1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA lop 4 TUAN 6 CKT ATGT

16 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 249 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư(Đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả ....), tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV.. *HS KG : Bi[r]

Trang 1

TUAÀN 6 Lũch Baựo Giaỷng

2

20/09/2010

CC Tập đọc Toán Lịch Sử

Tuần 6 Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca Luyện tập

Khởi nghĩa Hai Bà Trng ( năm 40 )

3

21/09/2010

Lt&c Toán

Ch tả

địa lí k.chuyện

Danh từ chung và danh từ riêng Luyện tập chung

Nghe- viết: Ngời viết truyện thật thà Tây Nguyên

Kể chuyện đã nghe , đã đọc

4

22/09/2010

tập đọc Toán

Đạo Đức TLV

Chị em tôi Luyện tập chung Biết bày tỏ ý kiến (T2) Trả bài văn viết th 5

23/09/2010

Toán LT&C

kĩ thuật

Phép cộng MRVT : Trung thực - Tự trọng Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu th-ờng(t1)

6

24/09/2010

Toán TLV SH-ATGT

Phép trừ Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện Toồng keỏt tuaàn - Đi xe đạp an toàn (t2)

Trang 2

Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010

Nỗi dằn vổt của an-đrây-ca

I MụC đích, yêu cầu :

1.Biết đọc với giọng kể chậm rói, tỡnh cảm, bước đầu biết phõn biệt lời nhõn vật với lời người kể chuyện

2 Hiểu nội dung câu chuyện : Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thơng và ý thức trách nhiệm đối với ngời thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân (Trả lời được cỏc cõu hỏi SGK)

II đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa

- Bảng phụ viết các câu, đoạn văn cần HD đọc

III hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Gà Trống và Cáo và

TLCH 1, 4 - Nêu ý nghĩa

2 Bài mới:

* GT bài

- Câu chuyện Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca sẽ cho các em

biết An-đrây-ca có phẩm chất rất đáng quý mà không phải

ai cũng có Bài học này sẽ cho các em hiểu điều đó

HĐ1: GV đọc diễn cảm

- GV đọc cả bài, giọng trầm buồn, xúc động, nhấn giọng ở

những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

HĐ2: Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1

- Gọi HS đọc đoạn 1 (từ đầu về nhà)

- Cho HS quan sát tranh minh họa

- Sửa lỗi phát âm, cách đọc

- Chia nhóm luyện đọc

- Gọi HS đọc cả đoạn

– Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy tuổi, hoàn

cảnh gia đình em lúc đó ra sao ?

– An-đrây-ca đã làm gì trên đờng đi

mua thuốc cho ông ?

- Gọi 2 em đọc đoạn 1

- HD đọc câu nói của ông : chậm rãi, mệt nhọc

HĐ3: Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2

- Gọi HS nối tiếp đọc đoạn 2

- GV kết hợp sửa sai phát âm

- Chia nhóm luyện đọc

- 2 em đọc cả đoạn

– Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về ?

– An-đrây-ca tự dằn vặt mình nh thế nào ?

– Em hiểu dằn vặt nghĩa nh thế nào ?

– Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là cậu bé nh thế nào ?

- Gọi 1 em đọc cả bài

– Nêu nội dung chính của bài ?

- Gọi 2 em nhắc lại, GV ghi bảng

HĐ4: Đọc

diễn cảm

- Treo bảng phụ có viết đoạn "Bớc vào khỏi nhà"

- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn văn trên

- HD đọc phân vai

- Nhận xét, cho điểm

3 Củng cố, dặn dò:

- Đặt tên khác cho truyện ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS luyện đọc nhiều hơn

