưu loát và diễn cảm toàn bài Cảm thụ tốt bài văn
II.Chuẩn bị:
GV:Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
HS:vở ghi,SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
2.Bài cũ:Người ăn xin
-mời 2hs đọc &trả lờicâu 3;4
-nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
Giới thiệu bài Hướng dẫn luyện đọc
MT:Đọc đúng,trôi chảy,hiểu từ mới
PP:đàm thoại,giảng giải…
HSY
HSKGHSKG
3HSY
Trang 4-GV đọc diễn cảm cả bài
Hướng dẫn tìm hiểu bài
MT:Hiểu nội dung bài
PP:Đàm thoại,động não,gợi mở
HT;CL
GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 1
- Đoạn này kể chuyện gì?
-Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế
- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai
thường xuyên chăm sóc ông?
- Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá
- Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô
Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá?
-Trong việc tìm người giúp nước, sự chính
trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế
nào?
- Nhận xét,chốt ý đoạn 3
Chốt nội dung bài ->
-Đọc đoạn nối tiếp lần 2+ HS đọc thầm phần chú giải
-Đọc theo cặp-1 HS đọc lại toàn bài-HS nghe
HS đọc thầm đoạn 1
- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua
- Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán lên làm vua
+đ1:thái độ chính trực của Tô Hiến Thành
HS đọc thầm đoạn 2
-Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông
-Do bận quá nhiều việc nên không đến thăm ông được
+đ2:quan chinh sư ngày đêm hầu hạ
HS đọc thầm đoạn 3-Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá
- Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh Tô Hiến Thành, tận tình chăm sóc ông nhưng lại không được tiến cử, còn Trần Trun Tá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông, lại được tiến cử
- Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình
+đ3:Tô Hiến Thành cử người tài giỏi giúp nước
*ndc:ca ngợi sự chính trực tấm lòng vì dân vì nước của vị quan Tô Hiến Thành
Y,TBHSYHSKG
Y,TBY,TB
K,GHSY
HSY
Y,TBK,GHSY
HSYY,TB
K,GK,GK,G
Trang 5Hướng dẫn đọc diễn cảm
Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn
văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Một hôm, Đỗ thái hậu……
thần xin cử Trần Trung Tá)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
Hỗ trợ
4Củng cố
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành?
- GV chốt lại: nhân dân ca ngợi ông Tô
Hiến Thành vì những người chính trực
bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên
trên lợi ích riêng Họ làm được nhiều
điều tốt cho đất nước
5.Dặn dò:
- Yêu cầu HS ->
-Nhận xét tiết học
-Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét cách đọc
-Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
Kết quả,rút kinh nghiệm :
Biết cách so sánh hai số tự nhiên
Cẩn thận,chính xác,khoa học
Trang 6• HSY:Hoàn thành những yêu cầu về KT-KN theo chuẩn Làm được các bài :BT1(cột 1)BT2(a,c)BT3(a)
• HSG:Tính toán nhanh nhẹn,chính xác,trình bày bài khoa học Làm được các bài tập còn lại
II.CHUẨN BỊ:
GV:bảng phụ
HS: VBT, bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm về sự
so sánh được của hai số tự nhiên
a.Đặc điểm về sự so sánh được của hai số tự
nhiên:
- GV đưa từng cặp hai số tự nhiên: 100 –
120, 395 – 412, 95 – 95
- Yêu cầu HS nêu nhận xét số nào lớn hơn,
số nào bé hơn, số nào bằng nhau (trong từng
cặp số đó)?
b.Nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên:
- Trường hợp hai số đó có số chữ số khác
nhau: (100 – 99, 77 –115 )
+ số 100 có mấy chữ số?
+ Số 99 có mấy chữ số?
+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự
nhiên có số chữ số không bằng nhau?
- Trường hợp hai số có số chữ số bằng
nhau:
+ GV nêu ví dụ: 145 –245
+ Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số đó?
+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự
nhiên có số chữ số bằng nhau?
