1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng ĐẠI SỐ 8 TUẦN 15 ĐẾN TUẦN 19

27 406 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập quy tắc cộng các phân thức đại số
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Thị Vân Hà
Trường học Trường THCS Chu Văn An
Chuyên ngành Toán - Đại số
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 405,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gọi học sinh thực hiện -Đọc yêu cầu bài toán -Áp dụng quy tắc đổi dấu để các phân thức có cùng mẫu thức rồi làm tính cộng phân thức.. -Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của một phân thức thì đượ

Trang 1

TUẦN 14 TIẾT 29 Ngày soạn:28/11/10

LUYỆN TẬP Ngày soạn 30/11/10

I Mục tiêu:

1/Kiến thức: Học sinh được củng cố quy tắc cộng các phân thức đại số

2/Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng quy tắc cộng các phân thức đại số vào giải bàitập

3/Thái độ:cẩn thận chính xác, tự giác

II Chuẩn bị của GV và HS:

1/ GV: Bảng phụ ghi các bài tập 21, 22, 25 trang 46, 47 SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi,thước thẳng

2/HS: Quy tắc: cộng hai phân thức cùng mẫu thức, cộng hai phân thức có mẫu thức khácnhau, máy tính bỏ túi

2/ Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra 15 phút

I/trắc nghiệm:điền đúng sai vào cuối câu:

Hoạt động 1: Bài tập 22

trang 46 SGK

-Treo bảng phụ nội dung

-Đề bài yêu cầu gì?

-Hãy nhắc lại quy tắc đổi

-Khi thực hiện cộng các

phân thức nếu các tử

thức có các số hạng đồng

dạng thì ta phải làm gì?

-Gọi học sinh thực hiện

-Đọc yêu cầu bài toán -Áp dụng quy tắc đổi dấu để các phân thức có cùng mẫu thức rồi làm tính cộng phân thức.

-Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của một phân thức thì được một phân thức bằng phân thức đã

-Khi thực hiện cộng các phân

Bài tập 22 trang 46 SGK.

Trang 2

Hoạt động 2: Bài tập 25

trang 47 SGK

-Treo bảng phụ nội dung

-Câu a) mẫu thức chung

của các phân thức này

bằng bao nhiêu?

-Nếu tìm được mẫu thức

chung thì ta có tìm được nhân

tử phụ của mỗi phân thức

không? Tìm bằng cách nào?

-Câu c) trước tiên ta cần

áp dụng quy tắc gì để biến

đổi?

-Để cộng các phân thức

có mẫu khác nhau ta phải

làm gì?

-Dùng phương pháp nào để

phân tích mẫu thành nhân

tử?

-Vậy MTC bằng bao nhiêu?

-Hãy thảo luận nhóm để

hoàn thành lời giải câu a)

và c) theo hướng dẫn.

thức nếu các tử thức có các số hạng đồng dạng thì ta phải thu gọn

-Thực hiện trên bảng

-Đọc yêu cầu bài toán -Câu a) mẫu thức chung của các phân thức này bằng 10x 2 y 3 -Nếu tìm được mẫu thức chung thì

ta tìm được nhân tử phụ của mỗi phân thức bằng cách chia mẫu thức chung cho từng mẫu thức để tìm nhân tử phụ tương ứng.

-Câu c) trước tiên ta cần áp dụng quy tắc đổi dấu để biến đổi

Dùng phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích mẫu thành nhân tử

x 2 – 5x = x(x-5) 5x-25= 5(x-5) MTC = 5x(x-5) Thảo luận nhóm để hoàn thành lời giải câu a) và c) theo hướng dẫn và trình bày trên bảng.

2 2

55

x x x x

Trang 3

4 Củng cố:

-Bài tập 22 ta áp dụng phương pháp nào để thực hiện?

-Khi thực hiện phép cộng các phân thức nếu phân thức chưa tối giản (tử và mẫu có nhân tửchung) thì ta phải làm gì?

5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò:

-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)

-Ôn tập quy tắc trừ hai phân số Quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu thức, cộng hai phânthức có mẫu thức khác nhau

-Xem trước bài 6: “Phép trừ các phân thức đại số”

IV/ Rút kinh nghiệm:

Tuần 15 Ngày soạn:1/12/10

§6 PHÉP TRỪ CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ.

I Mục tiêu:

1/Kiến thức: Học sinh biết cách viết phân thức đối của một phân thức, nắm được tính chấtcủa phép trừ các phân thức

2/Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng quy tắc trừ các phân thức đại số

3/Thái độ:tự giác ,hoạt động tích cực

II Chuẩn bị của GV và HS:

1/ GV: Bảng phụ ghi các quy tắc; các bài tập ? , phấn màu

2/ HS: Ôn tập quy tắc trừ các phân số đã học Quy tắc cộng các phân thức đại số

3/ Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Phân thức đối.

(10 phút)

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Hai phân thức này có mẫu

như thế nào với nhau?

-Để cộng hai phân thức cùng

mẫu ta làm như thế nào?

-Hãy hoàn thành lời giải

-Nếu tổng của hai phân thức

bằng 0 thì ta gọi hai phân

thức đó là hai phân thức đối

-Ngược lại thì sao?