- CB bài 12

- 3 em đọc

- HS nhận xét

- Lắng nghe

- Lắng nghe, theo dõi SGK

- 2 em đọc

- Quan sát

– An-đrây-ca, nghỉ hơi khi đọc dấu ba chấm

- Nhóm đôi luyện đọc

- 2 em đọc

– Cậu 9 tuổi, sống cùng ông và mẹ, ông

đang ốm nặng

– nhập cuộc đá bóng, quên lời mẹ dặn, mãi một lúc sau mới nhớ ra

- 2 em đọc

- Cả lớp tìm giọng đọc đúng

- 2 em đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi SGK

- Nhóm 2 em luyện đọc

- 2 em đọc

– Mẹ khóc nấc lên : ông đã qua đời

– òa khóc, cho rằng chỉ vì mình mải chơi bóng, mua thuốc về chậm

- 1 em trả lời nh SGK

– - 1 em đọc

– - 1 em đọc, cả lớp theo dõi tìm ra cách đọc hay

- 3 em / 2 đội thi đọc

- Nhóm 4 em đọc

- 2 nhóm thi đọc phân vai

- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay hơn

– Tự trách mình, Chú bé trung thực

- Lắng nghe

Tập đọc : Tiết 11

SGK: 55, SGV: 131

Trang 3

Toán : Tiết 26 Luyện tập

I MụC tiêu

- Đọc được một số thụng tin trờn biểu đồ

- Bài : 1, 2

II.đồ dùng dạy học :

- Giấy khổ lớn và bảng phụ vẽ sẵn biểu đồ của bài 3

III hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Gọi 2 em làm lại bài 1/31, 2/32

2 Bài mới:

Bài 1:

- Cho HS đọc và tìm hiểu yêu cầu BT

- Chia nhóm thảo luận

- Cho HS trình bày kết quả lần lợt từng câu lên

BC

- Hỏi thêm :

– Cả 4 tuần bán đợc bao nhiêu m vải hoa?

– Tuần 2 bán nhiều hơn tuần 1 bao nhiêu m vải

hoa ?

Bài 2:

- Cho HS đọc đề

- Yêu cầu HS tự làm VT rồi gọi 3 em lên bảng

- HD HS yếu làm câu 2c, nêu cách tìm số TBC

của 3 số

- GV kết luận

Bài 3:HS KG

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét

- Chuẩn bị bài 27, ôn đọc viết STN trong hệ thập

phân

- 2 em làm miệng

- 1 em đọc đề, nêu yêu cầu đề

- Nhóm 2 em thảo luận

- HS điền Đ - S vào BC

– S, Đ, S, Đ, S

– 700m

– 100m

- Cả lớp đọc thầm, 1 em đọc to

- HS làm VT, 3 em tiếp nối lên bảng làm 3 câu

– T7 : 18 ngày

– T8 nhiều hơn T9 : 12 ngày

– TB mỗi tháng :

(18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày)

- HS nhận xét

- Lắng nghe

Lịch sử : Tiết 6 Khởi nghĩa Hai Bà Trng (năm 40)

I MụC tiêu :

-Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trng(Nguyờn nhõn khởi nghĩa,người lónh đạo,ý nghĩa)

-Sử dụng lược đồ để kể lại nột chớnh về diễn biến cuộc khởi nghĩa

II Đồ dùng dạy học :

- Lợc đồ khởi nghĩa Hai Bà Trng

iii Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ :

- Dới ách thống trị của các triều đại phong kiến

phơng Bắc, cuộc sống của dân ta cực khổ nh thế

nào ?

- Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ?

2 Bài mới:

HĐ1: Nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa

- GV giải thích : "Thời nhà Hán đô hộ nớc ta,

vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là

quận Giao Chỉ."

- Câu hỏi thảo luận :

– Hai Bà Trng kêu gọi nhân dân khởi nghĩa trong

hoàn cảnh nào ?

– Lu ý : Việc Thi Sách bị giết hại chỉ là cái cớ để

cuộc khởi nghĩa nổ ra, nguyên nhân sâu xa là do

lòng yêu nớc, căm thù giặc của hai bà

- 2 em lên bảng

- HS nhận xét, bổ sung

- Nhóm 4 em

- Lắng nghe

- Nhóm 4 em thảo luận

– Do nhân dân ta căm thù quân xâm lợc, đặc biệt là Thái thú Tô Định

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nhận xét, bổ sung

Trang 4

HĐ2: Diễn biến của cuộc khởi nghĩa

- GV treo lợc đồ lên bảng và giải thích : Cuộc

khởi nghĩa diễn ra trên phạm vi rất rộng, lợc đồ

chỉ phản ứng khu vực chính nổ ra khởi nghĩa

- Yêu cầu HS xem lợc đồ và dựa vào ND/ SGK

trình bày lại diễn biến chính của cuộc khởi

nghĩa

- GV HDHS nhận xét, bổ sung

HĐ3: Kết quả của cuộc khởi nghĩa

- Hỏi :

– Khởi nghĩa Hai Bà Trng thắng lợi có ý

nghĩa gì ?

