1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an lop 3 moi

68 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 623 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Khôûi ñoäng: Haùt. Giôùi thieäu vaø neâu vaán ñeà. Phaùt trieån caùc hoaït ñoäng. - Gv môøi Hs leân baûng laøm caùc baøi coøn laïi.. - Gv yeâu caàu caû lôùp laøm vaøo VBT. Hs nhaän x[r]

Trang 1

C CĐoàn kết với thiếu nhi Quốc Tế (tiết 1 )Các số có 4 chữ số

Hai Bà Trưng (t 1 )Hai Bà Trưng ( t 2 )

THỨ BA

29/12/2009 TDCT

TTNXHTC

T/c Thỏ nhảyNghe - viết :Hai Bà TrưngLT

Vệ sinh môi trường ( tt)

Ôn tập chủ đề :Cắt dán chữ cái đơn giản

THỨ TƯ

30/12/2009 MTT Đ

TLTVC

VTT:Trang trí hình vuôngBáo cáo kết quả tháng thi đua “Noi gương chú Bộ Đội ”Các số có 4 chữ số (tt)

Nhân hoá :Ôn cách đặt câu và trả lời câu hỏi khi nào ?

THỨ NĂM

31/12/2009

TDTVTCTTNXH

ÔnĐHĐN T/c Thỏ nhảy

Ôn chữ hoa NCác số có 4 chữ số (tt)Nghe -viết :Trần Bình Trọng

Vệ sinh môi trường (tt)THỨ SÁU

1/1/2010

ÂNTTLVHĐTT

Học hát bài :Em yêu trường em

Số 10.000 Luyện tậpNghe kể: Chàng trai làng Phù Ủng Liên hoan -tổng kết (kiểm điểm Kết quả học tập,rèn luyện HKI –Góp ý kiến giúp đỡ lẫn nhau

Trang 2

a) Kiến thức : Giúp Hs hiểu:

- Hs cần phải biết đoàn kết, quan tâm giúp đỡ bạn bè quốc tế

Trẻ em có quyền tự do kết bạn và thu nhận những nét văn hóa tốt đẹp của cácdân tộc khác

Thiếu nhi thế giới là anh em một nhà, không phân biệt dân tộc, màu da………

b) Kỹ năng : - Hs quý mến, tôn trọng các bạn thiếu nhi đến từ các dân tộc khác

nhau

c) Thái độ : Tham gia các hoạt động giao lưu với thiếu nhi thế giới.

- Giúp đỡ các bạn thiếu nhi nước ngoài

II/ Chuẩn bị:

* GV: Phiếu thảo luận nhóm Tranh ảnh về các cuộc giao lưu với thiếunhi thế giới

* HS: VBT Đạo đức

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.1’

2 Bài cũ : Kiểm tra cuối học kì I 2’

- Gv nhận xét bài làm của HS

3 Giới thiệu và nêu vấn đề :1’

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.30’

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về các tranh ảnh.

- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu nội dung các bức tranh.

- Gv phát cho các nhóm tranh ảnh về các cuộc giao lưu của

trẻ em Việt Nam với trẻ em thế giới (trang 30 – VBT)

- Yêu cầu các nhóm xem tranh và thảo luận trả lời các câu

hỏi:

+ Trong tranh, các bạn nhỏ Việt Nam đang giao lưu với ai?

+ Em thấy không khí buổi giao lưu như thế nào?

+ Trẻ em Việt Nam và trẻ em ở các nước trên thế giới có

được kết bạn, giao lưu, giúp đỡ lẫn nhau hay không?

- Gv nhận xét, chốt lại:

=> Trong tranh, ảnh các bạn nhỏ Việt Nam đang giao lưu

với các nhỏ nước ngoài Không khí giao lưu rất đoàn kết,

hữu nghị Trẻ em trên toàn thế giới có quyền giao lưu, kết

PP: Thảo luận, quan sát,

giảng giải

HT : Lớp , cá nhân, nhóm

Hs các nhóm quan sát tranh.Các nhóm thảo luận tranh

Đại diện các nhóm lên trìnhbày

Các nhóm khác nhận xét

Trang 3

bạn với nhau không kể màu da, dân tộc.

* Hoạt động 2: Kể tên những hoạt động, việc làm thể

hiện tinh thần đoàn kết của thiếu nhi thế giới

- Mục tiêu: Giúp Hs biết những việc làm thể hiện tinh thần

đoàn kết của thiếu nhi thế giới

- Gv yêu cầu Hs tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi với nhau

để trả lời câu hỏi:

+ Hãy kể tên những hoạt động, phong trào của thiếu nhi

Việt Nam (mà em đã từng tham gia hoặc được biết) để ủng

họ các bạn thiếu nhi thế giới?

- Gv nhận xét chốt lại

=> Các em có thể ủng hộ, giúp đỡ các bạn thiếu nhi ở các

nước khác, những nước còn nghèo, có chiến tranh Các

em có thể viết thư kết bạn hoặc vẽ tranh gửi tặng Các em

có thể giúp đỡ các bạn nhỏ nước ngoài đang ở Việt Nam

Những việc làm đó thể hiện tính đoàn kết của em với thiếu

nhi quốc tế

* Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai.

- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố bài học.

- Gv mời 5 hs đóng vai thiếu nhi từ các đất nước khác nhau

tham gia liên hoa thiếu nhi thế giới

- Nội dung: các bạn nhỏ Việt Nam là nước tổ chức liên

hoa sẽ giới thiệu trước, sau đó lần lượt các bạn khác giới

thiệu về đất nước của mình

PP: Thảo luận.

HT : Lớp , cá nhân, nhóm

Hs thảo luận nhóm

3 – 4 nhóm Hs lên trình bày

Đại diện của nhóm lên trảlời

Các nhóm khác lắng nghe,bổ sung ý kiến, nhận xét

PP: Trò chơi, luyện tập,

thực hành

HT : Lớp , cá nhân, nhóm

Hs đóng vai thiếu nhi từ cácđất nước

5.Tổng kết – dặn dò.1’

- Về làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập.

- Nhận xét bài học

………*********………

TỐN: Các số đến 10000

Các số có 4 chữ sốI/ Mục tiêu:

Trang 4

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát (1’)

2 Bài cũ: Kiểm tra định kì I (4’)

- Gv nhận xét bài làm của HS

3 Giới thiệu và nêu vấn đề (1’)

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động (28’)

* Hoạt động 1: Giới thiệu số có bốn chữ số.

- Mục tiêu: Giúp Hs làm quen số có bốn chữ số.

a) Giới thiệu số 1432.

- Gv cho Hs lấy 1 tấm bìa, rồi quan sát, nhận xét

+ Mỗi tấm bìa có mấy cột?

+ MoÃi cột có bao nhiêu ô vuông?

+ Vậy có tất cả bao nhiêu ô vuông?

