1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm Hóa 9

31 705 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 466,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 2: Luyện tính chất hóa học của bazơNgày dạy: 31/10 I.Mục tiêu: - HS được ôn lại tính chất hóa học của axit, tự viết được PTHH để minh họa cho mỗi tính chất.. - Rèn kĩ năng viết PTHH

Trang 1

Tiết 1: Luyện oxit - Axit

GV: Nội dung một số bài tập

HS: Ôn lại kiến thức về tính chất hóa học của oxit, axit

III.Tiến trình dạy học:

GV: Y/c HS trả lời câu hỏi

?Nêu tính chất hoá học của oxit bazơ và oxit

axit?

?Oxit bazơ và oxit axit có những tính chất nào

giống và khác nhau?

?Viết PTHH minh họa cho mỗi tính chất?

? Nhắc lại TCHH của dd axit?

-Gọi HS khác nhận xét, bổ sung cho đúng các

PTHH của dãy biến hóa

?Tại sao em có thể viết được PTHH của dãy biến

?Từ dữ kiện bài toán, ta tính được đại lượng nào?

?Sau p/ư thu được các sản phẩm nào?

I.Tính chất hóa học của oxit và axit (SGK)

-Nếu quì tím hóa đỏ -> dd H3PO3-> P2O5

-Nếu quì tím hóa xanh -> dd Ca(OH)2-> CaO

ddCa(OH)2

-Nếu khí nào làm ddCa(OH)2có vẩn đục -> SO2

-Nếu không có hiện tượng là O2

Trang 2

- Gọi 3HS lần lượt trả lời -> nhận xét, bổ sung.

- Y/c HS thảo luận nhóm làm BT6T19SGK

- Gọi đại diện nhóm chữa -> nhóm khác nhận

+ Câu c): Tính số mol H2SO4theo câu b -> mdd

Gọi 1HS giỏi lên chữa ở bảng, cả lớp theo dõi

2x + 2y = 0,3 (mol)-> x = 0,05; y = 0,1

-> mCuO = 0,05 80 = 4 (g); mZnO= 0,1 81 =8,1 (g)

Vây: % CuO = 4.100/12,1 = 33%;

%ZnO = 8,1.100/12,1 = 67%

c) CuO + H2SO4-> CuSO4+ H2OZnO + H2SO4-> ZnSO4+ H2O

nH2SO4 = 0,05 + 0,1 = 0,15 (mol)-> mH2SO4 = 0,15 98 = 14,7 (g)Vậy, khối lượng H2SO420% cần dùng:

mdd H2SO4= 14,7.100/20 = 73,5 (g)

Dặn dò: Ôn lại kiến thức oxit và axit

Trang 3

Tiết 2: Luyện tính chất hóa học của bazơ

Ngày dạy: 31/10

I.Mục tiêu:

- HS được ôn lại tính chất hóa học của axit, tự viết được PTHH để minh họa cho mỗi tính chất

- Rèn kĩ năng viết PTHH, vận dụng kiến thức về tính chất hóa học của axit để làm bài tập

II.Chuẩn bị:

GV: Nội dung một số bài tập

HS: Ôn lại kiến thức về tính chất hóa học của bazơ

III Tiến trình dạy học:

GV: Y/c các nhóm thảo luận để hoàn thành:

+ GV thông báo với học sinh oxit lưỡng tính

chúng có thể tác dụng với axit lẫn bazơ dd để tạo

muối và nước

GV đưa nội dung BT1*:

Cho 3,04g hỗn hợp NaOH, KOH tác dụng vừa

đủ với dung dịch HCl thu được 4,15 g các muối

trình bậc nhất hai ẩn số Dựa vào phương trình

được thiết lập mối quan hệ giữa hai Bazơ và hai

muối tạo thành

? Để làm bài tập dạng này ta sử dụng những

công thức nào ?

m = n x M

GV đưa nội dung BT2*:

I.Tính chất hóa học của bazo:

+ Dung dịch Bazơ làm quì tím chuyển màu xanh.+ T/d với oxit axit  dd muối + H2O

+ T/d với axit  Muối + H2O+ Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxittương ứng và nước

II.Bài tập

BT1: Tóm tắt : mhh(NaOH, KOH)= 3,04g

mmuối Clorua= 4,15 gTính mNaOH= ? ; mKOH= ?