- Trường hợp cho hai số tự nhiên bất kì:
+ GV yêu cầu HS cho hai số tự nhiên bất kì
+ Muốn so sánh hai số tự nhiên bất kì, ta
phải làm như thế nào? (kiến thức này đã
được học ở bài so sánh số có nhiều chữ số)
Trường hợp số tự nhiên đã được sắp xếp trong dãy số tự nhiên:
- Số đứng trước so với số đứng sau như thế
- HS nêu
- Số đứng trước bé hơn số đứng sau
4Y,TB
HSYHSYHSYY,TB
Trang 7- Dựa vào vị trí của các số tự nhiên trong dãy
số tự nhiên em có nhận xét gì?
- GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát
- Số ở điểm gốc là số mấy?
- Số ở gần gốc 0 so với số ở xa gốc 0 hơn thì
như thế nào? (ví dụ: 1 so với 5)
-Nhìn vào tia số, ta thấy số nào là số tự
nhiên bé nhất?
Hướng dẫn HS nhận biết về khả năng sắp
xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác định
- GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự
nhiên như trong SGK
- Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn & theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng
-Viết số theo yêu cầu
-GV nhận xét ghi điểm
Hỗ trợ
Bài tập 3:
- Khoanh vào số lớn nhất
- Khoanh vào số bé nhất
- Nhận xét tiết học
- Số đứng sau lớn hơn số đứng trước
- Số đứng trước bé hơn số đứng sau &
HSY
HSY
HSY
HSY
Trang 8- Chuẩn bị bài: Luyện tậpKết quả,rút kinh nghiệm :
HS có thái độ, tinh thần cảnh giác, yêu & bảo vệ Tổ quốc
• HSY:Đạt những yêu cầu do chuẩn KT-KN đề ra
• HSG:Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Aâu Lạc So sánh được sự khác nhau về nơii đóng đôcủa VLvà ÂL.Biết sự phát triển về quân sự của nước Aâu Lạc (tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa
II.CHUẨN BỊ:
-gv:Hình ảnh minh hoạLược đồ Bắc Bộ & Bắc Trung Bộ.Phiếu học tập của HS
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy điền dấu x vào ô để chỉ những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc
Việt & người Âu Việt
Sống cùng trên một địa điểm
Đều biết chế tạo đồ đồng
Đều biết rèn sắt
Đều trồng lúa & chăn nuôi
Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 phút
5 phút 1.ổn định: 2Bài cũ: Nước Văn Lang
- Nước Văn Lang ra đời ở đâu & vào thời gian
nào?
- Đứng đầu nhà nước là ai?
- Giúp vua có những ai?
- Dân thường gọi là gì?
- Người Việt Cổ đã sinh sống như thế nào?
- GV nhận xét.,nhận xét chung lớp
Hát-3HS trả lời
- HS khác nhận xét
3Y,TB
K,G
Trang 9Làm việc cá nhân
-Ở mạn Tây Bắc nước Văn Lang, bên cạnh
người Lạc Việt còn có người Âu Việt
- GV giới thiệu một số điểm chung về cuộc
sống của người Lạc Việt & người Âu Việt sau
đó yêu cầu HS làm phiếu học tập
- GV hướng dẫn HS kết luận: Cuộc sống của
người Âu Việt & người Lạc Việt có nhiều
điểm tương đồng & họ sống hoà hợp với nhau
Làm việc cả lớp
- Sự ra đời của nhà nước Âu Lạc là sự tiếp
nối của nhà nước Văn Lang
- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của
nước Văn Lang & nước Âu Lạc?
- Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là
gì?
- Yêu cầu kể sơ về truyền thuyết An Dương
Vương
- GV mô tả về tác dụng của nỏ & thành Cổ
Loa (qua sơ đồ)
- Ngày nay ở huyện Đông Anh (Hà Nội) vẫn
còn lại di tích của thành Cổ Loa
Làm việc theo nhỏ
-GV yêu cầu HS đọc SGK
-Các nhóm cùng thảo luân các câu hỏi sau:
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại
thất bại?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi
vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?