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình vẽ trong SGK

- Gv yêu cầu Hs xếp các nhóm tấm, bìa như trong SGK

- Gv nhận xét: mỗi tấm bìa có 100 ô vuông, nhóm thứ

nhất có 10 tấm bìa, vậy nhóm thứ nhất có 1000 ô vuông

Nhóm thứ hai có 4 tấm bìa, vậy nhóm thứ hai có 400 ô

vuông Nhóm thứ ba chỉ có 2 cột, mỗi cột có 10 ô vuông,

vậy nhóm thứ ba có 20 ô vuông Nhóm thứ tư có 3 ô

vuông Như vậy trên hình vẽ có 1000, 400, 20 và 3 ô

vuông.

- Gv cho Hs quan sát bảng các hàng: hàng đơn vị, hàng

chục, hàng trăm, hàng nghìn

- Gv hướng dẫn Hs nêu :số 1423 gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2

chục, 3 đơn vị

- Được viết là: 1423 Đọc “ Một nghìn bốn trăm hai mươi

ba”

- Gv hướng dẫn Hs quan sát: Số 14223 là số có bốn chữ số

, kể từ trái sang phải: chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ

4 trăm, chữ số 2 chỉ 2 chục, chữ số 3 chỉ 3 đơn vị

* Hoạt động 2: Làm bài 1.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết viết và đọc số có 4 chữ số.

Cho học sinh mở vở bài tập

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng

giải

HT: lớp

Hs lấy 1 tấm bìa

Có 10 cột.

Mỗi cột có 10 ô vuông.

Vậy có tất cả 100 ô vuông.

Hs quan sát hình trong SGK

Hs xếp các tấm bìa

Hs lắng nghe và trả lời câu hỏi

3 –4 hs lên bảng viết và đọc lạisố 1423

Hs chỉ từng số rồi nêu tương tựlại

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận

HT: cá nhân

Hs đọc yêu cầu đề bài

Trang 5

- Gv mời 1 Hs lên bảng làm mẫu.

- Gv yêu cầu Hs quan sát bài còn lại

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT

- Yêu cầu 2 Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại:

+ Viết số : 4134.

+ Đọc số: bốn nghìn1 trăm ba mươi tư.

* Bài 2:

- Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs mẫu

- Gv yêu cầu cả lớp làm vào VBT

- Gv mời 4 Hs lên thi làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại

+ Viết số : 8194 ; 3675 ; 9431 ; 1942.

+ Đọc số : tám nghìn một trăm chín mươi tư ; ba nghìn sáu

trăm bảy mươi lăm ; chín nghìn bốn trăm ba mươi mốt ;

một nghìn chín trăm bốn mươi hai

* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.

-Mục tiêu: Giúp biết nhận ra thứ tự của số có bốn chữ số.

+ Số sau hơn số trước bao nhiêu đơn vị?

- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập, 4 nhóm Hs thi

làm bài tiếp sức

- Gv nhận xét, chốt lại:

a)1950 – 1951 – 1952 – 1953 – 1954 – 1955

b)3546 – 3547 – 3548 – 3549 – 3550 – 3551

c) 9822 – 9823 – 9824 – 9825 – 9826 – 9827

d)3260 – 3261 – 3262 – 3263 – 3264 – 3265

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv cho Hs thảo luận nhóm Câu hỏi:

+ Số đầu tiên của tia số?

+ Số thứ hai ?

Hs làm: Viết số 3254

Đọc số : ba ngìn hai trăm nămmươi tư

Học sinh cả lớp làm bài vàoVBT

2 Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu của đề bài.Một Hs làm mẫu

Cả lớp làm vào VBT

4 Hs lên thi làm bài

PP: Luyện tập, thực hành, trò

Hs làm bài vào VBT

4 nhóm Hs lên bảng thi làm bài

Hs chữa bài đúng vào VBT

Hs chữa bài đúng vào VBT

Hs đọc yêu cầu đề bài

1000.

2000

Trang 6

+ Vì sao em biết ?

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một 2 Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt laị

ta lấy 1000 + 1000

Hs cả lớp làm bài vào VBT

2 Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò (1’)

- Về tập làm lại bài

- Làm bài 2,3

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học

a) Kỹ năng : Rèn Hs

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các đấu câu ,giữa các cụm từ bước đầu biết đọc vớigiọng phù hợp với diễn biến của truyện

-Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: thuở xưa, thẳng tay, xuống biển, ngút trời, võ nghệ.

b) Thái độ :

- Giáo dục Hs lòng tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm của nhândân ta

B Kể Chuyện.

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại toàn bộ câu truyện

- Kể tự nhiên, phối hợp được điệu bộ, động tác ; thay đổi giọng kể phùhợp với nội dung câu chuyện

- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

Trang 7

2 Bài cũ : Thi cuối học kì 1.

- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em

3 Giới thiệu và nêu vấn đề :

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu

khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài

 Gv đọc mẫu bài văn

- Gv đọc diễm cảm toàn bài

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ

- Gv mời Hs đọc từng câu

+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp

-Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài

- Gv mời Hs giải thích từ mới: giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy

Lâu, trẩy quân, giáp phục, phấn khích.

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Bốn nhóm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 4 đoạn

+ Một Hs đọc cả bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội dung

bài

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với dân ta ?

- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 2 Thảo luận câu hỏi:

+ Hai Bà Trưng có chí lớn như thế nào?

PP: Thực hành cá nhân, hỏi

Hs đọc từng đoạn trước lớp

4 Hs đọc 4 đoạn trong bài

Hs giải thích các từ khó trongbài

Hs đọc từng đoạn trong nhóm.Đọc từng đoạn trứơc lớp.Bốn nhón đọc ĐT 4 đoạn.Một Hs đọc cả bài

PP: Đàm thoại, hỏi đáp,

giảng giải, thảo luận

Hs đọc thầm đoạn 1

Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương ; bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai làm nhiều người thiệt mạng

Hs đọc đoạn 2ø

Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông.

Trang 8

- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3.

+ Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?

- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 4

+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào?

+ Vì sao nhân dân ta bao đời nay tôn kính Hai Bà Trưng?

- Gv nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của

từng nhân vật

- Gv đọc diễn cảm đoạn 4

-Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp

- Gv yêu cầu 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn của bài

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

- Mục tiêu: Hs nhìn tranh kể lại nội dung câu chuyện.

- Gv cho Hs quan sát 4 tranh minh họa của câu chuyện

- Gv mời 1 Hs kể đoạn 1:

- Hs quan sát các tranh 2, 3, 4

- GV mời 3 Hs tiếp nối nhau thi kể từng đoạn của câu

chuyện theo các tranh 1, 2, 3, 4

- Gv mời 1 Hs kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt

Hs đọc đoạn 3

Vì Hai Bà yêu nước, thương dân, căm thù giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân.

Hs đọc đoạn 4

Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ Tô Định trốn về nước Đất nước sạch bóng quân thù

Vì Hai Bà là người đã lãnh đạo nhân dân giải phóng đất nước, là hai vị anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà.

