Tiết 2: Luyện tính chất hóa học của bazơNgày dạy: 31/10 I.Mục tiêu: - HS được ôn lại tính chất hóa học của axit, tự viết được PTHH để minh họa cho mỗi tính chất.. - Rèn kĩ năng viết PTHH
Trang 1Tiết 1: Luyện oxit - Axit
GV: Nội dung một số bài tập
HS: Ôn lại kiến thức về tính chất hóa học của oxit, axit
III.Tiến trình dạy học:
GV: Y/c HS trả lời câu hỏi
?Nêu tính chất hoá học của oxit bazơ và oxit
axit?
?Oxit bazơ và oxit axit có những tính chất nào
giống và khác nhau?
?Viết PTHH minh họa cho mỗi tính chất?
? Nhắc lại TCHH của dd axit?
-Gọi HS khác nhận xét, bổ sung cho đúng các
PTHH của dãy biến hóa
?Tại sao em có thể viết được PTHH của dãy biến
?Từ dữ kiện bài toán, ta tính được đại lượng nào?
?Sau p/ư thu được các sản phẩm nào?
I.Tính chất hóa học của oxit và axit (SGK)
-Nếu quì tím hóa đỏ -> dd H3PO3-> P2O5
-Nếu quì tím hóa xanh -> dd Ca(OH)2-> CaO
ddCa(OH)2
-Nếu khí nào làm ddCa(OH)2có vẩn đục -> SO2
-Nếu không có hiện tượng là O2
Trang 2- Gọi 3HS lần lượt trả lời -> nhận xét, bổ sung.
- Y/c HS thảo luận nhóm làm BT6T19SGK
- Gọi đại diện nhóm chữa -> nhóm khác nhận
+ Câu c): Tính số mol H2SO4theo câu b -> mdd
Gọi 1HS giỏi lên chữa ở bảng, cả lớp theo dõi
2x + 2y = 0,3 (mol)-> x = 0,05; y = 0,1
-> mCuO = 0,05 80 = 4 (g); mZnO= 0,1 81 =8,1 (g)
Vây: % CuO = 4.100/12,1 = 33%;
%ZnO = 8,1.100/12,1 = 67%
c) CuO + H2SO4-> CuSO4+ H2OZnO + H2SO4-> ZnSO4+ H2O
nH2SO4 = 0,05 + 0,1 = 0,15 (mol)-> mH2SO4 = 0,15 98 = 14,7 (g)Vậy, khối lượng H2SO420% cần dùng:
mdd H2SO4= 14,7.100/20 = 73,5 (g)
Dặn dò: Ôn lại kiến thức oxit và axit
Trang 3Tiết 2: Luyện tính chất hóa học của bazơ
Ngày dạy: 31/10
I.Mục tiêu:
- HS được ôn lại tính chất hóa học của axit, tự viết được PTHH để minh họa cho mỗi tính chất
- Rèn kĩ năng viết PTHH, vận dụng kiến thức về tính chất hóa học của axit để làm bài tập
II.Chuẩn bị:
GV: Nội dung một số bài tập
HS: Ôn lại kiến thức về tính chất hóa học của bazơ
III Tiến trình dạy học:
GV: Y/c các nhóm thảo luận để hoàn thành:
+ GV thông báo với học sinh oxit lưỡng tính
chúng có thể tác dụng với axit lẫn bazơ dd để tạo
muối và nước
GV đưa nội dung BT1*:
Cho 3,04g hỗn hợp NaOH, KOH tác dụng vừa
đủ với dung dịch HCl thu được 4,15 g các muối
trình bậc nhất hai ẩn số Dựa vào phương trình
được thiết lập mối quan hệ giữa hai Bazơ và hai
muối tạo thành
? Để làm bài tập dạng này ta sử dụng những
công thức nào ?
m = n x M
GV đưa nội dung BT2*:
I.Tính chất hóa học của bazo:
+ Dung dịch Bazơ làm quì tím chuyển màu xanh.+ T/d với oxit axit dd muối + H2O
+ T/d với axit Muối + H2O+ Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxittương ứng và nước
II.Bài tập
BT1: Tóm tắt : mhh(NaOH, KOH)= 3,04g
mmuối Clorua= 4,15 gTính mNaOH= ? ; mKOH= ?
