+ Muïc tieâu: Heä thoáng ñöôïc moät soá ñieàu caàn ghi nhôù veà teân baøi, teân taùc giaû noäi dung chính , nhaân vaät cuûa caùc baøi taäp ñoïc laø truyeän keå trong 2 chuû [r]
Trang 1Ngày soạn: ……./……./………
Ngày dạy: ……./……./………
MÔN : TẬP ĐỌC Tiết 35 – Tuần 18ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU
1- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các
nhân vật trong bài TĐ là truyện kể thuộc 2 chủ điểm có chí thì nên; tiếng sáo diều
2- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài TĐ đã học(tốc độ đọc khoảng 80
chữ/phút),bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung
Thuộc được 3 đoạn thơ, văn đã học ở HKI HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, thơ(tốc độ trên 80 chữ/phút),
3 Yêu thích tiếng việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc,học thuộc lòng theo yêu cầu.
Giấy khổ to kẻ sẵn bảng các BT2 và bút da.ï
- HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: ( 1’)
2 Bài cũ ( 3’ )
3 Bài mới: KT sự chuẩn bị của HS
a Giới thiệu bài: ( 1’) Ôn tập cuối HKI
b Các hoạt động:
+ Mục tiêu hoạt động Đọc rành mạch, trôi chảy các bài TĐ đã học(tốc độ
đọc khoảng 80 chữ/phút),bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ
phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, văn đã học ở HKI HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, thơ(tốc độ trên 80
chữ/phút)
15’
+ Cách tiến hành: GV yêu cầu từng
HS lên bốc thăm chọn bài
- GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa
đọc
- GV ghi điểm những HS đọc tốt
+ Kết luận, chốt ý:Nhận xét chung
cách đọc của HS
Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV, lên bốc thăm chọn bài đọc
- HS đọc trong SGK 1 đoạn và cả bài
- HS trả lời câu hỏi GV nêu
- Theo dõi và nhận xét
Trang 2+ Mục tiêu: Hiểu nội dung chính của
từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận
biết được các nhân vật trong bài TĐ
là truyện kể thuộc 2 chủ điểm có chí
thì nên; tiếng sáo diều
+ Cách tiến hành: Lập bảng tổng
kết:
Bài 2:
- GV đính bảng tổng kết các bài tập
đọc là truyện là truyện kể trong hai
chủ điểm “ Có chí
thì nên” và “ Tiếng sáo diều”
- GV nhắc các em lưu ý:chỉ ghi lại
những điều cần nhớ về các bài tập
đọc là truyện kể
- GV phát bút dạ và phiếu cho các
nhóm
- GV gọi các nhóm trình bày kết
quảthảo luận
- HS và GV nhận xét các yêu cầu
+ Nội dung ở từng cột có chính xác
không?
+ Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc
không?
- GV ghi điểm cho các làm bài hoàn
thành về nội dung và cách trình bày
+ Kết luận, chốt ý- Nhận xét khen
những HS đọc tốt
- 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm bài
- HS chia nhóm mỗi nhóm 4 HS
HS các nhóm đọc thầm các truyệnkể trong hai chủ điểm
Điền nội dung vào bảng Nhóm trưởng chia mỗi bạn đọc và viết về 2 truyện
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
4 Củng cố: (4’)
+ Các em vừa ôn tập những nội dung gì?
Giáo dục: Yêu thích môn tiếng việt
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhàlàm lại bài tập.Chuẩn bị: “ Ôn tập HKI ” ( TT)
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
………
……….………Ngày soạn: ……./……./………
Ngày dạy: ……./……./………
Trang 3MÔN : CHÍNH TẢ Tiết 18 – Tuần 18ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ
I MỤC TIÊU
1 - Kiến thức: Kiểm tra điểm tập đọc và học thuộc lòng kết hợp kiểm tra kĩ năng
đọc-hiểu ( HS trả lời 1-2 câu hỏi ) về nội dung bài học
2 - Kĩ năng: - Đọc rành mạch, trôi chảy bài TĐ đã học theo quy định CHKI
(khoảng 80 tiếng/ phút), bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ tốc độ trên 80 tiếng/ phút
- Nghe viết chính xác, đẹp bài thơ Đôi que đan.
3 - Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ, giữ vở, trung thực
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
GV Phiếu ghi sẳn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng.
HS: VBT tiếng việt 4 tập 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ:: ( 3’) Gọi 3 HS lên bảng viết các từ:Trườn xuống, Chít bạc,nhẵn
nhụi
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:( 1’): Giới thiệu bài – ghi tựa
b.Các hoạt động:
15’
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.
