1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 3 mới nhất

1,2K 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1.235
Dung lượng 7,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thöù hai ngaøy 9 thaùng 9 naêm 2013 TAÄP ÑOÏC – KEÅ CHUYEÄN Tieát: 78 Chieác aùo len I Muïc tieâu : A. TAÄP ÑOÏC ° Hieåu nghóa caùc töø ngöõ trong baøi. Naém ñöôïc dieãn bieán cuûa caâu chuyeän.Hieåu yù nghóa caâu chuyeän : Anh em phaûi bieát nhöôøng nhòn , thöông yeâu , quan taâm laãn nhau. ° Ñoïc ñuùng: laát phaát, boái roái, phuïng phòu,…Bieát nghæ hôi sau caùc daáu chaám, daáu phaåy, giöõa caùc cuïm töø. Böôùc ñaàu bieát ñoïc phaân bieät lôøi nhaân vaät vôùi ngöôøi daãn chuyeän . ° Phaûi bieát nhöôøng nhòn, thöông yeâu, quan taâm ñeán anh chò em trong moät nhaø.

Trang 1

Tuần 1 Từ ngày 24 / 8 / 2015 - 28 / 8 / 2015

11211

Chào cờ đầu tuần – Hoạt động ngoài giờCậu bé thông minh

Cậu bé thông minhĐọc viết so sánh các số có 3 chữ số

12111

Kính yêu Bác Hồ (Tiết 1)Cộng trừ các số có 3 chữ số không nhớ ( Tập chép ) Cậu bé thông minhGấp tàu thuỷ hai ống khói

GV chuyên

26/8

Tập đọcToán

TN – XHLuyện từ và câuTin học

1331

Hai bàn tay emLuyện tậpHoạt động thở và cơ quan hô hấpOân về từ chỉ sự vật – So sánh

11142

Nên thở như thế nào

GV chuyênCộng các số có 3 chữ số có nhớ 1 lần Ôn chữ hoa: A

GV chuyên

Sáu

28/8

Chính tảToánTLVThể dụcAnh văn

HĐ TT

25121

(Nghe viết ) Chơi chuyềnLuyện tập

Nói về ĐTNTP Điền vào giấy tờ in sẵn

GV chuyên

GV chuyênSinh hoạt lớp tuần 1

Trang 2

TĐ -KCToánChào cờ

378113

GV chuyênChiếc áo lenChiếc áo lenÔn tập về hình học Chào cờ đầu tuần 3

Ba

1/9

Chính tảToánThủ côngThể dụcTN-XH

512355

(Nghe viết ) Chiếc áo lenÔn tập về giải toánGấp con ếch

GV chuyênBệnh lao phổi

2/9

Đạo đứcTập đọcToánTập viết

39133

Giữ lời hứaQuạt cho bà ngủXem đồng hồChữ hoa B

Năm

3/9

LTvà câuTiếng anh

Mĩ thuậtToánTN-XH

355146

So sánh Dấu chấm

GV chuyên

GV chuyênXem đồng hồ ( TT )Máu và cơ quan tuần hoàn

Sáu

4/9

Chính tảToánTập làmvănThể dục

HĐ TT

615363

( Tập chép ) Chị em Luyện tập

Kể về gia đình Điền vào giấy tờ in sẵn

GV chuyênSinh hoạt lớp

Trang 3

° Đọc đúng: lất phất, bối rối, phụng phịu,…Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các

cụm từ Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với người dẫn chuyện

° Phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến anh chị em trong một nhà

III/ Các hoạt động dạy học

1’

5’

1’

33’

1) Ổn định tổ chức: Hát

2)Kiểm tra bài cũ : “Cô giáo tí hon”

3)Bài mới:

Giới thiệu bài: “Chiếc áo len”.

* Hoạt động 1: LUYỆN ĐỌC.

-GV đọc mẫu : Chú ý giọng đọc tình cảm, nhẹ nhàng

Giọng Lan nũng nịu, giọng Tuấn thì thào nhưng

mạnh mẽ, thuyết phục Giọng mẹ lúc bối rối, khi

cảm động, âu yếm

Hướng dẫn luyện đọc:

a) Luyện đọc từng câu:

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng câu

- GV ghi các từ (HS nêu) lên bảng và luyện cho các

em phát âm đúng

b) Đọc từng đoạn trước lớp:

-1 HS nhắc lại đề bài

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc nối tiếp từng câu Cả lớptheo dõi để phát hiện lỗi do phátâm

- HS luyên đọc từ

Trang 4

6’

- Hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi ở câu có nhiều dấu

phẩy, dấu chấm

- Kết hợp giải nghĩa từ: Bối rối, thì thào.

-Y/c HS đặt câu với từ : thì thào

- Đính bảng phụ ghi câu dài, hướng dẫn HS nghỉ hơi

giữa các cụm từ:

“Áo có dây kéo ở giữa, / lại có cả mũ để đội khi có

gió lạnh / hoặc mưa lất phất //”

- GV nhận xét, khen nhóm có cách ngắt hơi đúng

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp (lần 2)

c) Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm 4

- GV đến từng nhóm để quan sát

d) Thi đọc giữa các nhóm:

Mời các nhóm tham gia đọc

- GV tuyên dương HS đọc hay

-Vì sao Lan lại dỗi mẹ?

GV nhận xét và chốt ý

c) Đoạn 3:

-Anh Tuấn nói với mẹ những gì?

GV nhận xét và chốt ý

d) Đoạn 4:

- Vì sao Lan lại ân hận? (Y/c hs trao đổi nhóm 2 )

- HS đọc thầm cả bài và suy nghĩ để tìm một tên

khác cho câu chuyện

- Theo em, bạn Lan có ngoan không? Vì sao?

- Câu chuyện nói lên điều gì gì?

*

Hoạt động 3: LUYỆN ĐỌC LẠI

- Gọi 1 số HS đọc lại với yêu cầu nâng cao hơn

+ Đọc ngắt nghỉ hơi đúng

+ Đọc diễn cảm đoạn 2 và 3 (Lời thoại) Khi đọc cần

thể hiện giọng Tuấn thì thào nhưng mạnh mẽ, thuyết

phục Giọng mẹ lúc bối rối, khi cảm động, âu yếm

- HS luyện đọc câu có nhiều dấuphẩy

- HS nêu phần chú giải

- HS đặt câu

-Một HS lên sổ dọc thể hiện cáchngắt hơi trên bảng phụ

-Vài HS đọc lại câu

HS xung phong đọc

- 1 HS đọc-(HSKG) HS trả lời

1 HS đọc

- (HSY) HS trả lời

- Cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận nhóm đôi

HS thảo luận nhóm rồi trả lời

(HSKG)-HS trả lời

(HSKG)-Nội dung :Anh em phải

biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau

- 3 HS đọc

- HS đọc

Trang 5

3’

+ Đọc theo vai (HS đứng tại chỗ đọc) (HS tự phân

vai)

* Tổ chức thi đọc truyện theo vai

GV tuyên dương nhóm, cá nhân đọc hay sau mỗi lần

đọc

* Hoạt động 4: KỂ CHUYỆN

- GV nêu yêu cầu.

- Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo

tranh.

a) Đoạn 1: “Chiếc áo đẹp” lên bảng và cho HS đọc

gợi ý

- HS tập kể đoạn 1

- Tương tự như vậy, GV tổ chức cho HS hoạt động kể

các đoạn sau

b) GV mời 4 HS tiếp nối nhau, dựa vào câu hỏi gợi ý

và kể 4 đoạn của câu chuyện

* Sau mỗi lần HS kể, cả lớp và GV nhận xét về nội

dung, điễn đạt và cách thể hiện

** Lưu ý HS kể theo lời của Lan

4) Củng cố , Dặn dò :

Câu chuyện này đã giúp em hiểu ra điều gì?

LG: GDHS anh em phải biết thương yêu nhường nhịn

lẫn nhau

+ Về nhà đọc lại bài nhiều lần và kể chuyện cho bố

mẹ nghe

+ Chuẩn bị :Xem trước bài “Quạt cho bà ngủ”

+ Nhận xét tiết học

-1 nhóm đọc theo vai

- Các nhóm thi đua đọc hay

- HS quan sát và đọc thầm theo

- HS luyện kể chuyện

- 4 HS tập kể

- HS nhận xét sau mỗi lần bạn kể

- HS tập kể toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét

(HSTB):Anh em phải biết nhường

nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau

Rút kinh nghiệm

-

Trang 6

-Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2013 TẬP ĐỌC

Tiết 9 Quạt cho bà ngủ

I/ Mục tiêu :

° Nắm được nghĩa các từ: thiu thiu và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa Hiểu nội dung

từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ: Tình cảm yêu thương và hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài đốivới bà

° Đọc trôi chảy cả bài Đọc đúng:chích chòe, vẫy quạt Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ vàgiữa các khổ thơ

Học thuộc lòng bài thơ

° Biết yêu thương và hiếu thảo đối với bà.

