3./ Thái độ - Thấy đợc những u điểm khi sử dụng hằng đẳng thức vào việc phân tích đặt nhân tử chung.. Vậy phân tích đa thức thành nhân tử là gì, có mấy phơng pháp để phân tích , cụ thể t
Trang 1Tuần: 5 NS: 18/09/2010
Tiết: 9 NG:21/09/2011
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I/ Mục tiêu:
1./ Kiến thức
- Học sinh hiểu: Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
- Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
2./ Kỹ năng
- Rèn kỹ năng đặt nhân tử chung, phân tích đa thức để chỉ ra nhân tử chung
3./ Thái độ
- Thấy đợc những u điểm khi sử dụng hằng đẳng thức vào việc phân tích đặt nhân
tử chung Những thuận lợi trong giải toán đa thức đặt nhân tử chung
II) Chuẩn bị của Gv và HS :
GV: Bảng phụ ghi bài tập mẫu, phấn màu - HS: Bảng nhóm
Phương phỏp:nờu và giải quyết vấn đề
III)Tiến trình bài dạy:
1/ ổn định tổ chức
2/ Tiến trình dạy hoc
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: A,B,C là các đơn thức
A(B+C)=
HS trả lời miệng A(B+C)= A.B + A.C
- Tính x( 2x - 4)? 2x( x - 2) = 2x x - 2x 2
=2x2 - 4x Khi 2x2 – 4x = 2x( x – 2 ) thì
nhận xét 2 biểu thức ở vế trái và
vế phải ?
Vế trái là hiệu 2 đơn thức
Vế phải là tích của 2 đơn thức
A, 2x2 - 4x = 2x x - 2x 2 = 2x( x - 2)
- Từ một đa thức mà ta biến đoỏi
đa thức đó về dạng tích của các
đa thức khác thì gọi là phân tích
da thức thành nhân tử
Vậy phân tích đa thức thành
nhân tử là gì, có mấy phơng pháp
để phân tích , cụ thể từng phơng
pháp là gì thì chúng ta cùng tìm
hiểu trong bài hôm nay
2x: nhân tử chung
Hoạt động 2: Ví dụ
1/ Ví dụ
Ví dụ 1: Viết 2x2 – 4x dới dạng tích của các đa thức khác
2x2 – 4x = 2x( x – 2 )
Ta nói: đã phân tích 2x2-4x thành nhân tử: 2x(x- 2)
- Qua ví dụ trên vậy phân tích đa
thức thành nhân tử là gì?
- Biến đổi đa thức đó thành tích của những đa thức, đơn thức
Kết luận: SGK
- để phân tích đa thức này thành
nhân tử bằng phơng pháp nhân tử
chung làm nh thế nào?
-Xác định nhân tử chung
- Đặt nhân tử chung ra ngoài ngoặc
Ví dụ 2: Phân tích đa thức: 15x3 - 5x2 + 10x thành nhân tử
= 5x 3x2 - 5x x + 5x 2
= 5x (3x2 - x + 2) GV: Phân tích đa thức sau thành
nhân tử 15x3 – 5x2 + 10x - Cả lớp làm vào vở
Trang 2Y/c 1 hs lên bảng thực hiện còn
các hs khác làm vào vở
GV: Vậy phân tích đa thức thành
nhân tử bằng phơng pháp đặt nhân
tử chung thực hiện theo mấy
b-ớc?
- Thực hiện theo 2 bớc
1 Tìm nhân tử chung
2 Đặt nhân tử chung ra ngoài
Hoạt động 3: áp dụng
2 áp dụng
- Phân tích các đa thức sau thành
nhân tử?
a, x2 - x = x (x - 1)
b, 5x2( x - 2y) - 15x ( x - 2y)
c, 3(x - y) - 5x ( y - x)
- Gọi 3 hs lên bảng thực hiện
- GVNhận xét kết quả
- NTC có thể đơn thức có thể đa
thức
- 2 hs làm trên bảng a, b Cả lớp làm vào vở
Bài 1: Phân tích đa thức thành nhân tử:
a, x2 - x = x (x - 1)
b, 5x2( x - 2y) - 15x ( x - 2y)
= 5x( x - 2y)( x - 3)
c, 3(x - y) - 5x ( y - x) = 3(x - y) - 5x[-(x -y)]
= 3(x -y) + 5x( x - y)
= (x - y)( 5x + 3)
- Trong câu c các đa thức đã có
nhân tử chung cha? - …… Cha có nhân tử chung
- Có cách nào làm xuất hiện
NTC ?