3,0456y 40x

Trang 4

Hoà tan 9,2 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO ta cần

vừa đủ m gam dung dịch HCl 14,6 % sau phản

Giải :

4,22

12,1n2

2,1

%87

%13

%100

%100

*6,14

25,18

- Củng cố những TCHH của oxit thông qua các bài tập nhận biết - chuỗi PƯHH

- Rèn luyện cho HS những kĩ năng về đọc, viết PTHH và giải các bài tập hoá vô cơ

-HS: nhắc lại TCHH của 2 oxit

* Dựa vào TCHH của oxit để làm các dạng

Trang 5

-HS: + 2 chất đều tác dụng với nước.

+ dd sau PƯ khi tác dụng với

CO2( hoặc SO2) Thì Ca(OH)2 có xuất hiện

* Lưu ý: BT2a(T11-sgk) Dùng thuốc thử là

nước, sau đó dùng thêm quỳ tím để nhận biết

SP' => Chất ban đầu

các em phải dựa vào TCHH viết được PT :

Cho CaO tác dụng với chất gì để tạo ra SP' có

chứa Ca(OH)2: CaO + H2O -> Ca(OH)2

(lưu ý: SP' có thể một hoặc nhiều chất,

nhưng phải chứa chất cần tìm)

-HS: làm vào nháp-> gọi 1em lên bảng làm

-GV cho HS nhận xét -> chửa bài

*BT: Hoàn thành chuổi biến hoá sau:

biết; phân loại chất

* Cách làm:

- Trích các mẫu thử

- Cho lần lượt thuốc thử vào các mẫu thử

- Nêu hiện tượng -> Kết luận chất

không màu

b- Trích các mẫu thử, dẫn lần lượt các khí qua ddnước vôi trong

- Khí nào làm nước vôi trong vấn đục là khí CO2.

Khí còn lại là khí oxi, không có hiện tượng gì.-PTHH:

Ca(OH)2 + CO2-> CaCO3 + H2O

vấn đục2-Dạng bài tập chuỗi phản ứng:

BT2.3-SBT:

1) CaO + H2O -> Ca(OH)2

2) Ca(OH)2 + CO2-> CaCO3 + H2O3) CaCO3   9000C

CaO + CO2

4) CaO + 2HCl -> CaCl2+ H2O5) CaO + CO2-> CaCO3

Trang 7

Hoạt động của GV - HS Nội dung

- Nêu các bước giải bài tập tính theo PTHH?

- Nêu công thức tính số mol khi biết m hoặc

(OH

3

BaCO , thì dựa vào

đâu? ( dựa vào n

*GVHD: Để biết được khối lượng của từng

chất thì chúng ta phải tìm được khối lượng của

1 chất hoặc số mol các chất trong hổn

hợp.Trong bài này y/c chúng ta cần tính được

khối lượng 1 chất theo cách đặt ẩn.

-Y/c Viết các PTPƯ xãy ra

- Dựa theo HD, bước tiếp theo làm gì?

(đặt ẩn theo khối lượng)

- Dựa theo dữ kiện nào để lập PT 1 ẩn?

( dựa vào số mol của HCl)

2

CO =

4,22

24,2

= 0,1 molb) Theo PT: n

2 )

1,0

= 0,5 Mc) Khối lượng chất kết tủa là:

- Dựa theo PTHH: Lập PT 1 ẩn x ( Lập tỉ số theo

m (n) hổn hợp, dựa vào lượng chất liên quan trongPƯ

= > giải PT tìm x

BT3- T9 SGK:

CuO + 2HCl -> CuCl2 + 2H2O (1)

Fe2O3+ 6HCl -> 2FeCl3 + 3H2O (2)Gọi x là khối lượng của CuO

=> m

3

2O

Fe = 20 -x (g)-Theo PT(1): nHCl= 2 nCuO= 2

80

x

=40

x

mol

Trang 8

+ Tính số mol của HCl ở PƯ (1) và (2) theo

3

mol-Theo bài ra: nHCl= 0,2.3,5 = 0,7 mol

=>

40

x

+80

3

= 0,7giải ra ta được x = 4 Vậy mCuO= 4 (g)

- Củng cố những TCHH của axit thông qua các bài tập nhận biết - chuỗi phản ứng hoá học