II/ Chuẩn bị :

GV: Tranh minh họa bài đọc, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần luyện đọc và học thuộc lòng.

HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học

2)Kiểm tra bài cũ : “ Chiếc áo len”

*Giới thiệu bài: “Quạt cho bà ngủ”.

* Hoạt động 1: LUYỆN ĐỌC.

- GV đọc mẫu: Chú ý giọng đọc vui, dịu dàng,

tình cảm

*Hướng dẫn luyện đọc:

a) Luyện đọc từng dòng thơ:

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu,

mỗi em 2 dòng thơ

- GV ghi các từ (HS nêu) lên bảng và luyện cho

các em phát âm đúng chuẩn

- Tiến hành tương tự với những câu thơ còn lại

b) Đọc từng khổ thơ trước lớp:

Hát

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc nối tiếp Cả lớp theo dõi đểphát hiện lỗi do phát âm

- HS nhận xét và nêu lên từ bạn đọcchưa rõ, chưa chính xác

- HS luyên đọc từ

Trang 7

6’

3’

- Bài này gồm mấy khổ thơ? (TB)

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp

- Hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi theo nhịp thơ

- Hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ đúng khổ thơ cần

luyện đọc :

Ơi / chích choè ơi !

Chim đừng hót nữa ,/

Bà em ốm rồi, /

Lặng / cho bà ngủ //

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ nối tiếp (lần 2)

- Kết hợp giải nghĩa từ: thiu thiu

c) Đọc từng khổ thơ trong nhóm:

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm 4

d) Đọc đồng thanh:

Từng tổ đọc đồng thanh nối tiếp từng khổ thơ với

giọng đọc vừa phải

* Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

• Mời 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

- Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế nào?

- Bà mơ thấy gì?

- HS trao đổi nhóm 2 trả lời câu hỏi :-Vì sao có

thể đoán bà mơ như vậy?

-Bài thơ nói lên điều gì ?

* Hoạt động 3: LUYỆN ĐỌC LẠI

* Luyện học thuộc lòng bài thơ:

- GV treo bảng phụ và hướng dẫn HS học thuộc

từng khổ thơ rồi cả bài thơ

* Tổ chức thi đọc tiếp sức cho 4 nhóm, mỗi nhóm

1 khổ thơ

* Thi thuộc cả bài thơ

4) Củng cố Dặn dò :

-Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu đối với

bà như thế nào ?

LG:GD HS yêu thương ông bà ,hiếu thảo với ông

- HS nêu phần chú giải

- HS luyện đọc trong nhóm

- HS nghe bạn đọc và góp ý

- Từng tổ đọc đồng thanh

- 1 HS đọc-(HSY) Quạt cho bà ngủ

- (HSTB) mọi vật đều im lặng như đang ngủ, ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tường, cốc chén nằm im hoa cau, khế ngoài vườn chín lặng lẽ chỉ có 1 chích chòe đang hót

-(HSK) Cháu đang quạt hương thơm tới

- HS trao đổi nhóm 2 rồi trả lời ….cháu đã quạt cho bà rất lâu trước khi bà ngủ thiếp đi nên bà mơ thấy cháu ngồi quạt (HSKG) Cháu rất hiếu thảo yêu thươngchăm sóc bà

- HS học thuộc lòng bài thơ

- Các nhóm thi đua đọc hay

- HS tham gia Nhận xét Tuyên dương

(HSKG)Nội dung :Tình cảm yêu thương,

hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài đối với bà.

HS lắng nghe

Trang 8

+ Nhận xét tiết học.

+ Về nhà đọc lại bài nhiều lần

+ Chuẩn bị :Xem trước bài :Người mẹ

Rút kinh nghiệm

-

Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2013

CHÍNH TẢ ( Nghe viết )

Tiết 5 Chiếc áo len.

I/ Mục tiêu :

° Nghe-viết chính xác đoạn 4 (63 chữ) bài “Chiếc áo len” và ôn bảng chữ.

Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (ch/tr hoặc thanh hỏi/ngã)

° Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ ( học thêm tên chữ do 2 chữ cái ghép lại: kh)

° Bồi dưỡng tính cẩn thận, chăm chú và trình bày bài đẹp.

II/ Chuẩn bị :

Giáo viên : Bảng phụ viết đoạn chính tả , BT2a, BT3

Học sinh : BC, vở CT

III/ Các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs viết chính tả

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị nghe viết

- GV đọc mẫu đoạn viết

Gọi 1 HS đọc bài

- Vì sao Lan ân hận?

- Đoạn văn trên có mấy câu?

HS hát

- 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

-(HSTB) HS trả lời

Trang 9

b) Hướng dẫn HS viết bảng con từ khó : chăn ,

xấu hổ, mau, vờ ngủ.

- Y/c hs viết vào BC ,gọi 1 HS lên bảng viết

- Gv nhận xét

c) GV đọc cho HS viết bài.

- Gv đọc cho hs viết , Gv theo dõi uốn nắn

- Chấm chữa bài

- Chấm 5 – 7 bài , nhận xét

*Hoạt động 2: Hướng dẫn hs làm bài tập chính

tả

Bài 2a :- Gọi hs đọc yêu cầu

- Gọi 1 hs lên bảng làm , cả lớp làm vào VBT

- Sửa bài : Yêu cầu hs đọc bài làm của mình

Bài 3 - Lấy bảng phụ , gọi hs đọc y/c của bài

- Y/c hs làm vào vở

- Gọi một vài hs lên chữa bài trên lớp

- Y/c hs nhìn bảng đọc 9 chữ và tên chữ

- Hướng dẫn hs học thuộc thứ tự của 10 chữ và

tên chữ

4)

Củng cố Dặn dò : :

Gọi HS xung phong đọc thuộc 10 tên chữ

GV nhận xét tiết học

+ Về nhà: Học thuộc tên của 19 chữ đã học

Chuẩn bị : Xem trước bài: tập chép “ Chị em”

- HS nghe và viết

- HS đổi vở cho nhau chữa bài

+ 1 HSTB đọc yêu cầu của bài

- Hs thực hiện theo y/c

HS xung phong đọc thuộc 10 tên chữ

(HSTB,Y) xung phong đọc thuộc 10 tên chữ

Rút kinh nghiệm

-

Trang 10

-Thứ sáu ngày 13 tháng 9 năm 2013 CHÍNH TẢ ( Tập chép)

Tiết: 6 Chị em

A./ Mục tiêu :

° Chép lại đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát

° Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr/ch, ăc/oăc

° Bồi dưỡng tính cẩn thận, chăm chú và trình bày bài đẹp.

B/ Chuẩn bị :

Giáo viên : Bảng phụ.

Học sinh : VBT, BC , vở CT

C/ Các hoạt động dạy học :

1’

4’

1’

8’

1.Ổn định tổ chức: Hát TT

2.Kiểm tra bài cũ : Chiếc áo len.

-Y/c HS viết bảng con :thi đỗ , vẻ đẹp, cuộn tròn

3.Bài mới:

*Giới thiệu bài : Tập chép bài thơ “Chị em”

* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs viết chính tả

a) Hướng dẫn HS tập chép:

- GV đọc bài thơ trên bảng phụ

- Gọi hs đọc lại

- Người chị trong bài thơ làm những việc gì?

b) Hướng dẫn HS viết từ kho ù (Trải chiếu,

buông màn, lim dim, ươm )

Hát TT

- 2 hs lên bảng ,cả lớp viết bảng con

1 HS đọc lại-cả lớp đọc thầm theo

- (HSKG) HS trả lời

Trang 11

3’

5’

3’

Gọi 1 HS lên bảng viết ,cả lớp viết vào bảng con

c) HS chép bài vào vơ û

- Bài thơ viết theo thể thơ gì?(TH)

- Cách trình bày bài thơ lục bát thế nào? (K)

- Y/c hs chép bài vào vở

- Gv theo dõi , uốn nắn

d) Chấm chữa bài

- Y/c hs chữa lỗi

- Chấm 5 – 7 bài , nhận xét

* Hoạt động 2: Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài 2 - Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs tự làm bài vào VBT , gọi 1 hs lên bảng làm

- Sửa bài : Gọi hs đọc bài làm của mình

- GV nhận xét , chốt kết quả đúng :

( đọc ngắc ngứ , ngoắc tay nhau , dấu ngoặc đơn )

Bài 3 b

- Tổ chức cho hs thi đua làm theo nhóm

4 , 3 nhóm nào nhanh lên bảng dán kết

quả

- Gv và cả lớp nhận xét , chốt lời giải đúng :mở ,

bể , mũi

-Tuyên dương nhóm thắng cuộc

4.Củng cố Dặn dò

-Khi viết baiø thơ lục bát cần trình bày như thế nào ?