PP: Kiểm tra, đánh giá trò

chơi

Hs thi đọc diễn cảm truyện.Bốn Hs thi đọc 4 đoạn củabài

Hs nhận xét

PP: Quan sát, thực hành, trò

chơi

Một Hs kể đoạn 1

Một Hs kể đoạn 2

Một Hs kể đoạn 3

Một hs kể đoạn 4

5 Tổng kềt – dặn dò.

- Về luyện đọc lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài: Bộ đội về làng.

Trang 9

- Nhận xét bài học.

………**********………

Thứ ba 29/12/2009 THỂ DỤ C : TRÒ CHƠI “THỎ NHẢY”

I Mục tiêu:

- Ôn các bài tập rèn luyện TTCB Yêu cầu thực hiện tương đối chính

xác

- Học động tác điều hòa Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng

- Học trò chơi “Thỏ nhảy” Yêu cầu biết tham gia chơi ở mức độ ban

đầu

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Học trên sân trường, yêu cầu sạch sẽ.

- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ vạch và dụng cụ cờ đuôi nheo.

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Mở đầu:

a/ Ổn định:

Nhận lớp - ổn định, chỉnh đốn

trang phục cho HS Kiểm tra sức

khỏe cho HS

Phổ biến nội dung yêu cầu tiết

học

b/ Khởi động:

Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”

- Giậm chân tại chỗ đếm to theo

- GV bắt nhịp

- Cán sự điều khiển

- GV hô nhịp HS thực hiện đồng loạt

2 Cơ bản:

a/ Bài tập 1: Ôn các bài tập

RLTTCB

Ôn các động tác đi theo vạch kẻ

thẳng, đi hai tay chống hông và

kiễng gót, đi vượt chương ngại vật,

đi chuyển hướng phải (trái)

18 - 22 /

1lần - Cán sự điều khiển cả lớp tập đồng

loạt theo đội hình 3 hàng dọc GV quan sát sửa sai

- Chia tổ tập luyện dưới sự chỉ huy của tổ trưởng

- Tập theo dòng nước chảy

- GV đến từng tổ quan sát uốn nắn

Trang 10

b/ Bài tập 2: Trò chơi “Thỏ nhảy”

- Nêu tên trò chơi – giải thích cách

chơi

động tác sai của HS

- Tổ chức thi đua giữa các tổ

- Trước khi chơi cho HS khởi động các khớp

- GV tập bậc nhảy bằng hai chân

- Chọn 2 HS thực hiện tốt lên làm mẫu

- Chơi thử – chơi chính thức Thi đua giữa các tổ GV làm trọng tài

3 Phần Kết thúc:

- Đi thành một hàng dọc

Chuyển đội hình vòng tròn hít thở

sâu, thả lỏng

- Hệ thống và nhận xét

- Giao bài tập về nhà

- GV hô đi trước – HS theo sau

- GV cùng HS hệ thống lại bài

- Nhận xét kết quả tập luyện tuyên dương HS tập tốt

Ôn bài tập bật nhảy bằng hai chân -********** -

Chính tả

Nghe – viết : Hai Bà Trưng.

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Nghe và viết chính xác , trình bày đoạn 4 của bài “ Hai Bà Trưng ”

- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu

b) Kỹ năng : Làm đúng bài tập (2 )a/b âm hoặc BT (3)a/b hoặc

II/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Kiểm tra cuối học kì 1.

- Gv nhận xét bài thi của Hs

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Trang 11

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động :

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.

- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào

vở

 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc toàn bài viết chính tả.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Các chữ Hai Bà Trưng trong bài được viết như thế

nào ?

+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả? Các tên riêng

đó viết như thế nào?

- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai:

lần lượt, sụp đổ, khởi nghĩa, lịch sử.

- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

-Mục tiêu: Giúp Hs biết điền vào chỗ trống tiếng có

âm d/gi/r hoặc ăc/ăt.

+ Bài tập 2:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv chi lớp thành 3 nhóm

- GV cho các tổ thi làm bài tiếp sức, phải đúng và

nhanh

PP: Phân tích, thực hành.

Hs lắng nghe

1 – 2 Hs đọc lại bài viết

Viết hoa Viết như thế để tôn kính, lâu dần Hai Bà Trưng được dùng như tên riêng

Bài chính tả tách thành 2 đoạn Tô Định, Hai Bà Trưng – là các tên chỉ người Viết hoa tất cả các chữ cái đầu mỗi tiếng.

Một Hs đọc yêu cầu của đề bài

Các nhóm làm bài theo hìnhthức tiếp sức

Hs nhận xét

Trang 12

-Các nhómlên bảng làm.

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) lành lặn nao núng lanh lảnh.

b) đi biền biệt thấy tiêng tiếc xanh biêng biếc.

+ Bài tập 3:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv chi lớp thành 3 nhóm

- GV cho các tổ thi làm bài tiếp sức, phải đúng và

nhanh

a): Lạ, lao động, liên lạc, long đong, lênh đênh, lập

đông, la hét ; nón, nóng nực, nương rẫy, nông thôn

b): viết , mải miết, thiết tha, da diết, diệt ruồi, tiết

kiệm, kiệt sức ; việc, xanh biếc, con diệc, mỏ thiết

Một Hs đọc yêu cầu của đề bài.Các nhóm làm bài theo hìnhthức tiếp sức

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Chuẩn bị bài: Trần Bình Trọng

- Nhận xét tiết học

-*********** -TỐN Luyện tập

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức : Giúp Hs củng cố về:

- Đọc, viết các số có bốn chữ số (mỗi chữ số đều khác 0)

- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng dãy số

- Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn ( từ 1000 đến 9000)

b) Kỹ năng: Rèn Hs đọc, viết các chữ số thành thạo.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát (1’)

2 Bài cũ: Các số có 4 chữ số (4’)

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1

- Một Hs sửa bài 3

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề (1’)

Trang 13

Giới thiệu bài – ghi tựa.

4 Phát triển các hoạt động (28’)

*Hoạt động 1: Làm bài 1

-Mục tiêu Giúp Hs đọc viết số có 4 chữ số.

Cho học sinh mở vở bài tập:

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT

- Gv mời 5 Hs nối tiếp nhau viết các số phần a) và 5 Hs

đọc các số của phần b)

- Gv nhận xét, chốt lại

a) 5743 – 1951 – 8217 – 1984 – 9435

b) 6727: sáu nghìn bảy trăm hai mươi bảy

5555: năm nghìn năm trăm năm mươi lăm

9691: chín nghìn sáu trăm chín mươi mốt

1911: một nghìn chín trăm mười một

8264: tám nghìn hai trăm sáu mươi bốn

* Hoạt động 2: Làm bài 2, 3.

- Mục tiêu: Hs biết nhận biết thứ tự số có 4 chữ số.

