5.. GV gîi ý HS lµm bµi.. HS lÇn lît thùc hiÖn c¸c yªu cÇu mµ ®Ò bµi nªu ra. Tõ ®ã, biÕt c¸ch vËn dông vèn kiÕn thøc tõ vùng trong v¨n nãi vµ viÕt... - RÌn kü n¨ng thùc hµnh lµm c¸c bµi [r]
Trang 1Giáo án dạy thêm năm học 2009-2010
ôn tập phơng pháp cảm thụ thơ
I/ Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh biết những nét chính về tác giả, tác phẩm, những đặc sắc về nội dung
và nghệ thuật của các văn bản thơ trung đại và hiện đại
- Hiểu đợc nội dung, tiến trình, phơng pháp làm một bài văn cảm thụ
- Có kỹ năng vận dụng vào việc cảm thụ giá trị của đoạn thơ, bài thơ
II/ Chuẩn bị:
III/ Tiến trình lên lớp:
- Cảm thụ văn học là một trong những thao tác quan trọng
trong việc tiếp thu các giá trị của tác phẩm
- Đó là sự phân tích, nhận xét đánh giá, bình luận về giá trị
của tác phẩm để làm nổi bật cái hay, cái đẹp của tác phẩm
GV gợi dẫn học sinh lấy ví dụ để minh hoạ
GV nêu yêu cầu bài văn cảm thụ văn học
- Khai thác nghệ thuật ngôn từ
- Chú ý các biện pháp nghệ thuật đặc sắc, những từ ngữ
giàu sức biểu cảm
- Rút ra nội dung phản ánh
- Nhận xét sâu sắc về tác gỉ và giá trị của tác phẩm
GV lấy ví dụ để phân tích minh hoạ: phân tích 4 câu đầu
trong đoạn trích Cảnh ngày xuân ( trích Truyện Kiều của
Nguyễn Du)
- Giới thiệu tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm
- Khái quát giá trị bài thơ ( đoạn thơ)
- ấn tợng, cảm nghĩ của em
- Lời dẫn, khái quát nội dung phản ánh
a) Mở bài :
b) Thân bài :
Trang 2- Nắm đợc tác giả Nguyễn Du và kiệt tác Truyện Kiều.
- Vị trí đoạn trích Cảnh ngày xuân
- Biện pháp nghệ thuật: ẩn dụ nhân hoá( con én đa thoi),
nghệ thuật tả cảnh( 2 câu cuối)
- Nội dung:
+ Bức tranh phong cảnh thiên nhiên mùa xuân đẹp, tràn
đầy sức sống
+ Qua đó thấy đợc nghệ thuật miêu tả cảnh của Nguyễn
Du và tâm trạng của Thuý Kiều
- Nội dung: tâm trạng buồn, cô đơn, tuyệt vọng của Thuý
Kiều khi ở lầu Ngng Bích Dự cảm trớc về những tai hoạ
đầu trong đoạn trích
Cảnh ngày xuân( trích
Truyện Kiều củaNguyễn Du)
Đề 2:
Cảm thụ 8 câu cuối
trong đoạn trích Kiều ở
Đồng chí của Chính
Hữu
Trang 3Giáo án dạy thêm năm học 2009-2010
của các anh: chiến đấu vì độc lập, hoà bình của đất nớc, tự
do cho dân tộc
- Nội dung:
+ ý nghĩa cao đẹp của tình đồng chí
+ Qua dó ta thấy đợc tâm hồn, tình cảm của Chính Hữu
Ngoài ra GV có thể cho thêm các đề khác để HS luyện tập
- Có kỹ năng vận dụng để viết bài văn thuyết minh có sử dụng các yếu tố miêu tả vànghị luận
II/ Chuẩn bị:
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
- Thuyết minh là cung cấp những tri thức, hiểu biết
khách quan về đối tợng dựa trên đặc điểm tính chất
của sự vật, sự việc,
GV lấy ví dụ để phân tích minh hoạ
GV nêu mục đích của bài văn thuyết minh:
Cung cấp cho ngời đọc những tri thức giúp ngời đốcc
hiểu biết về đối tợng giúp cho việc sử dụng, thực hiện
1 Thế nào là văn thuyết minh:
2 Mục đích của văn bản thuyết minh:
3 Ph ơng pháp thuyết minh:
4 Các yếu tố kết hợp
Trang 4- Văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả để làm
cho đối tợng thêm cụ thể, chi tiết
GV lấy bài Cây chuối trong đời sống Việt Nam để
phân tích minh hoạ
GV nghiên cứu đa ra dàn ý chung để HS vận dụng
làm bài
- Giới thiệu chung về đối tợng thuyết minh
- ấn tợng cảm xúc của em về đối tợng đó
+ Nguồn gốc, xuất xứ.( thời gian, địa điểm?)