- GV kết luận

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi 2 em đọc ghi nhớ

- Nhận xét

- Dặn HS CB bài 5

- Làm việc cá nhân

- Lắng nghe

- HS dựa vào lợc đồ và SGK trình bày lại diễn biến cuộc khởi nghĩa

- 2 em lên bảng trình bày kết hợp chỉ lợc đồ

- Làm việc cả lớp

- HS trả lời

– Sau hơn 200 năm bị phong kiến phơng Bắc

đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta giành đợc độc lập

- 2 em đọc

- Lắng nghe Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010

LT&C : Tiết 11 Danh từ chung và danh từ riêng

I MụC đích, yêu cầu :

-Hiểu được khỏi niệm DT chung và DT riêng

-Nhận biết đợc DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng.Nắm đợc quy tắc viết hoa

DT riêng và bớc đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế

II đồ dùng dạy học :

- Bản đồ tự nhiên VN (có sông Cửu Long)

- 2 bảng phụ viết nội dung bài 1/I và đoạn văn trong bài 1/II

- Giấy khổ lớn

III hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Danh từ là gì ? Cho VD

- Tìm danh từ trong câu :

Việt Nam đất nớc ta ơi ! Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

2 Bài mới:

* GT bài

- Em có nhận xét gì về cách viết các danh từ tìm

đợc trong đoạn thơ ?

- Tại sao có DT viết hoa, có DT không viết hoa ?

Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó

HĐ1: Nhận xét

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận và tìm từ đúng

- GV treo bảng phụ có nội dung BT1

- Dùng Bản đồ tự nhiên VN giới thiệu sông Cửu

Long và nói vài nét về vua Lê Lợi

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề

- Yêu cầu thảo luận cặp đôi TLCH

- GV kết luận bằng cách dán phiếu có ghi nội

dung các câu trả lời lên bảng

- KL : – Những tên chung của 1 loại sự vật nh

sông, vua đợc gọi là danh từ chung.

– Những tên riêng của 1 sự vật nhất

định nh Cửu Long, Lê Lợi gọi là DT riêng.

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu thảo luận nhóm 2 và trả lời

- Gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

- 1 em trả lời

– Việt Nam / đất nớc / biển / lúa / trời

– Danh từ Việt Nam đợc viết hoa, còn các

danh từ khác không viết hoa

- Lắng nghe

- 2 em đọc

- Nhóm 2 em thảo luận :

a sông b Cửu Long

c vua d Lê Lợi

- Đại diện 4 nhóm lên bảng trình bày

- HS nhận xét

- 1 em đọc

- Nhóm 2 em thảo luận, đại diện nhóm trình bày

– sông : tên chỉ chung những dòng nớc chảy tơng đối lớn

– Cửu Long : tên riêng một dòng sông

– vua : tên chỉ chung ngời đứng đầu nhà nớc PK

– Lê Lợi : tên riêng 1 vị vua

Trang 5

- KL : Danh từ riêng chỉ ngời, địa danh cụ thể

luôn luôn phải viết hoa

HĐ2: Ghi nhớ

– Thế nào là DT chung, DT riêng ? Cho VD

– Khi viết DT riêng lu ý điều gì ?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Yêu cầu đọc thầm, thuộc tại lớp

HĐ3: Luyện tập

Bài 1:

- Yêu cầu đọc yêu cầu và nội dung

- Treo bảng phụ có ghi đoạn văn lên bảng

- GV gạch chân các danh từ trong bảng phụ

- Yêu cầu HS thảo luận xác định DT chung, DT

riêng trong số các DT tìm đợc viết vào giấy khổ

lớn

Bài 2 :

- Yêu cầu đọc đề

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng

- Hỏi :

– Họ tên các bạn ấy là DT chung hay DT

riêng ? Vì sao ?