- Rèn luyện cho HS những kĩ năng về đọc, viết PTHH và giải các bài tập hoá vô cơ

II-Chuẩn bị:

- Bài tập 1;3;5;6 và 7- T19 sgk BT5 (T21- SGK)

III- tiến trình bài dạy:

- GV y/c HS đọc bài tập1-T9sgk

+HS vận dụng kiến về axit để trả lời

+HS khác bổ sung,nhận xét

- GV chố lại kiến thức và lưu ý cho HS một số

bazơ tan (kiềm) thường gặp

- GV y/c HS hoàn thành BT chuổi:

+HS vận dụng kiến về axit để làm BT

- Gv gọi 2 em HS lên bảng làm BT

+HS khác bổ sung,nhận xét

-GV nhận xét cho điểm

1- Bài tập về PTHH:

BT1- T19 SGK: Chất tác dụng với HCl và

H2SO4loãng sinh ra:

a- Chất khí cháy được trong không khí: Zn

Zn + 2HCl -> ZnCl2+ H2

Zn + H2SO4-> ZnSO4+ H2 b- dd có màu xanh lam: CuOCuO + 2HCl -> CuCl2+ H2OCuO + H2SO4-> CuSO4+ H2Oc- Chất kết tủa màu trắng không tan trong axit vànước: BaCl2t/d với H2SO4

H2SO4+ BaCl2-> BaSO4 + 2HCld- dd không màu và nước: ZnOZnO + 2HCl -> CuCl2+ H2OZnO + H2SO4-> CuSO4+ H2O

*BT chuổi: Hoàn thành chuổi PƯ sau:

2SO3

3) SO3+ H2O -> H2SO4

Trang 9

- GV y/c HS đọc bài tập2-T14sgk.

+HS vận dụng kiến về axit; oxit để trả lời

+HS khác bổ sung,nhận xét

- GV chố lại kiến thức và lưu ý cho HS một số

bazơ tan (kiềm) thường gặp

-Ngoài kim loại có thể dùng thuốc thử gì để

nhận biết 2 chất này ?

*Hướng dẫn về nhà:

Hoàn thành các bài tập vào vở; nghiên cứu các

BT ở SBT và làm các BT 1;2.3-SBT

4) H2SO4+ 2NaOH -> Na2SO4+ 2H2O5) Na2SO4+ BaCl2-> BaSO4 + 2NaCl

2-BT nhận biết : BT3- T19 SGK :

Trang 10

PT: CO2+ Ba(OH)2-> BaCO3 + H2OTheo PT: n

2 )

1,

0 c)

36,3

M

05,0

3,0

=0,25(mol)Theo PT:

Trang 11

nNaOH= 2 nNa O

2 = 2.0,25=0,5(mol)

=> CM(ddNaOH)=0,5/0,5=1Mb)PTHH;

Na2O + H2SO4 Na2SO4+ H2OTheo PT n

=> Vdd=

14,1

4,122

=107,4 (ml)

*củng cố - dặn dò:

- Nhắc lại các công thức nồng độ mol; nồng độ phần trăm

- Nêu các bước tính nồng độ theo PTHH

- Hoàn thành các bài tập vào vở;

- Chuẩn bị các BT của bazơ để buổi sau học

Ngày dạy:

bài tập về bazơ

I- Mục tiêu:

- Củng cố những TCHH của bazơ thông qua các bài tập về bazơ

- Rèn luyện cho HS những kĩ năng về đọc, viết PTHH và giải các bài tập hoá vô cơ

II-Chuẩn bị:

- Bài tập 1; 2; 3; 4 và 5-sgk

III- Tiến trình bài dạy

- GV y/c HS đọc bài tập1-sgk

+HS vận dụng kiến về bazơ để

trả lời

+HS khác bổ sung,nhận xét

- GV chố lại kiến thức và lưu ý

cho HS một số bazơ tan (kiềm)

thường gặp

Bài tập 1-SGK:

- Tất cả chất kiềm là Bazơ (đúng)

Ví dụ: NaOH; KOH;Ca(OH)2; Ba(OH)2

- Tất cả bazơ đều là kiềm (sai) vì Kiềm là bazơ tan, mà bazơ gồmbazơ tan (kiềm) và bazơ không tan

Ví dụ: Cu(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)2

Bài tập 2-sgk:

a) Tác dụng với HCl: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2

PTHH:

Trang 12

2NaOH + CO2 Na2CO3+H2O

Ba(OH)2 + CO2 BaCO3+ H2Oc) Bị nhiệt phân huỷ: Cu(OH)2

Cu(OH)2t0

CuO + H2Od)Đổi màu quỳ tím sang xanh: NaOH, Ba(OH)2

Bài tập 4-sgk:

- Trích các mẫu thử,cho quỳ tím vào:

+ Nếu quỳ chuyển sang xanh là dd NaOH, Ba(OH)2

+ Nếu quỳ không đổi màu là dd NaCl; Na2SO4

- Cho lần các dung dịch bazơ vào muối

+ Nếu phản ứng nào xuất hiện kết tủa trắng thì bazơ là Ba(OH)2vàmuối là Na2SO4

+ Hai chất còn lại không có hiện tượng gì

=0,25(mol)Theo PT:

nNaOH= 2 nNa2O = 2.0,25=0,5(mol)

=> CM(ddNaOH)=0,5/0,5=1Mb)PTHH;

Na2O + H2SO4 Na2SO4+ H2OTheo PT n

4

2SO

Trang 13

=> Vdd=

14,1

4,122

=107,4 (ml)

*củng cố - dặn dò:

- y/c HS Nhắc lại TCHH của bazo

- Nêu ví dụ về bazo tan, không tan

- Hoàn thành các bài tập vào vở; nghiên cứu các BT ở SBT và làm các BT 1;2.7-SBT

III- Tiến trình bài dạy

- Nêu cách xác định BT dư?

- Khi giải BT có chất dư cần thêm bước nào?

*GV lưu ý: số mol theo PT chính là hệ số cân

GVDH: theo PT số mol của 2 chất PƯ đều = 1,

nên ta chỉ cần so sánh số mol 2 chất PƯ theo

bài ra.

-dd sau PƯ chứa những chất nào?

-Để tính nồng độ % của các chất đó cần tính đại

Trang 14

chấthoặc bay hơi.

=> Vậy mddsau PƯ tính như thế nào?

b- Bài tập dư: Dạng bài cùng một lúc bài ra cho

) (

) (

PT B

BR B

n

n

=> B dư; A hết

) (

) (

PT A

BR A

n

n

>

) (

) (

PT B

BR B

n

n

=> A dư; B hết

) (

) (

PT A

BR A

n

n

=

) (

) (

PT B

BR B

n

n

=> A; B hết

- Tính số mol của chất cần tìm dựa vào số mol

của chất PƯ hết thông qua PTHH

- Chuyển đổi số mol chất cần tìm -> m; V; C

a)Cho biết HT quan sát được và viết PTHH

b)?m chất rắn sinh ra

Lớp giỏi:c)?C% chất còn lại trong dd sau PƯ

- Bài tập này thuộc dạng bài nào?( BT có chất

dư)

-Nêu lại các bước giải BT có chất dư?

-áp dụng vào BT:GV gọi 1 HS lên bảng làm, cả

4

CuSO = 0,02 160 =3,2(g)

- Khối lượng dd sau PƯ:

mdd= 1,6 + 100 =101,6 (g)C% (dd H2SO4dư) =

6,101

04,18

= 17,8%

C% (dd CuSO4) =

6,101

2,3

= 0,02 (mol)

nAgNO 3=

170

7,1

= 0,01 (mol)PTHH:

2AgNO3+ CaCl2 Ca(NO3)2+2AgCl a)Có xuất hiện chất kết tủa trắng

b)Ta có:

1

CaCl

n 2

2

AgNO

n 3

1

02,0

>

2

01,0

=> CaCl2dư;

AgNO3PƯ hết.Theo PTHH nAgCl= nAgNO 3= 0,01(mol)

=> mAgCl= 0,01 143,5=1,435g

Củng cố: Nhắc lại các bước giải BT có chất dư?

Dặn dò: Tương tự có BT4(T27); BT3(T43)

Trang 15

Ngày dạy:

I-Mục tiêu:

-Cũng cố những TCHH của bazơ thông qua các bài tập về muối

-Rèn luyện cho HS những kĩ năng về đọc, viết PTHH và giải các bài tập hoá vô cơ

II-Chuẩn bị:

- Bài tập 1- 6-trang 33- SGK

III- Tiến trình bài dạy:

-Nêu điều kiện của PƯ trao đổi?

- HS nhắc lại ĐK của PƯ trao đổi: sau PƯ

phải có một chất kết tủa hoặc chất kết tủa

b) tạo ra chất kết tủa

-Gv lưu ý HS phải nhớ bảng tính tan các

chất

Bài tập2-T33-SGK:

-HS đọc BT

-Xác định thuốc thử để nhân biết 3 muối?

+Muối của Ag thử = dd nào?( Muối clorua

- HCl t/d được với những chất nào? vì sao?

-Vì sao AgNO3không tác dung với dd

b) CuSO4+ 2NaOH  Cu(OH)2 + Na2SO4

Bài tập2-T33-SGK:

-Trích các mẫu thử ,cho dd HCl vào 3 mẫu thử:Mẫu thử nào PƯ xuất hiện kết tủa trắng là ddAgNO3

Hai mẩu còn lại không có hiện tượng gì,cho ddNaOH vào, chất nào PƯ có xuất hiện kết tủa xanhnhạt là dd CuSO4, chất còn lại không có hiện tượnggì

Bài tập3-T33-SGK:

a)Tác dụng với NaOH: Mg(NO3)2; CuCl2

-PT: 2NaOH+Mg(NO3)22NaNO3+Mg(OH)2

b)T/d với HCl:Không

c)dd AgNO3:CuCl2

2AgNO3+ CuCl2 Cu(NO3)2+2AgCl 

-Bài tập5-T33-SGK:

Đáp án c) Một phần đinh sắt bị hoà tan, kim loại

đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh lam của dd

Trang 16

a)Cho biết HT quan sát được và viết PTHH.

b)?m chất rắn sinh ra

Lớp giỏi:c)?C% chất còn lại trong dd sau

- Bài tập này thuộc dạng bài nào?( BT có

chất dư)

-Nêu lại các bước giải BT có chất dư?

-áp dụng vào BT:GV gọi 1 HS lên bảng

làm, cả lớp làm vào vở nháp

-Vậy để giải BT dư ta thực hiện theo các

bước nào?

*Cách giải BT dư:( Dạng BT cùng 1 lúc

cho biết cả 2 lượng chất phản ứn)

- Tính số mol của 2 chất đã biết

)(

PT nB

)(

PT nB

)(

PT nB

BR

n B

=> Cả A;B p/ư hết-Tinh theo chất p/ư hết

ban đầu nhạt dần

-giải thích:Cu trong dd CuSO4bị KL Fe đẩy ra khỏi

dd, bám vào đinh Fe nên lượng dd CuSO4ít dần vànhạt dần

-Bài tập6-T33-SGK:

nCaCl 2 =

111

22,2

= 0,02 (mol)

nAgNO 3=

170

7,1

= 0,01 (mol)PTHH:

2AgNO3+ CaCl2 Ca(NO3)2+2AgCl a)Có xuất hiện chất kết tủa trắng

b)Ta có:

1

CaCl

n 2

2

AgNO

n 3

1

02,0

>

2

01,0

Trang 17

Ngày dạy: 19/3 Tiết 8: Bài tập về các loại hợp chất vô cơ

III- Tiến trình bài dạy:

BT1-SGK:

-HS đọc BT1-sgk

-Em hãy viết CTHH của các chất đó ?

-Để nhân biết 2 dd Natri sunfat và Natri cacbonat ta có thể

dùng thuốc thử nào?

+Gợi ý: - Hợp chất có gốc sunfat ta thường dùng thuốc thử gì?

- h/c có gốc cacbonat dùng thuốc thử gì?

=> Chọn thuốc thử nào? Vì sao?

-Gọi 1em HS giải thích và viết PTHH

*GV HD cho HS một số thuốc thử khi nhân biết một số chất

-quỳ tím

- dd NaOH

-XH  trắngBaSO4

-XH  trắng AgCl-Có bọt khí thoát ra

XH  trắngCaCO3

-quỳ đỏ-quỳ xanh-quỳ không đổi màu

-  Trắng xanh

-  vàng nâu

-  trắng

-  xanh lơ

BT vận dụng: Có 3 lọ chứa 3 dd mất nhản sau: HCl; NaOH;

Ca(OH)2 Bằng pp hoá học hãy nhận biết các dd trên?

- Xác định đặc điểm của từng chất và thuóc thử cần dùng?

-HS: +3 dd đều có phản ứng với giấy quỳ tím có màu đặc

Trang 18

+ 2dd NaOH; Ca(OH)2; có p/ư với khí CO2; nhưng Ca(OH)2

có xuất hiện kết tủa trắng

- Cũng cố các tính chất hoá học về kim loại và vận dụng ý nghĩa dãy HĐHH của kim loại

- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH vào trong BT về PTHH

II- Chuẩn bị:

- GV chuẩn bị 1 số BT ở SGK và SBT

- HS Nắm chắc các kiến thức cơ bản về TCHH và dãy HĐHH của kim loại và giải trước các BT

2;3;4 - trang 51 ở SGK và 15.6; 15.11;15.10-SBT

III-Tiến trình bài dạy:

- Nhắc lại TCHH của kim loại?

- Viết lại dãy HĐHH của kim loại và nêu ý của

-Cả lớp làm vào nháp; sau đó nhận xét; bổ sung

-GV nhận xét chung và ghi điểm

BT4_T51(SGK):Viết các PTHH trong chuổi

biến hoá sau:

Trang 19

-Em hãy xác định các chất phản ứng của chuổi

chất nào ra khỏi dd?

+ Dùng kim loại nào dể làm sạch dd trên?Vì sao?

MgS

BT2-T54:

-Dung dịch ZnSO4có lẩn tạp chất CuSO4.Dùngkim loại Zn dể làm sạch dd ZnSO4 Vì Zn làkim loại HĐHH mạnh hơn Cu và sau phản ứngchỉ tạo muối ZnSO4duy nhất

BT4-T54(SGK)

a) Có HT xãy ra: chất rắn màu đỏ bám trên bềmặt kẽm, dd màu xang của muối đồng nhạtdần

-GT: Vì Zn là kim loại HĐHH mạnh hơn Cu

B và d:tương tực)Không có hiện gì xãy ra: Vì Zn là kim loạiHĐHH yếu hơn Mg

- Củng cố các tính chất hoá học của Al và Fe; vận dụng ý nghĩa dãy HĐHH của kim loại

- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH và giải các dạng bài tập cơ bản

II-Chuẩn bị:

- GV chuẩn bị các nội dung bài tập:6;7-T51(SGK); BT 3;5;6-T69(SGK)

- HS chuẩn bị: Các BT ở phần Luyện tập (T69)

III-tiến trình bài dạy:

Trang 20

-B t/d với dd muối của A và gp A.Vậy B đứng

-Bài ra yêu cầu tính gì?

-Ta có thể viết PT tổng quát không?

(HS lên bảng viết)

-Bài này cần tìm n của những chất nào?

-Lập biểu thức liên quan nào?

=>Gọi 1HS lên bảng giải lại BT trên

(Tương tự có BT9-T72)

-GV đưa ra cách giải BT tăng giảm khối lượng

thanh kim loại

-Cho HS vận dung giải BT7(T51-SGK)

-HS đọc BT7(T51)

-Bài ra cho biết gì và y/c tính đại lượng nào?

-Theo các bước giải trên; ta giải BT này như

-B1: Gọi tên nguyên tố là A(nếu bài ra chưa cho)-B2: Lập PTHH

-B3: Tính số mol của nguyên tố A (hoặc của h/cchứa A) và số mol chất đã cho

-B4: lập mối quan hệ giữa 2 số mol thông qua PT

; nACl=

5,35

4,23

=

5,35

4,23

A

=> A= 23.vậy nguyên tố A là Na

* dạng BT tăng giảm khối lượng thanh kim loại

Các bước giải:

- Gọi x là số mol của KL phản ứng

- Lập PTHH-Tính khối lượng của thanh KL tăng(hoặc giảm)theo ẩn x

- Dựa vào khối lượng thang KL tăng (giảm) theobài ra =>lập mối quan hệ tìm x?

=> CM(AgNO 3 )=

02,0

02,0

=1M

Ngày đăng: 24/06/2015, 16:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w