1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an day them 12 ky 1

4 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 11,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính từ: PREsent, SLENder, CLEver, HAPpy Đối với động từ nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.. Các động [r]

Trang 1

Preparing date: 01/09/2012

Teaching date: …/…/2012

Bài 1: SỰ HOÀ HỢP GIỮA CHỦ TỪ VÀ ĐỘNG TỪ

I- Những trường hợp động từ chia dạng số ít:

Nếu chủ từ thuộc các trường hợp sau thì động từ chia dạng số ít.

1) Danh từ đếm được số ít hoặc danh từ không đếm được:

- Mary lives in China.

- Milk is my favorite drink.

2) Danh từ tận cùng bằng “S” mang nghĩa số ít:

news, mathematics (maths), economics, linguistics, politics, statistics,

physics, phonetics, aerobics, athletics, gymnastics, measles, mumps, rickets, diabetes, the Philippines, the United States, …

- The news is interesting.

3) Đại từ bất định:

every/any/no/some + body/one/thing

- Someone is kbocking at the door.

4) Mệnh đề bắt đầu bằng THAT/WHAT/WHERE/WHEN… hoặc cụm từ bắt đầu bằng TO V/V-ing:

- That you get high marks does not surprise me.

- To master English is not easy.

- Growing flowers was her hobby when she was young.

5) Từ chỉ thời gian, khoảng cách, tiền bạc, đo lường, thể tích:

- Eight hours of sleep a day is enough.

- Five kilometers is not a long distance.

- Twenty dollars is too much to pay for that stuff.

6) Từ định lượng + N mang nghĩa số ít:

- Each of the children has a toy.

- One of my friends is coming.

II- Những trường hợp động từ chia dạng số nhiều:

Nếu chủ từ thuộc các trường hợp sau thì động từ chia dạng số nhiều.

1) Danh từ đếm được số nhiều:

- Engineers are key figures in our life.

2) Các danh từ khác nhau kết hợp bằng AND:

- Scientists and engineers are very important.

3) Từ định lượng + N mang nghĩa số nhiều:

Trang 2

- Most of the students here work very hard.

- Some books I read last week are written by a famous writer.

4) Danh từ luôn ở dạng số nhiều:

people, police, cattle, poultry, military, goods, clothes, scissors, glasses,…

- The police have arrested the robbers.

- Sun glasses are used to protect your eyes from the sunlight.

* Chú ý: A pair of scissors is helpful in this case.

5) The + Adj chỉ danh từ số nhiều:

the rich/poor, the young/old/elderly, the homeless, the handicapped, the

blind/deaf/mute, the English/Chinese/Vietnamese,…

- The poor have many problems.

III- Những trường hợp cần lưu ý:

1) Khi các chủ từ được nối với nhau bởi as well as, with, along with hoặc together with, động từ sẽ hoà hợp với chủ từ thứ nhất.

- The students, as well as their teacher, have not come yet.

- The teacher, as well as his students, has not come yet.

2) Khi các chủ từ được nối với nhau bởi either … or, neither … nor, hoặc

not only … but also động từ sẽ hoà hợp với chủ từ gần nhất.

- Neither she nor her friends have arrived.

- Not only the dogs but also the cat is mine.

3) A number of + N số nhiều – động từ số nhiều, The number of + N số nhiều –

động từ số ít:

- A number of applicants have been interviewed (Nhiều)

- The number of days in a week is seven (Số lượng)

4) Chủ từ là danh từ tập hợp:

family, class, crowd, group, club, association, company, team, …

4.1 Xem như MỘT ĐƠN VỊ - động từ số ít:

- My family has three members.

4.2 Đề cập đến TỪNG CÁ NHÂN - động từ số nhiều:

- My family were watching TV at 7 yesterday.

BÀI 2: QUY TẮC TRỌNG ÂM

1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ:

Danh từ: PREsent, EXport, CHIna, TAble

Trang 3

Tính từ: PREsent, SLENder, CLEver, HAPpy

Đối với động từ nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ: ENter, TRAvel, Open

Các động từ có âm tiết cuối chứa ow thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu.

Ví dụ: FOllow, BOrrow

Các động từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chưa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đầu nhận trọng âm.

Ví dụ: PAradise, EXercise

2) Trọng âm vào âm tiết thứ hai

Hầu hết động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

Ví dụ: to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN

Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó nhận trọng âm.

Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE

Đối với động từ 3 âm tiết quy tắc sẽ như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên

âm ngắn hoặc kết thúc không nhiều hơn một nguyên âm thì âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọng âm.