Đổi dấu (y -x) GV: Nếu có NT đối nhau ta có
thể đổi dấu để xuất hiện NTC * Chú ý: A = - ( - A )
Hoạt động 4: Luyện tập - Củng cố
GV: Làm thế nào tìm đợc x trong
bài tập trên ? HS : Phân tích vế trái thành nhântử 3x
2 - 6x = 0
< 3x( x - 2) = 0
- Y/c 1 hs lên bảng trình bày - Hs lên bảng trình bày < 3x = 0 hoặc x - 2 = 0
< x = 0 hoặc x = 2
- Sử dụng cách phân tích đa thức
thành nhân tử để tính giá trị của
các biểu thức sau
Bài 40 /SGK
15 91,5 + 150.0,85 có nhân tử
GV: Gọi 1 hs lên bảng trình bày? -1 HS lên bảngCả lớp làm trong
vở
= 15 (91,5 + 8,5) = 1500
- Nêu cách thực hiện phần b? - Phải đổi dấu 1 –x thành x – 1
rồi phân tích thành nhân tử rồi tính
b, x (x - 1) - y ( 1 -x)
= x (x - 1) - y [- (x – 1)]
- Y/c hs lên bảng thực hiện Sau
đó nhận xét - 1 hs lên bảng làm câu b, còncác hs khác làm vào vở = (x - 1)(x + y)
Bài 41/ SGK: Tìm x
- Tìm x biết: x3 - 13x = 0
Nhận xét bậc của đa thức
Gv lu ý hs GV: Nếu đa thức VT
có bậc 2 trở lên mà VP = 0 thì ta
phải phân tích đa thức VP thành
nhân tử bằng phơng pháp đặt
NTC rồi giải
- Bậc 3
- HS làm theo sự hớng dẫn của Gv
b, x3 - 13x = x(x2 - 13) = 0
x = 0 hoặc x2-13 = 0
=> x = 0 hoặc x= 13
Hoạt động 5 :Hớng dẫn về nhà
Trang 3- Xem lại các bài tập đã làm để nắm đợc cách làm.
- BTVN: 39; 41a; 42/ 19/ sgk
- đọc trớc bài 7: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phơng pháp hằng đẳng thức
IV/Rỳt kinh nghiệm :
Tốt
Tuần: 5 NS: 04/10/09
Tiết: 10 NG: 05/10/09
Bài 7: PHân tích đa thức thành nhân tử
Bằng phơng pháp dùng hằng đẳng thức
I) Mục tiêu:
1./ Kiến thức: Học sinh hiểu đợc:
- Cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phơng pháp dùng hằng đẳng thức
- Vận dụng vào giải bài tập: Tính nhanh, tính giá trị biểu thức; chứng minh đẳng thức
2./ Kỹ năng
- Biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử
3./ Thái độ
- Học sinh thấy đợc những thuận lợi khi sử dụng các hằng đẳng thức và phân tích
II) Chuẩn bị của Gv và HS
GV: Bảng phụ viết bài tập mẫu; phấn màu - HS: bảng nhóm; bút dạ
Phương phỏp:nờu và giải quyết vấn đề,hợp tỏc nhúm
III)Tiến trình bài dạy:
*1/ ổn định tổ chức
2/ Bài mới
* Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
HS1: Viết 7 hằng đẳng thức
đáng nhớ
Viết đa thức sau dới dạng
tổng: x2 +6x + 9
- 2 Hs lên bảng trả bài Còn các hs khác theo dõi và nhận xét
Bài tập:
a/ 14x2y – 21xy2 + 28x2y2
= 7xy( 2x – 3y + 4xy ) b/ 10x( x –y ) – 8y( y –x )
Trang 4HS2: Phân tích đa thức thành
nhân tử bằng phơng pháp đặt
NTC?
a/ 14x2y – 21xy2 + 28x2y2
b/ 10x( x –y ) – 8y( y –x )
- Y/c các Hs khác nhận xét
bài làm của bạn và ghi điểm
- Khi viết
x2 + 6x + 9 = ( x + 3 )2
thì ta nói đã phân tích đa thức
x2 + 6x + 9 thành nhân tử
bằng phơng pháp hằng đẳng
thức
Vậy phân tích đa thức thành
nhân tử là gì thì ta cùng tìm
hiểu trong bài 7
- HS nghe giáo viên giới thiệu
= 10x( x – y ) + 8y( x –y )
= 2( x – y )( 5x + 4y )
* Hoạt động 2: Ví dụ
- Hãy phân tích đa thức thành nhân
tử bằng phơng pháp NTC?
x2 - 4x + 4
- Không thực hiện đợc vì
không có NTC
1 Ví dụ:
phân tích đa thức sau thành nhân tử:
GV: để phân tích đợc hãy
quan sát các đa thức xem có
điều gì đặc biệt?
- Có các HĐT 1, 3, 6
- 3 em lên bảng thực
- Cả lớp làm vào vở
a, x2 - 4x + 4 = x2 - 2.2x + 22 = (x - 2)2
b, 1 - 8x3 = 13 - (2x)3
H: Căn cứ vào KT nào? Dùng 7 hằng đẳng thức đã
2 - 2 = x2 - ( 2)2 = (x - 2)( x + 2) GV: Vì vậy ta nói rằng đã
phân tích đa thức = phơng
pháp dùng hằng đẳng thức
GV: Tại sao không dùng
ph-ơng pháp đặt NTC
Chốt: khi phân tích đa thức thành nhân tử mà các hạng tử không có NTC thì có thể xem chúng có dạng hằng đẳng thức nào đã học để phân tích
- Đa thức có mấy hạng tử? - 1HS đọc bài (treo bảng phụ) Bài 1: Phân tích các đa thức
thành nhân tử
- để giải bài toán này ta dùng
hằng đẳng thức nào?
- 1 em lên bảng, cả lớp làm vào vở
a, x3 + 3x2 + 3x + 1 = ( x+ 1)3
b, ( x + y)2 - 9x2 =( x + y)2 - (3x)2
Tơng tự: đa thức này viết đợc
dới dạng hằng đẳng thức
nào ? Tại sao?
Bài 2: Tính nhanh
1052 - 25 = 1052 - 52
= (105 + 5) (105 - 5) = 11000
Hoạt động 3: áp dụng
GV: treo bảng phụ cho học
sinh tính 1 HS lên bảng tínhLớp cùng làm vào vở 2 áp dụng
Chốt: có thể dùng hằng đẳng
2 - 25 4
n
- Nêu phơng pháp chứng
minh
Phân tích đa thức thành nhân
tử có chứa nhân tử 4
= ( 2n + 5)2 - 52
= (2n + 5-5)(2n + 5 + 5)
= 4n ( n + 5) 4 n
- Gợi ý: BT có thể viết dới dạng
hằng đẳng thức nào ? - Hằng đẳng thức thứ 3 (a + b)
3 - (a - b)3 = 2a (a2 + 3b2) GV: yêu cầu cả lớp cùng làm
x x x x )
* Hoạt động 4: Củng cố
Trang 5Câu1: Phân tích đa thức
(x+3 )2 -25 thành nhân tử ta
đợc:
a,(x+8)(x-2)
b, (x-8)(x-2)
c, (x-8)(x+2)
- Các nhóm hoạt động làm bài tập
Bài 1:
a,(x+8)(x-2)
Bài 2
c, -2 ; 2
d, Một kết quả khác
Câu2: Các giá trị của x thoả
mãn 9x2-36 = 0 là:
a, 2 b, -2
c, -2 ; 2 d, Một đáp số khác
- Y/c các nhóm hoạt động
hoàn thành bài tập trên
Hoạt động ; 5 Hớng dẫn về nhà
1 Nêu các phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử
2 Khi đa thức không có NTC cần xác định rõ: đa thức có mấy hạng tử?có dạng hằng đẳng thức nào ?áp dụng ?
3 Làm bài tập: 43, 44 (b, e, d); 45, 46/ SGK
IV/Rỳt kinh nghiệm:
hs hoạt động tốt
Trang 6
Tuần: 6 NS: 026/9/2010
Tiết: 11 NG: 28/9/2010
Bài 8: PHân tích đa thức thành nhân tử
Bằng phơng pháp nhóm hạng tử I) Mục tiêu:
1./ Kiến thức
- Học sinh biết nhóm hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhóm tử
2./ Kỹ năng
- Biết vận dụng phân tích đa thức thành nhân tử bằng phơng pháp nhóm hạng tử để
giải bài tập; tính nhanh, tìm x
3./ Thái độ: -Làm bài tập cẩn thận, chính xác.
II) Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV: Phấn màu, chú ý
2 HS: Ôn tập cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng pp hằng đẳng thức
3.phương phỏp : nờu và giải quyết vấn đề,hợp tỏc nhúm
III)Tiến trình bài dạy:
1/ ổn định tổ choc
2/ Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Tính nhanh:
872 +732 -272 - 132
- Gọi 1 hs lên bảng làm bài
- Gv gọi các hs khác nhận xét
bài làm của bạn, sau đó ghi
điểm
- Qua bài này ta thấy để phân
tích đa thức thành nhân tử ta
không chỉ sử dụng hai pp đã
học mà còn có pp nhóm các
hạng tử Vậy nhóm nh thế
nào để phân tích đợc đa thức
thành nhân tử, đó là nội dung
bài học hôm nay
- 1 hs lên bảng làm bài
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe gv giới thiệu
Bài tập:
872 +732 -272 - 132
= ( 872 – 272)+(732 - 132)
= (87-27)(87+27)+(73-13)(73+13)
= 60.114+ 60.86
= 60( 114 + 86)= 200.60= 12000
Hoạt động 2: Ví dụ
- Các hạng tử có NTC không?
Có áp dụng phơng pháp 1 đợc
không?
- Không vì không có dạng hằng đẳng thức nào
1 Ví dụ: Phân tích đa thức thành
nhân tử:
a, x2 - 3x + xy - 3y H: áp dụng phơng pháp 2 hay
không ? Tại sao?
= x( x - 3) + y ( x - 3) = (x - 3)(x + y)
Trang 7GV: Hãy quan sát nhóm hạng
tử có NTC: đặt NTC với từng
nhóm, Tìm NTC tiếp giới
thiệu phơng pháp mới: nhóm
hạng tử
C2: ( x2 + xy) + ( - 3x - 3y)
= x( x +y) - 3( x + y)
= (x + y)(x - 3)
Làm tơng tự: gọi học sinh
thực hiện 2 cách C2 (2xy + 6y) + (xz + 3z)= 2y( x + 3 ) + z( x + 3)
= (x +3) (2y +z )
B, 2xy + 3z + 6y + xz C1 = (2xy + xz ) + (3z + 6y) = x(2y +z ) + 3( z + 2y) = (2y +z )(x +3)
GV: Dù phân tích theo cách nào
thì kết quả là duy nhất
GV: Phân tích
2x3y - 2xy3 - 4xy2 - 2xy thành
nhân tử
Bài ?1: Phân tích 2x3y - 2xy3 - 4xy2 - 2xy thành nhân tử
- Phân tích nh thế nào - Dùng pp đặt nhân tử chung
2xy[x2 - y2 - 2y - 1]
= 2xy[x2 - y2 - 2y - 1]
H: Đa thức trong ngoặc có
phân tích đợc nữa không?
phân tích tiếp nh thế nào?
- Nhóm ba hạng tử (- y2 - 2y – 1) dùng hằng
đẳng thức
= 2xy[x2 - (y + 1)2]
= 2xy( x - y - 1)(x + y + 1)
GV: Phải phân tích triệt để
H: qua 2 ví dụ và bài ?1 ta
phân tích đa thức thành nhân
tử theo cách nào? Cơ sở nào ?
Phân nhóm hạng tử thích hợp
để xuất hiện nhân tử chung, hằng đẳng thức và việc phân tích còn tiếp tục đợc
* Hoạt động 3: Luyện tập
H: để tính nhanh giá trị biểu
thức ta làm nh thế nào?