+ Chủng loại:
+ Môi trờng, điều kiện sống, hoạt động
+ Đặc điểm cấu tạo
+ Qúa trình sinh sản, sinh trởng( cách làm)
+ Tác dụng, công dụng
+ ý nghĩa giá trị
- Khẳng định ý nghĩa, giá trị của đối tợng
- Nêu suy nghĩ của em
GV chọn và đa ra các đề bài và gợi ý, hớng dẫn để
+ Chia 2 loại: lúa thuần và lúa lai
- Môi trờng sống: khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ
Trang 5- Đặc điểm cấu tạo:
+ Phần đầu: sừng, mắt, miệng, tai, mũi,…
- Nguồn gốc của chiếc nón: có từ Việt Nam
- Chủng loại: chia làm nhiều loại nón tuỳ theo vùng
miền và mục đích sử dụng
- Đặc điểm cấu tạo:
Trang 6Giáo án dạy thêm năm học 2009-2010
- Học sinh nắm đợc thế nào là văn bản tự sự, đặc điểm của văn bản tự sự, hiểu đợcvai trò của các yếu tố miêu tả, nghị luận, đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâmtrong văn bản tự sự
- Có kỹ năng vận dụng để viết bài văn tự sự có kết hợp các yếu tố miêu tả, nghị luận,
đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
II/ Chuẩn bị:
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
- Tự sự là hình thức kể lại câu chuyện theo trình tự,
diễn biến dựa vào cốt truyện, những sự việc chính và
nhân vật
GV lấy ví dụ phân tích, minh hoạ
GV gợi dẫn HS tìm hiểu các ngôi kể trong văn bản tự
sự
- Ngôi kể thứ nhất: ngời kể tự kể về chuyện của mình,
xng tôi
- Ngôi kể thứ 3: ngời kể giấu mình nhng có mặt khắp
nơi trong văn bản, hiểu hết tâm t tình cảm, của các
nhân vật
GV đa ra dẫn chứng: truyện ngắn Lão Hạc kể ở ngôi
thứ 3, Tôi đi học kể ở ngôi thứ nhất,
GV lấy ngữ liệu mẫu trong SGK / 91 để phân tích minh
hoạ rồi rút ra: trong văn bản tự sự, sự miêu tả cụ thể chi
tiết về cảnh vật, nhân vật và sự việc có tác dụng làm
cho câu chuyên trở nên hấp dẫn, gợi cảm, sinh động
GV đặc biệt nhấn mạnh cho HS miêu tả nội tâm trong
văn bản tự sự có 2 cách: miêu tả trực tiếp và miêu tả
gián tiếp
GV lấy lại ngữ liệu mẫu trong SGK/ 137 để gợi dẫn HS
phân tích, tìm hiểu rút ra vai trò của nghị luận trong
văn bản tự sự, đó là: việc nêu lên các ý kiến, nhận xét
cùng những lí lẽ, dẫn chứng làm cho câu chuyện thêm
phần triết lí
GV yêu cầu HS thực hiện các thao tác sau:
+ Thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
+ Vai trò của các yếu tố đó trong văn bản tự sự
+ Khả năng kết hợp của yếu tố đó với các yếu tố khác
A/ Ôn tập lý thuyết văn tự sự:
5 Đối thoại, độc thoại và
độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
Trang 7Giáo án dạy thêm năm học 2009-2010
trong văn bản tự sự
GV lựa chọn và đa ra một số đề bài để HS luyện tập
Nên tham khảo các đề ở trong SGK/ 105
Với mỗi đề bài GV cần gợi ý cho HS những ý chính để
các em làm bài
* Gợi ý:
HS cần thực hiện tốt các yêu cầu sau đây:
+ Tởng tợng một lần về thăm trờng cũ trong tơng lai,
nghĩa là khi ấy em đã trởng thành, đã có một nghề
+ Thực chất đây cũng là tởng tợng về cuộc gặp mặt
ng-ời thân đã xa cách lâu ngày
+ Đã là ngời thân gặp lại trong mơ thì giữa ngời thân
và em phải có những kỷ niệm sâu sắc
Kỷ niệm về cái gì?