3,0456y 40x
Trang 4Hoà tan 9,2 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO ta cần
vừa đủ m gam dung dịch HCl 14,6 % sau phản
Giải :
4,22
12,1n2
2,1
%87
%13
%100
%100
*6,14
25,18
- Củng cố những TCHH của oxit thông qua các bài tập nhận biết - chuỗi PƯHH
- Rèn luyện cho HS những kĩ năng về đọc, viết PTHH và giải các bài tập hoá vô cơ
-HS: nhắc lại TCHH của 2 oxit
* Dựa vào TCHH của oxit để làm các dạng
Trang 5-HS: + 2 chất đều tác dụng với nước.
+ dd sau PƯ khi tác dụng với
CO2( hoặc SO2) Thì Ca(OH)2 có xuất hiện
* Lưu ý: BT2a(T11-sgk) Dùng thuốc thử là
nước, sau đó dùng thêm quỳ tím để nhận biết
SP' => Chất ban đầu
các em phải dựa vào TCHH viết được PT :
Cho CaO tác dụng với chất gì để tạo ra SP' có
chứa Ca(OH)2: CaO + H2O -> Ca(OH)2
(lưu ý: SP' có thể một hoặc nhiều chất,
nhưng phải chứa chất cần tìm)
-HS: làm vào nháp-> gọi 1em lên bảng làm
-GV cho HS nhận xét -> chửa bài
*BT: Hoàn thành chuổi biến hoá sau:
biết; phân loại chất
* Cách làm:
- Trích các mẫu thử
- Cho lần lượt thuốc thử vào các mẫu thử
- Nêu hiện tượng -> Kết luận chất
không màu
b- Trích các mẫu thử, dẫn lần lượt các khí qua ddnước vôi trong
- Khí nào làm nước vôi trong vấn đục là khí CO2.
Khí còn lại là khí oxi, không có hiện tượng gì.-PTHH:
Ca(OH)2 + CO2-> CaCO3 + H2O
vấn đục2-Dạng bài tập chuỗi phản ứng:
BT2.3-SBT:
1) CaO + H2O -> Ca(OH)2
2) Ca(OH)2 + CO2-> CaCO3 + H2O3) CaCO3 9000C
CaO + CO2
4) CaO + 2HCl -> CaCl2+ H2O5) CaO + CO2-> CaCO3
Trang 7Hoạt động của GV - HS Nội dung
- Nêu các bước giải bài tập tính theo PTHH?
- Nêu công thức tính số mol khi biết m hoặc
(OH
3
BaCO , thì dựa vào
đâu? ( dựa vào n
*GVHD: Để biết được khối lượng của từng
chất thì chúng ta phải tìm được khối lượng của
1 chất hoặc số mol các chất trong hổn
hợp.Trong bài này y/c chúng ta cần tính được
khối lượng 1 chất theo cách đặt ẩn.
-Y/c Viết các PTPƯ xãy ra
- Dựa theo HD, bước tiếp theo làm gì?
(đặt ẩn theo khối lượng)
- Dựa theo dữ kiện nào để lập PT 1 ẩn?