LG: GDHS tính cẩn thận, chăm chú và trình bày bài

đẹp.

+ Về nhà: Xem lại bài, viết lại những từ đã viết sai

+ Chuẩn bị :Xem trước bài: Nghe-viết: “ Người

mẹ”

GV nhận xét tiết học

- Làm theo yêu cầu

- Thơ lục bát ( Dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ)

- Chữ đầu của dòng 6 viết cách lề 3 ô, chữ đầu dòng 8 viết cách lề 2 ô

- HS nhìn bảng chép bài

- Hs đổi vở cho nhau

- Hs tự sửa lỗi bằng bút chì ở cuối bài

- …(HSTB)…1 hs đọc y/c bài 1

- …(HSK)…1 hs lên bảng làm , cả lớplàm vào VBT

- Hs làm trên bảng đọc bài làm của mình Hs khác nhận xét

- Các nhóm 4 thi đua làm bài

…(HSTB)…-HS nêu

-HS nghe lời dặn của GV

Rút kinh nghiệm

………

………

Trang 12

° Củng cố cách viết chữ hoa B

° Viết được tên riêng (Bố Hạ) và câu ứng dụng (Bầu ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng khácgiống nhưng chung một giàn) bằng chữ cỡ nhỏ

° Rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ

II/ Chuẩn bị :

1. Giáo viên : Mẫu chữ B, H, T Kẻ chữ viết câu ứng dụng

2. Học sinh : Vở tập viết , BC

III/ Các hoạt động dạy học

1’

4’

1’

10’

1)Ổn định tổ chức Hát

2)Kiểm tra bài cũ :

- Y/c 1 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con : Âu

Lạc, Ăn quả GV nhận xét

3)Bài mới :

a/Giới thiệu bài : ôn cách viết hoa chữ B

*b/Hoạt động 1 :Hướng dẫn viết trên bảng con

1 (HSK) viết bảng lớp, lớp viết bảngcon : Âu Lạc, Ăn quả

Trang 13

3’

3’

*Luyện chữ viết hoa

._ GV đính chữ mẫu B lên bảng

+ Chữ B cao mấy ly ?

+ Được viết mấy nét ?

_ Cho HS nhắc lại điểm đặt bút và kết thúc của chữ

B

_Y/c HS viết BC 1 chữ B

_ Chữ H, T (tiến hành tương tự chữ B)

*Viết từ ứng dụng

_ Gọi 1 HS đọc từ ứng dụng GV treo chữ mẫu

_ Giảng : Bố Hạ là địa danh một xã ở huyện Yên

Thế, tỉnh Bắc Giang, nơi có giống cam ngon nổi

tiếng

+ Trong từ này chữ nào cao 2,5 li ? + Chữ nào cao 1 li ?

+ Các dấu thanh được đặt ở đâu ?

+ Khoảng cách giữa các chữ thế nào ?

_ GV hướng dẫn cách nối nét

_ Y/c HS tập viết trên BC từ ứng dụng

_ GV chọn bảng cho lớp xem , nhận xét

c) HS viết câu ứng dụng

_Gọi 1 HS đọc câu ứng dụng(HSTB)_

Y/c HS nêu cách hiểu của mình về câu ca dao

này Giảng : Bầu và bí là những cây khác nhau mọc

trên cùng một giàn Khuyên bầu thương bí là

khuyên người trong một nước yêu thương đùm bọc

lẫn nhau _ HS tập viết trên bảng con : Bầu, Tuy

_ GV chọn bảng mẫu cho cả lớp xem -> NX

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở

_ GV nhắc HS tư thế ngồi , cách cầm bút , để vở

Chấm, chữa bài

_ GV chấm 5+6 vở GV nhận xét

4) Củng cố , dặn dò :

Yêu cầu HS nhắc lại cách viết chữ B

-Nhắc HS về nhà viết tiếp bài nếu chưa xong và

học thuộc câu ứng dụng

- Chuẩn bị : Ôn chữ hoa C

- Nhận xét tiết học

_(HSY) B, H, T _ 2,5li _(HSTB) 2 nét

-HS theo dõi_ HS viết 1 chữ B vào BC

_(HSTB) Bố Hạ

(HSY)_ B, H _ (HSTB) ô, a _ (HSK)dấu sắc trên dấu mũ ô, dấunặng dưới chữ a

_ …bằng con chữ O _ HS viết 1 lần (Bố Hạ)

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- HS trả lời

Hs viết “Bầu, Tuy” vào BC

HS viết vào vở tập viết-HS nộp vở

HS nhắc lại cách viết chữ B

Rút kinh nghiệm

-

Trang 14

°Bước đầu nhận biết biện pháp tu từ : so sánh Ôn luyện về dấu chấm

°Hs tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ , câu văn Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó Điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong văn chưa có dấu chấm °Hs thích học Tiếng Việt, nói và viết thành câu, có ý thức sử dụng TV văn hoá trong giao tiếp

B/Chuẩn bị :

GV : Bốn băng giấy, mỗi băng giấy ghi một ý củaBT1 Bảng phụ viết đoạn văn của BT3.

HS : SGK , VBT

C/Các hoạt động dạy học:

1’

5’

1.Ổn định tổ chức : Hát TT

2.Kiểm tra bài cũ :

-2 hs đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong 2 câu sau :

Hát TT

2 HSTB-K làm

Trang 15

+ Chúng em là măng non của đất nước.

+ Cây viết là đồ dùng học tập

-Nhận xét,ghi điểm

3.Bài mới :

*Giới thiệu bài : So sánh Dấu chấm.

*Hướng dẫn hs làm bài tập :

* Hoạt động 1: Làm bài tập về biện pháp tu từ : so

sánh

Bài 1 : Tìm các hình ảnh so sánh trong các câu thơ,

câu văn

-Gọi 1 hs đọc y/c của bài.

-Hướng dẫn : Ở bài này các bạn sẽ trao đổi theo nhóm

4 để tìm các hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu

văn bằng cách gạch dưới các hình ảnh so sánh đó,

không cần viết lại

-Gv nhận xét , chốt lời giải đúng :

Câu a ) Mắt hiền sáng tựa vì sao.

Câu b ) Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm.

Câu c ) Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái bếp lò

nung

Câu d ) Dòng sông là một đường trăng lung linh dát

vàng

Bài 2 _Gọi hs đọc y/c bài 2.

-Y/c đọc thầm lại kết quả của các câu ở bài 1 và trao

đổi trong nhóm đôi về các từ chỉ sự so sánh trong các

câu đó

- Y/c nhóm đôi nhanh nhất làm vào giấy A4

-Sửa bài : Mời đại diện của nhóm nhanh nhất lên dán

kết quả và đọc kết quả đó

-Gv nhận xét, chốt kết quả đúng

* Hoạt động 2: Ôn luyện về dấu chấm

Bài 3 : HS đọc y/c của bài 3.

-Gv nhận xét , chốt lời giải đúng :

“ Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi

Có lần , chính mắt tôi đã thấy ông tán đinh

đồng Chiếc búa trong tay ông hoa lên , nhát

nghiêng , nhát thẳng , nhanh đến mức tôi chỉ

-1 hs đọc y/c bài 1

-Hs đọc lần lượt từng câu, trao đổi với nhau trong nhóm 4 của mình và làm vào VBT

-4 (HSKG) lên làm

-Hs nhận xét

-Hs sửa bài

-1 (HSY) đọc -Hs trao đổi với nhau và làm vào VBT

-Nhóm nhanh nhất viết kết quả vào giấy A4

-(HSKG) HSđại diện của nhóm đôi nhanh nhất lên dán và đọc kết quả

tựa – như – là – là – là

-1 (HSTB) đọc , cả lớp đọc thầm.-HS trao đổi theo nhóm đôi và làmvào VBT

(HSTB)-Tìm những ảnh so sánh

Trang 16

mỏng Ông là niềm tự hào của gia đình tôi ”

IV.

Củng cố , Dặn dò:

- Nêu nội dung vừa học?