- Phương pháp:Giảng giải, đàm thoại,
thực hành
+ Mục tiêu: Kiểm tra điểm tập đọc và
học thuộc lòng kết hợp kiểm tra kĩ năng
đọc-hiểu ( HS trả lời 1-2 câu hỏi ) về nội
dung bài học
+ Cách tiến hành: - Cho HS lên bảng
gắp thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời
câu hỏi
- GV cho điểm HS
* Kết luận chốt ý:Nhận xét chung về bài
viết của HS
- Hoạt động lớp, cá nhân
-HS thực hiện yêu cầu
- Đọc và trả lờ câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
Trang 415’ - Phương pháp: luyện tập- đàm thoạiHoạt động 2: Nghe- viết chính tả
+ Mục tiêu: - Nghe viết chính xác, đẹp
bài thơ Đôi que đan.
+ Cách tiến hành: * Tìm hiểu nội dung
bài thơ
- GV đọc bài thơ Đôi que đan
- Yêu cầu HS đọc bài
- Hỏi: + Từ đôi que đan và bàn tay của chị
em những gì hiện ra?
- Theo em, hai chị em trong bài là người
như thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm cấc từ khó,dễ lẫn khi
viêt chính tả và luyện viết
* Yêu cầu HS nghe- viết chính tả
- GV đọc cho HS viết chính tả
* Soát lỗi- chấm bài
* Kết luận chốt ý: Nhận xét kết quả bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi
5 Hoạt động nối tiếp
- Cho HS xem một số bài viết đạt điểm cao
- Yêu cầu HS về đọc lại đoạn vừa viết
- Chuẩn bị bài tiết sau: “ Kim Tự Tháp Ai Cập”
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
-
-Ngày soạn: ……./……./………
Ngày dạy: ……./……./………
MÔN : TOÁN
Trang 5Tiết 86 – Tuần 18
Bài: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I/ MỤC TIÊU
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
- Rèn tính cẩn thận chính xác khi làm bài
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a/ Giới thiệu bài: Gv ghi tựa – Hs nhắc lại
b/ Các hoạt động dạy học
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động cuả học sinh
15’
15’
Hoạt động 1: Bài mới
MT:Biết dấu hiệu chia hết cho 9
CTH: Tương tự bài “ dấu hiệu chia
hết cho 2”
-Gv giao nhiệm vụ cho Hs: Tự
thực hiện phép chia và tìm các số
chia hết cho 9 và số không chia
hết cho 9
-Gv tổ chức thảo luận phát hiện
dấu hiệu chia hết cho 9
Gv nhận xét, chốt lại, ghi bảng
Hoạt động 2: Luyện tập
MT: Vận dụng để giải các bài tập
liên quan đến chia hết cho 9
CTH: Bài 1: HĐ cá nhân
Yêu cầu HS vận dụng kiến thức
vừa học để làm bài tập
Gv cho hs chọn ra các số chia hết
cho 9 Sau đó Gv cho một vài Hs
đọc bài làm của mình và giải thích
tại sao chọn các số đó
Gv nhận xét, chốt lại đáp án
+Hs có thể làm các cách khác nhau +Một số hs lên bảng viết kết quả các
Hs khác bổ sung thêm vào hai cột
HS bàn nhau tranh luận và dự đoán dấu hiệu
- Vài Hs nêu lại kết luận trong bài học
HS trình bày kết quả: 99; 108; 5643; 29385
Trang 6Bài 2: HĐ cá nhân
Yêu cầu HS tiến hành tương tự bài
tập 1
Gv nhận xét, thống nhất đáp án
Bài 3: HS khá giỏi
Yêu cầu HS đọc đề bài
GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: HS khá giỏi
GV hướng dẫn cả lớp cùng làm bài
Chọn số mà tổng các chữ sô không chia hết cho 9
Các số là: 96; 7853; 3554; 1097
HS đọc đề bài , làm bài
HS nêu kết quả
HS nhẩm để điền số vào ô trống
4/ Củng cố
GV gọi HS nêu dấu hiệu chia hết cho 9 Nêu ví dụ
-Gv nhận xét tuyên dương
5/ Hoạt động nối tiếp
- Về nhà các em xem lại bài và làm các bài tập trong sách vở bài tập
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: ……./……./………
Ngày dạy: ……./……./………
MÔN : KHOA HỌC Tiết 35 – Tuần 18
Trang 7KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I/ MỤC TIÊU
- Làm thí nghiệm chứng minh:
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xy để duy trì sự cháy được lâu hơn+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông
- Nói về vai tró của khí ni tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí: tuy khôngduy trì sự cháy nhưng nó giữ cho sự cháy xảy ra không quá mạnh, quá nhanh
- GDKNS: KN bình luận về cách làm và kết quả quan sát; KN phân tích, phánđoán, so sánh, đối chiếu; KN quản lí thời gian trong quá trình tiến hành làm thínghiệm
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chuẩn bị các đồ dung thí nghiệm theo nhóm:
+Hai lọ thuỷ tinh (một lọ to, một lọ nhỏ), hai cây nến bằng nhau
+Một lọ thuỷ tinh không có đáy, nến, đế kê (như hình vẽ)