Phải phân tích đa thức thành nhân tử rồi thay số vào tính
2 áp dụng
Bài 1: Tính nhanh:
15 64 + 25 100 + 36 15 + 60 100
(GV: treo bảng phụ)
Nhận xét kết quả
Nêu cơ sở thực hiện
Phải phân tích đa thức thành nhân tử rồi thay số vào tính = 15 ( 64 + 36) + 100( 25 + 60)= 15 100 + 100 85
= (15 + 85) 100 = 10000 Treo bảng phụ ghi ?2
Yêu cầu học sinh leõn baỷng
thửùc hieọn
1 em lên bảng ? cả lớp làm
+ Gv chốt lại cách nhóm các
hạng tử để làm xuất hiện
nhân tử chung hoặc hằng
đẳng thức
+ GV cho HS làm bài tập 47
(c)
Bài 48 ( a, c)
Ba Hs trình bài
- KHi làm bài tập 48cần chú
ý gì trớc khi nhóm các hạng
tử ( Chú ý có thể lập thành
một hằng đẳng thức.)
+ Gv cho HS làm bài 50( b)
muốn tìm x ta làm nh thế
nào?
- Y/c một hs đứng tại chỗ
phân tích
Lời giải bạn An đúng, bạn Hà kết quả cha đúng vì phân tích cha triệt để
- 3 hs lên bảng làm bài
- Phân tích vế trái thành nhân tử
5x(x-3) – x + 3 = 0 5x(x-3) –(x-3) = 0
Bài 47 (a) SGK
c 3x2 – 3xy – 5x+ 5y = ( 3x2 – 3xy) – ( 5x-5y) = 3x( x-y) – 5 ( x-y) =
= ( x-y) ( 3x-5)
Bài 48:
a.(x2 + 4x +4) – y2 = ( x+2) 2 – y2 =( x+2–y)(x+2 +y)
c x2 – 2xy +y2 – z2 + 2zt –
t2 = ( x2 – 2xy+ y2 )– (z2–2zt + t2 )
= ( x- y)2 – ( z-t) 2 =
=( x-y-z+t) ( x-y +z-t)
Trang 8- Một tích bằng 0 khi nào?
- Gọi 1 hs lên bảng làm tiếp,
- Lu ý hs cần chú ý dấu khi
nhóm các hạng tử
( x-3) ( 5x-1)= 0
- Khi một trong các thừa số đó
có thừa số bằng 0
- HS lên bảng thực hiện
Bài 50 Tìm x biết:
5x(x-3) – x + 3 = 0 5x(x-3) –(x-3) = 0 ( x-3) ( 5x-1)= 0 x=3 hoặc x= 1
5
Hoạt động 4: Hớng dẫn về nhà.
- Xem lại các bài đã làm để nắm đợc cách làm
- Xem lại hai pp ptđt thành nhân tử đã học
- BTVn: 47b, c; 48b; 49; 50b/ 22 - 23/sgk
- Tiết sau luyện tập
- IV/Rỳt kinh nghiệm:
- Hoạt động tốt
Tuần : 6 NS : 29/09/2010 Tiất : 12 ND: : 01/10/2010
Luyện tập
I) Mục tiêu:
1./ Kiến thức- HS giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.
2./ Kỹ năng- Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều
ph-ơng pháp
3./ Thái độ- Cẩn thận, chính xác khi phân tích đa thức thành nhân tử.
II) Chuẩn bị của GV và HS :
- GV bảng phụ ghi bài tập - HS: Ôn tập cách phân tích đa thức thành nhân tử
Phương phỏp : hoạt động luyện tập
III
)Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cú.
Trang 9Câu 1: Phân tích đa thức
(x-4)2 +(x-4) thành nhân tử ,
ta đợc:
a,(x-4)(x-5)
b, (x-4)(x-3)
c, (x+4)(x+3)
d, (x-4)(x+3)
Câu2: Các giá trị của x thoả
mãn 4x2 - 64=0 là:
a/ 4
b/ -4
c/ 4 và -4
d/ Một kết quả khác
Gọi hai hs lên bảng làm bài
Y/c các hs khác nhận xét
và ghi điểm
- HS quan sát đề trên bảng phụ sau đó hai hs lên bảng thực hiện
Câu 1
(x-4)2 +(x-4) = (x-4)(x-3)
Câu 2 : 4x2 - 64=0
=> c/ 4 và -4
Hoạt động 2: Luyện tập
?Các em đã học các phơng
pháp nào để PTĐTTNT
- HS nhận xét kết quả
- Tơng tự với bài 2
HS nhận xét kết quả
? Nêu cơ sở thực hiện
Dạng 2: Tính nhanh
? Để tính nhanh giá trị các
biểu thức ta làm thế nào
- HS nhận xét kết quả?