- GV nhấn mạnh: Nước Âu Lạc rơi vào tay
Triệu Đà bởi vì âm mưu nham hiểm của Triệu
Đà & cũng bởi vì sự mất cảnh giác của An
- Yêu cầu về nhà:
-Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô
để chỉ những điểm giống nhau trong cuộc sống của người Lạc Việt
& người Âu Việt
- Lắng nghe
- HS trả lời-Xây thành Cổ Loa & chế tạo nỏ
- HS kể
- Quan sát,lắng nghe
- Lắng nghe
- HS đọc to đoạn còn lại
- Do sự đồng lòng của nhân dân
ta, có chỉ huy giỏi, có nỏ, có thành luỹ kiên cố
- HS trả lời & nêu ý kiến của riêng mình
Y,TBY,TBK,G
K,GY,TBTB,K
HSYHSKG
Trang 10 Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
• HSY:Hoàn thành những yêu cầu về KT-KN theo chuẩn
• HSG:Biết quan tâm chia sẻvà giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn và có học lực yếu hơn mình
II.CHUẨN BỊ:
GV:Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2Bài cũ: Vượt khó trong học tập (tiết 1)
- Để học tập tốt, chúng ta cần phải làm gì?
- GV nhận xét,nx chung lớp
3Bài mới:
Giới thiệu bài
Thảo luận nhóm (bài tập 2)
- GV nêu tình huống
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
nhóm
- GV kết luận và khen ngợi những HS biết vượt
khó trong học tập
Thảo luận nhóm đôi (bài tập 3)
- GV giải thích yêu cầu bài tập
- GV kết luận và khen ngợi những HS biết vượt
khó trong học tập
Làm việc cá nhân (bài tập 4)
- GV giải thích yêu cầu bài tập
- GV ghi tóm tắt lên bảng những ý kiến của HS
- GV kết luận , khuyến khích HS thực hiện
những biện pháp khắc phục khó khăn đã đề ra
để học tốt
GV kết luận chung:
- Trong cuộc sống, mỗi người đều có những khó
- HS chú ý nghe tình huống
- Các nhóm thảo luận
- Một số nhóm trình bày Cả lớp trao đổi
- HS thảo luận nhóm
- Một vài em trình bày trước lớp
- HS trình bày phần bài làm mà mình đã chuẩn bị
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Nhắc lại
2HSYK,G
HSKG
HSTB
CL
HSY
Trang 11- Tình huống 1: Bài toán này cần phải lí luận
mới làm ra kết quả, em ngồi chơi, đợi cô giáo
sửa bài để chép vào
- Tình huống 2: Buổi tối, khi làm bài tập toán,
gặp bài khó, em đã cố gắng ngồi suy nghĩ giải
cho ra rồi mới đi ngủ
- Tình huống 3: Cô giáo cho đề tập làm văn tả
con chó, em chưa nhìn thấy con chó bao giờ nên
không làm bài
- Tình huống 4: Cô giáo cho đề tập làm văn tả
con chó, em chưa nhìn thấy con chó nên em đã
nhờ ba mẹ chở ra nhà sách để tìm tranh ảnh về
những con chó, sau đó dựa vào hình ảnh có được
em đã làm bài
5Dặn dò:
- Yêu cầu ->
- Nhận xét ý thức học tập của lớp
- HS dùng que đúng, sai
- Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập (Có thể làm việc này thông qua đôi bạn học tập)
- Chuẩn bị bài: Biết bày tỏ ý kiến
Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh, trắng; tự chuẩn bị đồ dùng để hoá trang tiểu phẩm
Kết quả,rút kinh nghiệm :
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH (Nhớ – Viết)
PHÂN BIỆT r / d / gi, ân / âng I.MỤC TIÊU
Trang 12 Nhớ – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng ,sạch sẽ10 dòng đầu của bài thơ lục bát Truyện cổ nước
mình (HĐ1)
Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng (phát âm đúng) các từ có các âm đầu r / d / gi, hoặc có vần an / ang
(HĐ2)
Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.Có ý thức rèn chữ viết đẹp
• HSY:Hoàn thành những yêu cầu về KT-KN theo chuẩn Làm đúng BT2(a/b)
• HSG:Nhớ viết được 14 dòng thơ,trình bày bài tốt ,chữ đẹp,không có lỗi trong bài
II.CHUẨN BỊ:
- GV:Bút dạ & 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2b
- HS:VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- GV mời 2 nhóm lên thi tiếp sức viết đúng,
viết nhanh tên các con vật bắt đầu bằng tr /
ch, tên các đồ vật trong nhà có thanh hỏi /
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
cần viết
- GV nhắc HS chú ý cách trình bày đoạn
thơ lục bát, chú ý những chữ cần viết hoa,
những chữ dễ viết sai chính tả
- Yêu cầu HS viết vào vở
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hỗ trợ
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2b:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung truyện
lên bảng, mời HS lên bảng làm thi
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các
HS khác nhẩm theo
- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con
- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm khổ thơ, làm bài vào VBT
- 4 HS lên bảng làm vào phiếu
- Từng em đọc lại khổ thơ đã hoàn chỉnh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Lời giải đúng:
2HSYK,G
K,GTB,KCL
HSY
HSKCLK,GHSY
Trang 13-Nhận xét tiết học
+ Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này / Dân dâng một quả xôi
Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Những hạt thóc giống
HSYHSKG
Kết quả,rút kinh nghiệm :
-
-Môn: Toán
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
Viết các số tự nhiên & so sánh được các số tự nhiên
Bước đầu làm quen với BT dạng x< 5; 68 <x < 92 ( với x là số tự nhiên)
Cẩn thận,chính xác khi làm toán
•HSY:Đạt được yêu cầu tối thiểu về KT-KN(đạt chuẩn).Làm được BT1;BT3;BT4
•HSG:Làm được bài 2;bài 5
II.CHUẨN BỊ:
GV:Bảng phụ bài 3
HS:VBT, Bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Yêu cầu HS nêu đề bài
- Khi sửa bài, cần yêu cầu HS giải thích
Trang 14- Yêu cầu HSG làm
- Nhận xét,sửa sai
Bài tập 3:
- Viết chữ số thích hợp vào ô trống
- Hướng dẫn HS vận dụng cách so sánh các
chữ số trong một hàng.Sau đó điền kết quả
Hỗ trợ
Bài tập 4:
- Gọi ý.Tìm số tự nhiên x biết x lớn hơn 2
và đồng thời bé hơn 5
Nhận xét,sửa sai
- Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn
-Nhận xét tiết học
b.9;99;999
- Sửa bài
- Đọc yêu cầu
- HSG làm bài này
- Nhắc lại a.0;1;2;3;4;5;6;7;8;9b.có 90 số có 2 chữ số:10;11; … 99
- Đọc yêu cầu -HS làm bài
- HS sửa
a.859 067 <859 167 b.492037>485037
- Đọc yêu cầu
- Làm vào vở (dựa theo mẫu)STN lớn hơn 2 và bé hơn 5 là 3và 4
Vậy x là 3 và 4
Từ 68 đến 92 có các số tròn chục là 70;80;90
Y,TB
Kết quả,rút kinh nghiệm :
-
-Môn: Luyện từ và câu
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
•HSY:Mức độ tiếp thu đạt chuẩn KT-KN
•HSG:Có kĩ năng sử dụng từ ghép và láy trong giao tiếp hàng ngày ,trong viết văn…
Trang 15II.CHUẨN BỊ:
GV:Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ (ngay ngắn – láy; ngay thẳng – ghép) Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ để tra cứu.Bút dạ & phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2
HS:VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2Bài cũ: MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết
- Yêu cầu 1 HS làm lại BT4, sau đó đọc
thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở BT3, 4
- 2 HS trả lời câu hỏi: Từ phức khác từ
đơn ở điểm nào? Nêu ví dụ
- GV nhận xét & chấm điểm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
- Yêu cầu HS đọc câu thơ thứ nhất & nêu
nhận xét
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ tiếp theo & nêu
nhận xét
Hỗ trợ
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
- GV giúp HS giải thích nội dung ghi nhớ
khi phân tích các ví dụ:
+ Các tiếng tình, thương, mến đứng độc lập
đều có nghĩa Ghép chúng với nhau, chúng
bổ sung ý nghĩa cho nhau
+ Từ láy săn sóc có 2 tiếng lặp lại âm đầu
+ Từ láy khéo léo có 2 tiếng lặp lại phần
+ Các từ phức truyện cổ, ông cha do
những tiếng có nghĩa tạo thành
+ Từ phức thầm thì do các tiếng có âm
đầu (th) lặp lại nhau tạo thành
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ
HS nêu:
+ Từ phức lặng im do hai tiếng có nghĩa
tạo thành
+ Từ phức chầm chậm, cheo leo, se sẽ
do những tiếng có vần hoặc âm đầu lẫn vần lặp lại nhau tạo thành
-HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
HSKGY,TB
K,GY,TBY,TBK,GY,TBY,TB
HSYY,TB
Trang 16+ Từ láy luôn luôn có 2 tiếng lặp lại cả âm
đầu & vần
Hỗ trợ
Hướng dẫn luyện tập
MT:Biết phân biệt từ ghép,láy,biết đặt câu
với từ ghép và từ láy
PP:Thực hành,luyện tập
HT:CN,L,N
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS lưu ý:
+ Chú ý những chữ in nghiêng, những chữ
vừa in nghiêng vừa in đậm
+ Muốn làm đúng bài tập, cần xác định các
tiếng trong các từ phức (in nghiêng) có
nghĩa hay không Nếu cả hai tiếng có nghĩa
thì đó là từ ghép, mặc dù chúng có thể
giống nhau ở âm đầu hay vần (ví dụ: từ
ghép dẻo dai = dẻo + dai)
+ SGK đã gợi ý: những tiếng in đậm là
những tiếng có nghĩa vì vậy chỉ cần xét
nghĩa của những tiếng in nghiêng
Chú ý: cứng cáp không phải là từ ghép
- Nhận xét tiết học
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập
-HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi theo cặp
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm bài
- Lắng nghe
HSY
HSKCLHSKG
K,GHSKG
HSY3HSY
Trang 17Tiết 4ÂM NHẠC
HỌC BÀI HÁT : BẠN ƠI LẮNG NGHE
KỂ CHUYỆN :TIẾNG HÁT ĐÀO THỊ HUỆ
I Mục tiêu :
Biết bài :Bạn ơi lắng nghe là dân ca.Hát đúng giai điệu và thuộc lời ca bài hát
Tập trình bày bài :Bạn ơi lắng nghe kết hợp vận động theo nhạc Biết nội dung câu chuyện :Tiếng hát
Đào Thị Huệ
Yêu âm nhạc ,biết tác dụng của âm nhạc đối với cuộc sống
• HSY:Đạt những yêu cầu về chuẩn KT-KN
• HSG:Biết đây là bài dân ca của dân tộc Ba –na ở Tây Nguyên Biết gõ đệm theo phách và tiết tấu lời ca
II Chuẩn bị :
GV:Tranh ảnh bài hát Tranh minh họa chuyện
HS:Vở tập hát
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
- Học hát bài : Bạn ơi lắng nghe
- GV treo tranh lên bảng và giới thiệu
- Gvhát mẫu bài hát
- Cho HS đọc lời ca
- Cho HS luyện thanh
- Cho HS tập hát từng câu cho đến câu 4 GV
yêu cầu HS hát lại 4 câu hát
- Cho HS hát lời 2 của bài hát
- Cho HS hát cả bài
- Cho HS hát và gõ đệm theo phách
- Cho HS hát và kết hợp theo vận động nhạc
Hoạt động 2
- Kể chuyện âm nhạc
- GV treo 4 bức tranh đã chuẩn bị theo nội dung
trong chuyện ,kể chuyện lần thứ nhất
- Cho HS chia nhóm
NHÓM 1:Cô Đào Thị Huệ có khả năng gì mà
lại đem niềm vui đến cho dân làng ?
NHÓM 2:Vì sao dân làng quê hương cô rơi vào
cảnh khổ cực?
NHÓM 3: Cô Đào Thị Huệ dùng cách gì để trả
thù cho quê hương ?
NHÓM 4: Vì sao quân giặc phải rút hết khỏi
làng ?
-Cho HS xung phong lên bảng dựa vào các bức
Tg
1phút5phút
1phút15phút
13phút
Trò
- Hát
- 3HS hát
- Lắng nghe,nhắc lại
- HS quan sát tranh
HS thực hiện
HS theo dõi
Tiếng hát mượt mà như tơ lụa ,trong trẻo ,ngọt ngào như tiếng suối
Giặc Minh sang xâm chiếm nước ta
Nhờ tiếng hát của cô mà đã cảm hóa được giặc ,cô cho chúng uống say mèm ném chúng xuống dòng sông
Y,TB
Trang 18tranh kể lại câu chuyện
Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện ?
Tình yêu quê hương đất nước của cô Đào
HS hát Lắng nghe
K,G
Kết quả,rút kinh nghiệm :
-
-Môn: Khoa học
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN?
Ăn uống điều độ
• HSY:Mức độ tiếp thu đạt chuẩn KT-KN
• HSG:Biết từng loại thức ăn thuộc nhóm nào và cần ăn uống với lượng bao nhiêu là đủ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV:Các tấm phiếu ghi tên hay tranh ảnh các loại thức ăn
-HS:SGK,vở ghi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
2.Bài cũ: Vai trò của vi-ta-min, chất
khoáng & chất xơ
- Em hãy nêu vai trò của: vi-ta-min,
chất khoáng & chất xơ
- GV nhận xét, chấm điểm
3Bài mới:
Giới thiệu bài Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn & thường
xuyên thay đổi món
Mục tiêu: HS giải thích được lí do cần
ăn phối hợp nhiều loại thức ăn & thường
xuyên thay đổi món
PP:Thảo luận nhóm
Trang 198 phút
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Tại
sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn & thường xuyên thay đổi món?
- GV gợi ý nếu HS gặp khó khăn:
+ Nhắc lại tên một số thức ăn mà em
thường ăn
+ Nếu ngày nào cũng ăn một vài món ăn
cố định các em sẽ thấy thế nào?
+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cả
các chất dinh dưỡng không?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn
thịt, cá mà không ăn rau, quả?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn
cơm với thịt mà không ăn cá, không ăn
rau, quả?
Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận của GV
Liên hệ GD
Hỗ trợ
Làm việc với SGK tìm hiểu tháp dinh
dưỡng cân đối
Mục tiêu: HS nói tên nhóm thức ăn cần
ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít &
ăn hạn chế
PP:Trực quan,đàm thoại,giảng giải,TL
HT:CL,N
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
*Đây là tháp dinh dưỡng dành cho người
lớn
Bước 2: Làm việc theo cặp
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
- HS làm việc theo nhóm và TLCH vào giấy nháp
- Đại diện nhóm trình bày kết quả: Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau Không một loại thức ăn nào dù chứa nhiều chất dinh dưỡng đến đâu cũng không thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn & thường xuyên thay đổi món ăn không những đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng đa dạng, phức tạp của cơ thể mà còn giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn & quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn
- HS nghiên cứu “Tháp dinh dưỡng cân đối trung bình cho một người một tháng”
trang 17 SGK
- 2 HS thay nhau đặt câu hỏi & trả lời:
Hãy nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế
CL
HSKG
HSY
Trang 208 phút
3 phút
1P
làm việc theo cặp dưới dạng đố nhau
Người được đố đưa ra tên một loại thức
ăn & người trả lời sẽ phải nói xem thức
ăn đó cần được ăn như thế nào: ăn đủ, ăn
hạn chế … (hoặc ngược lại)
muối
Hỗ trợ
Trò chơi Đi chơ
Mục tiêu: HS biết lựa chọn các thức ăn
cho từng bữa ăn một cách phù hợp & có
lợi cho sức khoẻ
PP:Trò chơi
HT:CL
Cách tiến hành:
Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi bán
hàng: một số em đóng vai người bán, một
số em đóng vai người mua
Bước 2:
Bước 3:
- Dựa trên những hiểu biết về bữa ăn
cân đối, cả lớp cùng GV nhận xét xem sự
lựa chọn của bạn nào là phù hợp, có lợi
cho sức khoẻ
Kết luận của GV:
- GV dặn HS nên ăn uống đủ chất dinh
dưỡng & nói với cha mẹ về tháp dinh
dưỡng
4Củng cố
- GDHS Ăn uống đủ chất ,góp phần giữ
MT trong sạch để nguồn TĂ lấy vào đảm
bảo an toàn
5 Dặn dò:
-Yêu cầu ->
-Nhận xét tiết học
- HS báo cáo dưới dạng đố vui
-HS chơi như đã hướng dẫn
-Từng HS tham gia chơi sẽ giới thiệu trước lớp những thức ăn, đồ uống mà mình đã chọn cho từng bữa
Trang 21Ngày soạn : / / 2009
Ngày dạy : / / 2009
Thứ ngày tháng năm 2009
MÔN: THỂ DỤC
Trò chơi “Chạy đổi chỗ ,vỗ tay nhau” Yêu cầu rèn luyện kĩ năng chạy ,phát triển sức mạnh ,HS chơi đúng luật ,hào hứng ,nhiệt tình trong khi chơi
Giáo dục HS ham thích TDTT
II Phương tiện
Vệ sinh nơi tập
3 Bài mới : a- Phần mở đầu
- GV nhận lớp ,phổ biến nội dung ,yêu cầu bài
học ,chấn chỉnh đội ngũ trangphục tập luyện
- Chơi một vài trò đơn giản để HS tập trung chú
ý
- Đứng tại chỗ và vỗ tay
b- Phần cơ bản
* Đội hình đội ngũ
- Ôân tập hợp hàng dọc ,dóng hàng ,điểm số
,đứng nghiêm đứng nghỉ ,quay phải ,quay trái do
cán sự điều khiển
- Ôân đi đều vòng phải ,đứng lại do GV điều
khiển
- Ôân đi đều vòng trái ,đứng lại
- Ôân tổng hợp tất cả nội dung ĐHĐN nêu trên
* Trò chơi vận động
- Trò chơi “ Chạy đổi chỗ ,vỗ tay nhau” GV tập
hợp HS theo đội hình chơi
Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo sĩ số
HS chơi trò chơi
Trang 22- Nhận xét lớp học
5 Dặn dò : - Về học bài
- Chuẩn bị bài sau:Bài 8
1’
Kết quả,rút kinh nghiệm :
-
-Môn:Kể chuyện
MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH
I./ MỤC TIÊU:
Nghe- kể được câu chuyện theo câu hỏi gợi ý SGK;kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Nhà thơ chân
chính
Trao đổi ý nghĩa chuyện(ca ngợi nhà thơ chân chính,khí phách cao đẹp,thà chết trên giàn lửa thiêu chứ không chịu khuất phục cường quyền)
Học tập nhà thơ
• HSY:Đạt được những yêu cầu về KT-KN theo chuẩn
• HSG:Kể được toàn bộ câu chuyện với giọng kể phù hợp
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV:Tranh minh hoạ
HS:SGK,vở ghi
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
Từ đầu năm các em đã được học những
tiết kể chuyện nào ?
GV nhận xét- chấm điểm
3/ Bài Mới :
1) Giời thiệu :
2) Hướng dẫn Hs kể chuyện :
a) hướng dẫn Hs tìm hiểu yêu cầu của
bài
Đề bài : Kể lại một câu chuyện mà em đã
chứng kiến hoặc tham gia, thể hiện tình
cảm thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa
mọi ngừơi
- Hướng dẫn phân tích đề
b) Hs thực hành kể chuyện:
Lưu ý hs chọn truyện đúng trọng tâm sắp
xếp tình tiết hợp lý
Hướng dẫn Hs ghi tóm tắt câu chuyện
Một hs đọc to đề bàiCả lớp đọc thầm đề bàiĐọc gọi ý bài mẫu 1, 2
GV giải thích nội dungĐọc thầm VD SGK
Hs kể chuyệnCả lớp nhận xét xem ai kể hay nhất
HSYHSY
HSYHSKG
Y,TB
Trang 233Phút
1Phút
các em muốn kể theo gợi ý 2
Yêu cầu nêu ý nghĩa
- Nhận xét tiết học
-nêu ý nghĩa
- Lắng nghe
Về nhà viết vào vở câu chuyện các em đã kể miệng ở lớp
HSKGHSY
Kết quả,rút kinh nghiệm :
Biết chuyển đổi đơn vị.Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng (trong phạm vi đã học)
Thật thà trong cân đo
• HSY:Đạt những yêu cầu nêu trên.Làm được các bài :BT1;BT2;BT3(2 ý)
• HSG:Làm hết bài tập 3 và bài 4
II.CHUẨN BỊ:
GV: Chiếc cân tạ,PHT cho bài 3
HS:VBT,SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2.Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài cũ
- GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu : Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến, tạ,
tấn
MT:Nhận biết độ lớn,mối quan hệ của
yến,tạ,tấn với ki-lô-gam
PP:Trực quan,đàm thoại,giảng giải
- Hát
- Sửa bài 3,bài 4 tiết trước
- HS nhận xét
4HSYK,G