Khi gặp lại ngời thân của em có còn nhớ không
Thái độ, tình cảm, khuôn dung của ngời thân
trong mơ nh thế nào?
Chú ý các yếu tố miêu tả ngoại cảnh trong mơ phải
khác trong đời thực, chẳng hạn có thể có một làn sơng
khói mờ ảo hoặc một cái cầu vồng thơ mộng,
GV gợi dẫn HS tìm hiểu các nội dung cơ bản sau:
a) Tình huống của đề bài :
Kể về một kỷ niệm đáng nhớ của ngời viết bằng vốn
sống trực tiếp Vì vậy, yêu cầu câu chuyện phải trung
thực, có tính giáo dục và có sức thuyết phục cao
động đó
Đề 2:
Kể lại một giấc mơ trong
đó em đợc gặp lại ngờithân đã xa cách lâu ngày
Đề 3:
Nhân ngày 20/ 11 kể chocác bạn nghe về một kỷniệm đáng nhớ giữa mình
và thầy cô giáo cũ
Trang 8a) Tình huống của đề bài :
Kể về một cuộc gặp gỡ của tập thể lớp với các chú bộ
đội nhân ngày 22- 12 Trong buổi gặp đó em đợc thay
mặt các bạn phát biểu suy nghĩ của mình Vì vậy ngoài
tính trung thực văn bản còn cần tái hiện không khí vui
- Lời phát biểu của em:
+ Nội dung: những suy nghĩ, tình cảm của bản thân
và của các bạn
+ hình thức: diễn đạt bằng những lập luận giản dị
HS lần lợt thực hiện các yêu cầu mà đề bài nêu ra
GV có thể cho thêm các bài tập để HS luyện tập thêm
Đề 4:
Kể về cuộc gặp gỡ với cácanh bộ đội nhân ngàythành lập QĐND ViệtNam 22- 12
Trang 9Giáo án dạy thêm năm học 2009-2010
Ví dụ: Quần, áo, bàn, ghế,
- Từ ghép: là từ gồm hai hay nhiều tiếng
Ví dụ: Quần áo, bàn ghế,
Phân biệt các loại từ phức:
GV cho HS kẻ sơ đồ
GV hớng dẫn HS làm bài tập 2/ SGK- 122, bài tập 3
SGK/ 123
GV yêu cầu HS trả lời khái niệm thành ngữ
- Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị
một khái niệm hoàn chỉnh
- Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ
nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhng thờng thông qua
một số phép chuyển nghĩa nh ẩn dụ, so sánh
GV yêu cầu HS giải thích các thành ngữ:
- Từ có thể có một hay nhiều nghĩa
- Chuyển nghĩa là hiện tợng thay đổi nghĩa của từ tạo
* Khái niệm: Từ đồng âm là những từ giống nhau về
âm thanh nhng nghĩa khác xa nhau, không liên quan
4.Từ nhiều nghĩa và hiện
t ợng chuyển nghĩa của từ:
a) Lý thuyết:
Trang 10Giáo án dạy thêm năm học 2009-2010
gần giống nhau
Ví dụ: máy bay- phi cơ
+ Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngợc nhau
Ví dụ: sống- chết
GV gợi dẫn HS làm bài tập 2, 3 SGK/ 125
Bài tập 2, 3 SGK/ 125 ( phần Từ trái nghĩa)
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng mẫu trong SGK
Lấy ví dụ minh hoạ cho sơ đồ ấy
* Khái niệm: trờng từ vựng là tập hợp của những từ có
ít nhất một nét chung về nghĩa
Ví dụ: Nớc- bể- tắm,
GV hớng dẫn HS làm bài tập 2 SGK/ 126
+ Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên,
của con ngời
Ví dụ: ào ào, choang choang,
+ Từ tợng hình là từ gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự
vật
Ví dụ: Lom khom, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ,
GV gợi dẫn HS làm bài tập 3 SGK/ 146, 147
GV yêu cầu HS nhớ lại các biện pháp tu từ đã học và
khái niệm của nó
+ ẩ n dụ là gọi tên sự vật hiện tợng này bằng tên sự vật
hiện tợng khác có nét tơng đồng nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm
Ví dụ: Con cò ăn bãi rau răm