Bài 2:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu cả lớp làm vào VBT

- Bốn nhóm Hs lên thi làm bài tiếp sức

- Gv nhận xét, chốt lại:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập, 3 hs lên bảng

làm

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) Số lớn nhất có ba chữ số: 999

b) Số bénhất có bốn chữ số : 1000

c) Các số tròn nghìn từ 4000 đến 9000 là: 5000

Hs cả lớp làm vào VBT

4 Hs lên bảng làm

Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng

PP: Luyện tập, thực hành, trò

chơi

HT: cá nhân

Hs đọc yêu cầu đề bài

Cả lớp làm vào VBT

4 nhóm lên chơi trò tiếp sức

Hs chữ bài đúng vào VBT

Hs đọc yêu cầu đề bài

3 Hs lên bản bài làm Hs cả lớplàm vào VBT

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò (1’)

- Tập làm lại bài

- Làm bài 3, 4

Trang 14

- Chuẩn bị bài: Các số có 4 chữ số (tiếp theo)

- Nhận xét tiết học

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.1’

2 Bài cũ : Vệ sinh môi trường 5’

- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu hỏi

+ Cần làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng?

+ Em làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng?

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề: 1’

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động 28’

* Hoạt động 1: Quan sát tranh.

- Mục tiêu: Hs nêu tác hại của việc con người và

gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường và sức

khoẻ con người

Cách tiến hành.

Bước1: Quan sát cá nhân.

- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình trang 70, 71

SGK

Bước 2: Gv yêu cầu một số Hs nói nhận xét những

gì quan sát thấy trong hình

Bước 3: Thảo luận nhóm.

- Gv gợi ý các câu hỏi:

+ Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế

bừa bãi Hãy cho một số dẫn chứng cụ thể em đã

quan sát thấy ở địa phương?

PP: Quan sát, thảo luận nhóm.

HT : Lớp , cá nhân, nhóm

Hs quan sát tranh

Hs nhận xét theo suy nghĩ củamình

Hs thảo luận nhóm

Đại diện các nhóm lên trình bày

Hs các nhóm khác nhận xét

Trang 15

+ Cần phải làm gì để tránh hiện tượng trên?

- Gv mời một số nhóm trình bày

- Gv nhận xét, chốt lại

=> Phân và nước tiểu là chất cặn bã của quá trình

tiêu hoá và bài tiết Chúng có mùi hôi thối và chứa

nhiều mầm bệnh Vì vậy, chúng ta phải đi đại tiện,

tiểu tiện đúng nơi quy định; không để vật nuôi

phóng uế bừa bãi

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

- Mục tiêu: Hs biết được các nhà tiêu và cách sử

dụng hợp vệ sinh

Các bước tiến hành.

Bước 1 : Làm việc theo nhóm:

- Gv chia nhóm Hs và yêu cầu các em quan sát hình

3, 4 trang 71 SGK và trả lời theo gợi ý:

- Câu hỏi: Chỉ và nói tên từng loại nhà tiêu có trong

hình

Bước 2: Thảo luận.

- Các nhóm thảo luận theo gợi ý sau

+ Ở địa phương bạn thường sử dụng nhà tiêu nào?

+ Bạn và những người trong gia đình cần làm gì để

giữ cho nhà tiêu luôn sạch sẽ?

+ Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật nuôi

không làm ô nhiễm môi trường?

- Gv chốt lại

=> Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh Xử lí phân người và

động vật hợo lí sẽ góp phần phòng chống ô nhiễm

môi trường không khí, đất và nước

Hs nhắc lại

PP: Thảo luận, luyện tập, thực

hành

Hs lắng nghe

HT : Lớp , cá nhân, nhóm

Các nhóm quan sát hình

Đại diện các nhóm lên trả lời

Hs thảo luận nhóm

Đại diện các nhóm lên trình bày

Hs các nhóm khác nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò.1’

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh môi trường (tiếp theo).

- Nhận xét bài học

Trang 16

-********* -Thủ cơng Ơn tập chủ đề: Cắt, dán chữ cái đơn giản (T1 )

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức : Củng cố cho Hs:Đánh giá kiến thức, kĩ năng cắt, dán chữ qua sản

phẩm thực hành của Hs

* GV: Mẫu chữ cái của 5 bài học.

Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo ………

* HS: Giấy thủ công, kéo, hồ hán, bút chì, thước kẻ

III/ Nội dung kiểm tra.

- Đề bài kiểm tra: “ Em hãy cắt, dán 2 hoặc 3 chữ cái trong các chữ đã học ở chương II”

- Gv giải thích yêu cầu của bài về kiến thức, kĩ năng, sản phẩm

- Hs làm bài kiểm tra

- Gv quan sát Hs làm bài

IV/ Nhận xét, đánh giá

- Đánh giá sản phẩm của Hs theo 2 mức độ:

+Hoàn thành (A)

- Thực hiện đúng quy trình kĩ thuật, chữ cắt thẳng, đúng kích thước

- Dán chữ phẳng, đẹp

- Những em có sản phẩm đẹp, trình bày trang trí sản phẩm sáng tạo đánh giá (A+)

+ Chưa hoàn thành (B)

- Không kẻ, cắt được 2 chữ đã học

V/ Nhận xét, dặn đò.

- Nhận xét tiết kiểm tra

- Chuẩn bị bài sau: Đan nong mốt

Kỹ năng: Hs biết cách trang trí hình vuông.

Thái độ: Trang trí được hình vuông và vẽ màu theo ý thích.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Chuẩn bị một vài vật có hình vuông trang trí Hình gợi ý cách vẽ Một số bài trang trí hình vuông của Hs lớp trước

Trang 17

* HS: Bút chì, màu vẽ, tẩy.

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.1’

2 Bài cũ : Vẽ lọ hoa 4’

- Gv gọi 2 Hs lên vẽ lọ hoa

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề : 1’

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động 28’

* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.

- Mục tiêu: Giúp Hs nhận xét một số hình vuông có

trang trí

- Gv cho Hs xem một vài bức tranh trang trí hình vuông

Gv hỏi:

+ Cách sắp xếp họa tiết

+ Cách vẽ màu

- Gv nhắc nhở Hs: Sắp xếp xen kẻ các họa tiết lớn với

họa tiết nhỏ, màu đậm với màu nhạt sẽ làm cho bài trang

trí hình vuông phong phú, sinh động và hấp dẫn hơn

* Hoạt động 2: Cách trang trí hình vuông.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết được các bước để trang trí hình

+ Vẽ họa tiết phù hợp với các mảng

* Hoạt động 3: Thực hành.

- Mục tiêu: Hs tự trang trí hình vuông.

- Gv hướng dẫn Hs:

+ Kẻ các đường trục

+Vẽ hình mảng theo ý thích

+ Vẽ họa tiết

- Gv gợi ý Hs cách vẽ màu

+ Không dùng quá nhiều màu

+ Vẽ màu đậm, nhạt

- Gv đến từng bàn để quan sát và hướng dẫn vẽ

* Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.

- Mục tiêu: Củng cố lại cách trang trí hình vuông.

- Gv cho Hs tự giới thiệu bài vẽ của mình

- Sau đó Gv cho Hs thi trang trí hình vuông

PP: Quan sát, giảng giải, hỏi

đáp

HT : Lớp , cá nhân

Hs quan sát tranh

Hs trả lời

PP: Quan sát, lắng nghe.

