1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng ĐAI SÔ 8 TUẦN 5 ĐẾN TUẦN 7

15 438 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
Tác giả Nguyễn Thị Võn Hà
Trường học Trường THCS Chu Văn An
Chuyên ngành Toán
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 382 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3./ Thái độ - Thấy đợc những u điểm khi sử dụng hằng đẳng thức vào việc phân tích đặt nhân tử chung.. Vậy phân tích đa thức thành nhân tử là gì, có mấy phơng pháp để phân tích , cụ thể t

Trang 1

Tuần: 5 NS: 18/09/2010

Tiết: 9 NG:21/09/2011

PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

I/ Mục tiêu:

1./ Kiến thức

- Học sinh hiểu: Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử

- Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung

2./ Kỹ năng

- Rèn kỹ năng đặt nhân tử chung, phân tích đa thức để chỉ ra nhân tử chung

3./ Thái độ

- Thấy đợc những u điểm khi sử dụng hằng đẳng thức vào việc phân tích đặt nhân

tử chung Những thuận lợi trong giải toán đa thức đặt nhân tử chung

II) Chuẩn bị của Gv và HS :

GV: Bảng phụ ghi bài tập mẫu, phấn màu - HS: Bảng nhóm

Phương phỏp:nờu và giải quyết vấn đề

III)Tiến trình bài dạy:

1/ ổn định tổ chức

2/ Tiến trình dạy hoc

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV: A,B,C là các đơn thức

A(B+C)=

HS trả lời miệng A(B+C)= A.B + A.C

- Tính x( 2x - 4)? 2x( x - 2) = 2x x - 2x 2

=2x2 - 4x Khi 2x2 – 4x = 2x( x – 2 ) thì

nhận xét 2 biểu thức ở vế trái và

vế phải ?

Vế trái là hiệu 2 đơn thức

Vế phải là tích của 2 đơn thức

A, 2x2 - 4x = 2x x - 2x 2 = 2x( x - 2)

- Từ một đa thức mà ta biến đoỏi

đa thức đó về dạng tích của các

đa thức khác thì gọi là phân tích

da thức thành nhân tử

Vậy phân tích đa thức thành

nhân tử là gì, có mấy phơng pháp

để phân tích , cụ thể từng phơng

pháp là gì thì chúng ta cùng tìm

hiểu trong bài hôm nay

2x: nhân tử chung

Hoạt động 2: Ví dụ

1/ Ví dụ

Ví dụ 1: Viết 2x2 – 4x dới dạng tích của các đa thức khác

2x2 – 4x = 2x( x – 2 )

 Ta nói: đã phân tích 2x2-4x thành nhân tử: 2x(x- 2)

- Qua ví dụ trên vậy phân tích đa

thức thành nhân tử là gì?

- Biến đổi đa thức đó thành tích của những đa thức, đơn thức

Kết luận: SGK

- để phân tích đa thức này thành

nhân tử bằng phơng pháp nhân tử

chung làm nh thế nào?

-Xác định nhân tử chung

- Đặt nhân tử chung ra ngoài ngoặc

Ví dụ 2: Phân tích đa thức: 15x3 - 5x2 + 10x thành nhân tử

= 5x 3x2 - 5x x + 5x 2

= 5x (3x2 - x + 2) GV: Phân tích đa thức sau thành

nhân tử 15x3 – 5x2 + 10x - Cả lớp làm vào vở

Trang 2

Y/c 1 hs lên bảng thực hiện còn

các hs khác làm vào vở

GV: Vậy phân tích đa thức thành

nhân tử bằng phơng pháp đặt nhân

tử chung thực hiện theo mấy

b-ớc?

- Thực hiện theo 2 bớc

1 Tìm nhân tử chung

2 Đặt nhân tử chung ra ngoài

Hoạt động 3: áp dụng

2 áp dụng

- Phân tích các đa thức sau thành

nhân tử?

a, x2 - x = x (x - 1)

b, 5x2( x - 2y) - 15x ( x - 2y)

c, 3(x - y) - 5x ( y - x)

- Gọi 3 hs lên bảng thực hiện

- GVNhận xét kết quả

- NTC có thể đơn thức có thể đa

thức

- 2 hs làm trên bảng a, b Cả lớp làm vào vở

Bài 1: Phân tích đa thức thành nhân tử:

a, x2 - x = x (x - 1)

b, 5x2( x - 2y) - 15x ( x - 2y)

= 5x( x - 2y)( x - 3)

c, 3(x - y) - 5x ( y - x) = 3(x - y) - 5x[-(x -y)]

= 3(x -y) + 5x( x - y)

= (x - y)( 5x + 3)

- Trong câu c các đa thức đã có

nhân tử chung cha? - …… Cha có nhân tử chung

- Có cách nào làm xuất hiện

NTC ?