( dựa vào số mol của HCl)
2
CO =
4,22
24,2
= 0,1 molb) Theo PT: n
2 )
1,0
= 0,5 Mc) Khối lượng chất kết tủa là:
- Dựa theo PTHH: Lập PT 1 ẩn x ( Lập tỉ số theo
m (n) hổn hợp, dựa vào lượng chất liên quan trongPƯ
= > giải PT tìm x
BT3- T9 SGK:
CuO + 2HCl -> CuCl2 + 2H2O (1)
Fe2O3+ 6HCl -> 2FeCl3 + 3H2O (2)Gọi x là khối lượng của CuO
=> m
3
2O
Fe = 20 -x (g)-Theo PT(1): nHCl= 2 nCuO= 2
80
x
=40
x
mol
Trang 8+ Tính số mol của HCl ở PƯ (1) và (2) theo
3
mol-Theo bài ra: nHCl= 0,2.3,5 = 0,7 mol
=>
40
x
+80
3
= 0,7giải ra ta được x = 4 Vậy mCuO= 4 (g)
- Củng cố những TCHH của axit thông qua các bài tập nhận biết - chuỗi phản ứng hoá học
- Rèn luyện cho HS những kĩ năng về đọc, viết PTHH và giải các bài tập hoá vô cơ
II-Chuẩn bị:
- Bài tập 1;3;5;6 và 7- T19 sgk BT5 (T21- SGK)
III- tiến trình bài dạy:
- GV y/c HS đọc bài tập1-T9sgk
+HS vận dụng kiến về axit để trả lời
+HS khác bổ sung,nhận xét
- GV chố lại kiến thức và lưu ý cho HS một số
bazơ tan (kiềm) thường gặp
- GV y/c HS hoàn thành BT chuổi:
+HS vận dụng kiến về axit để làm BT
- Gv gọi 2 em HS lên bảng làm BT
+HS khác bổ sung,nhận xét
-GV nhận xét cho điểm
1- Bài tập về PTHH:
BT1- T19 SGK: Chất tác dụng với HCl và
H2SO4loãng sinh ra:
a- Chất khí cháy được trong không khí: Zn
Zn + 2HCl -> ZnCl2+ H2
Zn + H2SO4-> ZnSO4+ H2 b- dd có màu xanh lam: CuOCuO + 2HCl -> CuCl2+ H2OCuO + H2SO4-> CuSO4+ H2Oc- Chất kết tủa màu trắng không tan trong axit vànước: BaCl2t/d với H2SO4
H2SO4+ BaCl2-> BaSO4 + 2HCld- dd không màu và nước: ZnOZnO + 2HCl -> CuCl2+ H2OZnO + H2SO4-> CuSO4+ H2O
*BT chuổi: Hoàn thành chuổi PƯ sau:
2SO3
3) SO3+ H2O -> H2SO4
Trang 9- GV y/c HS đọc bài tập2-T14sgk.
+HS vận dụng kiến về axit; oxit để trả lời
+HS khác bổ sung,nhận xét
- GV chố lại kiến thức và lưu ý cho HS một số
bazơ tan (kiềm) thường gặp
-Ngoài kim loại có thể dùng thuốc thử gì để
nhận biết 2 chất này ?
*Hướng dẫn về nhà:
Hoàn thành các bài tập vào vở; nghiên cứu các
BT ở SBT và làm các BT 1;2.3-SBT
4) H2SO4+ 2NaOH -> Na2SO4+ 2H2O5) Na2SO4+ BaCl2-> BaSO4 + 2NaCl
2-BT nhận biết : BT3- T19 SGK :
Trang 10PT: CO2+ Ba(OH)2-> BaCO3 + H2OTheo PT: n
2 )
1,
0 c)
36,3
M
05,0
3,0
=0,25(mol)Theo PT:
Trang 11nNaOH= 2 nNa O
2 = 2.0,25=0,5(mol)
=> CM(ddNaOH)=0,5/0,5=1Mb)PTHH;
Na2O + H2SO4 Na2SO4+ H2OTheo PT n
=> Vdd=
14,1
4,122
=107,4 (ml)
*củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại các công thức nồng độ mol; nồng độ phần trăm
- Nêu các bước tính nồng độ theo PTHH
- Hoàn thành các bài tập vào vở;
- Chuẩn bị các BT của bazơ để buổi sau học
Ngày dạy:
bài tập về bazơ
I- Mục tiêu:
- Củng cố những TCHH của bazơ thông qua các bài tập về bazơ
- Rèn luyện cho HS những kĩ năng về đọc, viết PTHH và giải các bài tập hoá vô cơ
II-Chuẩn bị:
- Bài tập 1; 2; 3; 4 và 5-sgk
III- Tiến trình bài dạy
- GV y/c HS đọc bài tập1-sgk
+HS vận dụng kiến về bazơ để
trả lời
+HS khác bổ sung,nhận xét
- GV chố lại kiến thức và lưu ý
cho HS một số bazơ tan (kiềm)
thường gặp
Bài tập 1-SGK:
- Tất cả chất kiềm là Bazơ (đúng)
Ví dụ: NaOH; KOH;Ca(OH)2; Ba(OH)2
- Tất cả bazơ đều là kiềm (sai) vì Kiềm là bazơ tan, mà bazơ gồmbazơ tan (kiềm) và bazơ không tan
Ví dụ: Cu(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)2
Bài tập 2-sgk:
a) Tác dụng với HCl: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2
PTHH:
Trang 122NaOH + CO2 Na2CO3+H2O
Ba(OH)2 + CO2 BaCO3+ H2Oc) Bị nhiệt phân huỷ: Cu(OH)2
Cu(OH)2t0
CuO + H2Od)Đổi màu quỳ tím sang xanh: NaOH, Ba(OH)2
Bài tập 4-sgk:
- Trích các mẫu thử,cho quỳ tím vào:
+ Nếu quỳ chuyển sang xanh là dd NaOH, Ba(OH)2
+ Nếu quỳ không đổi màu là dd NaCl; Na2SO4
- Cho lần các dung dịch bazơ vào muối
+ Nếu phản ứng nào xuất hiện kết tủa trắng thì bazơ là Ba(OH)2vàmuối là Na2SO4
+ Hai chất còn lại không có hiện tượng gì
=0,25(mol)Theo PT:
nNaOH= 2 nNa2O = 2.0,25=0,5(mol)
=> CM(ddNaOH)=0,5/0,5=1Mb)PTHH;
Na2O + H2SO4 Na2SO4+ H2OTheo PT n
4
2SO
Trang 13=> Vdd=
14,1
4,122
=107,4 (ml)
*củng cố - dặn dò:
- y/c HS Nhắc lại TCHH của bazo
- Nêu ví dụ về bazo tan, không tan
- Hoàn thành các bài tập vào vở; nghiên cứu các BT ở SBT và làm các BT 1;2.7-SBT
III- Tiến trình bài dạy
- Nêu cách xác định BT dư?
- Khi giải BT có chất dư cần thêm bước nào?
*GV lưu ý: số mol theo PT chính là hệ số cân
GVDH: theo PT số mol của 2 chất PƯ đều = 1,
nên ta chỉ cần so sánh số mol 2 chất PƯ theo
bài ra.
-dd sau PƯ chứa những chất nào?
-Để tính nồng độ % của các chất đó cần tính đại
Trang 14chấthoặc bay hơi.
=> Vậy mddsau PƯ tính như thế nào?
b- Bài tập dư: Dạng bài cùng một lúc bài ra cho
) (
) (
PT B
BR B
n
n
=> B dư; A hết
) (
) (
PT A
BR A
n
n
>
) (
) (
PT B
BR B
n
n
=> A dư; B hết
) (
) (
PT A
BR A
n
n
=
) (
) (
PT B
BR B
n
n
=> A; B hết
- Tính số mol của chất cần tìm dựa vào số mol
của chất PƯ hết thông qua PTHH
- Chuyển đổi số mol chất cần tìm -> m; V; C
a)Cho biết HT quan sát được và viết PTHH
b)?m chất rắn sinh ra
Lớp giỏi:c)?C% chất còn lại trong dd sau PƯ
- Bài tập này thuộc dạng bài nào?( BT có chất
dư)
-Nêu lại các bước giải BT có chất dư?
-áp dụng vào BT:GV gọi 1 HS lên bảng làm, cả
4
CuSO = 0,02 160 =3,2(g)
- Khối lượng dd sau PƯ:
mdd= 1,6 + 100 =101,6 (g)C% (dd H2SO4dư) =
6,101
04,18
= 17,8%
C% (dd CuSO4) =
6,101
2,3
= 0,02 (mol)
nAgNO 3=
170
7,1
= 0,01 (mol)PTHH:
2AgNO3+ CaCl2 Ca(NO3)2+2AgCl a)Có xuất hiện chất kết tủa trắng
b)Ta có:
1
CaCl
n 2
và
2
AgNO
n 3
1
02,0
>
2
01,0
=> CaCl2dư;
AgNO3PƯ hết.Theo PTHH nAgCl= nAgNO 3= 0,01(mol)
=> mAgCl= 0,01 143,5=1,435g
Củng cố: Nhắc lại các bước giải BT có chất dư?
Dặn dò: Tương tự có BT4(T27); BT3(T43)
Trang 15Ngày dạy:
I-Mục tiêu:
-Cũng cố những TCHH của bazơ thông qua các bài tập về muối
-Rèn luyện cho HS những kĩ năng về đọc, viết PTHH và giải các bài tập hoá vô cơ
II-Chuẩn bị:
- Bài tập 1- 6-trang 33- SGK
III- Tiến trình bài dạy:
-Nêu điều kiện của PƯ trao đổi?
- HS nhắc lại ĐK của PƯ trao đổi: sau PƯ
phải có một chất kết tủa hoặc chất kết tủa
b) tạo ra chất kết tủa
-Gv lưu ý HS phải nhớ bảng tính tan các
chất
Bài tập2-T33-SGK:
-HS đọc BT
-Xác định thuốc thử để nhân biết 3 muối?
+Muối của Ag thử = dd nào?( Muối clorua
- HCl t/d được với những chất nào? vì sao?
-Vì sao AgNO3không tác dung với dd
b) CuSO4+ 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
Bài tập2-T33-SGK:
-Trích các mẫu thử ,cho dd HCl vào 3 mẫu thử:Mẫu thử nào PƯ xuất hiện kết tủa trắng là ddAgNO3
Hai mẩu còn lại không có hiện tượng gì,cho ddNaOH vào, chất nào PƯ có xuất hiện kết tủa xanhnhạt là dd CuSO4, chất còn lại không có hiện tượnggì
Bài tập3-T33-SGK:
a)Tác dụng với NaOH: Mg(NO3)2; CuCl2
-PT: 2NaOH+Mg(NO3)22NaNO3+Mg(OH)2
b)T/d với HCl:Không
c)dd AgNO3:CuCl2
2AgNO3+ CuCl2 Cu(NO3)2+2AgCl
-Bài tập5-T33-SGK:
Đáp án c) Một phần đinh sắt bị hoà tan, kim loại
đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh lam của dd
Trang 16a)Cho biết HT quan sát được và viết PTHH.
b)?m chất rắn sinh ra
Lớp giỏi:c)?C% chất còn lại trong dd sau
PƯ
- Bài tập này thuộc dạng bài nào?( BT có
chất dư)
-Nêu lại các bước giải BT có chất dư?
-áp dụng vào BT:GV gọi 1 HS lên bảng
làm, cả lớp làm vào vở nháp
-Vậy để giải BT dư ta thực hiện theo các
bước nào?
*Cách giải BT dư:( Dạng BT cùng 1 lúc
cho biết cả 2 lượng chất phản ứn)
- Tính số mol của 2 chất đã biết
)(
PT nB
)(
PT nB
)(
PT nB
BR
n B
=> Cả A;B p/ư hết-Tinh theo chất p/ư hết
ban đầu nhạt dần
-giải thích:Cu trong dd CuSO4bị KL Fe đẩy ra khỏi
dd, bám vào đinh Fe nên lượng dd CuSO4ít dần vànhạt dần
-Bài tập6-T33-SGK:
nCaCl 2 =
111
22,2
= 0,02 (mol)
nAgNO 3=
170
7,1
= 0,01 (mol)PTHH:
2AgNO3+ CaCl2 Ca(NO3)2+2AgCl a)Có xuất hiện chất kết tủa trắng
b)Ta có:
1
CaCl
n 2
và
2
AgNO
n 3
1
02,0
>
2
01,0
Trang 17Ngày dạy: 19/3 Tiết 8: Bài tập về các loại hợp chất vô cơ
III- Tiến trình bài dạy:
BT1-SGK:
-HS đọc BT1-sgk
-Em hãy viết CTHH của các chất đó ?
-Để nhân biết 2 dd Natri sunfat và Natri cacbonat ta có thể
dùng thuốc thử nào?
+Gợi ý: - Hợp chất có gốc sunfat ta thường dùng thuốc thử gì?
- h/c có gốc cacbonat dùng thuốc thử gì?
=> Chọn thuốc thử nào? Vì sao?
-Gọi 1em HS giải thích và viết PTHH
*GV HD cho HS một số thuốc thử khi nhân biết một số chất
-quỳ tím
- dd NaOH
-XH trắngBaSO4
-XH trắng AgCl-Có bọt khí thoát ra
XH trắngCaCO3
-quỳ đỏ-quỳ xanh-quỳ không đổi màu
- Trắng xanh
- vàng nâu
- trắng
- xanh lơ
BT vận dụng: Có 3 lọ chứa 3 dd mất nhản sau: HCl; NaOH;
Ca(OH)2 Bằng pp hoá học hãy nhận biết các dd trên?
- Xác định đặc điểm của từng chất và thuóc thử cần dùng?
-HS: +3 dd đều có phản ứng với giấy quỳ tím có màu đặc
Trang 18+ 2dd NaOH; Ca(OH)2; có p/ư với khí CO2; nhưng Ca(OH)2
có xuất hiện kết tủa trắng
- Cũng cố các tính chất hoá học về kim loại và vận dụng ý nghĩa dãy HĐHH của kim loại
- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH vào trong BT về PTHH
II- Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị 1 số BT ở SGK và SBT
- HS Nắm chắc các kiến thức cơ bản về TCHH và dãy HĐHH của kim loại và giải trước các BT
2;3;4 - trang 51 ở SGK và 15.6; 15.11;15.10-SBT
III-Tiến trình bài dạy:
- Nhắc lại TCHH của kim loại?
- Viết lại dãy HĐHH của kim loại và nêu ý của
-Cả lớp làm vào nháp; sau đó nhận xét; bổ sung
-GV nhận xét chung và ghi điểm
BT4_T51(SGK):Viết các PTHH trong chuổi
biến hoá sau:
Trang 19-Em hãy xác định các chất phản ứng của chuổi
chất nào ra khỏi dd?
+ Dùng kim loại nào dể làm sạch dd trên?Vì sao?
MgS
BT2-T54:
-Dung dịch ZnSO4có lẩn tạp chất CuSO4.Dùngkim loại Zn dể làm sạch dd ZnSO4 Vì Zn làkim loại HĐHH mạnh hơn Cu và sau phản ứngchỉ tạo muối ZnSO4duy nhất
BT4-T54(SGK)
a) Có HT xãy ra: chất rắn màu đỏ bám trên bềmặt kẽm, dd màu xang của muối đồng nhạtdần
-GT: Vì Zn là kim loại HĐHH mạnh hơn Cu
B và d:tương tực)Không có hiện gì xãy ra: Vì Zn là kim loạiHĐHH yếu hơn Mg
- Củng cố các tính chất hoá học của Al và Fe; vận dụng ý nghĩa dãy HĐHH của kim loại
- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH và giải các dạng bài tập cơ bản
II-Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị các nội dung bài tập:6;7-T51(SGK); BT 3;5;6-T69(SGK)
- HS chuẩn bị: Các BT ở phần Luyện tập (T69)
III-tiến trình bài dạy:
Trang 20-B t/d với dd muối của A và gp A.Vậy B đứng
-Bài ra yêu cầu tính gì?
-Ta có thể viết PT tổng quát không?
(HS lên bảng viết)
-Bài này cần tìm n của những chất nào?
-Lập biểu thức liên quan nào?
=>Gọi 1HS lên bảng giải lại BT trên
(Tương tự có BT9-T72)
-GV đưa ra cách giải BT tăng giảm khối lượng
thanh kim loại
-Cho HS vận dung giải BT7(T51-SGK)
-HS đọc BT7(T51)
-Bài ra cho biết gì và y/c tính đại lượng nào?
-Theo các bước giải trên; ta giải BT này như
-B1: Gọi tên nguyên tố là A(nếu bài ra chưa cho)-B2: Lập PTHH
-B3: Tính số mol của nguyên tố A (hoặc của h/cchứa A) và số mol chất đã cho
-B4: lập mối quan hệ giữa 2 số mol thông qua PT
; nACl=
5,35
4,23
=
5,35
4,23
A
=> A= 23.vậy nguyên tố A là Na
* dạng BT tăng giảm khối lượng thanh kim loại
Các bước giải:
- Gọi x là số mol của KL phản ứng
- Lập PTHH-Tính khối lượng của thanh KL tăng(hoặc giảm)theo ẩn x
- Dựa vào khối lượng thang KL tăng (giảm) theobài ra =>lập mối quan hệ tìm x?
=> CM(AgNO 3 )=
02,0
02,0
=1M