- Nhắc HS luôn viết hoa tên ngời, địa danh

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét

- Dặn HS về nhà tìm và viết : 5 DT chung và 5 DT

riêng

- CB : Bài 12

- 1 em đọc

- Thảo luận nhóm đôi

– Tên chung của dòng nớc chảy tơng đối lớn

"sông" không viết hoa Tên riêng chỉ cụ thể

1 dòng sông "Cửu Long" viết hoa

– Tên chung chỉ ngời đứng đầu nhà nớc PK

"vua" không viết hoa Tên riêng chỉ 1 vị vua

cụ thể "Lê Lợi" đợc viết hoa

- 2 em trả lời

– luôn luôn viết hoa

- 2 em đọc

- HS học thuộc lòng

- 2 em đọc

- HS đọc thầm, nhóm 2 em tìm danh từ rồi trình bày miệng

– núi / trái / dòng / sông / dãy / mặt / sông /

ánh / nắng / đờng / phải / nhà / trớc / giữa

- Nhóm 4 em làm trên giấy khổ lớn rồi dán lên bảng

- HS nhận xét

- 1 em đọc

- Viết tên bạn vào VBT, 3 em lên bảng viết

- HS nhận xét

- Họ tên ngời là DT riêng vì chỉ một ngời cụ thể nên phải viết hoa

- Lắng nghe

Toán : Tiết 27 Luyện tập chung

I MụC tiêu :

Giúp HS ôn tập, củng cố về :

- Viết, đọc, so sánh được các STN, nờu được giỏ trị của chữ số trong một số

-Đọc được thụng tin trờn biểu đồ cột

-Xỏc định được một năm thuộc thế kỉ nào

*BT: 1, 2(a, c), 3(a, b, c), 4(a, b)

*KT: B1, 2a, 3(a, b)

ii đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ vẽ sơ đồ và các câu hỏi của bài 3 / 35

IiI hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Gọi 2 em làm miệng lại bài 1/ 33 và

2/ 34 ở SGK

2 Bài mới:

Bài 1:

- Gọi HS đọc đề

- Cho HS thảo luận nhóm

- Gọi 2 em lên bảng làm bài 1a, b và trả lời

– Muốn tìm số liền trớc (liền sau) ta làm thế nào ?

- GV lần lợt viết 3 số của bài 1c lên bảng rồi yêu

cầu HS đọc và nêu giá trị của chữ số 2

Bài 2:

- Hỏi : Khi so sánh 2 số, ta có mấy trờng hợp xảy ra

- 2 em làm miệng

- HS nhận xét

- 1 em đọc

- Nhóm 2 em thảo luận

– liền sau số 2835917 là số 2835918

– liền trớc của số 2835917 là số 2835916

– số liền trớc : - 1

– số liền sau : + 1

- 3 em đọc, trả lời

– 82 360 945 : 2 000 000

– 7 283 096 : 200 000

– 1 547 238 : 200

Trang 6

? Với mỗi trờng hợp, ta so sánh nh thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm bài 2 và tự làm bài

– Gợi ý HS yếu :

5 tấn 175kg = 5 175kg nên chữ số điền vào ô

trống phải là 0 để có

5 tấn 175kg > 5 075kg

- GV kết luận, ghi điểm

Bài 3:

- GV treo biểu đồ lên bảng, yêu cầu HS đọc tên

biểu đồ và đọc thầm các câu hỏi

- Cho HS thảo luận theo nhóm

- Tổ chức cho HS chơi "Đố bạn" với các

câu hỏi đã cho

- Cuối cùng, GV củng cố :

– Muốn tìm số TBC của nhiều số, ta làm thế nào ?

(HS KG)

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề

- Cho nhóm thảo luận

- Gọi đại diện 3 nhóm trình bày, HS khác nhận xét,

bổ sung

- GV kết luận

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét

- CB: Bài 28

- Có 2 trờng hợp xảy ra :

– 2 số có số chữ số không bằng nhau

– 2 số có số chữ số bằng nhau

- HS tự làm VT

- 2 em lên bảng làm bài

– 475 936 > 475 836

– 903 876 < 913 000

– 5 tấn 175kg > 5 075kg

- HS nhận xét

- Quan sát

- 1 em đọc tên biểu đồ

- HS đọc thầm các câu hỏi

- Nhóm 4 em thảo luận

a) 3 lớp : 3A, 3B, 3C b) Lớp 3A có 18 HS giỏi toán, lớp 3B có 27

HS giỏi, lớp 3C có 21 HS giỏi toán

c) Lớp 3A có nhiều HS giỏi toán nhất và lớp 3A có ít HS giỏi toán nhất

d) TB mỗi lớp có 22 HS giỏi toán (HS KG)