HT : Lớp , cá nhân

Hs quan sát

Hs lắng nghe

PP: Luyện tập, thực hành.

HT : Lớp , cá nhân

Hs thực hành

Hs thực hành vẽ

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò

chơi

HT : Lớp , cá nhân

Hs giới thiệu bài vẽ của mình

Trang 18

- Gv nhận xét khen một số bài vẽ đẹp của Hs Hai nhóm thi với nhau.

Hs nhận xét

5.Tổng kết – dặn dò.

- Về tập vẽ lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Vẽ tranh.

- Nhận xét bài học

-

-********* -Tập đọc

Báo cáo kết quả tháng thi đua “ Noi gương chú bộ đội”

II/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Giúp học sinh hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp

- Hiểu được các từ ngữ trong bài :

b) Kỹ năng:

- Rèn cho Hs đúng các từ dễ phát âm sai

- Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạch từng nội dung, đúng giọng đọc một

bản báo cáo

c) Thái độ: Rèn Hs thói quen mạnh dạn, tự tin khi điều khiển một cuộc

họp tổ, họp lớp

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Bộ đội về làng.

- GV kiểm tra 3 Hs đọc bài thơ đọc thuộc lòng bài thơ: “Bộ đội về làng ”.

+ Tìm những hình ảnh thể hiện không khí tươi vui của xóm nhỏ khi bộ đội về?

+ Tìm những hình ảnh nói lên tấm lòng yêu thương của dân làng đối với bộ đội?

- GV nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhịp các

câu, đoạn văn

 Gv đọc diễm cảm toàn bài

- Giọng đọc rõ ràng, rành mạch, dứt khoát

PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực

hành

Học sinh lắng nghe

Trang 19

+ Đoạn 1: 3 dòng đầu.

+ Đoạn 2: Nhận xét các mặt

+ Đoạn 3: Đề nghị khen thưởng

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ

- Gv mời đọc từng câu

- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc từng câu của bài

- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trước lớp

- Gv gọi Hs đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Gv yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi trong

SGK

- Gv yêu cầu cả lớp đọc thầm báo cáo Trả lời câu hỏi:

+ Theo em, báo cáo trên là của ai?

+ Bạn đó báo cáo với những ai?

- Gv mời 1 Hs đọc lại bài (từ mục A đến hết)

+ Báo cáo gồm những nội dung nào?

- Gv hỏi: Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm gì?

- Gv chốt lại:

+ Để thấy lớp thực hiện đợt thi đua như thế nào?

+ Để biểu dương những tập thể và cá nhân

+ Tổng kết thành tích của lớp, của tổ, của cá nhân

+ Để mọi người tự hào về ớp, về bản thân

* Hoạt động 3: Trò chơi.

Hs quan sát tranh

Hs đọc từng câu

Hs luyện đọc các từ

Hs tiếp nối nhau đọc từng câu

Hs đọc từng đoạn trước lớp

3 Hs tiếp nối đọc 3 đoạn trướclớp

Hs đọc từng đoạn trong nhóm.Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng

giải

Hs đọc thầm đoạn 1 và 2, 3

Bạn lớp trưởng.

Với tất cả các bạn trong lớp về kết quả thi đua của lớp trong tháng thi đua “ Noi gương chú bộ đội”.

Hs đọc

Nêu nhận xét về các mặt hoạt động của lớp: học tập, lao động, các công tác khác Cuối cùng là đề nghị khen thưởng những tập thể và cá nhân tốt nhất.

Hs phát biểu ý kiến cá nhân

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò

Trang 20

- Mục tiêu: Giúp các em củng cố lại bài.

- Gv cho Hs chơi trò “ Gắn đúng vào nội dung báo cáo”

- Gv chia bảng lớp thành 4 phần, mỗi phần gắn tiêu đề một nội

dung (học tập, lao động, các công tác khác, đề nghị khen

thưởng)

- Gv cho 3 Hs chơi trò chơi

- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay

Tổng kết – dặn dò

- Về nhà luyện đọc thêm, tập trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị bài:Ở lại với chiến khu.

- Nhận xét bài cũ

- Tiếp tục nhận ra thứ tự các số trong một nhóm các số có bốn chữ số

b) Kỹ năng: Rèn Hs đọc, viết các số chính xác, thành thạo.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát (1’)

2 Bài cũ: Luyện tập (4’)

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1

- Một Hs sửa bài 3

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề (1’)

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động (28’)

Trang 21

* Hoạt động 1: Giới thiệu số có bốn chữ số, các trường

hợp có chữ số 0

- Gv hướng dẫn Hs quan sát, nhận xét bảng trong bài học

rồi tự viết số, đọc số:

- Gv gọi 1 Hs đọc số ở dòng đầu

- Gv nhận xét: “ Ta phải viết số gồm 2 nghìn, 0 trăm, 0

chục, 0 đơn vị”, rồi viết 2000 và viết ở cột đọc số: hai

nghìn

- Tương tự Gv mời 1 Hs viết và đọc số ở dòng thứ 2

- Gv mời 4 hs lên bảng viết và đọc các số còn lại

- Lưu ý: Khi viết số, đọc số đều viết, đọc từ trái sang

phải (từ hàng cao đến hàng thấp)

* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2.

-Mục tiêu Giúp Hs biết viết, đọc các số có 4 chữ số , tìm

thứ tự các chữ số

Cho học sinh mở vở bài tập:

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv mời 2 Hs lên bảng làm mẫu

- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT

- Gv mời 3 Hs lên bảng làm

-Gv nhận xét, chốt lại

+ Viết số: 8700 ; 2010 ; 2509 ; 2005.

+ Đọc số: tám nghìn bảy trăm ; hai nghìn 0 trăm mười ;

hai nghìn năm trăm linh chín ; hai nghìn 0 trăm linh năm

Bài 2:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv mời 1 Hs làm mẫu

- Yêu cầu Hs tự làm vào VBT Bốn Hs lên bảng thi làm

bài làm

- Gv nhận xét, chốt lại:

a)Viết số : 9100 ; đọc số : chín nghìn một trăm

b)Viết số: 3210 ; đọc số: ba nghìn hai trăm mười

c) Viết số: 6034 ; đọc số: sáu nghìn không trăm ba

mươi bốn

d)Viết số: 2004 ; đọc số: hai nghìn không trăm linh

* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.

- Mục tiêu: Hs biết tìm các thứ tự các chữ số có bốn chữ

PP: Quan sát, giàng giải, hỏi đáp HT: lớp

Hs quan sát bảng trong bài

Hs viết: 2000

Hs đọc: hai nghìn

Hs : Viết: 2700 ; Đọc: hai nghìnbảy trăm

Hs viết và đọc các số

PP: Luyện tập, thực hành.

HT: cá nhân

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hai Hs lên bảng làm bài mẫu

Hs cả lớp làm vào VBT

3 Hs lên bảng làm

Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm mẫu

4 Hs lên bảng thi làm bài làm Hscả lớp làm vào VBT

Hs nhận xét

Hs chữa bài đúng vào VBT

PP: Luyện tập, thực hành, trò

chơi

Trang 22

Bài 3:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT 4 nhóm Hs lên

bảng làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) 6972 – 6973 – 6974 – 6975 – 6976 – 6977

b) 4008 – 4009 – 4010 – 4011 – 4012 – 4013

c) 9000 – 9001 – 9002 – 9003 – 9004 – 9005

Bài 4:GIảm )

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập Ba em lên bảng

Hs đọc yêu cầu đề bài

4 nhóm Hs lên bảng thi làm bàilàm

Hs cả lớp làm vào VBT

Hs nhận xét

Hs chữa bài đúng vào VBT

Hs đọc yêu cầu đề bài

Cả lớp làm vào VBT

Ba em lên làm bài

Hs chữa bài vào VBT

5.Tổng kết – dặn dò (1’)

- Tập làm lại bài

- Làm bài 3, 4

- Chuẩn bị bài: Các số có 4 chữ số (tiếp theo)

- Nhận xét tiết học

-*********** -Luyện từ và câu

Nhân hóa Ơn cách đặt và trả lời câu hỏi “ Khi nào?”.

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, phép nhân hóa

- Ơn tập cách đặt và trả lời câu hỏi“ Khi nào ?”

- Tiếp tục ôn tập về dấu phẩy

b) Kỹ năng : Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.

c) Thái độ : Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng lớp viết BT1

Bảng phụ viết BT2

Ba băng giấy viết 1 câu trong BT3

* HS: Xem trước bài học, VBT

Trang 23

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Kiểm tra cuối học kì I.

- Gv nhận xét bài của Hs

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.

- Mục tiêu: Giúp cho các em biết làm bài đúng.

Bài tập 1:

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm Sau đó Hs

nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

- Gv mời 3 Hs lên bảng làm

- Gv kết luận: Con đom đóm trong bài thơ được

gọi bằng “anh” là từ dùng để gọi người ; tính nết

và hoạt động của con đom đóm được tả bằng

những từ chỉ tính nết và hoạt động của con người

Như vậy con đom đóm đã được nhân hóa

+ Con đom đóm được gọi bằng: anh

+ Tính nết của đom đóm : chuyên cần

+ Hoạt động của đom đóm: lên đèn, đi gác, đi rất êm,

đi suốt đêm, lo cho người ngủ

Bài tập 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng bài “ Anh đom đóm”

- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân vào VBT

- Gv mời 3 Hs lên bảng thi làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Tên các con vật: Cò Bợ, Vạc

+ Các con vật được gọi là: chị, thím

+ Các con vật được tả như tả người: Ru con: Ru

hỡi ! Ru hời ! Hỡi bé tôi ơi ! Ngủ cho ngon giấc

lặng lẽ mò tôm

* Hoạt động 2: Thảo luận.

- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs cách đặt và trả lời

câu hỏi“ Khi nào ?”

Bài tập 3:

PP:Trực quan, thảo luận, giảng

giải, thực hành

Hs đọc yêu cầu của đề bài

Các em trao đổi theo cặp

Hs cả lớp làm bài vào VBT

3 Hs lên bảng làm bài, mỗi em làmmột câu

Hs nhận xét

Hs chữa bài đúng vào VBT

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs đọc bài

Hs làm bài cá nhân vàVBT

3Hs lên bảng thi làm bài

Hs lắng nghe

Hs chữa bài vào VBT

PP: Thảo luận, thực hành.

Trang 24

- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv nhắc các em đọc kĩ từng câu văn, xác định đúng

bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi “ Khi nào”

- Gv chia lớp thành 3 nhóm Mỗi nhóm nhận một băng

giấy có ghi đề bài Các nhóm thi đua làm bài

- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm

- Gv yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng

- Gv nhận xét chốt lới giải đúng

a) Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã

tối

b) Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác.

c) Chúng em học bài thơ Anh Đom Đóm trong

học kì 1.

Bài tập 4:

- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT

- Gv mời 3 Hs lên bảng sửa bài

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) Lớp em bắt đầu vào học kì II từ ngày 19 tháng

1.

b) Ngày 31 tháng 5, học kì II kết thúc.

c) Đầu tháng 6, chúng em được nghỉ hè.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs thảo luận theo nhóm

Đại diện các nhóm lên bảng dánkết quả của nhóm mình

Hs nhận xét

Hs sửa bài vào VBT

Ba Hs đọc lại câu văn hoàn chỉnh

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs cả lớp làm vào VBT

3 Hs lên bảng làm

Hs nhậm xét

4 Tổng kết – dặn dò

- Về tập làm lại bài:

- Chuẩn bị : Từ ngữ về Tổ quốc, dấu phẩy

- Nhận xét tiết học

Thứ năm 31/12/2009

Thể dục: ÔN ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI “THỎ NHẢY”

I Mục tiêu:

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số, triển khai đội hình để tập

bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện thuần thục kĩ năng này ở mức

độ tương đối chủ động

- Học trò chơi “Thỏ nhảy” Yêu cầu biết cách chơi ở mức độ bắt đầu có

sự chủ động

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Học trên sân trường, yêu cầu sạch sẽ.

Trang 25

- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ vạch cho trò chơi.

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Mở đầu:

a/ Ổn định:

Nhận lớp - ổn định, chỉnh đốn

trang phục cho HS Kiểm tra sức

Xoay các khớp

Trò chơi “Chui qua hầm”

- GV hô chạy trước HS chạy theo sau Đội A ° °

Đội B ª ª

2 Cơ bản:

a/ Bài tập 1: Ôn tập hợp hàng

ngang, dóng hàng, điểm số

Tập liên hoành các động tác

b/ Bài tập 2: Trò chơi “Thỏ nhảy”

- Nêu tên trò chơi – giải thích cách

- GV tập đồng loạt cho lớp – nhận xét tuyên dương HS học tích cực

- Tổ chức đội hình 3 hàng ngang.Đội 1 x x x x x Đội 2 x x x x x Đội 3 x x x x x

Bậc nhảy về đích Đích

3 Phần Kết thúc:

- Đi thường hít thở sâu kết hợp thả

lỏng

- Hệ thống và nhận xét

- Giao bài tập về nhà

4 -6 /

- GV cùng HS thực hiện

- Hệ thống lại kiến thức bài học tuyên dương HS học tích cực

- Tập bậc nhảy kiểu thỏ nhảy 5//ngày

Tập viết Bài : N (Nh) – Nhà Rồng.

I/ Mục tiêu:

Trang 26

a) Kiến thức : Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa N (Nh).Viết tên riêng “Nhà

Rồng” bằng chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ.

b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và

câu đúng

c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.

II/ Chuẩn bị:* GV: Mẫu viết hoa

-Các chữ Nhà Rồng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.

* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ :

- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà

-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước

-Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nê vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động :

* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ N (Nh) hoa.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ

N (Nh).

- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát

- Nêu cấu tạo chữ N (Nh).

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.

- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng

dụng

 Luyện viết chữ hoa

- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: N (Nh), R, L,

C, H.

- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng

chữ

- Gv yêu cầu Hs viết chữ “N (Nh) R” vào bảng con.

 Hs luyện viết từ ứng dụng

- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:

Nhà Rồng.

- Gv giới thiệu: Nhà Rồng là một bến cảng ở Thành phố

Hồ Chí Minh Năm 1911, chính từ bến cảng này, Bác Hồ

đã ra đi tìm đường cứu nước

- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con

PP: Trực quan, vấn đáp

Hs quan sát

Hs nêu

PP: Quan sát, thực hành

Hs tìm

Hs quan sát, lắng nghe

Hs viết các chữ vào bảng con

Hs đọc: tên riêng : Nhà Rồng.

.

Một Hs nhắc lại

Hs viết trên bảng con

Trang 27

 Luyện viết câu ứng dụng.

-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng

Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng.

Nhớ từ cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà.

- Gv giải thích câu ca dao: Ca ngợi những điạ danh lịch sử,

những tiến công của quân dân ta

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.

- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp

vào vở tập viết

- Gv nêu yêu cầu:

+ Viết chữ Nh: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết chữ R, L: 1 dòng.

+ Viế chữ Nhà Rồng: 2 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết câu tục ngữ 2 lần

- Gv theo dõi, uốn nắn

- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách

giữa các chữ

* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa

lại cho đúng

- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm

- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp

- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp

- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là

Nh Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.

- Gv công bố nhóm thắng cuộc

Hs đọc câu ứng dụng:

Hs viết trên bảng con các chữ:

Ràng, Nhị Hà

PP: Thực hành, trò chơi.

Hs nêu tư thế ngồi viết, cáchcầm bút, để vở

Hs viết vào vở

PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi.

Đại diện 2 dãy lên tham gia

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò

- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà

- Chuẩn bị bài: Ôn chữ N (Ng).

- Nhận xét tiết học

Trang 28

- Nhận biết cấu tạo thập phân của số có 4 chữ số.

- Biết viết số có bốn chữ số thành tổng của các nghìm, trăm, chục, đơn vị và

ngược lại

b) Kỹ năng: Rèn Hs thực hiện các bài toán, chính xác, thành thạo.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát (1’)

2 Bài cũ: Các số có 4 chữ số (tiết 2) (4’)

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2

- Ba Hs đọc bảng chia 3

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề (1’)

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động (28’)

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs viết số có 4 chữ số thành

tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị Và ngược lại

- Mục tiêu: Giúp Hs làm quen với việc viết số thành các

tổng

a) Viết số thành tổng.

- Gv viết số : 5247

- Gv gọi Hs đọc số và nêu câu hỏi:

+ Số 5247 có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

- Gv hướng dẫn Hs tự viết 5247 thành tổng của 5 nghìn, 2

trăm, 4 chục, 7 đơn vị

- Gv mời Hs lên bảng viết các chữ số còn lại

- Lưu ý: nếu tổng có số hạng bằng 0 thì có thể bỏ số hạng

đó đi

Ví dụ: 7070 = 7000 + 0 + 70 + 0 = 7000 + 70

- Gv mời Hs lên bảng làm các bài còn lại

* Hoạt động 2: Làm bài 1.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết viết số có 4 chữ số thàh tổng của

các nghìn, trăm chục, đơn vị

Cho học sinh mở vở bài tập

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv mời 2 Hs lên bảng làm mẫu

PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng

HT: cá nhân, nhóm

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hai Hs lên bảng làm mẫu

Học sinh cả lớp làm bài vào

Trang 29

- Gv yêu cầu cả lớp làm vào VBT Bốn Hs làm bài a) và

4 Hs lên bảng làm bài b)

- Gv nhận xét, chốt lại:

Bài 2: (Làm cột 1 câu a,b )

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv mời 2 Hs lên bảng làm mẫu

- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập, 4 nhóm Hs thi

làm bài trên bảng lớp

- Gv nhận xét, chốt lại:

* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết viết số theo mẫu.

Bài 3:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv một Hs lên làm mẫu

- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập, 3 Hs thi làm bài

trên bảng lớp

- Gv nhận xét, chốt lại:

Hs chữa bài đúng vào VBT

Hs đọc yêu cầu đề bài

2 Hs lên bảng làm mẫu

4 nhóm Hs lên bảng thi làm bài.Cả lớp làm vào VBT

Hs chữa bài đúng vào VBT

PP: Luyện tập, thực hành, trò

chơi

HT: cá nhân

Hs đọc yêu cầu của đề bài

1 Hs làm mẫu: 3258Cả lớp làm bài vào VBT Ba Hslên bảng thi làm bài

Hs chữa bài đúng vào VBT

Hs đđọc yêu cầu đề bài

Hs thảo luận nhóm

Trang 30

- Gv cho Hs thảo luận nhóm.

- Gv mời ba Hs đại diện 3 nhóm lên làm bài

- Cả lớp làm bài vào VBT

- Gv nhận xét, chốt lại:

a)Chữ số 5 trong số 4156 chỉ 5 chục

b)Chữ số 5 trong số 5982 chỉ 5 nghìn

c) Chữ số 5 trong số 1945 chỉ 5 đơn vị

Hs làm vào VBT Bb em lênbảng làm

Hs cả lớp nhận xét

Hs chữa bài đúng vào VBT

5 Tổng kết – dặn dò (1’)

- Về tập làm lại bài

- Làm bài 2,3

- Chuẩn bị bài: Số 10.000 – Luyện tập.

- Nhận xét tiết học

Chính tả(Nghe – viết) : Trần Bình Trọng.

-******** -I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:Nghe-viết đúng bài CT,trình bày đúng hình thức bài văn xuơi.

b) Kỹ năng: Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV chọn

c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Ba, bốn băng giấy viết BT2

-Bảng phụ viết BT3

* HS: VBT, bút

II/ Các hoạt động:

1) Khởi động: Hát.

2) Bài cũ: “ Hai bà trưng”.

- Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ bắt đầu bằng chữ n/l.

- Gv và cả lớp nhận xét

3) Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4) Phát triển các hoạt động :

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị.

- Mục tiêu: Giúp Hs nghe và viết đúng bài vào vở.

 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc 1 lần bài viết : Trần Bình Trọng.

- Gv mời 2 HS đọc lại

- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và cách trình bày

bài thơ

+ Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa ?

PP: Hỏi đáp, phân tích, thực

hành

Hs lắng nghe

Hai Hs đọc lại

Trang 31

+ Câu nào được đặt trong ngoặc kép, sau dấu hai chấm?

- Gv hướng dẫn các em viết ra nháp những từ dễ viết

sai: trần Bình Trọng, tước vương, khảng khái.

Gv đọc và viết bài vào vở

- Gv cho Hs ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình bày

- Gv yêu cầu Hs gấp SGK và viết bài

- Gv đọc từng câu , cụm từ, từ

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

- Mục tiêu: Giúp Hs làm đúng bài tập trong VBT.

+ Bài tập 2:

- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT

- Gv dán 3 băng giấy mời 3 Hs

- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:

a) : nay là – liên lạc – nhiều lần – luồn sâu –

nắm tình hình – có lần – ném lựu đạn.

b) : biết tin – dự tiệc – tiêu diệt – công việc –

chiếc cặp da – phòng tiệc – đã diệt.

Chữ đầu câu, đầu đoạn, các tên riêng.

Câu nói của Trần Bình Trọng trả lờiquân giặc

Yêu cầu các em tự viết ra nhápnhững từ các em cho là dễ viết sai

Học sinh nêu tư thế ngồi, cáchcầm bút, để vở

Học sinh viết bài vào vở

Học sinh soát lại bài

Hs tự chữa bài

PP: Kiểm tra, đánh giá, thực

hành, trò chơi

1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo.Cả lớp làm vào VBT

3 lên bảng làm

Hs nhận xét

2 Hs đọc lại toàn bộ đoạn văn.Cả lớp chữa bài vào VBT

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại

- Nhận xét tiết học

Tự nhiên xã hội Vệ sinh môi trường (tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức : Giúp Hs :

- Nêu được vai tròcủa nước sạch đối với sức khoẻ con người

b) Kỹ năng :

-Có ý thức và hành vi đúng, phòng tránh ô nhiễm nguồn nước để nâng cao sức

khỏe cho bản thân và cộng đồng

c) Thái độ:

Trang 32

- Giải thích được tại sao cần phải xử lí rác.

Bài cũ : Vệ sinh môi trường (tiếp theo) 4’

- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu hỏi

+ Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi?

+ Bạn và những người trong gia đình cần làm gì để giữ cho nhà tiêuluôn sạch sẽ?

- Gv nhận xét

3.

Giới thiệu và nêu vấn đề : 1’

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động 28’

* Hoạt động 1: Quan sát tranh.

- Mục tiêu: Hs biết được những hành vi đúng và

hành vi sai trong việc thải nước bẩn ra môi trường

sống

Cách tiến hành.

Bước1: Quan sát hình.

- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình 1, 2 trang 72

SGK và trả lời theo gợi ý:

+ Hãy nói và nhận xét những gì bạn thấy trong

hình?

+ Theo bạn, hành vi nào đúng, hành vi nào sai?

+ Hiện tượng trên có xảy ra ở nơi bạn sinh sống

không?

Bước 2: Gv mời một vài nhóm lên trình bày, nhóm

khác bổ sung

Bước 3: Thảo luận nhóm.

- Gv gợi ý các câu hỏi:

+ Trong nước thải có gì gây hại cho sức khoẻ của

con người?

+ Theo bạn các loại nước thải của gia đình, bệnh

viện, nhà máy ……… cần cho chảy ra đâu ?

- Gv mời một số nhóm trình bày

- Gv nhận xét, chốt lại

=> Trong nước thải có chứa nhiều chất bẩn, độc

hại, các vi khuẩn gây bệnh Nếu để nước thảy chưa

xử lí thướng xuyên chảy vào ao hồ, sông ngòi sẽ

PP: Quan sát, thảo luận nhóm.

HT : Lớp , cá nhân, nhóm

Hs quan sát tranh

Hs trả lời các câu hỏi trên

Hs khác nhận xét, bổ sung ý kiếncủa bạn

Một số nhóm lên trình bày

Nhóm còn lại sẽ bổ sung

Hs thảo luận nhóm

Hs nhắc lại

Trang 33

làm nguồn nước bị ô nhiễm, làm chết cây cối và

sinh vật sống trong nước

* Hoạt động 2: Thảo luận về cách xử lí nước thải

hợp vệ sinh

- Mục tiêu: Giải thích được tại sao cần phải xử lí

nước thải

Các bước tiến hành.

Bước 1 : Làm cá nhân.

- Gv yêu cầu từng cá nhân trả lời theo gợi ý:

+ Hãy cho biết ở gia đình hoặc điạ phương em thì

nước thải được chảy vào đâu ?

+ Theo em cách xử lí như vậy hợp lí chưa?

+ Nêu xử lí như thế nào là hợp vệ sinh, không ảnh

hưởng đến môi trường xung quanh?

Bước 2: Thảo luận.

- Các nhóm quan sát hình 3, 4 SGK trang 73 và trả

lời câu hỏi:

+ Theo bạn, hệ thống cống nào hợp vệ sinh? Tại

sao?

+ Theo bạn, nước thải có cần được xử lí không?

- Gv chốt lại

=> Việc xử lí các loại nước thải, nhất là nước thải

công nghiệp trước khi đổ vào hệ thống thoát nước

chung là cần thiết

PP: Thảo luận, luyện tập, thực

hành

HT : Lớp , cá nhân, nhóm

Hs trả lời các câu hỏi trên

Hs khác nhận xét, bổ sung ý kiếncủa bạn

Hs thảo luận nhóm

Đại diện các nhóm lên trình bày

Hs các nhóm khác nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò 1’

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập: Xã hội

- Nhận xét bài học

- H/s biết bài hát Em yêu trường em do nhạc sĩ Hoàng Vân sáng tác

- Giáo dục các em yêu mến trường lớp, thầy giáo, cô giáo và bạn bè

II/ Chuẩn bị :

Trang 34

- Băng nhạc,máy nghe.

- Nhạc cụ,h/s chuẩn bị phách hoặc song loan

- Bảng phụ chép lời ca

III/ Tiến trình dạy học:

Nội dung hoạt động Hoạt động của G/V Hoạt động của H/S

- Giới thiệu bài: bài hát Em

yêu trường em là của nhạc sĩ

Hoàng Vân Oâng có rất nhiều bài hát viết cho tuổi thơ Oâng đã được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

- Mở băng nhạc hoặc G/V hátmẫu cho H/S nghe

- Gọi vài học sinh đọc rỏ ràng, diễn cảm lời bài hát trong SGK

- Cho cả lớp đọc đồng thanh lời bài ca

- Hướng dẫn H/S chú ý nhữngchổ ngắt nghỉ

- G/V hát mẫu lại lần 2

- H/d các em h/s hát theo từngcâu cho đến hết lời bài hát

- Nối các câu hát theo lối móc xích

- Cho cả lớp hoàn chỉnh lại lời bài hát

* G/v vỗ tay đệm theonhịp,phách, hình tiết tấu của bài hát

- Cho cả lớp hát kết hợp vỗ theo nhịp, phách của bài hát

Tập hát,kết hợp h/d học sinh

- Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi nghe bài hát

- Gọi h/s trả lời một số từ cần giải thích

- H/s hát theo hướng dẫn của G/V

- Gọi h/s vỗ lại,cho cả lớp cùng vỗ

- h/s vừa hát vừa gõ đệm theonhịp,phách của bài hát

- Cho cả lớp cùng thực hiện

Ngày đăng: 01/05/2021, 03:36

w