Đắng cay chịu vậy đãi đằng cùng ai
+ So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự
việc khác có nét tơng đồng để làm tăng sức gợi hình,
gợi cảm cho sự diễn đạt
Ví dụ: Thân em nh ớt trên cây
Càng tơi ngoài vỏ, càng cay trong lòng
+ Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng
những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con ngời
Ví dụ: Buồn trông con nhện giăng tơ
Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai
a) Lý thuyết:
b) Bài tập:
10 Một số phép tu từ từ vựng:
a) Lý thuyết:
Trang 11Giáo án dạy thêm năm học 2009-2010
+ Hoán dụ: là gọi tên sự vật, hiện tợng, khái niệm bằng
tên của một sự vật, khái niệm, hiện tợng khác có quan
hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm
Ví dụ: á o chàm đa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
+ Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy
mô, tính chất của sự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn
mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biẻu cảm
Ví dụ: Bao giờ chạch đẻ ngọn đa
Sáo đẻ d ới n ớc thì ta lấy mình
+ Nói giảm nói tránh: là một biện pháp tu từ dùng cách
diễn đạt tế nhị uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau
buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự
Ví dụ: Chàng ơi giận thiếp làm chi
Thiếp nh cơm nguội đỡ khi đói lòng
+ Điệp ngữ: là biện pháp lặp lại từ ngữ làm nổi bật ý,
gây cảm xúc mạnh
Ví dụ: Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nớc mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
+ Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ
ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hớc, làm câu văn hấp
dẫn thú vị
Ví dụ: Còn trời còn nớc còn non
Còn cô bán rợu anh còn say s a
GV hớng dẫn HS làm bài tập
a) Biện pháp tu từ ẩn dụ:
+ Hoa, cánh: chỉ Thuý Kiều và cuộc đời nàng
+ Cây, lá: chỉ gia đình Thuý Kiều
b) Biện pháp so sánh: tiếng đàn của Thuý Kiều nh âm
thanh của tự nhiên
c) Biện pháp nói quá: vẻ đẹp của con ngời hơn hẳn vẻ
đẹp của tự nhiên
d) Biện pháp nói quá: gang tấc- mời quan san, chỉ
khoảng cách về thân thế giữa Thúc Sinh và Thuý Kiều
e) Biện pháp chơi chữ:
+ Về âm: tài và tai khác nhau dấu huyền
+ Về nghĩa: tài là của hiếm, tai là lấy cái đấu đong
b) Bài tập:
Bài tập 2:
Trang 12Giáo án dạy thêm năm học 2009-2010
chẳng hết Oái oăm thay cái tài của Kiều cũng nên tai,
nên tội
GV hớng dẫn HS làm bài tập
a) Điệp từ còn, từ nhiều nghĩa say sa.
b) Nói quá: đá núi cũng mòn, nớc sông phải cạn,
c) So sánh: tiếng suối trong nh tiếng hát,
- Học sinh biết những nét chính về tác giả, tác phẩm, những đặc sắc về nội dung
và nghệ thuật của các văn bản thơ trung đại và hiện đại
- Hiểu đợc nội dung, tiến trình, phơng pháp làm một bài văn cảm thụ
- Có kỹ năng vận dụng vào việc cảm thụ giá trị của đoạn thơ, bài thơ
II/ Chuẩn bị:
III/ Tiến trình lên lớp:
- Cảm thụ văn học là một trong những thao tác quan trọng
trong việc tiếp thu các giá trị của tác phẩm
A/ Ôn tập lý thuyết
Hoạt động 1: Thế nào
là cảm thụ văn học
Trang 13Giáo án dạy thêm năm học 2009-2010
- Đó là sự phân tích, nhận xét đánh giá, bình luận về giá trị
của tác phẩm để làm nổi bật cái hay, cái đẹp của tác phẩm
GV gợi dẫn học sinh lấy ví dụ để minh hoạ
GV nêu yêu cầu bài văn cảm thụ văn học
- Khai thác nghệ thuật ngôn từ
- Chú ý các biện pháp nghệ thuật đặc sắc, những từ ngữ
giàu sức biểu cảm
- Rút ra nội dung phản ánh
- Nhận xét sâu sắc về tác gỉ và giá trị của tác phẩm
GV lấy ví dụ để phân tích minh hoạ: phân tích 1 đoạn
trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao
- Giới thiệu tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm
- Khái quát giá trị đoạn trích
- ấn tợng, cảm nghĩ của em
- Lời dẫn, khái quát nội dung phản ánh
- Giới thiệu đợc tác giả Nam Cao và tác phẩm Lão Hạc
- cảm xúc, ấn tợng chung của em về doạn văn
+ Khắc hoạ sinh động hình ảnh lão Hạc tội nghiệp, khốn
khổ và tâm trạng đau khổ tột cùng của lão vì đã trót lừa
Hoạt động 2: Phơngpháp cảm thụ
Hoạt động 3: Tiến trìnhmột bài văn cảm thụ.a) Mở bài:
đôi mắt lão ầng ậc ớc Lão hu hu khóc.( Lão Hạc- Nam Cao)
Trang 14n-Giáo án dạy thêm năm học 2009-2010
một con chó
+ Qua đó thấy đợc sự đồng cảm xót thơng của tác giả
- Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật đoạn trích
+ Miêu tả cái chết của lão Hạc thật dữ dội, kinh hoàng một
cái chết đau đớn về thể xác nhng thanh thản về tâm hồn
+ Qua đó thấy đợc thái độ, tình cảm của tác giả
- Khái quát lại giá trị nội dung, nghệ thuật đoạn trích
Yêu cầu:
- Nắm đợc tác giả Ngô Tất Tố và đoạn trích Tức nớc vỡ bờ
- ấn tợng, cảm xúc của em về đoạn văn
- Biện pháp nghệ thuật:
+ Chỉ ra biện pháp nghệ thuật đặc sắc đợc sử dụng trong
đoạn văn nh các động từ mạnh: nghiến, trói, xem, túm,
dúi,
+ Ngôn ngữ miêu tả đặc sắc
- Nội dung:
+ Chị Dậu là ngời phụ nữ khoẻ mạnh, có tinh thần phản
kháng quyết liệt, yêu chồng, thơng con, không khuất phục
trớc bạo lực, cờng quyền
+ Qua đó ta thấy đợc thái độ, tình cảm của tác giả: lên
tiếng bênh vực ngời phụ nữ, ngợi ca phẩm chất tốt đẹp của
Lão Hạc đang vật vãtrên giờng, đầu tóc rũ r-
ợi, quần áo xộcxệch Cái chết thật làdữ dội
( Lão Hạc- Nam Cao)
Đề 3:
Cảm nhận của em về
đoạn văn: Chị Dậunghiến hai hàm răng
- Mày trói ngay chồng
bà đi bà cho mày xem!Rồi chị túm lấy cổ hắn
ấn dúi ra cửa…thét trói
vợ chồng kẻ thiếu su.( Tắt đèn- Ngô Tất Tố)
Đề 4: Cảm nhận của
em về đoan văn sau:G
… ơng mặt mẹ tôi vẫntơi sáng thơm tho lạ
Trang 15Giáo án dạy thêm năm học 2009-2010
- Nghệ thuật:
+ Miêu tả một cách tỉ mỉ và tinh tế: gơng mặt mẹ ngời
sáng, đôi mắt trong và nớc da mịn màng, hơi quần áo, hơi
thở thơm tho
+ Tất cả thể hiện cảm giác sung sớng đến cực điểm của bé
Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ
- Nội dung: diễn tả cảm giác sung sớng, niềm hạnh phúc
vô bờ bến của bé Hồng khi ngồi trong lòng mẹ Từ đó thấy
đợc tình mẫu tử vừa dịu dàng vừa mãnh liệt
thờng ”
(Trong lòng mẹNguyên Hồng)
- Tự sự là hình thức kể lại câu chuyện theo trình tự,
diễn biến dựa vào cốt truyện, những sự việc chính và
nhân vật
GV lấy ví dụ phân tích, minh hoạ
GV gợi dẫn HS tìm hiểu các ngôi kể trong văn bản tự
sự
- Ngôi kể thứ nhất: ngời kể tự kể về chuyện của mình,
xng tôi
- Ngôi kể thứ 3: ngời kể giấu mình nhng có mặt khắp
nơi trong văn bản, hiểu hết tâm t tình cảm, của các
nhân vật
GV đa ra dẫn chứng: truyện ngắn Lão Hạc kể ở ngôi
thứ 3, Tôi đi học kể ở ngôi thứ nhất,
GV lấy ngữ liệu mẫu trong SGK / 72- 73 để phân tích
minh hoạ rồi rút ra: trong văn bản tự sự, sự miêu tả cụ
thể chi tiết về cảnh vật, nhân vật và sự việc có tác dụng
A/ Ôn tập lý thuyết văn tự sự:
1.Thế nào là văn bản tự sự
2.Ngôi kể trong văn bản tựsự:
3.Yếu tố miêu tả trong vănbản tự sự:
Trang 16Giáo án dạy thêm năm học 2009-2010
làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, gợi cảm, sinh
động
GV lấy lại ngữ liệu mẫu trong SGK/ 72- 73 để gợi dẫn
HS phân tích, tìm hiểu rút ra vai trò của biểu cảm trong
văn bản tự sự, đó là: làm cho câu chuyện trở nên hấp
dẫn, gợi cảm, sinh động
GV lựa chọn và đa ra một số đề bài để HS luyện tập
Nên tham khảo các đề ở trong SGK
Với mỗi đề bài GV cần gợi ý cho HS những ý chính để
các em làm bài
* Gợi ý:
HS cần thực hiện tốt các yêu cầu sau đây:
+ Giới thiệu bạn mình là ai?
+ Kỷ niệm xúc động nhất là kỷ niệm về cái gì?
+ Thời gian, không gian, hoàn cảnh…của kỷ niệm
+ Tình huống dẫn đến kỷ niệm?
+ Câu chuyện diễn ra nh thế nào? Kết thúc ra sao?
+ Điều gì khiến em xúc động nhất? Tâm trạng nh thế
nào?
+ Cảm nghĩ của em về kỷ niệm đó
L
u ý : bài viết cần kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu
cảm cho bài văn thêm sinh động, hấp dẫn
* GV gợi dẫn HS làm bài:
- Nêu lí do tôi thấy mình khôn lớn: làm đợc việc tốt
- Thời gian hoàn cảnh làm đợc việc tốt
u ý : bài viết cần kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu
cảm cho bài văn thêm sinh động, hấp dẫn
* GV gợi dẫn HS làm bài:
- Giới thiệu về con vật nuôi mà em thích
- Kể về kỷ niệm đáng nhớ nhất của em đối với con vật
nuôi đó
+ Thời gian, không gian, hoàn cảnh…của kỷ niệm
+ Tình huống dẫn đến kỷ niệm?
+ Câu chuyện diễn ra nh thế nào? Kết thúc ra sao?
+ Điều gì khiến em xúc động nhất? Tâm trạng nh thế
4 Yếu tố biểu cảm trongvăn bản tự sự:
B/ Luyện tập:
Đề 1:
Hãy kể về một kỷ niệmvới ngời bạn tuổi thơkhiến em xúc động và nhớmãi
Trang 17Giáo án dạy thêm năm học 2009-2010
nào?
+ Cảm nghĩ của em về con vật nuôi
L
u ý : bài viết cần kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu
cảm cho bài văn thêm sinh động, hấp dẫn
* GV gợi dẫn HS làm bài:
- Lí do và thời gian hoàn cảnh mắc lỗi
- nguyên nhân, diễn biến, hậu quả của việc mắc lỗi
- Suy nghĩ, tình cảm, tâm trạng của em sau khi sự viêc
xảy ra
L
u ý : bài viết cần kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu
cảm cho bài văn thêm sinh động, hấp dẫn
Đề 4:
Kể về một lần em mắckhuyết điểm khiến thầy,cô giáo buồn
- Có kỹ năng vận dụng để viết bài văn thuyết minh có sử dụng các yếu tố miêu tả vànghị luận
II/ Chuẩn bị:
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
- Thuyết minh là cung cấp những tri thức, hiểu biết
khách quan về đối tợng dựa trên đặc điểm tính chất
của sự vật, sự việc,
GV lấy ví dụ để phân tích minh hoạ
GV nêu mục đích của bài văn thuyết minh:
Cung cấp cho ngời đọc những tri thức giúp ngời đốcc
hiểu biết về đối tợng giúp cho việc sử dụng, thực hiện
1 Thế nào là văn thuyếtminh:
2 Mục đích của văn bảnthuyết minh:
3 Ph ơng pháp thuyết minh: