1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

GA lop 5 tuan 33

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 30,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hớng dẫn HS luyện tập 36 phót Bµi tËp 1 Chọn đề bài - Một HS đọc nội dung BT1 trong SGK - GV ghi lên bảng lớp 3 đề bài, cùng HS phân tích từng đề - gạch chân những từ ng÷ quan träng: - [r]

Trang 1

Tuần 33

Thứ hai , ngày 25 tháng 4 năm 2011

Tập đọc Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

(Trích)

I- Mục tiêu :

- Biết đọc bài văn rõ ràng và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật

- Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ( Trả lời đợc các

câu hỏi trong SGK)

Ii- các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )

Hai HS đọc thuộc lòng bài thơ Những cánh buồm, trả lời câu hỏi về nội dung bài

B Bài mới: Giới thiệu bài (1’)

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

a) Luyện đọc

- GV đọc mẫu (điều 15, 16, 17); 1 HS giỏi đọc tiếp nối (điều 21)- giọng thông báo

rành mạch, rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục; nhấn giọng ở

tên của điều luật (điều 15, điều 16, điều 17, điều 21), ở những thông tin cơ bản và

quan trọng trong từng điều luật

- HS tiếp nối nhau đọc 4 điều luật (2-3 lợt) GV kết hợp uốn nắn cách đọc cho các

em; giúp các em hiểu nghĩa những từ ngữ khó: quyền, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, công lập, bản sắc,

- HS luyện đọc theo cặp.

- Một, hai HS đọc cả bài

b) Tìm hiểu bài

* Đọc thầm các điều luật và cho biết :

-Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam? (HS đọc lớt từng

điều luật trả lời: điều 15, 16, 17)

- Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên(điều 15, 16, 17) (GV nhắc HS cần đặt tên thật

ngắn gọn, nói rõ nội dung chính của mỗi điều HS phát biểu ý kiến

Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em?(Điều 21)

- Nêu những bồn phận của trẻ em đợc quy định trong luật (HS đọc nội dung 5 bổn phận của trẻ em đợc quy định trong điều 21)

- Em đã thực hiện đợc những bổn phận gì, còn những bổn phận gì cần tiếp tục cố gắng thực hiện?

c) Luyện đọc lại

- GV hớng dẫn 4 HS tiếp nối nhau luyện đọc lại 4 điều luật - đúng với giọng đọc một văn bản luật

- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc các bổn phận 1 - 2 - 3 của điều 21

*H oạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- HS nhắc lại nội dung bài tập đọc

- GV nhận xét tiết học ; nhắc nhở HS chú ý thực hiện tốt những quyền và bổn phận của trẻ em với gia đình và xã hội

Trang 2

Toán

Ôn tập về diện tích, thể tích một số hình

I Mục tiêu:

Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học

Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế

II Các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1(10’) Ôn cách tính diện tích, thể tích các hình

- HS nêu công thức khái quát về tính diện tích và thể tính

- GV ghi lên bảng

Yêu cầu học sinh nêu cách tính diện tích, thể tích hình lập phơng, hình hộp chữ nhật

Hoạt động 2: (30’)Thực hành.

Bài 2: GV cho HS đọc đề bài Hớng dẫn HS cách làm HS làm bài vào vở,gọi HS lên bảng chữa bài

Bài 3: Yêu cầu học sinh tính thể tích bể nớc Sau đó tính thời gian để vòi nớc chảy

đầy bể

Bài 1 :(nếu còn thời gian cho HS làm thêm) Yêu cầu học sinh tính đợc diện tích cần

quét vôi (bằng diện tích xung quanh cộng với diện tích trần nhà, rồi trừ đi diện tích các cửa)

Nhận xét tiết học

Chính tả

Nghe - viết: trong lời mẹ hát

I- Mục tiêu :

- Nghe - viết đúng chính tả ; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng

- Viết đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ớc về quyền trẻ em.

ii- các hoạt động dạy - học

A.Kiểm tra bài cũ ( 3 phút )

- Một HS đọc cho 2-3 HS viết lên bảng lớp tên các cơ quan, đơn vị ở BT2, 3 (tiết Chính tả trớc)

B Bài mới: Giới thiệu bài(1’)

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS nhớ viết ( 22 phút )

- GV đọc bài chính tả Trong lời mẹ hát Cả lớp theo dõi trong SGK.

- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, trả lời câu hỏi: Nội dung bài thơ nói điều gì? (Ca ngợi

lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời của trẻ)

- HS đọc thầm lại bài thơ luyện viết trên giấy nháp : ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời ru,

-HS gấp SGK.GV đọc từng dòng thơ cho HS viết GV chấm, chữa bài Nêu nhận xét

*H oạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 14 phút )

- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2:

+ HS 1đọc phần lệnh và đoạn văn

+ HS 2 đọc phần chú giải từ khó sau bài (công ớc, đặc trách, nhân quyền, tổ chức phi chính phủ, Đại hội đồng Liên hợp quốc, phê chuẩn)

Trang 3

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn Công ớc về quyền trẻ em, trả lời câu hỏi: Đoạn văn nói

điều gì?(Công ớc về quyền trẻ em là văn bản quốc tế đầu tiên đề cập toàn diện các

quyền của trẻ em Quá trình soạn thảo Công ớc diễn ra 10 năm Công ớc có hiệu lực, trở thành luật quốc tế vào năm 1990 Việt Nam là quốc gia đầu tiên của Châu á và là nớc thứ hai trên thế giới phê chuẩn Công ớc về quyền trẻ em.)

- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ

chức, đơn vị (Tên các cơ quan, tổ chức và đơn vị đợc viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.)

- HS chép lại vào vở tên các cơ quan, tổ chức nêu trên Sau đó, phân tích từng tên thành bộ phận (đánh dấu gạch chéo), nhận xét cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức

- HS làm bài trên bảng lớp, trình bày nhận xét về cách viết hoa từng tên cơ quan, tổ chức Cả lớp và GV nhận xét, kết luận HS làm bài đúng nhất

*H oạt động 3. Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ớc về quyền trẻ em; chú ý học thuộc bài thơ Sang năm con lên bảy cho tiết chính tả tuần 34.

Âm nhạc

Thứ ba, ngày 26 tháng 4 năm 2011

Lịch sử

ôn tập: lịch sử nớc ta từ giữa thế kỉ xix đến nay

Toán Luyện tập.

I Mục tiêu :

Biết tính thể tích và diện tích trong các trờng hợp toán đơn giản

II Các hoạt động dạy học :

*Hoạt động 1(10’) Ôn kiến thức cũ

- Nêu cách tìm diện tích, thể tích các hình (nêu khái quát)

- HS lên bảng ghi công thức

*Hoạt động 2: (30’)Thực hành.

Bài 1: Yêu cầu học sinh tính đợc diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình lập phơng và hình hộp chữ nhật (áp dụng trực tiếp số vào các công thức tính đã biết)

Bài 2: a Yêu cầu học sinh tính đợc chiều cao hình hộp chữ nhật, biết thể tích và diện tích đáy của nó (Chiều cao bằng thể tích chia cho diện tích đáy)

Bài 3: (Nếu còn thời gian cho HS làm thêm).GV gọi HS đọc đề bài Hớng dẫn HS

cách giải

Trớc hết tính cạnh khối gỗ là: 10 : 2 = 5 (cm) Sau đó HS có thể tính diện tích toàn phần của khối nhựa và khối gỗ, rồi so sánh diện tích toàn phần của hai khối đó

Gọi HS lên bảng chữa bài

Nhận xét tiết học

Trang 4

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: trẻ em

I- Mục tiêu :

- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, 2).

- Tìm đợc hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3) ; hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4

iii- các hoạt động dạy - học

A.K iểm tra bài cũ ( 5 phút )

HS nêu 2 tác dụng của dấu hai chấm, lấy ví dụ minh hoạ HS 2 làm lại BT2 (tiết LTVC ôn tập về dấu hai chấm)

B Bài mới :

Giới thiệu bài GV nêu MĐ, YC của tiết học

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS làm bài tập ( 33 phút )

Bài tập 1

- HS đọc yêu cầu của BT1, suy nghĩ, trả lời, giải thích vì sao em xem đó là câu trả lời

đúng GV chốt lại ý kiến đúng (ý c- Ngời dới 16 tuổi đợc xem là trẻ em Còn ý d không

đúng vì ngời dới 18 tuổi (17, 18 tuổi) đã là thanh niên)

Bài tập 2

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS thảo luận nhóm đôi làm bài Các em trao đổi để tìm những từ đồng nghĩa với từ

trẻ em; sau đó đặt câu với các từ vừa tìm đợc.

- Sau thời gian quy định, HS trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Chú ý:

Về các sắc thái nghĩa khác nhau của các từ đồng nghĩa, GV nói cho HS biết không cần các em phân loại

Nếu HS đa ra các ví dụ nh bầy trẻ, lũ trẻ, bọn trẻ …GV có thể giải thích đó là các cụm từ, gồm một từ đồng nghĩa với trẻ con (từ trẻ) và một từ chỉ đơn vị (bầy, lũ, bọn) Cũng có thể ghép các từ đơn vị này với từ trẻ con:bầy trẻ con, lũ trẻ con, bọn trẻ con.

Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV gợi ý để HS tìm ra, tạo đợc những hình ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em -

HS trao đổi nhóm

Đại diện 3 nhóm trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm tìm đ

-ợc, đặt đợc nhiều hình ảnh so sánh đúng, hay

Bài tập 4 - HS đọc yêu cầu của bài, làm vào VBT các em điền vào mỗi chỗ trống một thành ngữ, tục ngữ thích hợp

- HS đọc kết quả

- HS phát biếu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét , GV chốt lại lời giải đúng

- HS nhẩm HTL các thành ngữ, tục ngữ; thi HTL

*H oạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

GV nhận xét tiết học.Dặn HS nhớ lại những kiến thức về ngoặc kép để chuẩn bị bài sau

_

Trang 5

MÜ thuËt

_

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu

- Củng cố cho HS về tỉ số phần trăm, chu vi, diện tích các hình

- Rèn kĩ năng trình bày bài

II.Các hoạt động dạy học

1.Ôn định:

2 Kiểm tra :

3.Bài mới : Giới thiệu - Ghi đầu bài

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập1 : Khoanh vào phương án đúng:

a)Chữ số 5 trong số 13,705 thuộc hàng nào:

A Hàng đơn vị B Hàng phần mười

C Hàng phần trăm D Hàng phần nghìn

b) 0,5% =

A.5 B 105 C 1005 D 10005

c) 2 m3 3 dm3 = m3

A.23 B 2,3

C 2,03 D 2,003

Bài tập 2 :

Điền dấu >; < ;=

a) 6,009 6,01 b) 11,61 11,589

c) 10,6 10,600 d) 0,350 0,4

Bài tập3:

Một cửa hàng bán một chiếc cặp giá 65000 đồng Nhân dịp khai giảng, cửa hàng giảm giá 12% Hỏi sau khi giảm, giá bán chiếc cặp còn lại bao nhiêu?

Bài tập4: (HSKG)

Trang 6

Trờn bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 cú sơ đồ một sõn vận động hỡnh chữ nhật chiều dài 15 cm, chều rộng 12 cm Hỏi:

a) Chu vi sõn đú bao nhiờu m?

b) Diện tớch sõn đú bao nhiờu m2

4 Củng cố dặn dũ

- GV nhận xột giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau

Thể dục

Môn thể thao tự chọn Trò chơi: Dẫn bóng.

I-Mục tiêu:

-Ôn phát cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chân hoặc đứng ném bóng vào rổ bằng một tay

-Chơi trò chơi: Dẫn bóng

II- Đồ dùng:

-GV và cán sự mỗi ngời một còi

-Mỗi HS một quả cầu;3-5 quả bóng rổ

III-Hoạt động dạy học

*HĐ1: Phần mở đầu:

-GV phổ biến yêu cầu giờ học

-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo 1 hàng dọc

-Xoay các khớp cổ chân,đầu gối,hông,vai,tay

-Ôn các động tác bài thể dục tay không

*HĐ2: Phần cơ bản

a Môn thể thao tự chọn

 Đá cầu:

-Ôn phát cầu bằng mu bàn chân

-Thi phát cầu bằng mu bàn chân

b Trò chơi: Dẫn bóng

*HĐ3: Phần kết thúc

-GV cùng HS hệ thống bài

-GV nhận xét và đánh giá kết quả giờ học

-Về nhà: tập đá cầu hoặc ném bóng trúng đích

Thứ t, ngày 27 tháng 4 năm 2011

Toán Luyện tập chung

I Mục tiêu:

Biết thực hiện tính diện tích và thể tích một số hình đã học

II Các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1(10) Ôn kiến thức cũ :

- Nêu cách tính thể tích hình trụ, hình cầu

- Học sinh lên bảng viết công thức tính

Hoạt động 2 :(30’)Luyện tập

Bài 1: Yêu cầu học sinh tính đợc chiều rộng hình chữ nhật (biết chu vi và chiều dài

Trang 7

hình chữ nhật đó) Từ đó đợc diện tích hình chữ nhật và số ki- lô- gam rau thu hoạch trên mảng vờn hình chữ nhật đó

Bài 2 : GV cho HS gợi ý HS để HS biết: “ Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật bằng chu vi đáy nhân với chiều cao” Từ đó muốn tính chiều cao hình hộp chữ nhật

ta có thể lấy diện tích xung quanh chia cho chu vi đáy hình hộp chữ nhật”

Bài 3: (nếu còn thời gian cho HS làm thêm)

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I- Mục tiêu :

- Kể đợc một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc và giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà tr ờng

và xã hội

- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

ii- các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )

- Hai HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Nhà vô địch và nêu ý nghĩa của câu

chuyện

B Bài mới:

Giới thiệu bài GV nêu MĐ, YC của tiết học

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS kể chuyện ( 34 phút )

a) Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.