- 1 em đọc

- Nhóm 2 em thảo luận và đại diện nhóm trình bày :

– năm 2000 : TK XX

– năm 2005 : TK XXI

–TK XXI :2001  2100(Cú th i giaờ n)

- Lắng nghe

Chính tả : Tiết 6 Nghe viết: Ngời viết truyện thật thà

I MụC ĐíCH, YêU CầU :

1 Nghe - viết đúng v trình bày b i chính tả sà à ạch sẽ, trình bày đúng lời đối thoại của nhõn vật trong b ià

2 L m à đỳng BT2(CT chung), BTCT phơng ngữ(3)a/b hoặc BT do GV tự soạn

II đồ dùng dạy học :

- Giấy khổ lớn

III hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Gọi 1 HS đọc, 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết Vn các từ

có vần en/eng

2 Bài mới :

* GT bài

- Nêu MĐ - YC tiết học

HĐ1: HD nghe - viết

- Gọi đọc bài chính tả

- Gọi 1 em đọc lại

- Hỏi :

– Nhà văn Ban- dắc có tài gì ?

– Trong cuộc sống, ông là ngời nh thế

nào ?

- Yêu cầu HS đọc thầm tìm từ ngữ khó viết

– thẹn : mắc cỡ

- Cho HS viết BC, 1 em viết bảng lớp

- HD HS cách trình bày khi viết lời thoại

- Đọc cho HS viết

- Đọc cho HS dò lại bài

- HDHS tự bắt lỗi

- GV chấm 4 bài, nhận xét

HĐ2: HD làm BT

- cái kẻng, chén bát, chen chúc, xen kẽ,

xà beng

- Lắng nghe

- HS theo dõi SGK

- 1 em đọc

– tởng tợng khi viết truyện ngắn, truyện dài

– Ông là ngời rất thật thà, nói dối là đỏ mặt, ấp úng

- Nhóm 2 em

– Ban-dắc, truyện dài, dự tiệc, ấp úng, thẹn

– Ban-dắc, truyện dài, dự tiệc, ấp úng

- Lắng nghe

- HS viết bài

- HS tự soát lại bài

- HS tự nhìn SGK bắt lỗi bài viết của mình

Trang 7

Bài 1 :

- Yêu cầu HS đọc đề

- Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa vào VBT, phát giấy lớn cho

2 em

- GV HD HS nhận xét, kết luận

Bài 2 :

- Yêu cầu đọc đề

– Từ láy là gì ?

- Chia nhóm 4 em tìm từ

- Tổ chức tìm từ tiếp sức, đội 1 tìm từ láy có âm s/x, đội 2

tìm từ láy có thanh ? / ~

- Gọi các đội nhận xét chéo, tổng kết số từ tìm đúng, ghi

điểm

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét

- Dặn HS ghi nhớ các hiện tợng chính tả trong bài để

không viết sai

- Dặn CB : Bài 7

- 1 em đọc đề và mẫu

- Tự ghi lỗi và chữa lỗi

- Các em làm phiếu dán lên bảng

- HS nhận xét

- 1 em đọc đề và mẫu

- 2 em trả lời, cho VD

- Nhóm 4 em thảo luận tìm từ

- 2 đội thi tiếp sức, mỗi đội tiếp nối ghi từ láy tìm đợc lên bảng

– sục sôi, se sẻ, sụt sùi

– xa xôi, xúm xít, xôn xao

– sởn sơ, phe phẩy, tua tủa

– mẫu mực, màu mỡ, bỡ ngỡ

- Lắng nghe

Địa lí : Tiết 6 Tây Nguyên

I MụC tiêu :

Học xong bài này, HS biết :

-Nờu được một số đặc điểm tiờu biểu về địa hỡnh, khớ hậu của Tõy Nguyờn

-Chỉ được cỏc cao nguyờn ở Tõy Nguyờn trờn bản đồ(lược đồ) tự nhiờn Việt Nam: Kon Tum, Plõy Ku, Đắk Lắk, Lõm Viờn, Di Linh

*HS KG: Nờu được đặc điểm của mựa mưa, mựa khụ ở Tõy Nguyờn

ii đồ dùng dạy học :

- Bản đồ địa lí tự nhiên VN

- Tranh vẽ dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan-xi-păng

IiI hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Mô tả vùng trung du Bắc Bộ ?

- Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những

loại cây gì ?

2 Bài mới:

2.1 Tây Nguyên - xứ sở của các cao nguyên xếp

tầng

HĐ1: Làm việc cả lớp

- GV chỉ vào vị trí của khu vực Tây Nguyên trên bản

đồ Địa lí tự nhiên VN và nói : "Tây Nguyên là cùng

đất cao, rộng lớn, gồm các cao nguyên xếp tầng cao

thấp khác nhau"

- Yêu cầu xem lợc đồ chỉ vị trí các cao nguyên và

đọc tên theo thứ tự từ Bắc xuống Nam

- Gọi 1 em lên bảng chỉ bản đồ và trình bày

- Yêu cầu dựa vào bảng số liệu xếp các cao nguyên

theo thứ tự từ thấp đến cao

HĐ2: Làm việc cả lớp

- GV giới thiệu 1 số tranh ảnh về các cao nguyên và

giới thiệu :

– Đắk Lắk : Bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sống suối

và đồng cỏ Đây là nơi đất đai phì nhiêu nhất, đông

dân nhất ở Tây Nguyên

– Kon-tum : rộng lớn, bề mặt khá bằng phẳng, có chỗ

giống đồng bằng, thực vật chủ yếu là các loại cỏ

– Di Linh : gồm những đồi lợn sóng dọc

- 2 em lên bảng

- HS nhận xét

- Lắng nghe

- HS tự xem lợc đồ, xác định vị trí và nêu : Kon-tum, Plây-cu, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh

- 1 em lên bảng trình bày

– Đắk Lắk, Kon-tum, Di Linh, Lâm Viên

- Quan sát, nhận xét

- Lắng nghe

- 1 số em trình bày

- Các em khác bổ sung thêm

Trang 8

theo những dòng sông Bề mặt bằng phẳng đợc phủ

lớp đất đỏ bazan Mùa khô ở đây

không khắc nghiệt nên cao nguyên lúc nào cũng có

màu xanh

– Lâm Viên : địa hình phức tạp, nhiều núi, thung

lũng sâu, sông suối nhiều thác ghềnh, khí hậu mát

mẻ

2.2 Tây Nguyên có 2 mùa rõ rệt : mùa ma và mùa

khô

HĐ3: Làm việc cá nhân

- Yêu cầu dựa vào mục 2 và bảng số liệu ở mục 2

SGK để TLCH :

– ở Buôn Ma Thuột, mùa ma vào những tháng nào?

Mùa khô vào những tháng nào ?

– Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa ? Là những

mùa nào ?

– Mô tả cảnh mùa ma và mùa khô ở Tây Nguyên ?

- GV kết luận

HĐ4:

- Gọi HS nêu ghi nhớ

- Yêu cầu đọc thuộc tại lớp

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét

- Học thuộc ghi nhớ

- CB: Bài 6

- HS tiếp nối trả lời câu hỏi

– Mùa ma : tháng 5, 6, 7, 8, 9, 10

– Mùa khô : tháng 1, 2, 3, 4, 11, 12

– có 2 mùa : mùa ma và mùa khô

– Mùa ma, cả rừng núi bị phủ 1 bức màn nớc trắng xóa Mùa khô, trời nắng gay gắt, đất khô vụn bở

- HS nhận xét

- 3 em đọc

- Lắng nghe

Kể chuyện : Tiết 6 Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I MụC ĐíCH, YêU CầU

- Dựa vào gợi ý(SGK),biết chọn và kể lại được cõu chuyện đó nghe, đó đọc, núi về lũng tự trọng

- Hiểu câu chuyện v nờu đà ợc nội dung chớnh của truyện

II đồ dùng dạy học :

- Một số truyện viết về lòng tự trọng

- Giấy dài ghi đề bài

- Giấy khổ lớn viết dàn ý KC, tiêu chí đánh giá bài KC

III hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ:

- Gọi HS kể chuyện về tính trung thực và nêu ý nghĩa

của truyện

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

* GT bài

- Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của HS

- Những đức tính : trung thực, tự trọng của con

ng-ời đều đáng quý Hôm nay lớp ta sẽ thi xem bạn nào

kể chuyện về lòng tự trọng mới lạ và hấp dẫn nhất

HĐ1: Tìm hiểu đề

- Gọi HS đọc đề bài và phân tích đề

- GV gạch chân các từ quan trọng : lòng tự trọng, đợc

nghe, đợc đọc

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc gợi ý

- Hỏi :

– Thế nào là lòng tự trọng ?