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
GV nhận xét, đọc điểm bài kiểm tra học kì I
3.Bài mới
a/Giới thiệu bài
GV cho HS xem tranh SGK Khai thác nội dung tranh, dẫn dắt vào bài mới
b/Các hoạt động dạy học
15’ Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ô-xy
đối với sự cháy
+Mục tiêu: Làm thí nghiệm chứng minh:
càng có nhiều không khí thì càng có
nhiều ô-xy để duy trì sự cháy được lâu
+Cách tiến hành
-Gv chia nhóm và đề nghị các nhóm
trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ
dùng để làm các thí nghiệm
-Sau đó Gv yc Hs đọc mục thực hành
trang 70 (SGK)
-Gv giúp Hs rút ra kết luận và giảng về
vai trò của khí ni tơ: giúp cho sự cháy
trong không khí xảy ra không quá nhanh
và quá mạnh
-Các nhóm làm thí nghiệm vàquan sát sự cháy của các ngọnnến rồi ghi nhận xét và giảithích về kết quả của thí nghiệm -Đại diện các nhóm trrình bàykết quả làm việc của nhómmình
Trang 8Kết luận: Càng có nhiều không khí thì
càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy lâu
hơn Hay nối cách khác: Không khí có
ô-xi nên cần không khí để duy trì sự cháy
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự
cháy và ứng dụng trong cuộc sống
+Mục tiêu: Làm thí nghiệm chứng minh:
Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí
phải được lưu thông
+Cách tiến hành
-Gv chia lớp thành 4 nhóm và yc các
nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị
các đồ dùng để làm thí nghiệm
-Sau đó Gv yc Hs đọc các mục thực hành,
thí nghiệm trang 70, 71 (SGK)
-Cho Hs liên hệ thực tế đến việc làm thế
nào để dập tắt ngọn lửa
+Kết luận: Để duy trì sự cháy, cần liện
tục cung cấp không khí Nói cách khác,
không khí cần được lưu thông
-Hs làm thí nghiệm như mục 1trang 70 (SGK) và nhận xét kếtquả
-Hs tiếp tục làm thí nghiệm nhưmục 2 trang 71 (SGK) và thảoluận trong nhóm, giải thíchnguyên nhân làm cho ngọn lửacháy liên tục sau khi lọ thuỷtinh không có đáy được kê lênđế không kín?
4 Củng cố
+Trong không khí thì khí nào duy trì sự cháy?
+Muốn sự cháy diễn ra liên tục ta phải làm gì?
+Hãy nêu vai trò của không khí đối với sự cháy trong cuộc sống?
5 Hoạt động nối tiếp
-Về nhà các em xem lại bài và thực hiện lại các thí nghiệm đó
-Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: ……./……./………
Ngày dạy: ……./……./………
MÔN : LỊCH SỬ Tiết 18 – Tuần 18 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Trang 9MÔN : TOÁN Tiết 87 – Tuần 18
Bài : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I/ MỤC TIÊU
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chia hếtcho 3 trong một số tình huống đơn giản
- Rèn tính cẩn thận chính xác khi làm bài
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a/ Giới thiệu bài: Gv ghi tựa – Hs nhắc lại
b/ Các hoạt động dạy học
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động cuả học sinh
15’ Hoạt động 1: Bài mới
MT:Biết dấu hiệu chia hết cho 3 CTH:
GV yc HS chọn các số chia hết cho 3
và các số không chia hết cho 3 thành
2 cột
Gv ghi lên bảng cách xét tổng các
chữ số ở một vài số Chẳng hạn: 27 có
tổnh các chữ số là 2 + 7 = 9 ; mà 9
chia hết cho 3 Số 15 có tổng các chữ
số là 1 + 5 = 6; mà 6 chia hết cho 3
Gv cho hs nhẩm miệng các chữ số của
vài số nữa Từ đó Gv cho hs nêu nhận
xét về đặc điểm của các số ở cột này:
Đều có tổng các chữ số đều chia hết
cho 3
-Gv cho một vài hs nêu dấu hiệu của
các số chia hết cho 3 như ở phần b)
của bài học Sau đó cả lớp đọc lại
nhiều lần
- Cột bên phải là đều có tổng các chữ
+Hs có thể làm các cách khác nhau + Hs nghĩ ngay đến việc xét tổng các chữ số
+Một số hs lên bảng viết kết quả các Hs khác bổ sung thêm vào hai cột
HS bàn nhau tranh luận và dự đoán dấu hiệu
- Vài Hs nêu lại kết luận trong bài học
Trang 10số không chia hết cho 3
Gv nhận xét, chốt lại, ghi bảng
Hoạt động 2: Luyện tập
MT: Vận dụng để giải các bài tập liên
quan đến chia hết cho 3 và các số
không chia hết cho 3
CTH: Bài 1: HĐ cá nhân
-Gv cho hs nêu lại đề bài, nêu cách
làm, sau đó cả lớp tự làm vào vở Nếu
hs còn lúng túng thì Gv hướng dẫn hs
làm mẫu một vài số
-Gv cho hs tự làm tiếp sau đó chữa bài
Bài 2
-Gv cho hs tự làm tiếp sau đó chữa bài