Về nhà: Xem lại các bài tập đa õ làm

+ Chuẩn bị :Xem trước bài “TN về gia đình Ôn tập

câu ai là gì’’

- Nhận xét tiết học

và từ chỉ sự so sánh ; ôn luyện về dấu chấm

Rúùt kinh nghiệm:

-

-TẬP LÀM VĂN Tiết 3 Kể về gia đình Điền vào giấy tờ in sẵn

I/ Mục tiêu :

° Kể được một cách đơn giản về gia đình với một người bạn mới quen Biết viết một lá đơn xinnghỉ học đúng mẫu

° Rèn kỹ năng nói, viết thành thạo

° Trình bày tốt tờ đơn Có ý thức tôn trọng người nhận đơn Kể về gia đình một cách tự nhiên

II/Chuẩn bị :

Trang 17

Giáo viên : SGK

Học sinh : Mẫu đơn xin nghỉ học có trong VBT

III/Các hoạt động dặy :

1’

4’

1’

1.Ổn định tổ chức: Hát TT

2.Kiểm tra bài cũ :

Y/c 3 hs đọc lại đơn xin vào Đội TNTP.HCM trong

vở GV nhận xét

3.Dạy Bài mới:

*Giới thiệu bài: kể về gia đình và điền vào giấy

tờ in sẵn

- 3HS đọc đơn

- 1 hs nhắc lại

10’ * Hoạt động 1: Tập kể về gia đình

- Y/c HS đọc yêu cầu bài tập 1 - HS đọc y/c bài 1

- Bài yêu cầu em điều gì ?(TB-Y) - Kể về gia đình của em với người bạn

mới quen

* GV gạch dưới cụm từ : gia đình em, người bạn,

mới quen

* Muốn kể về gia đình của em Bạn nào cho cô

biết em sẽ kể về điều gì ?(K)

- HS nêu

- GV chốt :Khi kể về gia đình với một người bạn

mới quen , chúng ta nên giới thiệu một cách khái

quát nhất về gia đình , như :Gia đình em gồm có

ai, làm công việc gì, tính tình, tình cảm (ghi bảng)

Và khi kể em có thể xưng hô là tôi , mình , tớ …

* Y/c HS kể về gia đình của mình theo nhóm 4 - Thảo luận nhóm 4

* Đại diện nhóm thi kể

15’ * Hoạt động 2: Điền vào giấy tờ in sẵn

- Y/c HS đọc yêu cầu bài tập 2 - HS đọc y/c của bài 2

* Gọi HS đọc mẫu đơn

- Hãy nói về trình tự lá đơn

- 1 HS đọc mẫu đơn

* HS nêu trình tự lá đơn :

- Quốc hiệu và tiêu ngữ (ở giữa)

- Địa điểm, ngày tháng năm viết đơn (góc phải)

- Tên của đơn (ở giữa)

- Tên người nhận đơn

- Họ tên người viết đơn Lớp

- Lý do viết đơn

- Lý do nghỉ học

- Lời hưá của người viết đơn

- Ý kiến của gia đình hs, chữ ký

* Gọi HS nhìn sách làm miệng BT - 2 hoặc 3HS làm HS khác nhận xét

* GV nhấn mạnh : Đây là 1 bài TLV em nghĩ ra lý

Trang 18

do Nếu thực tế phải ghi đúng sự that

- Y/c HS mở VBT

+ GV nêu : Trong tờ đơn xin nghỉ học phần sau

cùng là ý kiến của gia đình học sinh, các em không

ghi

- Cả lớp làm vào vở

- Gọi một số HS làm xong đọc bài làm của mình - 2 , 3 HS đọc HS khác nhận xét

3’ * GV kiểm tra, chấm 4 -5 bài Nêu nhận xét.4/Củng cố ,Dặn

dò: Nêu cách viết đơn xin nghỉ học ?(K)

-Nhắc hs nhớ mẫu đơn để thực hành viết đơn xin

nghỉ học khi cần

- Chuẩn bị bài TLV tuần 4 " Nghe – kể : Dại gì

mà đổi Điền vào giấy tờ in sẵn "

- Nhận xét tiết học

-HS trả lời

Rút kinh nghiệm

TOÁN Tiết 11 Ôn tập về hình học

I/ Mục tiêu :

°Giúp HS : Ôn tập , củng cố về đường gấp khúc và nhận dạng hình vuông , hình tứ giác , hình tam giác qua bài “ đếm hình , vẽ hình”

Trang 19

°Thực hành tính độ dài đường gấp khúc, chu vi một hình.

° Hứng thú trong học tập và thực hành toán

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Khung dây có đánh dấu các đoạn thẳng

2 Học sinh : SGK, VBT

III/ Các hoạt động dạy học

2 Kiểm tra bài cũ :

Gọi 2 HS lên bảng tính

5 x 3 + 132 32 : 4 + 106

Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: sẽ ôn tập về hình học

Hướng dẫn hs ôn tập

* Bài 1:a/+ Tính độ dài đường gấp khúc ABCD.

+ Gọi HSY đọc yêu cầu phần a)

-Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế nào

- Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn thẳng, đó

là những đoạn thẳng nào ? Hãy nêu độ dài của

từng đoạn thẳng.(HSTB)

-Yêu cầu HS tính độ dài đường gấp khúc ABCD

Gọi 1 hs lên bảng làm

-Chữa bài : Y/c hs nhận xét phép tính giải , lời giải

b/- Tính chu vi hình tam giác MNP.

+ Yêu cầu HS đọc đề bài phần b)

- Hãy nêu cách tính chu vi của một hình ?

- Hình tam giác MNP có mấy cạnh,đó là những

cạnh nào ? Hãy nêu độ dài của từng cạnh ?

-Hãy tính chu vi của hình tam giác này Gọi 1 hs

lên bảng làm

Chữa bài : Y/c hs nhận xét phép tính giải , lời giải

-Kết luận : Chu vi của hình tam giác ABC chính là

độ dài đường gấp khúc ABCD có điểm đầu và điểm

cuối trùng nhau.

Bài 2 :-Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Y/c hs nêu cách đo độ dài đoạn thẳng cho trước

rồi thực hành tính chu vi của hình chữ nhật ABCD

-Các em có nhận xét gì về độ dài cạnh

Hát

2 HS lên bảng tính

- Hs nhắc lại đềbài

+ Tính độ dài đường gấp khúc ABCD

- Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó

-Đường gấp khúc ABCD gồm 3 đoạn thẳng tạo thành, đó là AB, BC, CD Độ dài đoạn thẳng AB là 34cm, BC là 12

cm, CD là 40 cm

-HS cả lớp làm bài vào vở bài tập 1 HS lên bảng sửa bài

-Hs nhận xét

- Tính chu vi hình tam giác MNP

- là tổng độ dài các cạnh của hình đó-……… có ba cạnh , đó làMN,NP, PM Độ dài của MN là 34cm, NP là 12 cm , PM là 40 cm

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập 1 HSlên bảng sửa

+ Hs đọc đề bài

- Hs làm bài.1 (HSKG) lên bảng

-( HSTB) Độ dài cạnh AB và CD bằng nhau

Trang 20

7’

4’

AB và CD của hình chữ nhật ABCD ?

- Các em có nhận xét gì về độ dài cạnh AD và BC

của hình chữ nhật ABCD ?

- Kết luận : : Vậy trong hình chữ nhật có hai cặp

cạnh bằng nhau.

* Bài 3 :

- Gv vẽ hình trên bảng ( hình như trong SGK /11)

-Yêu cầu HS quan sát hình và hướng dẫn các em

đánh số thứ tự cho từng hình bên

- Hãy đếm số hình vuông trong hình vẽ trên bảng

- Hãy đọc tên các hình vuông đó theo hình đánh số

4.Củng cố , dặn dò

-Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế nào?

-Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm thế nào ?

-Yêu cầu HS về nhà xem lại các bài tập về hình

HS quan sát hình vẽ

-( HSY) Có 5 hình vuông

- Hs nêu các hình vuông HS khác nhận xét

Trang 21

TOÁN Tiết:12 Ôn tập về giải toán

I/ Mục tiêu :

° Giúp HS :

- Củng cố cách giải toán về “ nhiều hơn , ít hơn”

- Giới thiệu bổ sung bài toán về “ nhiều hơn, ít hơn”( tìm phần “nhiều hơn” hoặc “ít hơn” )

° Củng cố cách giải toán về “ hơn kém nhau một số đơn vị”, biết cách tìm phần “nhiều hơn” hoặc

“ít hơn”

° Tính cẩn thận , tự tin trong luyện tập toán

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên :Phấn màu – Mô hình 12 quả cam

2 Học sinh : SGK- vở nháp

III/ Các hoạt động dạy học

Giới thiệu bài : ôn về giải toán.

Hướng dẫn ôn tập :

Bài 1/12.-Gọi 1 HS đọc đề bài.

-Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán

- Y/c hs tự làm bài , gọi 1 hs lên bảng làm

- Đây làbài toán dạng toán gì ?

Bài 2/12 - Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán

- Y/c hs tự làm bài , gọi 1 hs lên bảng làm

Chữa bài : Y/c hs nhận xét phép tính giải , lời

giải ( nêu lời giải khác )

- Gv nhận xét

Bài 3a/ 12

-Đính bảng phụ đã ghi đề bài 3 / 12

- Gọi 1 HS đọc đề bài, 3a/12-SGK

+ Hàng trên có mấy quả cam ?

Gv gắn 7 quả cam

+ Hàng dưới có mấy quả cam?

Gv gắn 5 quả cam

- Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới mấy

quả cam ?

- Em làm thế nào để biết hàng trên có nhiều

hơn hàng dưới 2 quả cam ?

-Ai có thể đặt lời giải cho bài toán này ?

2 HS lên bảng

+ HS đọc đề bài

- 1 hs lên bảng vẽ sơ đồ :

- Hs tự làm bài vào nháp , 1 hs lên bảnglàm

- … dạng toán về nhiều hơn + 1 HS đọc đề bài

- HS vẽ sơ đồ

- HS làm bài

- Hs nhận xét

Hs đọc đề (HSY)……… có 7 quả cam

-…(HSY)………có 5quả cam

- Hàng trên có nhiều hơn hàng dươi 2 quả cam

- (HSTB)… thực hiện tính 7 - 5 = 2

- (HSKG)Số cam hàng trên nhiều hơn số

Trang 22

3’

Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải

-Kết luận : Đây là dạng toán tìm phần hơn của

số lớn so với số bé.

Bài 3b/12- Gọi 1 HSTB đọc đề bài.

-Hướng dẫn hs phân tích đề , tóm tắt bài toán

- Y/c hs tự làm bài , gọi 1hs lên bảng giải

- Chữa bài

4.Củng cố ,Dặn dò

-Vừa rồi em ôn tập những dạng toán

nhiều hơn hàng dưới là

- 1 hs lên trình bày bài giải , cả lớp làm vào nháp

+ Hs đọc đề bài

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập, 1 HS lên bảng làm bài

-HSTB-K trả lời

HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm

-

Trang 23

TOÁN Tiết:13 Xem đồng hồ.

I/ Mục tiêu :

° Giúp hs : Biết cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 đến 12 ( chính xác đến 5 phút ) Củng cố biểu tượng về thời gian ( chủ yếu là về thời điểm)

° Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 đến 12 ( chính xác đến 5 phút )

° Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hằng ngày

II/ Chuẩn bị :

1.Giáo viên : mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút

2 Học sinh : SGK- VBT Mô hình đồng hồ

III/ Các hoạt động chính :

2 Kiểm tra bài cũ : Sửa bài 4/12

2 HS làm bài trên bảng

– GV và hs cả lớp nhận xét

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: Xem đồng hồ

* Hoạt động 1: Ôn tập về thời gian:

- Một ngày có bao nhiêu giờ , bắt đầu từ bao giờ

và kết húc vào lúc nào ?

- Một giờ có bao nhiêu phút ?

- Giới thiệu các vạch chia phút

* Hoạt động 2: Hướng dẫn xem đồng hồ:

- Nêu đường đi của kim giờ từ lúc 8 giờ đến lúc

9 giờ ? Mất thời gian bao lâu ?(K)

- Nêu đường đi của kim phút từ lúc đồng hồ chỉ

8 giờ đến lúc đồng hồ chỉ 9 giờ (G)

-Vậy kim phút đi được 1 vòng hết bao nhiêu

phút ?

- Quan sát và cho biết tính từ vạch chỉ số này

đến vạch chỉ số liền sau có mấy vạch nhỏ ?

-Vậy khi kim phút đi từ 1 số đến số liền sau

trên mặt đồng hồ hết 5phút

- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi : Đồng hồ

chỉ mấy giờ?

2 HS làm bài trên bảng

- (HSTB)1 ngày có 24 giờ , bắt đầu 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

- (HSY)1 giờ có 60 phút

- Kim giờ đi từ số 8 đến số 9 Mất thời gian 1 giờ

- Kim phút đi từ số 12, qua các số 1,2 ……

12, đúng 1 vòng trên mặt đồng hồ

(HSTB)- Kim phút đi được 1vòng hết 60 phút

- ….có 5 vạch nhỏ (Y)

- (HSTB)Đồng hồ chỉ 8 giờ

- (HSKG)Kim giờ chỉ qua số 8 một chút,

Trang 24

- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 5 phút và y/c hs

xác định vị trí kim ngắn , kim dài , hỏi : Đồng

hồ chỉ mấy giờ?

-Làm tương tự với 8 giờ 15 phút và 8 giờ 30

phút

( 8 giờ 30 phút còn gọi là 8 giờ rưỡi.)

*

Hoạt động 3: Thực hành :

Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Gọi hs đọc y/c của bài

- Giúp HS xác định y/c đề bài

-Y/c 2 em cạnh nhau thảo luận với nhau để làm

bài tập

- Chữa bài:

+ Đồng hồ A chỉ mấy giờ ? Vì sao em biết ?

- Tiến hành tương tự với các phần còn lại

Bài 2 :Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:

- Tổ chức cho hs thi quay kim đồng hồ nhanh

-Chia lớp thành 4 đội , phát cho mỗi đội 1 mô

hình đồng hồ.Mỗi đội cử 1 bạn ở mỗi lượt chơi

Khi nghe Gv hô một thời điểm nào đó các

đội chơi nhanh chóng quay kim đồng hồ đến vị

trí đúng thời điểm GV nêu Bạn quay xong đầu

tiên : 3 đ , bạn quay xong thứ 2 : 2 đ , bạn quay

xong thứ 3 : 1 đ , người cuối không có điểm

Sau cuộc chơi , đội nào có nhiều điểm nhất đội

đó thắng

Bài 3/ Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Các đồng hồ được minh hoạ trong bài là đồng

hồ gì ?(TB)-Yêu cầu HS quan sát đồng hồ điện tử đầu tiên

và nêu số giờ và số phút tương ứng

-Giảng: Số đứng trước dấu 2 chấm là số giờ , số

đứng sau dấu 2 chấm là số phút

- Chữa bài : Y/c hs nêu giờ của từng đồng hồ

Bài 4:Vào buổi chiều 2 đồng hồ nào chỉ cùng

thời gian?

-Hãy nêu yêu cầu bài

- 16 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?

-16 giờ còn gọi là 4giờ chiều nên ta nối 2 đồng

hồ A với đồng hồ B với nhau

- Y/c hs tự làm các trường hợp còn lại

Chữa bài : Y/c hs đổi vở và sửa bài của bạn

4) Củng cố, Dặn dò

kim phút chỉ ở số 1

- Đồng hồ chỉ 8 giờ 5 phút

- …(HSY)…Hs đọc y/c bài

- Hs thảo luận theo nhóm 2

- …(HSTB)…4 giờ 5 phút Vì kim giờ chỉ qua số 4 một chút, kim phút chỉ ở số 1

- 4 đội thi quay kimđồng hồ theo các giờ của bài 2/13

Đồng hồ điện tử

- 5giờ 20 phút

-HS nghe giảng, rồi làm tiếp bài 3/13

- Lần lượt từng hs nêu Hs khác nhận xét

+ HSTB nêu -(HSKG) 4 giờ

- Hs tự làm bài

- Hs đổi vở , sửa bài A – B , D – E , C - G

Trang 25

*Trò chơi “Ai nhanh hơn “

-Gọi 2 HS lên bảng thi quay kim đồng hồ ,GV

đọc giờ em nào quay nhanh đúng em đó thắng

-Yêu cầu HS về nhà luyện thêm về xem giờ

trên đồng hồ

+ Chuẩn bị :Xem trước bài “ Xem đồng hồ (tt)

-2 (HSKG) lên bảng thi quay kim đồng hồ

Rút kinh nghiệm

-

-TOÁN Tiết: 14 Xem đồng hồ (tt)

A/ Mục tiêu :

° Biết cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 đến 12 (chính xác đến 5 phút) , rồi đọc theo 2 cách , chẳng hạn : 8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25 phút Củng cố biểu tượng về thời gian và hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày của hs

°Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 đến 12 (chính xác đến 5 phút) , rồi đọc theo

2 cách

° Có hứng thú trong học tập và thực hành toán.

B/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ , phút

2 Học sinh : SGK- VBTT Mô hình đồng hồ

C/ Các hoạt động day hoc :

*Giới thiệu bài: Xem đồng hồ (tt)

* Hoạt động 1: Hướng dẫn xem đồng hồ:

- Quay mặt đồng hồ đến 8 giờ 35 phút và hỏi :

Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Yêu cầu HS nêu vị trí kim giờ và kim phút khi

đồng hồ chỉ 8 giờ 35 phút

-Yêu cầu HS suy nghĩ để tính xem còn thiếu bao

nhiêu phút nữathì đến 9 giờ ?( 35phút cộng với bao

nhiêu phút nữa thì bằng 60 phút ?)

-Vì thế 8 giờ 35 phút còn gọi là 9 giờ kém 25 phút

-Ghi giờ biểu diễn trên mặt đồng hồ

-Giảng : Thông thường ta chỉ nói giờ , phút theo

một trong hai cách : nếu kim dài chưa vượt qua số 6

( theo chiều thuận ) thì nói theo cách , chẳng hạn :

Hát

(HSTB)……… chỉ 8 giờ 35 phút

-(HSY) Kim giờ chỉ qua số 8 gần số

9 ;kim phút chỉ ở số 7

-(HSKG) HS tự suy nghĩ và nêu ý kiến

- 60 -35 =25( phút)

- HS nhắc lại

Trang 26

7 giờ 20 phút ; nếu kim dài vượt quá số 6 (theo

chiều thuận ) thì nói theo cách , chẳng hạn : 9 giờ

kém 5 phút

- Tương tự , hướng dẫn hs đọc các giờ trên các đồng

hồ còn lại

* Hoạt động 2: Thực hành:

Bài 1: Viết vào chỗ trống theo mẫu

Bài tập yêu cầu các em điều gì?

- Y/c HS đọc mẫu

- Y/c 2 HS cạnh nhau thảo luận và làm bài

Sửa bài :Hãy nêu đồng hồ chỉ mấy giờ ? Đọc 2

cách Nêu vị trí kim giờ, kim phút trong mỗi trường

hợp ?

- Các phần còn lại tiến hành tương tự

Bài 2 :

-Tổ chức cho HS thi quay đồng hồ nhanh theo y/c

của GV Tổ nào có nhiều HS làm xong nhanh nhất

và đúng thì tổ đó thắng

- GV đọc lần lượt từng thời điểm

- Tuyên bố tổ thắng cuộc

Bài 3:Mỗi đồng hồ ứng với cách đọc nào?

Cho HS quan sát tranh,thảo luận nhĩm đơi

Mời đại diện nhĩm nêu kết quả

Nhận xét,chữa bài.

Bài 4 :Xem tranh rồi trả lời câu hỏi:

- Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm đơi3 : 1 hs đọc

câu hỏi , 1 hs xem đồng hồ trên hình vẽ trả lời , 1

hs quay kim đồng hồ Sau mỗi tranh các hs trong

nhóm lại đổi việc cho nhau

- GV theo dõi , giúp đỡ hs kém

- Gọi 1 , 2 nhóm lên thực hiện trước lớp

GV nhận xét

4.Củng cố, Dặn dò Trò chơi “Ai nhanh hơn “

0Gọi 2 HS lên bảng thi quay kim đồng hồ ,GV đọc

giờ em nào quay nhanh đúng em đó thắng

-Yêu cầu HS về nhà thường xuyên tập xem giờ

+ Chuẩn bị :Xem trước bài “ Luyện tập”

- …(HSTB)…6 giờ 55 phút hay 7 giờ kém 5 phút

-Các tổ thi đua quay đồng hồ nhanh

- HS thảo luận nhĩm đơi và làm bài

- 1 , 2 nhóm làm trước lớp Nhóm khác nhận xét

2 (HSKG) lên bảng thi

Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 27

TOÁN Tiết 15 Luyện tập

I/ Mục tiêu :

° Củng cố về xem đồng hồ, về các phần bằng nhau của đơn vị

Củng cố số phần bằng nhau của đơn vị

Ôân tập củng cố phép nhân trong bảng ; so sánh giá trị số của hai biểu thức đơn giản, giải toán có lời văn

° Rèn kĩ năng làm tính và giải toán

° Phát triển năng lực tư duy, tự tin , hứng thú trong học tập

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Bảng phụ mô hình quả cam Mô hình đồng hồ

2 Học sinh : VBTT

III/ Các hoạt động dạy:

Giới thiệu bài : Luyện tập

* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1/ Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Y/c hs đọc đề bài

-Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

- Sau đó yêu cầu 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

-Chữa bài

Bài 2:Giải bài tốn theo tĩm tắt sau

+ Hs đọc đề bài

- HS làm bài vào vở bài tập

- Hs đọc lần lượt giờ ở từng đồng hồ Hs khác nhận xét

Trang 28

6’

- Yêu cầu HS đọc tóm tắt, sau đó dựa vào tóm tắt đọc

thành đề toán

-Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài, gọi 1 hs lên bảng làm

- Sửa bài :Y/c hs nhận xét phép tính giải , lời giải ( nêu

lời giải khác )

GV chốt lại dạng tốn

Bài 3:

-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ phần a) :

Hãy khoanh vào một phần ba số quả cam? Vì sao khoanh

4 Củng co á Dặn dò:

-Nêu cách xem giờ ?

- Về nhà xem luyện tập thêm về xem đồng hồ và làm

các bài còn lại, ôn về bảng nhân, bảng chia đã học

- Nhận xét tiết học

+ Chuẩn bị :Xem trước bài “ Luyện tập chung "

+ HS đọc tóm tắt , 1 em đọc đề toán

-…(HSTB)… 1 hs làm ở bảng phụ Cả lớp làm bài vào vở

-1 HS lên bảng khoanh vào một phần ba số cam- Giải thích

- 1 hs lên bảng khoanh , cả lớp làm vào VBT

HS trả lời

Rút kinh nghiệm

: -

Trang 30

-TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 5 Bệnh lao phổi

I/ Mục tiêu :

° Sau bài học, HS biết: Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

° Nêu được những việc nên và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi.Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh vềø đường hô hấp để được đi khám và chữa bệnh kịp thời

° Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh.Có ý thức chung với mọi người xung quanh phòng bệnh lao phổi

II/ Chuẩn bị :

Giáo viên : tranh SGK.

Học sinh : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học

5’

1’

8’

9’

I)Khởi động: Hát

2)Kiểm tra bài cũ : Phòng bệnh đường hô hấp

+ Mục tiêu :Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và

tác hại của bệnh lao phổi

+ Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

Y/c các nhóm quan sát hình 1,2,3,4,5 Nhóm trưởng

phân công 2 bạn ø thảo luận các câu hỏi trong

SGK/12

Bước 2: Làm việc cả lớp

Gọi 1 nhóm2 hs lên đọc lời thoại trong các tranh

1 ,2,3,4, 5 Đại diện các nhóm báo caó kết quảû

+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?

+ Bệnh lao phổi có những biểu hiện như thế nào?

+ Bệnh lao phổi có hại như thế nào?

GV kết luận và liên hệ giáo dục

* Hoạt động 2:Phòng bệnh lao phổi.

+ Mục tiêu : Nêu được những việc nên làm và

không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi

+ Cách tiến hành :

Bước 1: Thảo luận theo nhóm 4.

-HS lắng nghe

- Các nhóm 4 thảo luận

HS đọc lời thoại -Đại diện nhóm lên trình

- …(HSTB)…Bệnh lao do 1 loại vikhuẩn gây ra

- …(HSKG) HS trả lời

- Tốn kém tiền của để chữa bệnh,

- dễ lây cho những người trong giađình và những người xung quanh

HS thảo luận nhóm 4

Trang 31

3’

- Yêu cầu HS quan sát tranh trang 13, xem tranh

minh họa điều gì? Đó là việc nên làm hay không

nên làm để phòng bệnh lao phổi?

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Tranh 6 minh họa điều gì?

- Đó là việc nên làm hay không nên làm để phòng

bệnh lao phổi ? Vì sao?(TB)

- Tương tự với các tranh 7,8,9,10,11

- GV chốt sau mỗi tranh

- Vậy những việc nào nên làm và những việc nào

không nên làm để phòng bệnh lao phổi?(K)

Giảng: Trong nước bọt và đờm của người bệnh

chứa rất nhiều vi khuẩn lao và các mầm bệnh khác

Bước 3: Liên hệ: Em và gia đình đã làm gì để

phòng tránh bệnh lao phổi?

_ GV kết luận như trong SGK.