Ví dụ: deTERmine, reMEMber, enCOUNter

3) Trọng âm rơi vào âm thứ 2 tính từ dưới lên

Những từ có tận cùng bằng –ic, -sion, tion thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

tính từ dưới lên

Ví dụ:

Những từ có tận cùng bằng –ic: GRAphic, geoGRAphic, geoLOgic

Những từ có tận cùng bằng -sion, tion: suggestion, reveLAtion

Ngoại lệ: TElevision có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

4) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên

Các từ tận cùng bằng –ce, -cy, -ty, -phy, –gy thì trọng âm đều rơi vào âm tiết

thứ 3 từ dưới lên:

Ví dụ: deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy

Các từ tận cùng bằng –ical cũng có trọng âm rơi váo âm tiết thứ 3 tính từ

dưới lên.

Ví dụ: CRItical, geoLOgical

5) Từ ghép (từ có 2 phần)

Đối với các danh từ ghép trọng âm rơi vào phần đầu: BLACKbird,

GREENhouse

Đối với các tính từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: bad-TEMpered,

old-FASHioned

Đối với các động từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: to OVERcome, to

overFLOW

EXERCISE: Choose the word whose stress pattern is different from that of the rest.

/'sinimə/ /kəm'pʌlsəri/ /'keəfuli/ /'fizikəl/

/kəm'pju:tə/ /in'strʌkʃn/ /sək'seʃn/ /kə,mju:ni'keiʃn/

Trang 4

3) A examination B requirement C philosophy D geography /ig,zæmi'neiʃn/ /ri'kwaiəmənt/ /fi'lɔsəfi/ /ʤi'ɔgrəfi/

4) A scientific B competition C international D accomplishment

/,saiən'tifik/ /,kɔmpi'tiʃn/ /,intə'næʃənl/ /ə'kɔmpliʃmənt/ 5) A engineering B university C economics D scholarship /,enʤi'niəriɳ/ /,ju:ni'və:siti/ /,i:kə'nɔmiks/ /'skɔləʃip/ 6) A interest B intelligent C computer D dependent

/'intrist/ /in'teliʤənt/ /kəm'pju:tə/ /di'pendənt/ 7) A environment B contaminate C development D expedition

/in'vaiərənmənt/ /kən'tæmineit/ /di'veləpmənt/ /,ekspi'diʃn/

/ə'gen/ /'ʤə:ni/ /sək'si:d/ (n) /'daiʤest/(v)/di'ʤest/

/'kemistri/ /'fizikəl/ /'keəfuli/ /kəm'pʌlsəri/pcậpgd 10)A sociology B philosophy C psychology D economy

/,sousi'ɔləʤi/xh học /fi'lɔsəfi/ /sai'kɔləʤi/ /i:'kɔnəmi/

/'sekəndəri/ /'praiməri/ /fæn'tæstik/ /'neiʃənl/

12)A education B curriculum C technology D requirement /,edju:'keiʃn/ /kə'rikjuləm/ /tek'nɔləʤi/ /ri'kwaiəmənt/ 13)A nomination B phenomenon C explanation D economical /,nɔmi'neiʃn/bổ nhiệm /fi'nɔminən/hiện tượng /,eksplə'neiʃn/ /,i:kə'nɔmikəl/

/'ki:nnis/sắc, nhọn /'saiəns/ /di'mɑ:nd/ /'fiziks/

15)A university B geography C independent D academic /,ju:ni'və:siti/ /ʤi'ɔgrəfi/ /,indi'pendənt/ /,ækə'demik/

/'sitizn/ /'indəstri/ /'biznis/ /,enʤi'niə/

/ə'gresiv/ xâm lược /ə'tʃi:vmənt/ /əd'vɑ:ns/ /'gʌvnmənt/

/i'senʃəl/ /'ævəriʤ/ /prə'mouʃn/ /di'livə/

/ai'dentiti/ /si'kjuəriti/ /,kri:ei'tiviti/ /ə'biliti/

/'æplikənt/ /'eiʤənsi/ /'edju:keit/ /mə'ʤɔriti/

/ri'sɔ:s/ /,kɔnvə'seiʃn/ /pri'vent/ /in'vaiərənmənt/ 22)A pollution B successful C different D combine/kəm’bain/ /pə'lu:ʃn/ /sək'sesful/ /'difrənt/ (n) /'kɔmbain/

23)A university B international C opportunity D philosophy

/,ju:ni'və:siti/ /,intə'næʃənl/ /,ɔpə'tju:niti/ /fi'lɔsəfi/

24)A memory B commercial C computer D geography /'meməri/ /kə'mə:ʃl/ /kəm'pju:tə/ /ʤi'ɔgrəfi/

25)A available B lecturer C socially D reference

/ə'veiləbl/ /'lektʃərə/ /'souʃəli/ /'refrəns/

BÀI 3: NGỮ ÂM

Ngày đăng: 09/06/2021, 20:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w