- Giaùo vieân yeâu caàu hoïc sinh thöïc hieän baøi taäp 1,3 xaùc ñònh töø chæ söï vaät vaø hình aûnh so saùnh saùnh, töø so saùnh trong caùc caâu thô - -T/c nhaän xeùt , boå sung ,söûa[r]
Trang 1Thứ hai , ngày 20 tháng 9 năm 2010
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
BÀI TẬP LÀM VĂN
Tranh minh hoạ SGK
III/Các hoạt động dạy và học:
1/.Ổn định:
2/.Kiểm tra:
Đọc và TLCH bài:“Cuộc họp của chữ
viết” Nhận xét ghi điểm
Nhận xét chung- tuyên dương
3/.Bài mới:
a.Gtb: Liên hệ thực tế lớp học về những
việc làm giúp gia dình rồi ghi tựa lên bảng
b Luyện đọc:
* Đọc mẫu lần 1:
Giọng nhân vật: “Tôi”: Giọng tâm sự, nhẹ
nhàng , hồn nhiên
Giọng người mẹ: Dịu dàng
* Hướng dẫn luyện đọc – kết hợp giải
nghĩa từ:
- Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả bài
và luyện phát âm từ khó
Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn nắn
kịp thời các lỗi phát âm theo phương ngữ
- Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
Luyện đọc câu dài/ câu khó:
Chú ý: Đọc đúng các câu hỏi
Nhưng/ chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn
ngủn như thế này? (băn khoăn)
Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn viết
Lạ thật, các bạn viết gì mà nhiều thế?
( ngạc nhiên)
Kết hợp giải nghĩa từ mới:
2 học sinh lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
Học sinh nhắc tựa
HSlắng nghe
Mỗi học sinh đọc từng câu đến hết bài
3 học sinh đọc
5 học sinh luyện đọc( kết hợp giải nghĩa từ theohướng dẫn của giáo viên )
Đọc nối tiếp theo nhóm
Trang 2khăn mùi soa:
ngắn ngủn
viết lia lịa:
? ĐaËt câu với từ ngắn ngủn?
(Có thể đặt câu hỏi để rút từ:)
Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp nhau theo đoạn
đến hết bài.(2 nhóm)
Đọc SGK:
- Đọc theo nhóm đôi kiểm tra chéo lẫn
nhau
- Thi đọc giữa các nhóm
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Y/c: Học sinh đọc thầm đoạn 1, 2:
?Nhân vật tôi trong truyện là ai?
?Cô giáo ra đề văn cho lớp thế nào?
?Vì sao Cô-li –a thấy khó viết bài tập làm
văn này?
GV chốt lại : vì ở nhà mẹ Cô- li-a thường
làm mọi việc Có lúc bận, mẹ định nhờ
Cô-li-a giúp việc này việc nọ nhưng lại thấy
con đang học lại thôi
Đoạn 3:
? Đọc thầm và TLCH:Thấy các bạn viết
nhiều Cô- li- a đã làm cách nào để bài viết
dài ra?
Đoạn 4:
? Vì sao mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo,
lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên?
?Tại sao Cô–li-a lại vui vẻ làm theo lời
mẹ?
Giáo viên
? Qua bài đọc giúp em hiểu ra điều gì?
* Luyện đọc lại bài:
Luyện đọc đoạn thể hiện giọng nhân vật
Nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện tốt
( Có thể cho học sinh sắm vai nhân vật)
Định hướng: Gọi học sinh đọc yêu
cầuphần kể chuyện:
? Xếp các tranh vẽ theo nội dung câu
chuyện “Bài tập làm văn”
? Câu chuyện trong SGK được yêu cầu kể
lại bằng giọng kể của ai? (bằng lời của em)
Khăn mỏng , dùng để lau mặt…
Viết ít Viết nhiều , nhanh và không nghỉ tay
1 học sinh Hai nhóm thi đua: N1-3
1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
Cô- li-a
Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ
Thảo luận nhóm đôi- trả lời Nhận xét , bổ sung.VD: Vì ở nhà, mẹ thường làm mọi việc, dànhthời gian cho Cô- li- a học Vì Cô- li- a chẳngphải làm gì đỡ mẹ
1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
Cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng làm để viếtthêm…
1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
Chưa bao giờ mẹ nhờ những công việc này vàchưa bao giờ phải giặt quần áo
Vui vẻ vì những việc này bạn đã nói trong bàiTLV
Lời nói phải đi đôi với việc làm Những điều mình đã nói tốt cho mình thi mình cần phải cố gắng làm cho bằng được.
Đoạn 3 và 4Nhóm 1 – 4Nhóm 2 – 3 T/c nhận xét ,bổ sung, sửa sai
1 học sinh
3-4-2-1Xung phong lên bảng kể theo tranh minh hoạ.Nhận xét lời kể ( không để lẫn lộn với lời của
Trang 3Thực hành kể chuyện
Nhận xét tuyên dương , bổ sung) Cần cho
học sinh bổ sung hay kể lại những đoạn
chưa tốt
4.Củng cố :
Qua phần đọc và hiểu bài em rút ra đươcï
bài học gì?
Em có thích bạn nhỏ trong câu truyện này
không? Vì sao?
5 Dặn dò:
Nhận xét chung tiết học
Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
nhân vật) Học sinh kể theo y/c của giáo viên Lớp nhận xét – bổ sung
Về nhà đọc lại bài, TLCH và tập kể lại câu chuyện
Xem trước bài “Nhớ lại buổi đầu đi học”
………
………
……….
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4 Biết tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số.
Vận dụng được để giải các bài toán có lời văn
Giáo dục HS yêu thích môn toán
II/Chuẩn bị: Bảng phụ
HS: VBT
III/ Các hoạt động dạy và hoc:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Kiểm tra bài tập về nhà
Lên bảng sửa bài tập 5
Nhận xét ghi điểm NXC
3 Bài mới :
a.Gtb:Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa.
b luyện tập thực hành: VBT
Bài 1:
Nêu yêu cầu bài toán
Theo dõi nhận xét , giúp đỡ học sinh yếu
3 học sinh lên bảng Học sinh nhận xét – bổ sung
Học sinh nhắc tựa
Lớp làm nháp , 2 học sinh lên bảng
1 học sinh đọc đề a.Tìm 12 của: 12 cm; 18 kg; 10l
Trang 5a/21 của 12 cm là 6 ; 12 của 10 là 5 ; 21
của 18 là 9
Chấm vở nháp NXC
Bài 2: Đọc yêu cầu:
? Bài toán cho biết gì?
Vân tặng 16 số bông hoa nghĩa là thế nào?
? Bài toán hỏi gì?
Giáo viên tổ chức nhận xét, bổ sung , sửa
sai
Tổ chức nhận xét sửa sai Bài 3: Dành cho HS K, G Chữa bài và chấm điểm 1 số Bài 4 : Đã tô màu 1/5 số ô vuông hình nào 4.Củng cố: Trò chơi : Ai nhanh hơn: Giáo viên chuẩn bị 1 số thăm ghi các bài toán tìm 1 phần của 1 đơn vị theo nội dung bài học , học sinh lên chơi 5.Dặn dò – Nhận xét : Nhận xét chung tiết học Cb bài: Chia số có hai chữ số- làm VBT b Tìm 6 1 của: 24 m; 30 giờ; 54 ngày b/ 61 củ 24m là 6 ; 61 củ 30 giờ là 5 HS đọc yêu cầu Vân làm được 30 bông hoa Nghĩa là Vân lấy số bông hoa của mình làm chia ra 6 phần và Vân tặng bạn 1 phần Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa? Học sinh làm phiếu học tập 1 học sinh lên bảng giải Bài giải Vân đã tặng bạn số bông hoa là: 30 : 5 = 6( bông hoa) Đáp số: 6 bông hoa HS đọc đề Học sinh làm bài vào vở Bài giải: Số học sinh lớp 3A có là: 28 : 4 = 7 ( học sinh) Đáp số: 7 học sinh Xung phong cá nhân Giáo viên+ học sinh theo dõi cỗ vũ , nhận xét, bổ sung, tuyên dương Chuẩn bị bài mới Thực hiện các bài tập còn lại ………
………
……….
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6………
………
………
ĐẠO ĐỨC TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH ( Tiết 2) I/Mục tiêu:
Kể được một số việcmà HS lớp 3 có thể tự làm lấy
Nêu ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
HS biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập,lao động sinh hoạt ở trường và ở nhà
II/Chuẩn bị:
Tư liệu “ Chuyện bạn Lâm”
4 phiếu học tập cá nhân
SGK , VBT (nếu có)
\III/Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:Tự làm lấy việc của mình
-Thế nào là tự làm lấy việc của mình?
Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới :
a.Gtb:õ “Tự làm lấy việc của mình” liên hệ
ghi tựa (tiết 2)
b Vào bài
Hoạt động 1:Làm phiếu học tập
*Mục tiêu: Xác định hành vi
-Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh
-Y/c: Sau 2 phút các em tự nhận xét về
những công việc mà mình đã tự làm hoặc
chưa làm và giải thích cho biết vì sao chọn
(Đ) hoặc (S)
a Lan nhờ chị làm hộ bài tập về nhà.
b Tùng nhờ chị rửa hộ ấm chén- công việc mà
Tùng được bố giao.
c Trong giờ kiểm tra Nam gặp bài toán khó
không giải được , bạn Hà bèn cho Nam chép bài
nhưng Nam từ chối.
d Vì muốn mượn Toàn quyển truyện , Tuấn đã
trực nhật hộ Toàn.
đ Nhớ lời mẹ dặn 5 giờ chiều phải nấu cơm
nên đang chơi vui với các bạn Hường cũng chào các
bạn về để nấu cơm.
-HS trả lời
- 1Học sinh đọc ghi nhớ
HS nhắc tựa
-Học sinh tự nhận xét và ghi vào phiếu cá nhân -HS trình bày
- Cả lớp nhận xét
-Đáp án: a sai; b sai; c đúng ; d:sai; đ đúng -Mỗi nhóm cử đại diện lên bảng trình bày nội dung phiếu học tập – dán bài thảo luận lên bảng , Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe và ghi nhận
Trang 7Nhận xét câu trả lời + giáo dục:
Phải luôn luôn tự làm lấy công việc của
mình, không được ỷ lại vào người khác.
-Giáo viên Chuyển ý:
Hoạt động 2: “ Sắm vai”
*Mục tiêu: HS thực hiện được một số hành
vi và biết bày tỏ thái độ phù hợp trong việc
tự làm lấy việc của mình.
-Giáo viên đưa ra tình huống, cả lớp theo
dõi , sau đó cho học sinh thảo luận theo
nhóm để sắm vai xử lí tình huống
Tình huống:
-Toàn và Hải là đôi bạn thân Toàn học rất giỏi , còn
Hải học yếu, Hải thường bị bố mẹ đánh khi bị điểm
kém Thương bạn ở trên lớp, nếu có dịp Toàn tìm
cách để nhắc bài cho Hải Nhờ thế Hải bị ít đánh
đòn hơn và bài có nhiều học đạt điểm cao Hải cảm
ơn rối rít Em là bạn học chung hai bạn Toàn và Hải
, nghe lời cảm ơn của Hải tới Toàn, em sẽ làm gì?
-Giáo viên t/c nhận xét, đóng góp ý kiến cho cách
giải quyết của từng nhóm.
-Giáo viên chốt nội dung Tuyên dương nhóm có
cách ứng xử tình huống tốt Chuyển ý
Hoạt động 3:Bày tỏ ý kiến”
MT: HS biết bày tỏ thái độ của mình về
các ý kiến liên quan.
- GV đọc từng ý
- Mời một số HS giải thích về cách chọn
của mình đồng ý hay không đồng ý
- GV kết luận: Trong học tập ,lao dộng và
sinh hoạt hằng ngày, em hãy tự làm lấy
công việc của mình, không nên dựa dẫm
vào người khác Như vậy mới mau tiến bộ
và được mọi người quí mến.
4.Củng co:á
-HS nêu việc mà mình có thể tự làm lấy
GDTT: chăm ngoan , học giỏi , luôn có ý
thức tự giác làm tất cả những việc mình có
thể làm được
5.Dặn dò – Nhận xét :
Về nhà thực hiện công việc của mình
-Giáo viên nhận xét chung tiết học
Cbb: Quan tâm chăm sóc ông bà , cha
mẹ, anh chị em
-Đại diện nhóm cử 3 bạn lên bảng thể hiện -Lớp nhận xét , tuyên dương
-Thi đua giữa các nhóm
-Học sinh theo dõi nêu câu hỏi nhận xét, đánhgiá tiểu phẩm các nhóm
-Bài học rút ra từ câu chuyện trên?
- HS bày tỏ ý kiến bằng cách giơ cờ theo màuđã qui định
- Vài HS phát biểu
Trang 8Thứ 3 ngày 21 tháng 9 năm 2010 CHÍNH TẢ: (Nghe- viết)
BÀI TẬP LÀM VĂNI/ Mục tiêu:
Nghe viết đúng bài chính tả “Bài tập làm văn”.Trình đúng hình thức văn xuôi
Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/oeo (BT2).Làm đúng BT3 a/b
GD hoạc sinh viất bài cẩn thận, ngồi đúng tư thế
II/Chuẩn bị:
_ Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 và bài viết mẫu
IIICác hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
2 học sinh lên bảng viết – học sinh lớp viết
b/con
N1:ngọt ngào, chìm nổi, hạng nhất
N2: Ngao ngán, lưỡi liềm, đàng hoàng
Nhận xét chung
3.øBài mới:
a.Gtb: Giáo viên củng cố lại nội dung bài
tập đọc và liên hệ ghi tựa “ Bài tập làm
văn”
b.Hướng dẫn viết chính tả :
* Trao đổi về nội dung đoạn viết:
Giáo viên đọc mẫu lần 1
? Cô- li – a đã giặt quần áo bao giờ chưa ?
? Vì sao Cô –li –a lại vui vẻ đi giặt quần
áo?
*Hướng dẫn cách trình bày bài viết:
Đoạn văn có mấy câu? Đoạn văn có những
chữ nào viết hoa? Tên riêng của người
nước ngoài viết như thế nào ?
*Hướng dẫn viết từ khó:
Đọc các từ khó , học sinh viết b/con, 4 học
sinh lên bảng viết
- làm văn, lúng túng, Cô-li-a
- quần áo, ngạc nhiên, Cô-li-a
Y/c: Học sinh đọc lại các chữ trên
Giáo viên hướng dẫn trình bày bài viết và
2 học sinh lên bảng
học sinh nhận xét , sửa sai
Nhắc tựa
1 học sinh đọc to ,cả lớp đọc thầm
Chưa bao giờ…
Vì bạn đã nói trong bài TLV…
4 câu, các chữ cái đầu câu phải viết hoa, Tênriêng người nước ngoài được viết hoa chữ……
Học sinh viết b con theo y/ c của giáo viên
3 –4 học sinh
Mở vở , trình bày bài và viết
Trang 9ghi bài vào vở.
* Soát lỗi:
Giáo viên treo bảng phụ , đọc lại từng câu:
chậm , học sinh dò lỗi
thống kê lỗi:
Thu chấm 2 bàn học sinh vở viết
c.Luyện tập :
Bài 2:
TÌm các từ ngữ có chứa tiếng mang vần :
eo/oeo
M: Ngỏeo, lẻo khẻo, ngóeo tay
Theo dõi , nhận xét , bổ sung ,sửa sai
Bài 3:Em chọn chữ nào trong ( ) để điền
vào chổ chấm?
Hướng dẫn học sinh thứ tự từng câu
4.Củng cố :
Chấm thêm 1 số VBT nhận xét chung bài
làm của học sinh
GDTT: Luôn luôn rèn chữ viết đúng .