*

Hoạt động 3: Đóng vai

+ Mục tiêu : Biết nói với bố mẹ khi bản thân có

những dấu hiệu bị mắc bệnh đường hô hấp

+ Cách tiến hành:

Bước 1: Nhận nhiẹâm vụ và chuẩn bị trong nhóm

- Nêu tình huống:

+ Tình huống 1: Nếu em bị một trong các bệnh

đường hô hấp em sẽ nói gì với bố mẹ?

+ Tình huống 2: Khi được đưa đi khám bệnh em sẽ

nói gì với bác sĩ?

Bước 2: Trình diễn

Các nhóm xung phong trình bày trước lớp

K.L:Khi bị sốt, mệt mỏi,chúng ta cần phải nói ngay

với bố mẹ để được đưa đi khám bệnh kịp thời

4) Củng cố dặn dò

-Em hãy nêu nguyên nhân gây bệnh lao phổi ?

-Muốn phòng bệnh lao phổi em phải làm gì ?

LG: GDHS Có ý thức chung,cĩ trách nhiệm với mọi

người xung quanh phòng bệnh lao phổi.

Thực hiện cách phòng bệnh lao phổi ở gia đình

+ Chuẩn bị Xem trước bài “ Máu và cơ quan tuần

hoàn”

+ Nhận xét tiết học

- …(HSK)… HS trả lời

- Nhận xét

+ Các việc nên làm: tiêm phòng lao

cho trẻ em; giữ gìn vệ sinh nhà cửa;…ăn uống đủ chất dinh dưỡng; tập thểdục hằng ngày;…

+Các việc không nên làm: hút thuốc

lá; ở trong phòng có người hút thuốclá; nơi có nhiều bụi bẩn; nhà cửa tốităm, bẩn thỉu, khạc nhổ bừa bãi,…

- …(HSK-G)…HS trả lời

HSTB-K trả lời

- HS khác nhận xét bổ sung.

HS đọc lại.Các nhóm thảo luận, phâncông vai và tập thử trong nhóm

Trang 32

-TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tiết 4 Máu và các cơ quan tuần hoàn

I/ Mục tiêu :

° Sau bàihọc, HS có khả năng: Trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu.Nêu đượcchức năng của cơ quan tuần hoàn

° Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn

° Có ý thức giữ gìn vàbảo vệ cơ quan tuần hoàn.

II/ Chuẩn bị :

Giáo viên : tranh, phiếu ghi các câu hỏi thảo luận.

Học sinh : SGK

III/ Các hoạt động dạy:

Khởi động : Hát

2 )Kiểm tra bài cũ : Bệnh lao phổi

3)

Bài mới:

Giới thiệu bài:máu và cơ quan tuần hoàn.

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về máu

+ Mục tiêu : Trình bày được sơ lược về thành phần của

máu và chức năng của huyết cầu đỏ Nêu được chức

năng của cơ quan tuần hoàn

+ Cách tiến hành :

Bước 1:Làm việc theo nhóm 6.

- Yêu cầu nhóm trưởng lên nhận phiếu giao việc

* Nội dung phiếu giao việc:

+ Câu 1: Khi bị đứt tay hay trầy da chúng ta có thể

nhìn thấy gì ở vết thương?

+ Câu 2:Theo bạn, khi máu mới bị chảy ra khỏi cơ thể,

máu là chất lỏng hay đặc?

+ Câu 3: Quan sát máu đã được chống đông trong ống

nghiệm ở hình 2 trang 14, bạn cho biết máu được chia

làm mấy phần? Đó là những phần nào?

+ Câu 4:Quan sát huyết cầu đỏ ở hình 3 trang 14, bạn

thấy huyết cầu đỏ có hình dạng như thế nào?

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Gọi đại diện từng nhóm trình bày kết quả

* Y/c HS nhìn tranh 2 , 3 : Chốt :

+ Máu là một chất lỏng màu đỏ, gồm hai thành phần là

-HS lắng nghe

- Nhóm trưởng lên nhận phiếu Các nhóm thảo luận

Các nhóm trình bày:1 HS hỏi,

HS khác trả lời

- Nhóm khác bổ sung

Trang 33

9’

3’

huyết tương (phần nước vàng ở trên) và huyết cầu

(phần màu đỏ lắng xuống dưới);huyết cầu còn được

gọi là các tế bào máu

+Có nhiều loại huyết cầu, quan trọng nhất là huyết cầu

đỏ Huyết cầu đỏ có dạng như cái đĩa, lõm hai mặt Nó

có chức năng mang khí o-xi đi nuôi cơ thể

- Yêu cầu HS đọc phần”Bạn cần biết”

* Hoạt động 2: Cơ quan tuần hoàn.

+ Mục tiêu :Kể được tên các bộ phận của cơ quan hô

hấp

+ Cách tiến hành :

Bước 1:Làm việc theo cặp

- HS quan sát hình 4 và trả lời các câu hỏi trong

SGK/15

Bước 2:Làm việc cả lớp

- GV treo tranh lên bảng

- Gọi 1 số cặp lên trình bày kết quả thảo luận

+ Bạn hãy chỉ vào hình vẽ đâu là tim, đâu là các mạch

máu?

+Dựa vào hình vẽ, chỉ vị trí của tim trong lồng ngực?

+ Chỉ vị trí của tim trên lồng ngực của mình?

+ Vậy cơ quan tuần hoàn gồm có những bộ phận nào?

* Kết luận: Cơ quan tuần hoàn gồm có tim và các

mạch máu Các mạch máu có thể đi đến tất cả mọi nơi

trong cơ thể vá có nhiệm vụ mang khí oxi và chất dinh

dưỡng đi nuôi cơ thể và mang các chất thải , khí

cácbôníc về thận và phổi để thải ra ngoài

* Hoạt động 3: Chơi trò chơi tiếp sức

+ Mục tiêu:Hiểu được mạch máu đi tới được mọi cơ

quan trong cơ thể

+ Cách tiến hành:

- Hướng dẫn cách chơi:chọn 2 đội, mỗi đội 5 bạn, thi

viết tiếp sức tên các bộ phận của cơ thể có các mạch

máu đi tới

- Cho HS chơi

- Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc

4/Củng cố - Dặn dò

-Kể tên các bộ phận và nêu chức năng của cơ quan

tuần hoàn ?

- Về nhà: Học phần Bạn cần biết và tập nhìn vào sơ

đồ chỉ vị trí của tim

+ Chuẩn bị :Xem trước bài “ Hoạt động tuần hoàn”

+Nhận xét tiết học

- 2 HS đọc

-HS trình bày,vừa nêu vừa chỉvào tranh Nhóm khác nhận xét.-(HSTB)… tim nằm ở lồng ngựcphía bên trái

(HSKG) Cơ quan tuần hoàn gồmcó tim và các mạch máu

Trang 34

Rút kinh nghiệm

-

THỦ CÔNG

Tiết :3 Gấp con ếch (Tiết 1 )

I/ Mục tiêu :

° Học sinh biết cách gấp con ếch

° Gấp được con ếch đúng qui trình kỹ thuật

° Hứng thú với giờ học gấp hình

II/ Chuẩn bị :

Giáo viên : Mẫu con ếch ( kích thước lớn ) Tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy.

Học sinh : Giấy màu hoặc giấy trắng, kéo Bút màu đen hoặc bút màu sẫm

III/ Các hoạt động dạy học

1’

2’

1’

10’

1) Ổn định tổ chức Hát

2)Kiểm tra bài cũ : Nhận xét bài làmgấp tàu thủy

của học sinh

Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

3)Bài mới:

a/Giới thiệu bài : gấp con ếch

- Ghi đề bài lên bảng

b/ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát và

nhận xét.

- Giới thiệu mẫu con ếch gấp bằng giấy và hỏi:

+ Con ếch gồm có mấy phần ? Đó là những phần nào

+ Phần đầu gồm có gì ?

+ Miệng con ếch như thế nào ?

+ Phần thân hình rộng ( to dần về phía sau)

+ Con ếch có mấy chân ?

Yêu cầu HS mở dần hình con ếch bằng cách

Hát -HS để giấy thủ công lên bàn

- Quan sát , nhận xét

- …(HSY)…3 phần : đầu , thân ,chân

…(HSTB)…Có hai mắt và miệng

- Nhọn dần về phía trước

- …(HSKG)…Có 4 chân ; hai chântrước và hai chân sau

Trang 35

10’

3’

- Con ếch được gấp từ giấy hình gì ?

- Gắn quy trình kỹ thuật lên bảng

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu

- Mời 1 học sinh đọc quy trình kỹ thuật

* Bước 1 : Gấp , cắt tờ giấy hình vuông.(H1)

*Bước 2 : Gấp tạo hai chân trước con ếch .

(H1,2,3,4,5,6)

* Bước 3: Gấp tạo hai chân sau và thân con ếch.

(H7,8,9,10,11,12,13)

- * GV gọi hai học sinh lên bảng làm lại các thao tác

các bước gấp con ếch

* GV tổ chức cho học sinh tập gấp con ếch theo các

bước đã hướng dẫn

4) Củng cố -Dặn dò :

-Em hãy nêu các bước gấp con ếch ?

GV nhận xét tiết học

-Về nhà các em tập gấp nhiều lần để lần sau các

con trình bày sản phẩm của mình ở tiết 2

+ Chuẩn bị : Giấy màu, kéo hồ để tuần sau học bài

“Gấp con ếch” tiếp theo

…(HSTB)…hình vuông

-…(HSK)…1 HS thực hiện Cả lớpquan sát

HS đọc quy trình

- HS nêu HS nhắc lại

- 2 HS lên làm mẫu

- HS thực hành

-HS nêu

*Rút kinh nghiệm

-

Trang 36

Tiết: 3 ĐẠO ĐỨC

Giữ lời hứa (Tiết 1)A/ Mục tiêu :

° HS hiểu: Thế nào là giữ lời hứa – Vì sao phải giữ lời hứa

° HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người

° HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa

B/ Chuẩn bị :

*Giáo viên : -VBT Đạo đức -Tranh minh họa truyện chiếc vòng bạc.

-Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, màu xanh và màu trắng

*Học sinh : -VBT Đạo đức.

III/ Các hoạt động dạy :

1’

4’

1’

11’

1.Khởi động: Hát TT

2.Kiểm tra bài cũ : Kính yêu Bác Hồ.

3.Bài mới:

a/Giới thiệu bài : Giữ lời hứa

b/H.động 1: Thảo luận truyện“Chiếc vòng

bạc.”

- Mục tiêu: HS biết thế nào là giữ lời hứa và ý

nghĩa của việc giữ lời hứa

- Cách tiến hành :

-HS nghe giới thiệu

Trang 37

7’

3’

+ GV kể chuyện

+ 1,2 HS kể hoặc đọc lại chuyện

+ Y/c HS thảo luận nhóm 5 các câu hỏi ở BT1

trong VBT /6 :

* Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau hai

năm đi xa?

* Em bé và mọi người cảm thấy thế nào trước

việc làm của Bác?

* Qua câu chuyện trên em có thể rút ra điều gì?

- GV chốt: Qua câu chuyện trên chúng tarút ra

được bài học là cần phải giữ đúng lời hứa Giữ lời

hứa là thực hiện đúng lời mình đã nói đã hứa hẹn

với người khác Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi

người quý trọng, tin cậy và noi theo

c/ Hoạt động 2: Xử lý tình huống.

- Mục tiêu: HS biết được vì sao cần phải giữ lời

hứa

- Cách tiến hành :+ Y/c HS thảo luận nhóm 4

cách xử lý tình huống 1 và tình huống 2 ở BT2

VBT Đạo đức /6

+ Gọi đại diện các nhóm trình bày

+ Thảo luận cả lớp: Em có đồng tình với cách giải

quyết của nhóm bạn không?

Tình huống 1:

Tình huống 2:.

*d/Hoạt động 3: Tự liên hệ.

- Mục tiêu: HS biết tự đánh giá việc giữ lời hứa

của bạn thân

Cách tiến hành:

+ GV nêu yêu cầu HS liên hệ: Thời gian vừa

qua em có hứa với ai điều gì không? Vì sao? Em

cảm thấy thế nào khi thực hiện được ( hay không

thực hiện được) điều đã hứa?

- Tuyên dương các em biết giữ lời hứa

- GV chốt: Các em cần thực hiện giữ lời hứa với

bạn bè và mọi người

4.Củng cố - Dặn dò:

+HS đọc câu ghi nhớ SGK

+ GV nhận xét, khen những HS đã biết giữ lời hứa

và nhắc nhở các em nhớ thực hiện bài học trong

HS nghe kể chuyện

-(HSK) Cô bé và mọi người cảm độngrơi nước mắt

-(HSG) Rút ra bài học: cần luôn luôn giữ đúng lời hứa với mọi người

Trang 38

-Về nhà: + Thực hiện giữ lời hứa với bạn bè và

mọi người

+Sưu tầm các gương biết giữ lời hứa và bạn bè

trong lớp, trong trường.

- + Chuẩn bị :Xem trước bài “ Giữ lời hứa” (tiết 2)

-Nhận xét tiết học

- HS nghe lời dặn

Rút kinh nghiệm:

-

Mĩ thuật Tiết 3 Vẽ theo mẫu “Vẽ quả”

I/ Mục tiêu :

1-Kiến thức: HS biết phân biệt màu sắc, hình dáng một vài loại quả.

2-Kỹ năng: Biết cách vẽ và vẽ được hình 1 loại quả và vẽ màu quả theo ý thích.

3-Thái độ : Cảm nhận được vẻ đẹp của các loại quả

I/ Chuẩn bị :

1-Giáo viên : Chuẩn bị một vài loại quả ở địa phương (quả to, màu sắc đẹp)

2-Học sinh : Mang theo quả hoặc tranh ảnh loại quả.Vở tập vẽ Bút chì, tẩy, màu vẽ

III/ Các hoạt động chính :

1-Khởi động : Hát

2 )Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

Trang 39

5’

20’

Giới thiệu bài : Vẽ theo mẫu “Vẽ quả”

* Hoạt động 1: Quan sát , nhận xét :

_ GV giới thiệu một vài loại quả và hỏi :

+Tên loại quả

+Đặc điểm hình dáng

+Tỷ lệ chung và tỷ lệ từng bộ phận (phần nào

to , phần nào nhỏ …)

+Màu sắc của các loại quả

* GV nhấn mạnh các loại quả có nhiều màu sắc

khác nhau, hình dạng khác nhau

* Hoạt động 2 : Cách vẽ quả

- GV hướng dẫn cách vẽ quả

-GV xác định mẫu quả vẽ (quảxoài) để vật mẫu

thích hợp

-Quả xoài được vẽ trong khung hình gì ?

-Quả xoài màu gì ?

-Hình dáng của quả ?

-GV đưa khung hình chữ nhật ở bước 1 và xác

định quả xoài được vẽ trong khung hình chữ

nhật

-Hướng dẫn cách vẽ :

+ So sánh , ước lượng tỉ lệ chiều cao , chiều

ngang của quả để vẽ khung cho vừa với phần

-Chú ý các nét cong có thể phác nét nhẹ để

điều chỉnh sao cho phù hợp, ưng ý rồi mới vẽ

đậm

+ Hoàn chỉnh các đường nét

-Tô màu theo ý thích vào quả

-Xóa khung và các nét vẽ thừa

* Hoạt động 3 : Thực hành

- Y/c HS thực hành vẽ quả theo mẫu

- Y/c HS quan sát kỹ mẫu vẽ các bước tiến

hành vẽ quả

Lưu ý : Các em ước lượng chiều cao và chiều

ngang để vẽ vào khung sao cho cân đối

-Nhắc HS vừa vẽ vừa so sánh để điều chỉnh

hình cho giống mẫu

-GV đến từng bàn để quan sát hướng dẫn giúp

_HS quan sát nhận xét :Tên loại quả +Đặc điểm hình dáng

_HS trả lời

-HS theo dõi

- HS vẽ vào vở vẽ

Trang 40

HS còn lúng túng

* Nhận xét , đánh giá :

- Chọn một số bài vẽ xong và yêu cầu HS nhận

xét bài vẽ quả của bạn mình

GV nhận xét và chấm điểm một số bài

4Củng cố : Nhận xét tiết học

Dặn dò: + Bài nhà: Sưu tầm và vẽ thêm một số

loại quả mà em thích

+ Chuẩn bị :Xem trước bài “Quan sát quang

cảnh trường học

-HS nhận xét bài vẽ của bạn

Rút kinh nghiệm

-

Tiết 3 SINH HOẠT TẬP THỂ

GV Tổng hợp ưu điểm ,và những tồn tại của học sinh trong tuần 3

HS :Tự nhận xét chất lượng học tập ,và các hoạt động

III) LÊN LỚP

1) Tổng kết những ưu khuyết điểm trong tuần 3

Lớp trưởng cùng với tổ trưởng báo cáo công tác thi đua của tổ ,của lớp trong tuần qua

Ngày đăng: 06/02/2017, 13:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w