Đổi dấu (y -x) GV: Nếu có NT đối nhau ta có

thể đổi dấu để xuất hiện NTC * Chú ý: A = - ( - A )

Hoạt động 4: Luyện tập - Củng cố

GV: Làm thế nào tìm đợc x trong

bài tập trên ? HS : Phân tích vế trái thành nhântử 3x

2 - 6x = 0

< 3x( x - 2) = 0

- Y/c 1 hs lên bảng trình bày - Hs lên bảng trình bày < 3x = 0 hoặc x - 2 = 0

< x = 0 hoặc x = 2

- Sử dụng cách phân tích đa thức

thành nhân tử để tính giá trị của

các biểu thức sau

Bài 40 /SGK

15 91,5 + 150.0,85 có nhân tử

GV: Gọi 1 hs lên bảng trình bày? -1 HS lên bảngCả lớp làm trong

vở

= 15 (91,5 + 8,5) = 1500

- Nêu cách thực hiện phần b? - Phải đổi dấu 1 –x thành x – 1

rồi phân tích thành nhân tử rồi tính

b, x (x - 1) - y ( 1 -x)

= x (x - 1) - y [- (x – 1)]

- Y/c hs lên bảng thực hiện Sau

đó nhận xét - 1 hs lên bảng làm câu b, còncác hs khác làm vào vở = (x - 1)(x + y)

Bài 41/ SGK: Tìm x

- Tìm x biết: x3 - 13x = 0

Nhận xét bậc của đa thức

Gv lu ý hs GV: Nếu đa thức VT

có bậc 2 trở lên mà VP = 0 thì ta

phải phân tích đa thức VP thành

nhân tử bằng phơng pháp đặt

NTC rồi giải

- Bậc 3

- HS làm theo sự hớng dẫn của Gv

b, x3 - 13x = x(x2 - 13) = 0

x = 0 hoặc x2-13 = 0

=> x = 0 hoặc x=  13

Hoạt động 5 :Hớng dẫn về nhà

Trang 3

- Xem lại các bài tập đã làm để nắm đợc cách làm.

- BTVN: 39; 41a; 42/ 19/ sgk

- đọc trớc bài 7: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phơng pháp hằng đẳng thức

IV/Rỳt kinh nghiệm :

Tốt

Tuần: 5 NS: 04/10/09

Tiết: 10 NG: 05/10/09

Bài 7: PHân tích đa thức thành nhân tử

Bằng phơng pháp dùng hằng đẳng thức

I) Mục tiêu:

1./ Kiến thức: Học sinh hiểu đợc:

- Cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phơng pháp dùng hằng đẳng thức

- Vận dụng vào giải bài tập: Tính nhanh, tính giá trị biểu thức; chứng minh đẳng thức

2./ Kỹ năng

- Biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử

3./ Thái độ

- Học sinh thấy đợc những thuận lợi khi sử dụng các hằng đẳng thức và phân tích

II) Chuẩn bị của Gv và HS

GV: Bảng phụ viết bài tập mẫu; phấn màu - HS: bảng nhóm; bút dạ

Phương phỏp:nờu và giải quyết vấn đề,hợp tỏc nhúm

III)Tiến trình bài dạy:

*1/ ổn định tổ chức

2/ Bài mới

* Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ

HS1: Viết 7 hằng đẳng thức

đáng nhớ

Viết đa thức sau dới dạng

tổng: x2 +6x + 9

- 2 Hs lên bảng trả bài Còn các hs khác theo dõi và nhận xét

Bài tập:

a/ 14x2y – 21xy2 + 28x2y2

= 7xy( 2x – 3y + 4xy ) b/ 10x( x –y ) – 8y( y –x )

Trang 4

HS2: Phân tích đa thức thành

nhân tử bằng phơng pháp đặt

NTC?

a/ 14x2y – 21xy2 + 28x2y2

b/ 10x( x –y ) – 8y( y –x )