- GV lu ý(phần b có các cách
nhóm khác nhau nhng chọn
cách nhóm nào cho linh hoạt)
Dạng 3: Tìm x
? HS nhận xét từng đẳng
thức
-2em đồng thời lên bảng làm câu a,c
và b,d Dới lớp cùng làm
- áp dụng HĐT để biến đổi
- 2em khác lên bảng làm câu g,h
- 2em khác lên bảng làm câu a,c và
b,d của bài 2
- PTĐTTNT bằng cách ĐNTC, dùng HĐT và nhóm hạng tử
- 2em đồng thời lên bảng làm câu a,b
- Lu ý câu b có 2 cách nhóm
- - 2em đồng thời lên bảng làm câu a,b
- 2em đồng thời lên bảng làm câu a,b
Dới lớp cùng làm
Bài 1 :
-a, x(y+1)- y(y+1) = (y+1)(x- y) -b, a(x-y)2- x2 + y =
-=(x-y)(a.x-a.y-1)
c, 4a2- 1 = (2a+1)(2a-1)
d, x2 - 3 = (x- 3)(x+ 3)
e, x2-6xy+9y2= (x- 3y)2
g, a3 + 27b3= (a+3b)(a2- 3ab+ 9b2)
h, 8
1
- b3= (
2
1
- b)(
4
1 + 2
1 b+b2)
Bài 2:
-a, 2x + 2y + ax+ ay = =(x+y)(2+a)
b, x2 – y2 - 4x + 4
= = (x+y-2)(x-y-2)
c, x3 - x= = x(x+1)(x-1)
d, 5x3- 10x2 +5x
= = 5x(x-1)2
Bài 3: Tính nhanh
a, 362 + 262 – 52.36
= = (362- 262)=102=100
b, 872+732- 272- 132
= = 74.100+46.100=12000
Bài 4: Tìm x, biết:
a, 36x2- 49 =0
Trang 10- HS nhận xét kết quả?
? Rút ra nhận xét gì qua bài
Dạng 4: Toán chia hết
? Nêu cách biến đổi để A
chia hết cho 17
? Nêu cách biến đổi để A
chia hết cho 16
- VP của đẳng thức bằng 0 ta nên biến đổi VT thành tích các nhân tử
- HS hoạt động nhóm tổ viết vào bảng nhóm
- Dại diện 2 nhóm giải thích cách làm
- HS nhóm khác nhận xét
(6x-7)(6x+7) =0
6x-7=0 hoặc 6x+7 =0
x =
6
7 hoặc x = -
6
7
b, x(2x – 3) -2(3 – 2x) = 0
=>(2x-3)(x+2) =0
=> 2x-3=0 hoặc x+2 =0
=> x=
2
3 hoặc x= - 2
Bài 5: CMR
a,A= 85+ 211 chia hết cho 17
A =85+ 211 = 215+211= 211(24+1) = 211.17 17
b, B = (8k+5)2-25 chia hết cho 16
B = (8k+5)2-25 = =16k(4k+5) 16
Hoạt động 3 : Hớng dẫn về nhà
- Ôn lại các phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Làm bài tập: 49, 50 /SGK;
- Nghiên cứu: phần tách, thêm, bớt hạng tử để phân tích đa thức thành nhân tử qua bài 53/SGK
* Hớng dẫn tự học : Đọc bài 9 /23SGK
IV/Rỳt kinh nghiệm: tốt
Tuần : 7 NS : 4/10/2010
Tiết : 13 ND:6/10/20`10
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
I) Mục tiêu:
1./ Kiến thức- Học sinh biết vận dụng 1 cách linh hoạt các phơng pháp phân tích đa thức
thành nhân tử đã học vào giải bài tập: rút gọn, tính giá trị, tìm x
2./ Kỹ năng - Rèn kỹ năng tính toán, vận dụng 3 phơng pháp phân tích vào làm bài tập
3./ Thái độ - Cẩn thận chính xác khi thực hiện phép tính
II) Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ đề bài phần kiểm tra bài cũ, phấn màu
- HS: Ôn tập các phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
Phương phỏp: nờu và giải quyết vấn đề
III) Tiến trình d ạ y h c :
1/ ổn định tổ choc
2/ Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: