Giáo án lớp 4 - Tuần 31 năm 2013 gửi đến các bạn các nội dung bài soạn: Nhà nguyễn thành lập, ôn tập về số tự nhiên, nghe lời chim hót, thành phố Đà Nẵng, ôn tập về số tự nhiên, thêm trạng ngữ cho câu,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết tài liệu.
Trang 1TUẦN 31
Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2013
Tiết 1: Chào cờ đâu tuần
-Tiết 2:Tập đọc ĂNG-CO-VÁT
I - Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Căm-pu-chia (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II - Đồ dùng: Ảnh khu đền Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
III - Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Dòng
sông mặc áo và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy-học bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài.
HĐ2Hướng dẫn luyện đọc
- GV đọc mẫu
GV chia đoạn
+ Đ1: Ăng-co-vát đầu thế kỉ XII
+ Đ 2: Khu đền chính xây gạch vỡ
+ Đ3: Toàn bộ khu đền từ các ngách
HĐ3.Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Câu hỏi 1 SGK
+ Câu hỏi 2 SGK
+ Du khách cảm thấy như thế nào khi thăm
Ăng-co-vát? Tại sao lại như vậy ?
+ Câu hỏi 3 SGK ?
+ Lúc hoàng hôn, phong cảnh khu đền có gì
đẹp?
HĐ4 Đọc diễn cảm.
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
+ Bài học cho ta biết điều gì ?
HĐ5 Củng cố, dặn dò.
Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
chuẩn bị bài sau
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 em đọc bài
- 3HS đọc bài nối tiếp, Lần 1: đọc từ khó
Lần 2: nêu nghĩa
từ mới
- Luyện đọc nhóm đôi
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Xây dựng ở Cam-pu-chia từ đầu thế
kỉ XII + Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần 1500mét Có 398 gian phòng Những cây tháp lớn …kín khít như xây vữa
+ Du khách cảm thấy như lạc vào thế giới của nghệ thuật chạm khắc và kiến trúc cổ đại
+ Tả cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn + Vào lúc hoàng hôn, Ăng-co-vát thật huy hoàng
- 3 HS đọc trước lớp + HS luyện đọc theo cặp
Trang 2+ HS thi đọc.
* Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình
kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Căm-pu-chia
-Tiết 3:Toán THỰC HÀNH (TT)
I - Mục tiêu:
- Biết được một số ứng dụng của tỷ lệ bản đồ vào hình vẽ
II - Đồ dùng: - Chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng có vạch chia cm.
III - Hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn thực hành
HĐ1 HD vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ.
- Nêu ví dụ trong SGK
+ Để vẽ được đoạn thẳng AB trên bản đồ,
trước hết ta cần xác định được gì ?
+ Có thể dựa vào đâu để tính độ dài của đoạn
thẳng AB thu nhỏ
- Y/c HS tính độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ
- Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm
- Yêu cầu HS thực hành vẽ
HĐ2 Thực hành
Bài 1.
- Nêu chiều dài bảng lớp đã đo ở tiết trước
- Vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng lớp
trên bản đồ có tỉ lệ 1:50
HĐ3.Củng cố, dặn dò.
- Tổng kết tiết học, tuyên dương các HS tích
cực hoạt động, nhắc nhỡ các em còn chưa cố
gắng Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
+ Xác định được độ dài đoạn thẳng
AB thu nhỏ
+ Dựa vào độ dài thật của AB và tỉ lệ của bản đồ
- HS tính Kết quả 5 cm
- 1 HS nêu
- 3m
- HS tính chiều dài thu nhỏ và vẽ
-Tiết 4: Thể dục: Gv chuyên nghành dạy
-Tiết 5:Lịch sử NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP
I - Mục tiêu:
- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn
- Nêu một vài chính sách cụ thể các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị
II - Đồ dùng: - Hình minh họa trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn câu hỏi gợi ý cho hoạt động 2
III - Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng,
yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài 27
2 Bài mới - Giới thiệu bài.
HĐ1 Hoàn cảnh ra đời của nhà
Nguyễn
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 3- Yêu cầu HS trao đổi nhau và trả lời câu
hỏi: Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh
nào ?
- GV giới thiệu thêm về Nguyễn A'nh
- Hỏi: Sau khi lên ngôi Hoàng đế,
Nguyễn A'nh lấy niên hiệu là gì ? Đặt
kinh đô ở đâu ? Từ năm 1802 đến 1858,
triều Nguyễn đã trải qua các đời vua nào?
HĐ2 Sự thống trị của nhà Nguyễn
- cho HS thảo luận nhóm ghi vào phiếu
- GV yêu cầu đại diện HS phát biểu
- GV tổng kết
HĐ3 Đời sống nhân dân dưới triều
Nguyễn.
- GV đặt vấn đề : Theo em, với cách
thống trị hà khắc của các vua thời
Nguyễn, cuộc sống của nhân dân ta sẽ thế
nào ?
- GV giới thiệu :
HĐ4 Củng cố, dặn dò.
- Em có nhận xét gì về triều Nguyễn và
Bộ luật Gia Long ?
- GV tổng kết tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi:
Sau khi vua Quang Trung mất, triều Tây Sơn suy yếu Nguyễn A'nh đã đem quân tấn công lật đổ nhà tây Sơn và lập ra nhà Nguyễn
- Năm 1802, Nguyễn A'nh lên ngôi, chọn Phú Xuân làm nơi đóng đô và đặt niên hiệu là Gia Long Từ 1802 đến 1858, nhà Nguyễn đã trải qua các đời vua Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu
- Cuộc sống nhân dân vô cùng thống khổ
- Nghe giảng
- Một số em bày tỏ ý kiến
- vua quan bóc lột nhân dân thậm tệ, người giầu có công khai sát hại dân nghèo Pháp luật dung túng cho người giàu Chính vì thế nhân dân có câu ca:
Con ơi nhớ lấy câu này Cướp đếm là giặc cướp ngày là quan.
Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2013
Tiết 1:Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I - Mục tiêu:
- Đọc viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng và lớp, g/t của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong 1 số cụ thể
- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
II - Đồ dùng: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1.
III - Hoạt động dạy – học:
HĐ1 Giới thiệu bài mới
HĐ2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1.
- Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1 và gọi
HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV chữa bài
Bài 3 (a)
+ Chúng ta đã học các lớp nào ? Trong mỗi
lớp có những hàng nào ?
a) Yêu cầu HS đọc các số trong bài và nêu
rõ chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp nào?
Bài 4.
- BT yêu cầu đọc, viết và nêu cấu tạo thập phân của một số các số tự nhiên
- 1 HS lên bảng làm bài
* Lớp đơn vị gồm: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
* Lớp nghìn gồm : hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
* Lớp triệu gồm: hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu
- HS nối tiếp nhau đọc số
Trang 4a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp
hơn (hoặc kém ) nhau mấy đơn vị? Cho ví
dụ
b) Số tự nhiên bé nhất là số nào ? Vì sao?
c) Có số tự nhiên nào lớn nhất không ? Vì
sao?
HĐ3 Củng cố, dặn dò.
- Tổng kết tiết học,
a) Hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị
b) Đó là số 0 vì không có số tự nhiên nào bé hơn 0
c) Không có Vì thêm 1 vào bất kì số
tự nhiên nào thì cũng được số tự nhiên đứng liền sau nó Dãy số TN kéo dài
-Tiết 2: Mĩ thuật: Gv chuyên nghành dạy
-Tiết 3:Chính tả NGHE LỜI CHIM HÓT
I - Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài chính tả, biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2(a/b) hoặc 3 (a/b)
II - Đồ dùng: BT 2a hoặc 2b viết sẵn vào bảng phụ
III - Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 3 HS lên bảng Y/c mỗi HS viết từ 5 đã
tìm được ở BT1 tiết chính tả tuần 30
2 Dạy-học bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài.
HĐ2 Hướng dẫn viết chính tả
- GV đọc bài thơ
+ Loài chim nói về điều gì ?
-) Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
- Viết chính tả
- Thu, chấm bài.
HĐ3 Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2.
a- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT
- Chia nhóm, Yêu cầu HS tìm từ Gọi 1 nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung
- Kết luận từ đúng từng trường hợp
Bài 3.
a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét bài làm của HS
- Gọi HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
b) GV tổ chức cho HS làm phần b tương tự
như cách tổ chức làm phần a
HĐ4 Củng cố, dặn dò.
- HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- Theo dõi
+ Loài chim nói về những cánh đồng mùa nối mùa với những con người say mê lao động, về những thành phố hiện đại, những công trình thủy điện
- HS luyện đọc và viết các từ lắng
nghe, bận rộn, say mê, rừng sâu, ngỡ ngàng, thanh khiết…
- 1 HS đọc thành tiếng Thảo luận N ghi kết quả vào bảng phụ
- HS đối chiếu kết quả làm bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
Trang 5- Nhận xét tiết học - Lắng nghe.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
- HS làm bài
-Tiết 4:Địa lý THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
I - Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của TP Đà Nẵng
- Chỉ được thành phố Đà Nẵng trên bản đồ (lược đồ)
II - Đồ dùng: - Tranh ảnh về TP Đà Nẵng do GV và HS sưu tầm.- Tranh ảnh như
SGK
- Lược đồ TP Đà Nẵng, bản đồ VN
III - Hoạt động dạy – học:
Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới.
- Y/c HS chỉ TP Huế và dòng sông
Hương trên bản đồ
- GV nhận xét, cho điểm
HĐ1 Đà Nẵng - Thành phố cảng
- Treo lược đồ TP Đà Nẵng yêu cầu
HS quan sát lược đồ và bản đồ VN: chỉ
TP Đà Nẵng và mô tả vị trí TP Đà
Nẵng:
Yêu cầu HS trả lời GV yêu cầu HS chỉ
đèo Hải Vân, sông Hàn, Vịnh Đà
Nẵng, bán đảo Sơn Trà trên
- Yêu cầu HS tiếp tục thảo luận cặp đôi
để trả lời các câu hỏi
1 Kể tên các loại đường giao thông có
ở TP Đà Nẵng và những đầu mối giao
thông quan trọng của loại đường giao
thông đó theo gợi ý:
2 Tại sao nói TP Đà Nẵng là đầu mối
giao thông lớn ở duyên hải miền Trung
?
- GV treo hình 2: Tàu ở bến cảng Tiên
Sa
- Yêu cầu HS cho biết : từ nơi em sống
có thể đến TP Đà Nẵng bằng cách
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS quan sát các lược đồ, bản đồ sau đó 2
HS tạo thành 1 cặp, lần lượt luân phiên chỉ
Tp Đà Nẵng và mô tả vị trí TP cho nhau nghe
- 1 -2 HS lên bảng chỉ trên lược đồ và bản
đồ TP Đà Nẵng
1
Loại hình giao thông
Đầu mối quan trọng
Đường biển Cảng Tiên Sa
Đường sắt Đường tàu Thống
nhất Bắc Nam Đường hàng không Sân bay Đà Nẵng
2 Vì TP là nơi đến và nơi xuất phát của nhiều tuyến đường giao thông khác nhau
Từ TP có thể đi đến nhiều nơi khác ở vùng duyên hải miền Trung và cả nước
- HS quan sát, nhận xét: các tàu biển rất to, lớn và hiện đại
- HS quan sát trên bản đồ, lược đồ và trả lời
Trang 6nào ?
- GV giảng bài
HĐ2 Đà Nẵng-Thành phố công
nghiệp.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi
đọc SGK, kể tên các hàng hóa được
đưa đến Đà Nẵng và từ Đà Nẵng đi đến
nơi khác
- Yêu cầu HS điền vào sơ đồ
HĐ3 Đà Nẵng - Địa điểm du lịch
- Đà Nẵng có đk để phát triển du lịch
không
- HS treo tranh ảnh sưu tầm về Đà
Nẵng
- Yêu cầu HS kết hợp quan sát tranh và
lược đồ TP Đà Nẵng cho biết : Những
nơi nào của Đà Nẵng thu hút nhiều
khách du lịch ?
- GV nhấn mạnh:
HĐ4 Củng cố, dặn dò.
- Y/c HS lên chỉ vị trí TP Đà Nẵng trên
bản đồ
- Chuẩn bị bài sau
- 2 HS lần lượt nói cho nhau nghe về các hàng hóa đưa đến và đi
-HS thi nhau điền : Các HS khác theo dõi
- Có nhiều đk
- Chùa Non Nước, bãi biển, núi Ngữ Hành Sơn, bảo tàng Chăm
Đà Nẵng là điểm du lịch hấp dẫn có hệ thống bãi tấm đẹp và các danh lam thắng cảnh đẹp chư : Bán đảo Sơn Trà, núi Ngữ Hành Sơn, nảo tàng Chăm.
-Tiết 5: Kỹ thuật LẮP Ô TÔ TẢI ( T1 )
I - Mục tiêu:
- HS chọn đúng và đấuố lượng các chi tiết để lắp ô tải
- Lắp được ô tô tải theo mẫu, xe chuyển động được
II - Đồ dùng: Mẫu ô tô tải, Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật.
III - Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra Đ D HT
2 Bài mới
HĐ1 HD quan sát mẫu và nhận xét
- GV giới thiệu chiếc ô tô lắp sẵn
H.Để lắp được chiếc ô tô tải cần bao nhiêu
bộ phận?
H Ô tô tải dùng để làm gì?
HĐ2 Hd thao tác kỹ thuật.
+ HD chọn chi tiết theo SGK
+ HD lắp từng bộ phận
- GV lắp mẫu
+ HD lắp ráp xe ô tô tải
GV lắp theo các bước ở SGK sau đó kiểm tra
sự chuyển động của xe
+ HD tháo rời các chi tiết cất vào hộp
HĐ3 Dặn dò : Chuẩn bị bài sau.
- HS quan sát
- Cần 3 bộ phận: Giá đỡ bánh xe , sàn
ca bin, thành sau của thùng xe và trục bánh xe
- Chở hàng hoá
- HS chọn các chi tiết và dụng cụ để vào nắp hộp
+ Lắp giá đỡ trục bánh xe vào sàn ca bin
+ Lắp ca bin
+ Lắp thành sau của thùng xe
Trang 7Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2013
Tiết 1:Toán: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TT)
I - Mục tiêu:
- So sánh được các số có đến 6 chữ số
- Biết sắp xếp được 4 số tự nhiên theo số thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn
II - Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ.
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 152, kiểm tra vở 1 số em
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy-học bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài.
HĐ2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1 ( dòng 1,2)
+ BT yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HS tự làm bài
- Chữa bài và HS giải thích cách điền dấu
Bài 2.
- BT yêu cầu ta làm gì ?
- Chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách sắp
xếp số của mình
Bài 3.
- Tiến hành như BT 2
HĐ3 Củng cố dặn dò.
- Tổng kết tiết học, dặn dò BT về nhà
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- so sánh các số tự nhiên rồi viết dấu so sánh vào chỗ trống
- 2 HS lên bảng làm bài
- 1 HS giải thích trước lớp
- viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
- 1 HS lên bảng làm bài
a) So sánh các số 999; 7426; 7624; 7642 thì :
999 là số có ba chữ số, các số còn lại có bốn chữ số nên 999 là số bé nhất
So sánh các số còn lại thì các số này có hàng nghìn bằng nhau, hàng trăm 4<6 nên
7426 là số bé hơn 2 số còn lại
So sánh 2 số còn lại với nhau thì hàng chục 2<4 nên 7624 < 7642
Vậy : 999 < 7426 < 7624 < 7642
5 - x là số chẵn, x thỏa mãn 2 đk:
* x lớn hơn 57 và nhỏ hơn 62
* x là số chẵn
x = 58 hoặc x = 60
-Tiết 2:Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I - Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là trạng ngữ (ND ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu BT1 mục III, bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất một câu có sưe dụng trạng ngữ (BT2)
II - Đồ dùng: BT 1 viết sẵn vào bảng phụ
III - Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ.
Trang 8- Gọi 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu cảm.
- GV nhận xét cho điểm
2 Dạy-học bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài.
HĐ2 Tìm hiểu ví dụ.
Bài 1,2,3
- HS tiếp nối nhau đọc y/c của từng bài tập
+ Em hãy đọc phần in nghiêng trong câu ?
+ Phần in nghiêng giúp em hiểu điều gì ?
+ Hãy đặt câu hỏi cho các phần in nghiêng?
- Ghi nhanh các câu HS vừa đặt lên bảng
- Nhận xét, kết luận câu HS đặt đúng
+ Em hãy thay đổi vị trí của các phần in
nghiêng trong câu ?
- Ghi nhanh lên bảng các câu của HS
+ Em có nhận xét gì về vị trí của các phần in
nghiêng ?
+ Khi ta thay đổi vị trí của các phần in nghiêng
nghĩa của câu có bị thay đổi không ?
HĐ3 Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ GV chú ý
sửa lỗi cho HS
HĐ4 Luyện tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhắc HS dùng bút chì gạch chân dưới bộ
phận trạng ngữ
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Em hãy nêu ý nghĩa của từng trạng ngữ
trong câu ?
- Nhận xét, khen ngợi HS hiểu bài
Bài 2.
- HS khá giỏi viết được 2 câu có TN
- Gọi HS đọc đoạn văn GV sửa lỗi dùng từ
- Cho điểm HS viết tốt
HĐ5 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn, học
thuộc phần ghi nhớ và chuẩn bị bài sau
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 3 hS tiếp nối nhau đọc trước lớp
+ Nhờ tinh thần ham học hỏi, sau
này, + giúp em hiểu nguyên nhân vì sao I-ren trở thành nhà khoa học lớn
và sau này giúp em xác định được thời gian I-ren trở thành 1 nhà khoa học
- HS đặt câu hỏi
+ Các phần in nghiêng có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc đứng giữa chủ ngữ và vị ngữ
+ Khi ta thay đổi vị trí của các phần
in nghiêng thì nghĩa của câu không thay đổi
- Lắng nghe
- 3 HS đọc thành tiếng
- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS làm trên bảng
- Nhận xét
- 1 HS đọc trước lớp
- HS làm bài
- HS tự viết bài
Trang 9-Tiết 3: Âm nhạc: Gv chuyên nghành dạy
-Tiết 4:Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I - Mục tiêu:
- Chọn được câu chuyện đã tham gia (hoặc chứng kiến) nói về một cuộc du lịch hoặc cắm trại , đi chơi xa
- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lý để kể lại rõ ràng, biết trao đổi với bạn về
ý nghĩa câu chuyện
II - Đồ dùng: Đề bài gợi ý 2 viết sẵn trên bảng lớp.
III - Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu 1 HS kể lại một câu chuyện đã
nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm
- Nhận xét, cho điểm
2 Dạy-học bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài.
HĐ2 Hướng dẫn kể chuyện.
a) Tìm hiểu đề bài.
- Gọi 1 HS đọc đề bài kể chuyện
- Đọc, phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
chân dưới những từ ngữ: du lịch, cắm trại, em
được tham gia; (hoặc HS kể về một lần đi
thăm họ hàng hoặc đi chơi cùng người thân
trong gia đình,…)
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc 2 gợi ý trong
SGK
+ Nội dung câu chuyện là gì ?