– Em đã đọc các câu chuyện nào nói về lòng tự

trọng ?

– Em đọc những câu chuyện đó ở đâu ?

- 3 em kể chuyện và nêu ý nghĩa

- Tổ trởng báo cáo việc chuẩn bị của các bạn

- Lắng nghe

- 1 em đọc đề

- 1 em nêu những từ ngữ quan trọng

- 4 em tiếp nối đọc

– tự tôn trọng bản thân, giữ gìn phẩm giá, không để ai coi thờng mình

– Truyện kể về danh tớng Trần Bình Trọng

– Buổi học TD (TV3 / II) : cậu bé Nen-li

– Sự tích da hấu : Mai An Tiêm

– Truyện cổ tích VN, Truyện đọc lớp 4,

Trang 9

- Yêu cầu đọc thầm dàn ý KC (gợi ý 3)

- GV dán dàn ý KC và tiêu chí đánh giá

bài KC

– ND đúng chủ đề : 4đ

– Chuyện ngoài SGK : 1đ

– Kể hay, phối hợp điệu bộ : 3đ

– TLCH của bạn : 1đ

HĐ2: Kể chuyện trong nhóm

- Chia nhóm 2 em

- GV đi giúp đỡ từng nhóm, gợi ý cho HS các câu hỏi

HĐ3: Thi kể trớc lớp

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV ghi tên câu chuyện, tên bạn kể

- GV cùng HS nhận xét, ghi điểm Bình chọn bạn kể

hay nhất, có câu chuyện hay nhất và bạn có câu hỏi

hay nhất

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét

- Dặn HS xem trớc các tranh minh họa truyện "Lời ớc

dới trăng" và gợi ý

xem ti vi

- HS đọc thầm

- 1 em đọc to

- HS kể cho nhau nghe, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- 4 - 5 em kể, các em khác lắng nghe để hỏi lại bạn hoặc TLCH của bạn

- HS nhận xét, bình chọn

- Lắng nghe

Thứ t ngày 22 tháng 9 năm 2010

Tập đọc : Tiết 12 Chị em tôi

I MụC đích, yêu cầu :

1.Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung cõu chuyện 2.Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện : Khuyên HS không đợc nói dối Nói dối là 1 tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi ngời đối với mình

II đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa

- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc

III hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Gọi 2 em đọc truyện Nỗi dằn vặt của

An-đrây-ca và TLCH 3, 4 SGK

2 Bài mới:

* GT bài

- Nói dối là 1 tính xấu, làm mất lòng tin của mọi

ngời, làm mọi ngời ghét bỏ, xa lánh Truyện Chị

em tôi các em học hôm nay kể về 1 cô chị hay

nói dối và đã sửa đợc tính xấu nhờ sự giúp đỡ

của cô em

HĐ1: Luyện đọc

- Gọi HS đọc tiếp nối 3 đoạn

- GV kết hợp sửa sai phát âm, ngắt nghỉ hơi

- Gọi HS đọc chú giải

- Cho nhóm luyện đọc

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu : nhẹ nhàng, hóm hỉnh

HĐ2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu đọc đoạn 1 và TLCH :

– Cô chị xin phép đi đâu ?

– Cô có đi học nhóm thật không ? Em đoán xem

cô đi đâu ?

– Cô đã nói dối ba nh vậy nhiều lần

cha ? Vì sao cô nói dối đợc nhiều lần nh vậy ?

– Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân hận ?

- Yêu cầu đọc đoạn 2 và TLCH :

– Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối ?

- 2 em lên bảng

- Lắng nghe

- 2 lợt : HS1: Từ đầu cho qua HS2: TT cho nên ngời

*HS3: Còn lại

- 1 em đọc

- Nhóm 2 em

- 2 em

- Theo dõi SGK

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

– đi học nhóm

– Cô không đi học nhóm mà đi chơi với bạn bè, xem phim, la cà

– Cô đã nói dối ba rất nhiều lần nh vậy vì lâu nay ba vẫn tin cô

– Vì cô thơng ba, biết mình đã phụ lòng tin của

Trang 10

– Thái độ của ngời cha lúc đó nh thế nào ?

- Yêu cầu đọc đoạn 3 và TLCH :

– Vì sao cách làm của cô em giúp chị tỉnh ngộ ?

– Cô chị đã thay đổi nh thế nào ?

– Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?

- GV ghi nội dung- ý nghĩa lên bảng, 2 em nhắc

lại

HĐ3: Đọc diễn cảm

- Gọi HS nối tiếp đọc cả bài

- HD đọc đoạn có nhiều lời thoại "Nhng đáp

lại nên ngời"

- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai

- Nhận xét, cho điểm

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét

- Dặn HS rút ra bài học cho mình

- CB bài Trung thu độc lập

ba

- Cả lớp đọc thầm, 1 em đọc to

– Cô cũng bắt chớc chị nói dối là đi văn nghệ để

đi xem phim, lại lớt qua mặt chị với bạn Chị thấy

em nói dối lại tức giận bỏ về

– Khi bị chị mắng, cô em lại thủng thẳng trả lời, lại còn giả bộ ngây thơ hỏi lại để cô chị sững sờ vì bị bại lộ

– Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố gắng học cho giỏi

- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm

– Vì cô biết cô là tấm gơng xấu cho em

– Vẻ buồn rầu của ba đã tác động đến cô

– Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa

– Câu chuyện khuyên chúng ta không nên nói dối

- 3 em đọc, HS theo dõi tìm ra giọng đọc đúng

- Nhóm 2 em luyện đọc

- Các nhóm thi đọc với nhau

- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc diễn cảm nhất

- Lắng nghe

Đạo đức : Tiết 6 Biết bày tỏ ý kiến (tiết 2)

I MụC tiêu : (Nh tiết 1)

II Đồ dùng dạy học :

- 1 chiếc micrô không dây và đồ dùng hóa trang

iii Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ :

- Gọi HS đọc Ghi nhớ

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

HĐ1: Tiểu phẩm "Một buổi tối trong gia đình bạn

Hoa"

- Gọi 3 em đã đợc phân công lên sắm vai: Hoa, bố

Hoa, mẹ Hoa

- Nêu vấn đề để HS thảo luận :

– Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố Hoa về

việc học tập của Hoa ?

– Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình nh thế nào ? ý

kiến của bạn Hoa có phù hợp không ?

– Nếu là bạn Hoa, em sẽ giải quyết nh thế nào ?

- KL : Con cái nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết

vấn đề gia đình có liên quan đến các em Các em biết

bày tỏ rõ ràng, lễ độ, bố mẹ sẽ lắng nghe, tôn trọng

HĐ2: Trò chơi "Phóng viên"

- Cho HS chơi trò Phóng viên phỏng vấn các bạn theo

ND bài tập 3/ 10 và các câu hỏi khác nh :

– Sở thích hiện nay của bạn là gì ?

– Điều mà bạn quan tâm nhất hiện này là gì ?

- KL : Mỗi ngời đều có quyền có những suy nghĩ

riêng và có quyền bày tỏ ý kiến của mình

HĐ3 : BT 4/ 10

- Cho HS trình bày các bài vẽ, bài viết

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét

- Dặn CB bài 4

- 2 em đọc

- HS xem tiểu phẩm

- HS tiếp nối trả lời :

– Mẹ muốn Hoa nghỉ học giúp gia đình, bố khuyên nên hỏi ý kiến của Hoa

– Hoa muốn tiếp tục đi học còn 1 buổi làm bánh phụ mẹ

– Em cũng sẽ làm nh bạn Hoa

- Lắng nghe

- 1 số em xung phong đóng vai phóng viên phỏng vấn các bạn trong lớp

- Cả lớp tự giác tham gia trò chơi tự nhiên, sôi nổi

- Nhóm 4 em tự chọn đề tài để bày tỏ ý kiến

- Lắng nghe

Tập làm văn : Tiết 11 Trả bài văn viết th

I MụC đích, yêu cầu :

Biết rỳt kinh nghiệm về bài TLV viết thư(Đỳng ý, bố cục rừ, dựng từ, đặt cõu và viết đỳng chớnh tả ), tự sửa được cỏc lỗi đó mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV

Ngày đăng: 01/05/2021, 12:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w