- Một HS đọc đề bài viết trên bảng lớp, GV gạch dới những từ ngữ cần chú ý: Kể lại một câu chuyện em đã đợc nghe hoặc đợc đọc nói về việc gia đình, nhà tr ờng và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trờng và xã hội; xác định 2 hớng kể chuyện:

+ KC về gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em

+ KC về trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trờng, xã hội

- Bốn HS tiếp nối nhau đọc lần lợt các gợi ý 1-2-3-4 (Nội dung Tìm câu chuyện ở

đâu? Cách KC thảo luận) Cả lớp theo dõi trong SGK.

- HS đọc chậm gợi ý 1, 2 GV nhắc HS : Để giúp các em hiểu yêu cầu của đề bài,

SGK gợi ý một số truyện các em đã học (Ngời mẹ hiền, Chiếc rễ đa tròn, Lớp học trên đờng, ở lại với chiến khu, Trận bóng đá dới lòng đờng) Các em nên kể những

câu chuyện đã nghe, đã đọc ở ngoài nhà trờng theo gợi ý2

- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị ở nhà cho tiết học này nh thế nào; mời một số HS tiếp nối nhau nói trớc lớp tên câu chuyện các em sẽ kể

b) HS thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Trớc khi HS thực hành KC, GV mời 1 HS đọc lại gợi ý 3-4 Mỗi HS gạch nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện sẽ kể

- HS cùng bạn bên cạnh KC, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi KC trớc lớp

- HS xung phong KC hoặc cử đại diện thi kể Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trả lời câu hỏi của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyên

- GV chọn một câu chuyện có ý nghĩa nhất để cả lớp cùng trao đổi

Trang 8

- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm cho HS về các mặt: nội dung, ý nghĩa của câu chuyện - cách kể - khả năng hiểu câu chuyện

- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn KC tự nhiên, hấp dẫn nhất; bạn

đặt câu hỏi thú vị nhất

*H oạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 1 phút )

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho ngời thân; cả lớp đọc trớc đề bài,

gợi ý của tiết KC đã chứng kiến hoặc tham gia ở tuần 34.

_

Tập đọc Sang năm con lên bảy

I- Mục tiêu :

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do

- Hiểu đợc điều ngời cha muốn nói với con: Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con

sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên.

(Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK thuộc hai khổ thơ cuối bài)

ii- các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )

Hai HS tiếp nối nhau đọc bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, trả lời các

câu hỏi về bài đọc

B Bài mới: Giới thiệu bài (1’)

*H oạt động 1. Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

a) Luyện đọc

- Một HS giỏi đọc bài thơ

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ (2-3 lợt) GV kết hợp uốn nắn cách phát âm, cách

đọc cho HS

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc lại cả bài

- GV đọc diễn cảm bài thơ- giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng phù hợp với việc diễn

tả tâm sự của ngời cha với con khi con đến tuổi tới trờng Hai dòng thơ đầu “Sang năm con lên bảy tới trờng” đọc với giọng vui, đầm ấm.

b) Tìm hiểu bài

*Đọc thầm khổ thơ 1,2 và cho biết :

- Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp (HS trả lời.GV chốt ) +ở khổ 2, những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo cách ngợc lại với thê

giới của tuổi thơ Trong thế giới tuổi thơ, chim gió, cây và muôn vật đều biết nghĩ, biết nói, biết hành động nh ngời.)

- Đọc thầm khổ thơ2, 3 và cho biết thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta lớn lên?

Đọc thầm khổ thơ 3 và cho biết:Từ giã tuổi thơ, con ngời tìm thấy hạnh phúc ởđâu?

- Bài thơ nói với các em điều gì?

c) Đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- Ba HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 3 khổ thơ dới sự hớng dẫn của GV

- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ theo trình tự : GV đọc mẫu - HS

Trang 9

luyện đọc diễn cảm - HS thi đọc GV giúp HS tìm đúng giọng đọc từng khổ thơ, từ ngữ cần đọc nhấn giọng, chỗ ngắt

- HS nhẩm HTL từng khổ, cả bài thơ HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ

*H

oạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

_

Khoa học tác động của con ngời đến môi trờng rừng

i mục tiêu

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá

- Nêu tác hại của việc phá rừng

ii chuẩn bị :

- Hình trang 134, 135 SGK

- Su tầm các t liệu, thông tin về rừng ở địa phơng bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng

iii Hoạt động dạy - học

Hoạt động 1 (20’) Quan sát và thảo luận

Bớc 1: HS làm việc theo nhóm

Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 134,135 SGK để trả lời các câu hỏi:

Câu 1 Con ngời khai thác gỗ và phá rừng để làm gì ?

Câu 2 Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn phá?

Lu ý: Nếu các nhóm su tầm đợc tranh ảnh hay bài báo về nạn phá rừng thì nhóm tr-ởng điều khiển nhóm mình sắp lại để trng bày trớc lớp

Bớc 2: Làm việc cả lớp

Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung

Tiếp theo, GV yêu cầu cả lớp thảo luận:

Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá

Kết luận :

Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá : Đốt rừng làm nơng rẫy; lấy củi, đốt than, lấy

gỗ làm nhà, đóng đồ dùng, ; phá rừng để lấy đất làm nhà, làm đờng,

*Hoạt động 2 : (20’) Thảo luận

Bớc 1: Làm việc theo nhóm

Các nhóm thảo luận câu hỏi :

- Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì? Liên hệ đến thực tế ở địa ph ơng bạn (khí hậu, thời tiết có gì thay đổi, thiên tai, )

Lu ý: HS có thể quan sát các hình 5,6 trang 135 SGK, đồng thời tham khảo các thông tin su tầm đợc để trả lời câu hỏi trên

Bớc 2 : Làm việc cả lớp

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung

Kết luận :

- Kết thúc tiết học, GV dặn HS tiếp tục su tầm các thông tin, tranh ảnh về nạn phá rừng và hậu quả của nó

Trang 10

Thứ năm, ngày 28 tháng 4 năm 2011

Khoa học tác động của con ngời đến môi trờng đất

i mục tiêu :

Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái

Ii chuẩn bị:

- Hình trang 136, 137 SGK

Có thể su tầm thông tin về sự gia tăng dân số ở điạ phơng và các mục đích sử dụng

đất trồng trớc kia và hiện nay

iii Hoạt động dạy - học

*Hoạt động 1 : (20’)Quan sát và thảo luận.

Bớc 1: Làm việc theo nhóm

Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát hình 1,2 trang 136 SGK để trả lời câu hỏi:

 Hình 1 và 2 cho biết con ngời sử dụng đất trồng vào việc gì ?

 Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi nhu cầu sử dụng đó ?

GV đi đến các nhóm hớng dẫn và giúp đỡ

Bớc 2 : Làm việc cả lớp

Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung

Dới đây là đáp án:

+ Hình 1 và 2 cho thấy: Trên cùng một địa điểm, trớc kia, con ngời sử dụng đất để làm ruộng, ngày nay, phần đông ruộng hai bên bờ sông ( Hoặc kênh ) đã đ ợc sử dụng làm đất ở, nhà cửa mọc lên san sát; hai cây cầu đợc bắc qua sông ( hoặc kênh)

+ Nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi đó là do dân số ngày một tăng nhanh , cần phải mở rộng môi trờng đất ở, vì vậy diện tích đất trồng bị thu hẹp

- Tiếp theo, GV yêu cầu HS liên hệ thực tế qua các câu hỏi gợi ý sau :

+ Nêu một số dẫn chứng về nhu cầu sử dụng diên tích đất thay đổi

+ Nêu một số nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó

(GV gợi ý cho HS liên hệ, nêu thêm các nguyên nhân khác ngoài lí do gia tăng dân

số ở địa phơng Ví dụ: Nhu cầu lập khu công nghiệp, nhu cầu đô thị hoá, cần phải

mở thêm trờng học, mở thêm hoặc mở rộng đờng, )

Kết luận :

Nguyên nhân chính dẫn đến diện tích đất trồng ngày càng bị thu hẹp là do dân số tăng nhanh, con ngời cần nhiều diện tích đất ở hơn Ngoài ra, khoa học kĩ thuật phát triển, đời sống con ngời nâng cao cũng cần diện tích đất vào những việc khác

*Hoạt động 2: (20’) Thảo luận

Bớc 1: Làm việc theo nhóm

- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thảo luận các câu hỏi:

+ Nêu tác hại của việc sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, đến môi tr ờng đất + Nêu tác hại của rác thải đối với môi trờng đất

Bớc 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác

bổ sung

Ngày đăng: 13/10/2021, 18:18

w