+ Khi kể em nên dùng từ xưng hô ntn ?
+ Hãy giới thiệu với các bạn câu chuyện em
sẽ kể
b) Kể trong nhóm.
- Chia HS thành từng nhóm 4 em
- Yêu cầu HS trong nhóm kể lại chuyến đi du
lịch hay cắm trại mà mình nhớ nhất
c) Kể trước lớp.
- Tổ chức cho HS thi kể
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- Cho điểm HS kể tốt
HĐ3 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà CBBS
1 HS kể chuyện
- Lắng nghe
- HS đọc trước lớp
- 2 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp + Kể về một chuyến du lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia
+ Khi kể chuyện xưng tôi, mình
- HS tiếp nối nhau giới thiệu trước lớp
- HS hoạt động theo yêu cầu
- 5 đến 7 HS thi kể
-Tiết 5:Đạo đức BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ( T2)
I - Mục tiêu:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ MT và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
Trang 10- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với những khả năng
- Tuyên truyền mọi người xung quanh để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
II - Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra:
- Gọi 2 HS nhắc lại ghi nhớ bài
HĐ1 Bày tỏ ý kiến.
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi, bày tỏ ý kiến về
các ý kiến sau và giải thích vì sao ?
1 Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư?
2 Trồng cây gây rừng
3 Phân loại rác trước khi xử lý
4 Giết mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt
5 Vứt xác súc vật ra đường
6 Dọn rác thải trên đường phố thường xuyên
7 Làm ruộng bậc thang
- GV kết luận
HĐ 2.Xử lý tình huống.
- Chia lớp thành 4 nhóm
1 Hàng xóm nhà em đặt bếp than tổ ong ở lối
đi chung để đun nấu
2 Anh trai em nghe nhạc, mở tiếng nhạc quá
lớn
3 Lớp em tổ chức thu nhặt phế liệu và dọn
sạch đường làng
HĐ 3 Liên hệ thực tế
- Em biết gì về môi trường ở địa phương em ?
- Nhận xét
HĐ 4 Vẽ tranh " Bảo vệ môi trường "
- Y/c mỗi HS vẽ 1 tranh có nội dung bảo vệ
môi trường
- HS trình bày ý tưởng và ý nghĩa của bức
tranh
- GV nhận xét, khen ngợi
2 Củng cố, dặn dò: - GV tổng kết tiết học.
- 2 HS nhắc lại theo yêu cầu
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
1 Sai Vì mùn cưa và tiếng ồn có thể gây bụi bẩn, ô nhiẽm, làm ảnh hưởng người dân sống gần đó
2 Đúng Vì cây xanh cần cho sức khỏe con người
3 Đúng Vì có thể vừa tái chế lại các loại rác, vừa xử lý đúng loại rác, không làm ô nhiễm môi trường
4 Sai Vì sẽ làm ô nhiễm nguồn nước, gây nhiều bệnh tật cho con người
5 Sai Gây ô nhiễm môi trường
6 Đúng Vì vừa giữ đựoc mỹ quan thành phố, vừa giữ cho môi trường sạch đẹp
7 Đúng Vì điều đó tiết kiệm nước tận dụng tối đa nguồn nước
+ HS thảo luận nhóm, xử lý các tình huống
1 Mất mĩ quan, vừa ảnh hưởng đến sức khỏe mọi người
2 Sẽ yêu cầu mở nhỏ lại Vì tiếng nhạc quá to sẽ ảnh hưởng đến mọi người
3 Em sẽ tham gia tích cực và làm việc phù hợp khả năng
- HS tiến hành vẽ
- HS căn cứ thực tế hàng ngày để trả lời
-Thứ năm, ngày 18 tháng 4 năm 2013
Tiết 1:Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TT)
I - Mục tiêu:
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9