- Y/c các Hs khác nhận xét

bài làm của bạn và ghi điểm

- Khi viết

x2 + 6x + 9 = ( x + 3 )2

thì ta nói đã phân tích đa thức

x2 + 6x + 9 thành nhân tử

bằng phơng pháp hằng đẳng

thức

Vậy phân tích đa thức thành

nhân tử là gì thì ta cùng tìm

hiểu trong bài 7

- HS nghe giáo viên giới thiệu

= 10x( x – y ) + 8y( x –y )

= 2( x – y )( 5x + 4y )

* Hoạt động 2: Ví dụ

- Hãy phân tích đa thức thành nhân

tử bằng phơng pháp NTC?

x2 - 4x + 4

- Không thực hiện đợc vì

không có NTC

1 Ví dụ:

phân tích đa thức sau thành nhân tử:

GV: để phân tích đợc hãy

quan sát các đa thức xem có

điều gì đặc biệt?

- Có các HĐT 1, 3, 6

- 3 em lên bảng thực

- Cả lớp làm vào vở

a, x2 - 4x + 4 = x2 - 2.2x + 22 = (x - 2)2

b, 1 - 8x3 = 13 - (2x)3

H: Căn cứ vào KT nào? Dùng 7 hằng đẳng thức đã

2 - 2 = x2 - ( 2)2 = (x - 2)( x + 2) GV: Vì vậy ta nói rằng đã

phân tích đa thức = phơng

pháp dùng hằng đẳng thức

GV: Tại sao không dùng

ph-ơng pháp đặt NTC

Chốt: khi phân tích đa thức thành nhân tử mà các hạng tử không có NTC thì có thể xem chúng có dạng hằng đẳng thức nào đã học để phân tích

- Đa thức có mấy hạng tử? - 1HS đọc bài (treo bảng phụ) Bài 1: Phân tích các đa thức

thành nhân tử

- để giải bài toán này ta dùng

hằng đẳng thức nào?

- 1 em lên bảng, cả lớp làm vào vở

a, x3 + 3x2 + 3x + 1 = ( x+ 1)3

b, ( x + y)2 - 9x2 =( x + y)2 - (3x)2

Tơng tự: đa thức này viết đợc

dới dạng hằng đẳng thức

nào ? Tại sao?

Bài 2: Tính nhanh

1052 - 25 = 1052 - 52

= (105 + 5) (105 - 5) = 11000

Hoạt động 3: áp dụng

GV: treo bảng phụ cho học

sinh tính 1 HS lên bảng tínhLớp cùng làm vào vở 2 áp dụng

Chốt: có thể dùng hằng đẳng

2 - 25  4

n

- Nêu phơng pháp chứng

minh

Phân tích đa thức thành nhân

tử có chứa nhân tử 4

= ( 2n + 5)2 - 52

= (2n + 5-5)(2n + 5 + 5)

= 4n ( n + 5)  4 n

- Gợi ý: BT có thể viết dới dạng

hằng đẳng thức nào ? - Hằng đẳng thức thứ 3 (a + b)

3 - (a - b)3 = 2a (a2 + 3b2) GV: yêu cầu cả lớp cùng làm

x   xxx )

* Hoạt động 4: Củng cố

Trang 5

Câu1: Phân tích đa thức

(x+3 )2 -25 thành nhân tử ta

đợc:

a,(x+8)(x-2)

b, (x-8)(x-2)

c, (x-8)(x+2)

- Các nhóm hoạt động làm bài tập

Bài 1:

a,(x+8)(x-2)

Bài 2

c, -2 ; 2

d, Một kết quả khác

Câu2: Các giá trị của x thoả

mãn 9x2-36 = 0 là:

a, 2 b, -2

c, -2 ; 2 d, Một đáp số khác

- Y/c các nhóm hoạt động

hoàn thành bài tập trên

Hoạt động ; 5 Hớng dẫn về nhà

1 Nêu các phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử

2 Khi đa thức không có NTC cần xác định rõ: đa thức có mấy hạng tử?có dạng hằng đẳng thức nào ?áp dụng ?

3 Làm bài tập: 43, 44 (b, e, d); 45, 46/ SGK

IV/Rỳt kinh nghiệm:

hs hoạt động tốt

Trang 6

Tuần: 6 NS: 026/9/2010

Tiết: 11 NG: 28/9/2010

Bài 8: PHân tích đa thức thành nhân tử

Bằng phơng pháp nhóm hạng tử I) Mục tiêu:

1./ Kiến thức

- Học sinh biết nhóm hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhóm tử

2./ Kỹ năng

- Biết vận dụng phân tích đa thức thành nhân tử bằng phơng pháp nhóm hạng tử để

giải bài tập; tính nhanh, tìm x

3./ Thái độ: -Làm bài tập cẩn thận, chính xác.

II) Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV: Phấn màu, chú ý

2 HS: Ôn tập cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng pp hằng đẳng thức

3.phương phỏp : nờu và giải quyết vấn đề,hợp tỏc nhúm

III)Tiến trình bài dạy:

1/ ổn định tổ choc

2/ Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV: Tính nhanh:

872 +732 -272 - 132

- Gọi 1 hs lên bảng làm bài

- Gv gọi các hs khác nhận xét

bài làm của bạn, sau đó ghi

điểm

- Qua bài này ta thấy để phân

tích đa thức thành nhân tử ta

không chỉ sử dụng hai pp đã

học mà còn có pp nhóm các

hạng tử Vậy nhóm nh thế

nào để phân tích đợc đa thức

thành nhân tử, đó là nội dung

bài học hôm nay

- 1 hs lên bảng làm bài

- HS nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe gv giới thiệu

Bài tập:

872 +732 -272 - 132

= ( 872 – 272)+(732 - 132)

= (87-27)(87+27)+(73-13)(73+13)

= 60.114+ 60.86

= 60( 114 + 86)= 200.60= 12000

Hoạt động 2: Ví dụ

- Các hạng tử có NTC không?

Có áp dụng phơng pháp 1 đợc

không?

- Không vì không có dạng hằng đẳng thức nào

1 Ví dụ: Phân tích đa thức thành

nhân tử:

a, x2 - 3x + xy - 3y H: áp dụng phơng pháp 2 hay

không ? Tại sao?

= x( x - 3) + y ( x - 3) = (x - 3)(x + y)

Trang 7

GV: Hãy quan sát nhóm hạng

tử có NTC: đặt NTC với từng

nhóm, Tìm NTC tiếp  giới

thiệu phơng pháp mới: nhóm

hạng tử

C2: ( x2 + xy) + ( - 3x - 3y)

= x( x +y) - 3( x + y)

= (x + y)(x - 3)

Làm tơng tự: gọi học sinh

thực hiện 2 cách C2 (2xy + 6y) + (xz + 3z)= 2y( x + 3 ) + z( x + 3)

= (x +3) (2y +z )

B, 2xy + 3z + 6y + xz C1 = (2xy + xz ) + (3z + 6y) = x(2y +z ) + 3( z + 2y) = (2y +z )(x +3)

GV: Dù phân tích theo cách nào

thì kết quả là duy nhất

GV: Phân tích

2x3y - 2xy3 - 4xy2 - 2xy thành

nhân tử

Bài ?1: Phân tích 2x3y - 2xy3 - 4xy2 - 2xy thành nhân tử

- Phân tích nh thế nào - Dùng pp đặt nhân tử chung

2xy[x2 - y2 - 2y - 1]

= 2xy[x2 - y2 - 2y - 1]

H: Đa thức trong ngoặc có

phân tích đợc nữa không?

phân tích tiếp nh thế nào?

- Nhóm ba hạng tử (- y2 - 2y – 1) dùng hằng

đẳng thức

= 2xy[x2 - (y + 1)2]

= 2xy( x - y - 1)(x + y + 1)

GV: Phải phân tích triệt để

H: qua 2 ví dụ và bài ?1 ta

phân tích đa thức thành nhân

tử theo cách nào? Cơ sở nào ?

Phân nhóm hạng tử thích hợp

để xuất hiện nhân tử chung, hằng đẳng thức và việc phân tích còn tiếp tục đợc

* Hoạt động 3: Luyện tập

H: để tính nhanh giá trị biểu

thức ta làm nh thế nào?

Phải phân tích đa thức thành nhân tử rồi thay số vào tính

2 áp dụng

Bài 1: Tính nhanh:

15 64 + 25 100 + 36 15 + 60 100

(GV: treo bảng phụ)

Nhận xét kết quả

Nêu cơ sở thực hiện

Phải phân tích đa thức thành nhân tử rồi thay số vào tính = 15 ( 64 + 36) + 100( 25 + 60)= 15 100 + 100 85

= (15 + 85) 100 = 10000 Treo bảng phụ ghi ?2

Yêu cầu học sinh leõn baỷng

thửùc hieọn

1 em lên bảng ? cả lớp làm

+ Gv chốt lại cách nhóm các

hạng tử để làm xuất hiện

nhân tử chung hoặc hằng

đẳng thức

+ GV cho HS làm bài tập 47

(c)

Bài 48 ( a, c)

Ba Hs trình bài

- KHi làm bài tập 48cần chú

ý gì trớc khi nhóm các hạng

tử ( Chú ý có thể lập thành

một hằng đẳng thức.)

+ Gv cho HS làm bài 50( b)

muốn tìm x ta làm nh thế

nào?

- Y/c một hs đứng tại chỗ

phân tích

Lời giải bạn An đúng, bạn Hà kết quả cha đúng vì phân tích cha triệt để

- 3 hs lên bảng làm bài

- Phân tích vế trái thành nhân tử

5x(x-3) – x + 3 = 0  5x(x-3) –(x-3) = 0

Bài 47 (a) SGK

c 3x2 – 3xy – 5x+ 5y = ( 3x2 – 3xy) – ( 5x-5y) = 3x( x-y) – 5 ( x-y) =

= ( x-y) ( 3x-5)

Bài 48:

a.(x2 + 4x +4) – y2 = ( x+2) 2 – y2 =( x+2–y)(x+2 +y)

c x2 – 2xy +y2 – z2 + 2zt –

t2 = ( x2 – 2xy+ y2 )– (z2–2zt + t2 )

= ( x- y)2 – ( z-t) 2 =

=( x-y-z+t) ( x-y +z-t)

Trang 8

- Một tích bằng 0 khi nào?

- Gọi 1 hs lên bảng làm tiếp,

- Lu ý hs cần chú ý dấu khi

nhóm các hạng tử

 ( x-3) ( 5x-1)= 0

- Khi một trong các thừa số đó

có thừa số bằng 0

- HS lên bảng thực hiện

Bài 50 Tìm x biết:

5x(x-3) – x + 3 = 0  5x(x-3) –(x-3) = 0  ( x-3) ( 5x-1)= 0  x=3 hoặc x= 1

5

Hoạt động 4: Hớng dẫn về nhà.

- Xem lại các bài đã làm để nắm đợc cách làm

- Xem lại hai pp ptđt thành nhân tử đã học

- BTVn: 47b, c; 48b; 49; 50b/ 22 - 23/sgk

- Tiết sau luyện tập

- IV/Rỳt kinh nghiệm:

- Hoạt động tốt

Tuần : 6 NS : 29/09/2010 Tiất : 12 ND: : 01/10/2010

Luyện tập

I) Mục tiêu:

1./ Kiến thức- HS giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.

2./ Kỹ năng- Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều

ph-ơng pháp

3./ Thái độ- Cẩn thận, chính xác khi phân tích đa thức thành nhân tử.

II) Chuẩn bị của GV và HS :

- GV bảng phụ ghi bài tập - HS: Ôn tập cách phân tích đa thức thành nhân tử

Phương phỏp : hoạt động luyện tập

III

)Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cú.

Trang 9

Câu 1: Phân tích đa thức

(x-4)2 +(x-4) thành nhân tử ,

ta đợc:

a,(x-4)(x-5)

b, (x-4)(x-3)

c, (x+4)(x+3)

d, (x-4)(x+3)

Câu2: Các giá trị của x thoả

mãn 4x2 - 64=0 là:

a/ 4

b/ -4

c/ 4 và -4

d/ Một kết quả khác

Gọi hai hs lên bảng làm bài

Y/c các hs khác nhận xét

và ghi điểm

- HS quan sát đề trên bảng phụ sau đó hai hs lên bảng thực hiện

Câu 1

(x-4)2 +(x-4) = (x-4)(x-3)

Câu 2 : 4x2 - 64=0

=> c/ 4 và -4

Hoạt động 2: Luyện tập

?Các em đã học các phơng

pháp nào để PTĐTTNT

- HS nhận xét kết quả

- Tơng tự với bài 2

HS nhận xét kết quả

? Nêu cơ sở thực hiện

Dạng 2: Tính nhanh

? Để tính nhanh giá trị các

biểu thức ta làm thế nào

- HS nhận xét kết quả?

- GV lu ý(phần b có các cách

nhóm khác nhau nhng chọn

cách nhóm nào cho linh hoạt)

Dạng 3: Tìm x

? HS nhận xét từng đẳng

thức

-2em đồng thời lên bảng làm câu a,c

và b,d Dới lớp cùng làm

- áp dụng HĐT để biến đổi

- 2em khác lên bảng làm câu g,h

- 2em khác lên bảng làm câu a,c và

b,d của bài 2

- PTĐTTNT bằng cách ĐNTC, dùng HĐT và nhóm hạng tử

- 2em đồng thời lên bảng làm câu a,b

- Lu ý câu b có 2 cách nhóm

- - 2em đồng thời lên bảng làm câu a,b

- 2em đồng thời lên bảng làm câu a,b

Dới lớp cùng làm

Bài 1 :

-a, x(y+1)- y(y+1) = (y+1)(x- y) -b, a(x-y)2- x2 + y =

-=(x-y)(a.x-a.y-1)

c, 4a2- 1 = (2a+1)(2a-1)

d, x2 - 3 = (x- 3)(x+ 3)

e, x2-6xy+9y2= (x- 3y)2

g, a3 + 27b3= (a+3b)(a2- 3ab+ 9b2)

h, 8

1

- b3= (

2

1

- b)(

4

1 + 2

1 b+b2)

Bài 2:

-a, 2x + 2y + ax+ ay = =(x+y)(2+a)

b, x2 – y2 - 4x + 4

= = (x+y-2)(x-y-2)

c, x3 - x= = x(x+1)(x-1)

d, 5x3- 10x2 +5x

= = 5x(x-1)2

Bài 3: Tính nhanh

a, 362 + 262 – 52.36

= = (362- 262)=102=100

b, 872+732- 272- 132

= = 74.100+46.100=12000

Bài 4: Tìm x, biết:

a, 36x2- 49 =0

Trang 10

- HS nhận xét kết quả?

? Rút ra nhận xét gì qua bài

Dạng 4: Toán chia hết

? Nêu cách biến đổi để A

chia hết cho 17

? Nêu cách biến đổi để A

chia hết cho 16

- VP của đẳng thức bằng 0 ta nên biến đổi VT thành tích các nhân tử

- HS hoạt động nhóm tổ viết vào bảng nhóm

- Dại diện 2 nhóm giải thích cách làm

- HS nhóm khác nhận xét

(6x-7)(6x+7) =0

 6x-7=0 hoặc 6x+7 =0

 x =

6

7 hoặc x = -

6

7

b, x(2x – 3) -2(3 – 2x) = 0

=>(2x-3)(x+2) =0

=> 2x-3=0 hoặc x+2 =0

=> x=

2

3 hoặc x= - 2

Bài 5: CMR

a,A= 85+ 211 chia hết cho 17

A =85+ 211 = 215+211= 211(24+1) = 211.17  17

b, B = (8k+5)2-25 chia hết cho 16

B = (8k+5)2-25 = =16k(4k+5)  16

Hoạt động 3 : Hớng dẫn về nhà

- Ôn lại các phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử

- Làm bài tập: 49, 50 /SGK;

- Nghiên cứu: phần tách, thêm, bớt hạng tử để phân tích đa thức thành nhân tử qua bài 53/SGK

* Hớng dẫn tự học : Đọc bài 9 /23SGK

IV/Rỳt kinh nghiệm: tốt

Tuần : 7 NS : 4/10/2010

Tiết : 13 ND:6/10/20`10

PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP

I) Mục tiêu:

1./ Kiến thức- Học sinh biết vận dụng 1 cách linh hoạt các phơng pháp phân tích đa thức

thành nhân tử đã học vào giải bài tập: rút gọn, tính giá trị, tìm x

2./ Kỹ năng - Rèn kỹ năng tính toán, vận dụng 3 phơng pháp phân tích vào làm bài tập

3./ Thái độ - Cẩn thận chính xác khi thực hiện phép tính

II) Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ đề bài phần kiểm tra bài cũ, phấn màu

- HS: Ôn tập các phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học

Phương phỏp: nờu và giải quyết vấn đề

III) Tiến trình d ạ y h c :

1/ ổn định tổ choc

2/ Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Ngày đăng: 23/11/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm bài. - Bài giảng ĐAI SÔ 8 TUẦN 5 ĐẾN TUẦN 7
Bảng l àm bài (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w