Bài 3 _ HS khá giỏi
-Gv cho hs tự làm bài Hs kiểm tra
chéo nhau, và hs nêu kết quả; cả lớp
nhận xét
Bài 4- HS khá giỏi
-HS tự làm, sau đó Gv chữa bài
Chẳng hạn : 56
HS đọc đề bài , làm bài
HS nêu kết quả
HS làm bài vào vở và trình bày
HS làm bài vào vở và trình bày
Ta có 5 + 6 = 11 , số 11 còn thiếu 1 hoặc 4 sẽ được 12 hoặc 15 sẽ chia hết cho 3 Vậy số thích hợp viết vào
ô trống là 1 hoặc 4HSHS làm bài rồ
4/ Củng cố
- Gv gọi hs nêu dấu hiệu chia hết cho 3 Cho ví dụ
- Gv nhận xét tuyên dương
5/ Hoạt động nối tiếp
- Về nhà các em xem lại bài và làm các bài tập trong sách vở bài tập
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
I MỤC TIÊU
1- Kiến thức: Kiểm tra đọc - Hiểu ( lấy điểm )
Trang 11- Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17, các bài học thuộc lòng từ
tuần 1 đến tuần 17
2- Kĩ năng : : - Đọc rành mạch, trôi chảy bài TĐ đã học theo quy định CHKI
(khoảng 80 tiếng/ phút), bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ tốc độ trên 80 tiếng/ phút
- Kĩ năng đọc-hiểu:Trả lời được 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài học.
- Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ, và đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
3- Thái độ: Yêu thích học tiếng việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng.
Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở BT2
a Giới thiệu bài: ( 1’) – Ghi tựa
b Các hoạt động:
- Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 11
đến tuần 17, các bài học thuộc lòng từ
tuần 1 đến tuần 17
+ Cách tiến hành :
- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài
HS đọc trong SGK một đoạn và cả bài theo chỉ định trong bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS đọc yêu cầu của bài.HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt Cả lớp nhận xét
Trang 12- GV nhắc HS xem lại bài tập đọc Có
chí thì nên,
nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ đã
học, đã biết
- GV phát phiếu làm bài cho 4 HS
- GV nhận xét bổ sung, kết luận về lời
giải đúng
Kết luận chốt ý: kết luận chung
- HS viết nhanh vào vở những thành ngữ, tục ngữ
thích hợp để khuyến khích, khuyên nhủ bạn phù hợp với từng tình huống
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày két quả
4 Củng cố: ( 4’) Thi đua nói nội dung của bài tập đọc tuần 17
Giáo dục: Có ý thức trong việc học bộ môn tiếng việt.
5 Hoạt động nối tiếp
Hướng dẫn tự học: (1’)
- HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài tiết sau: “ Ôn tập cuối HKI ” ( TT )
- Nhận xét tiết học
Rút kinh
nghiệm
………
………
Trang 13Ngày soạn: ……./……./………
Ngày dạy: ……./……./………
MÔN : KỂ CHUYỆN Tiết 18 – Tuần 18ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
MÔN : TẬP ĐỌC Tiết 36 – Tuần 18ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TT)
I MỤC TIÊU
1- Kiểm tra đọc - Hiểu ( lấy điểm )
Đọc rành mạch, trôi chảy các bài TĐ đã học(tốc độ đọc khoảng 80chữ/phút),bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung
Thuộc được 3 đoạn thơ, văn đã học ở HKI HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, thơ(tốc độ trên 80 chữ/phút),
- Kĩ năng đọc-hiểu:Trả lời được 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài học.
2- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trog bài TĐ đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước
3 Thái độÄ:Yêu thích tiếng việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu cầu.
a Giới thiệu bài: ( 1’) Ôn tập cuối HKI ( TT)
b Các hoạt động:
15’ Hoạt động 1:Kiểm tra đọc
+ Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy các bài TĐ đã học(tốc độ đọc
khoảng 80 chữ/phút),bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù
hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, văn đã học ở HKI HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, thơ(tốc độ trên 80
chữ/phút),
- Kĩ năng đọc-hiểu:Trả lời được 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài học.
+ Cách tiến hành: KT tập đọc và
HTL
- GV gọi HS lên bốc thăm chọn bài
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
- HS nối tiếp nhau lên bốc thăm chọn bài
- HS đọc cả bài theo chỉ định