đẹp ,nhanh…
5.Dặn dò , Nhận xét:
Giáo viên nhận xét chung giờ học
Xem lại bài Xem trước bài “ Nhớ lại buổi
đầu đi học”
Đổi chéo vở, dò lỗi Cùng thống kê lỗi
1 học sinh đọc y/c nêu miệng
Học sinh nhận xét
1 học sinh đọc y/c
Chia và mời 4 nhóm lên bảng thi đua , điền đúng , điền nhanh ,trình bày đẹp
học sinh theo dõi , nhận xét
a) Giàu đôi con mắt, đôi tay
Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm
Hai con mắt mơ,û ta nhìn
Cho sâu, cho sáng mà ttin cuộc đời
b)Tôi lại nhìn như đôi mắt trẻ thơ Tổ quốc tôi
chưa đẹp thế bao giờ, Xanh núi, xanh sông ,
xanh biển Xanh trời, xanh của những ước mơ.
………
………
……….
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10 Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng , tình cảm
HS thêm yêu trường ,yêu lớp
II/Chuẩn bị:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung câu cần rèn đọc
Tranh minh hoạ bài dạy
III/Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
-Kiểm tra bài “ Bài tập làm văn ” + TLCH
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3.Bài mới :
a.Gtb: Cho học sinh hát bài “ Ngày đầu
tiên đi học”, liên hệ cảm xúc trong ngày
đầu tiên đến trường của nhà văn Thanh
Tịnh - ghi tựa “ Nhớ lại buổi đầu đi học”
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên đọc diễn cảm, nhẹ nhàng
- GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
+ Đọc từng câu +đọc từ khó
+ Đọc từng đoạn trước lớp+ giải nghĩa từ
Hướng dẫn đọc câu dài:
- Tôi quên sao…trong sáng ấy/ nảy….tôi/như
… tươi/ quang đãng.//
- Buổi mai hôm ấy,/….gió lạnh /…dắt tay
yôi/…dài và hẹp//
* Đọc đoạn: + Kết hợp giải nghĩa từ khó, từ
ngữ mới trong bài
Đoạn 1: “Hằng năm…quang đãng”
Kết hợp giải nghĩa từ:
Náo nức: hăm hở, phấn khởi
Mơn man:nhẹ và dễ chịu
Quang đãng :bầu trời sáng sủa,ít mây
Đoạn 2: “Buổi mai hôm ấy…tôi đi học”
Đoạn 3: Còn lại
Bỡ ngỡ: ngơ ngác , lúng túng vì chưa
quen
ngập ngừng : ngại , e lệ
Đọc thi đua theo nhóm
-Đọc nhóm đôi , trao đổi cách đọc theo dõi
-1 học sinh đọc 1 đọan( 2 lượt)
-2 học sinh đọc
-1 học sinh đọc 1 đoạn – kết hợp giải nghĩa
-4 học sinh đọc lại 2 lượt -Chọn nhóm , chọn đọan
Trang 11đúng, sai.
-Hai nhóm thi đua đọc đoạn
-Đọc đồng thanh :
Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Đọc thầm đoạn 1:
? Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm
của buổi tựu trường ?
- Tác giả đã so sánh những cảm giác của
mình được nảy nở trong lòng với cái gì?
-Chuyển ý: Đọc và tìm hiểu đoạn 2:
? Trong ngày tựu trường đầu tiên vì sao tác
giả lại thấy mọi vật xung quanh có sự thay
đổi lớn?
*Giáo viên chốt lại nội dung: Cậu học sinh
bỡ ngỡ khi thấy mọi điều đều khác
-Chuyển ý: Đọc và tìm hiểu tiếp đoạn 3
? Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngơ,õ
rụt rè của đám học trò mới?
*Luyện đọc lại:
-1 học sinh khá đọc diễn cảm toàn bài
-Giáo viên gọi học sinh tự chọn đoạn văn
mình thích thể hiện giọng đọc diễn cảm
Nêu nguyên nhân mình thích khổ thơ đó
Học thuộc lòng : Một đoạn văn mà em
thích ( gọi học sinh xung phong)Dành cho
-Giáo dục tư tưởng cho HS
5.Dặn dò – Nhận xét :
-Giáo viên nhận xét chung tiết học
-Về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị
bài sau
-Nhóm đôi , theo dõi lẫn nhau-Nhóm 2 và nhóm 4 thi đua -Cả lớp một lần
-Vào cuối thu khi lá ngoài đường rụng nhiều
…giống như mấy cánh hoa mĩm cười dưới bầutrời quang đãng
-Học sinh trả lời tự do-Thi đua
-Học sinh trả lời tự do
-Đứng nép bên người thân …đi nhẹ như nhữngcánh chim nhìn quãng trời rộng muốn bay …-1 học sinh đọc
-3 - 4 học sinh
-2 – 3 học sinh Lớp theo dõi , nhận xét
-4 học sinh
-Đọc bài nhiều lần – TLCH
-Xem trước bài “Trận bóng dưới lòng đường”
………
………
……….
Trang 12CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SO.Á
I/Mục tiêu:
Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở các lượt chia)
Biết tìm 1 trong các thành phần bằng nhau của 1 số
Vận dụng vào giải toán khi cần trong cuộc sống
II/ Chuẩn bị: SGK, VBT
III/Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
-K tra các bài tập đã cho về nhà
-Lớp làm b/con
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3 Bài mới:
a.Gtb: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài
lên bảng
b Hướng dẫn luyện tập: Giáo viên nêu
Bài toán: Một gia đình nuôi 96 con gà,
nhốt đều vào 3 chuồng Hỏi mỗi chuồng
có bao nhiêu con gà?
Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu con gà
chúng ta phải làm gì?
Yêu cầu học sinh lên bảng viết phép tính
96 : 3 và học sinh suy nghĩ tự tìm kết quả
của phép tính Nếu học sinh nêu kết quả
đúng , thì yêu cầu học sinh nêu cách thực
hiện
Giáo viên củng cố lại và hướng dẫn
học sinh tính từng bước như bài học
*Chúng ta bắt đầu tính từ hàng chục của
SBC, sau đó mới chia đến hàng đơn vị:
9 chia 3 được 3 , viết 3 ở thương ( 3 là chữ
số thứ nhất của thương và cũng là thương
trong lần chia thứ nhất)
* Sau khi tìm được thương thứ nhất ta đi tìm
-2 học sinh lên bảng
-Học sinh nhắc tựa
-1 học sinh đọc yêu cầu
-Nhốt 96 con gà , nhốt đều vào 3 chuồng ? mỗichuồng có bao nhiêu con gà?
-Thực hiện phép chia : 96 : 3
96 : 3 = 32 ( nếu có)
-3 học sinh nêu
-Yêu cầu học sinh cùng tính
-3 học sinh nhắc lại
Trang 13số dư trong lần chia thứ nhất.
3 nhân 3 bằng 9, viết 9 thẳng cột với chữ
số hàng chục của SBC,9 trừ 9 bằng 0, viết
0 thẳng cột với 9
*Tiếp tục chia số chia
Hạ 6, 6 chia 3 được 2 , viết 2 ở thương
2 là thương lần thứ 2
? Yêu cầu học sinh tìm số dư trong lần chia
thứ hai?
Vậy 96 : 3 = 32.
Giáo viên hướng dẫn tương tự với 1 ví dụ
khác: 68 : 2 = ?
Y/c: Học sinh tự suy nghĩ và thực hiện bảng
con Nhận xét , củng cố lại
c Luyện tập:
Bài 1: Đọc yêu cầu bài toán - Yêu cầu học
sinh tự làm vào VBT
Mỗi học sinh lên bảng làm 1 bài , nêu rõ
cách thực hiện , lớp theo dõi , nhận xét
Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài 2: (a)
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm một phần
hai, một phần ba của 1 số Sau đó cho học
sinh làm bài
T/c nhận xét , ghi điểm
Bài 3:
1 học sinh đọc đề bài
Nêu điều bài toán cho?
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả
cam ta phải làm gì?
T/c sửa sai ,ghi điểm
4.Củng cố:
Cho học sinh củng cố lại cách tính chia số
có hai chữ số cho số có 1 chữ số
D1: 84 : 2 ; D2: 84 : 4
5.Dặn dò – Nhận xét :
Giáo viên nhận xét chung giờ học
Về nhà học bài và làm BT ở VBT
-3 học sinh nhắc lại
-3 học sinh
-Học sinh làm tính theo y/c giáo viên vào b.con
- cùng tham gia nhận xét , bổ sung
1 học sinh đọc yêu cầu – Nêu bài làm miệng
Ví dụ : 48 : 4 = 12
* 4 chia 4 được 1, viết 1
1 nhân 4 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0
* Hạ 8, 8 chia 4 được 2, viết 2
2 nhân 4 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0
1 học sinh đọc yêu cầu Lớp làm bài vào vở BT, Sau đó đổi vở chéo kiểm tra bài làm của bạn
HS K,G làm thêm câu b
Mẹ có 36 quả cam, mẹ biếu bà 13 số camđó.Hỏi mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam?
Ta phải tính 31 của 36 Lớp làm vở , 1 học sinh lên bảng sửa cả lớpnhận xét , sửa sai, bổ sung
Giải:
Số cam mẹ đã biếu bà là:
36 : 3 = 12 (quả) Đáp số: 12 quả camThực hiện bảng con theo yêu cầu của giáoviên Nhóm nhận xét
Trang 14Cbb : Luyện tập
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂUI/Mục tiêu:
Biết nêu đươÏc được sự cần thiết phải giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
Kể một số bệnh thường gặp và cách phòng tránh
Có ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
II/Chuẩn bị:
Sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu
Giấy xanh , giấy đỏ cho mỗi học sinh
Tranh vẽ SGK phóng to
III/Hoạt động dạy và học:
1/.Ổn định:
2/.Kiểm tra:
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng y/c
trả lời lại các câu hỏi đã nêu trong bài
trước
? Chỉ trên sơ đồ và nêu tên các bộ
phận của cơ quan bài tiết?
? Nêu tác dụng của các bộ phận trong
cơ quan bài tiết nước tiểu?
Theo dõi , đánh giá, nhận xét chung
3.Bài mới :
a.Gtb: Giáo viên liên hệ vai trò của hoạt
động thở , định hướng giới thiệu ghi tựa lên
bảng “Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu”
b Hướng dẫn tìm hiêủ bài
Hoạt động 1: Ích lợi của việc giữ vệ sinh
cơ quan bài tiết nước tiểu.
Cho học sinh cả lớp thảo luận theo 4 nhóm
? Kể tên 1 số bệnh thường gặp ở cơ quan
bài tiết nước tiểu ?
? Nêu tác dụng của 1 bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu? Nếu bộ phận đó bị hỏng
hoặc bị nhiễm trùng sẽ dẫn đến điều gì?
3 học sinh lên bảng Học sinh cùng nhận xét , đánh giá
Học sinh nhắc tựa
4 nhóm thảo luận theo yêu cầu của giáo viên Tiểu đường, Viêm thận, sỏi thận nhiễm trùngđường tiểu…
N1: Thảo luận tác dụng của thận (lọc máu)N2: Bàng quang ( chưá nước tiểu)
N3: ống dẫn nước tiểu ( dẫn nước tiểu)N4:ống đái (Dẫn nước tiểu ra ngoài)Báo cáo , nhận xét , bổ sung
Học sinh nghe và chọn thẻ thích hợp Kết hợpgiải thích vì sao
Nêu ý kiến Nhận xét ,bổ sung, sửa sai
Trang 15Giáo viên : các bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu rất quan trọng.Nếu
bị hỏng thì sẽ không tốt cho sức
khoẻ.
Giáo viên chuyển ý :
Hoạt động 2: Nên hay không nên.
Y/c học sinh quan sát nghe nội dung và
chọn thẻ thích hợp để đưa ra nội dung nên
hay không nên làm điều này để giữ vệ sinh
cơ quan bài tiết nước tiểu
1.Uống nước thật nhiều
2.Tắm rửa, vệ sinh cơ quan vệ sinh
3 Nhịn đi tiểu
4 Uống đủ nước
5 Giặt giũ sạch sẽ quần áo mặc
6 Mặc quần áo ẩm ướt
7 Không nhịn đi tiểu lâu
Đáp án : 1, 3 ,6 :không nên
2 , 4, 5, 7 :nên
Giáo viên : Chíng ta phải uống đủ
nước , mặc quần áo sạch sẽ ,khô
thoáng và luôn giữ vệ sinh thân thể
để đảm bảo giữ vệ sinh cơ quan bài
tiết nước tiểu.
Chuyển ý 3:
Hoạt động 3: Liên hệ
Yêu cầu: Quan sát tranh 2, 3, 4, 5 trang 25
SGK thảo luận theo nhóm đôi ? Bạn nhỏ
trong tranh đang làm gì? Việc đó có lợi ích
gì cho việc tránh viêm nhiễm các bộ phận
của cơ quan bài tiết nước tiểu
Em đã làm việc đó hay chưa?
? Theo em đó là việc nên hay không nên
làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan bài tiết
nước tiểu? Vì sao?
Giáo viên :Cần phải giữ gìn cơ quan
bài tiết nước để đảm bảo sức khoẻ
cho mình bằng cách : uống nhiều
nước , không nhịn đi tiểu , vệ sinh cơ
thể và quần áo hằng ngày.
4.Củng cố:
Xác định số thẻ thể hiện nội dung đúng Nhậnxét , tuyên dương
2 học sinh nhắc lại nội dung
Học sinh quan sát và thảo luận theo yêu cầucủa giáo viên
Học sinh nêu ý kiến theo nhóm , nhóm khácnhận xét, bổ sung
2 học sinh nhắc lại
Xem bài mới “Cơ quan thần kinh”
Trang 16Cho học sinh làm bài tập 1, 2 vbt
Nhận xét
GDTT: Ghi nhớ và động viên người thân,
bạn bè thực hiện vệ sinh , bảo vệ và giữ
gìn cơ quan bài tiết nước tiểu
5.Dặn dò – Nhận xét :
Nhận xét chung giờ học
………
………
……….
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 17……….
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ 4 ngày 22 tháng 9 năm 2010 LUYỆN TỪ& CÂU:
TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC DẤU PHẨY.
I/Mục tiêu:
Tìm được một số từ ngữ về trường học qua BT giải ô chữ.(BT1)
Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn (BT2)
Yêu trường ,yêu lớp
II/Chuẩn bị:
Phiếu , hoặc ghi giấy nội dung bài tập
III/Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện bài
tập 1,3 xác định từ chỉ sự vật và hình ảnh
so sánh sánh, từ so sánh trong các câu thơ
T/c nhận xét , bổ sung ,sửa sai
-Nhận xét , ghi điểm Nhận xét chung
3.Bài mới :
a.Gtb: Giới thiệu nội dung và y/c bài học –
ghi tựa “Từ ngữ về trường học”
b Hướng dẫn bài học :
Từ ngữ về trường học :
Bài tập 1: Giáo viên đưa yêu cầu bài tập
lên bảng (ô chữ)
-Đọc y/ c: Giáo viên nêu cách làm
-Giáo viên đọc từng nội dung gợi ý
-Yêu cầu các nhóm lắng tai nghe và phất
cờ giành quyền trả lời
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm ( Nếu đúng
thì ghi được 10 điểm , nếu sai đội khác sẽ
-3- 4 học sinh
-Nhắc tựa
-1 học sinh đọc y/c -Học sinh thảo luận nhóm tìm và nêu theo yêu cầu
-Nhóm trưởng cầm cờ , mỗi nhóm chuẩn bị 1 cờ hiệu
-1 học sinh làm miệng Lớp nhận xét, ghi điểm