-Treo bảng phụ nội dung ?2

-Vận dụng kiến thức vừa học

vào tìm phân thức đối của

C

D

-Đọc yêu cầu ?1-Hai phân thức này có cùngmẫu

-Muốn cộng hai phân thức cócùng mẫu thức, ta cộng các tửthức với nhau và giữ nguyênmẫu thức

-Thực hiện-Nhắc lại kết luận

-Ngược lại,

A B

 gọi là phânthức đối của

A B

-Đọc yêu cầu ?2-Vận dụng kiến thức vừa họcvào tìm và trả lời

-Phát biểu quy tắc phép trừphân thức

A

B cho phân thức

C D

1 x x

Trang 5

-Chốt lại bằng ví dụ SGK.

-Treo bảng phụ nội dung ?3

-Phân thức đối của 2

-Để cộng hai phân thức có

mẫu khác nhau thì ta phải

làm gì?

-Ta áp dụng phương pháp nào

để phân tích mẫu của hai

phân thức này?

-Treo bảng phụ nội dung ?4

-Hãy thực hiện tương tự

hướng dẫn ?3

-Giới thiệu chú ý SGK

Hoạt động 3: Luyện tập tại

lớp (7 phút)

-Treo bảng phụ bài tập 29

trang 50 SGK

-Hãy pháp biểu quy tắc trừ

các phân thức và giải hoàn

chỉnh bài toán

-Lắng nghe-Đọc yêu cầu ?3-Phân thức đối của 2

-Ta áp dụng phương phápdùng hằng đẳng thức, đặtnhân tử chung để phân tíchmẫu của hai phân thức này-Đọc yêu cầu ?4

-Thực hiện tương tự hướngdẫn ?3

C

D, ta cộng

A

B vớiphân thức đối của

4 Củng cố: (2 phút)

Phát biểu quy tắc trừ các phân thức

5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)

-Quy tắc trừ các phân thức

-Vận dụng vào giải các bài tập 33, 34, 35 trang 50 SGK

-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)

IV/Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tuần 16 Ngày soạn:4/12/10

LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu:

1/Kiến thức: Học sinh được củng cố quy tắc trừ các phân thức đại số, cách viết phân thức đốicủa một phân thức, quy tắc đổi dấu

2/Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng quy tắc trừ các phân thức đại số vào giải bài tập

3/Thái độ: nghiêm túc ,tự giác.

II Chuẩn bị của GV và HS:

1/GV: Bảng phụ ghi các bài tập 33, 34, 35 trang 50 SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi, thướcthẳng

2/ HS: Quy tắc: trừ các phân thức, quy tắc đổi dấu Máy tính bỏ túi

3/ Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

Thực hiện phép tính sau:

Trang 7

-Hãy nhắc lại

quy tắc trừ các

-Hãy nêu lại quy

-Đọc yêu cầu bài toán

-Thực hiện trên bảng

-Đọc yêu cầu bài toán

-Dùng quy tắc đổi dấu rồi thực hiện các phép tính-Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của một phân thức thì được một phân thức bằngphân thức đã cho:

Bài tập 33 trang 50 SGK.

Trang 8

tắc đổi dấu.

-Tiếp tục áp

dụng quy tắc

-Với bài tập

này ta cần áp

dụng quy tắc đổi

dấu cho phân

48 48

x x

-Thực hiện trên bảng

-Đọc yêu cầu bài toán

-Với bài tập này ta cần áp dụng quy tắc đổi dấu cho phân thức và được

-Vậy MTC của các phân thức bằng (x + 3)(x – 3)

2 1

1 1)

Trang 9

được chưa tối giản thì

ta phải rút gọn

-Thảo luận và trình bày lời giải trên bảng

4 Củng cố: (4 phút)

Phát biểu: quy tắc trừ các phân thức, quy tắc đổi dấu

5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (3 phút)

-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)

-Giải tương tự với bài tập 35b trang 50 SGK

-Ôn tập tính chất cơ bản của phân số và phép nhân các phân số

-Xem trước bài 7: “Phép nhân các phân thức đại số”

IV/ Rút kinh nghiệm:

§7 PHÉP NHÂN CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ.

II Chuẩn bị của GV và HS:

1/GV: Bảng phụ ghi quy tắc nhân hai phân thức; các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi.2/ HS: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số và phép nhân các phân số, máy tính bỏ túi

Trang 10

3/Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh.

III Các bước lên lớp:

1/ Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

Làm các phép tính sau:

  III Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc

thực hiện (9 phút)

-Hãy nêu lại quy tắc nhân hai

phân số dưới dạng công thức ?

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Tương tự như phép nhân hai

phân số do đó

-Tiếp tục rút gọn phân thức vừa

tìm được thì ta được phân thức là

tích của hai phân thức ban đầu

-Qua bài toán trên để nhân một

phân thức với một phân thức ta

làm như thế nào?

-Treo bảng phụ nội dung quy tắc

và chốt lại

-Treo bảng phụ phân tích ví dụ

SGK

Hoạt động 2: Vận dụng quy tắc

vào giải toán (11 phút)

-Treo bảng phụ nội dung ?2

-Tích của hai số cùng dấu thì kết

quả là dấu gì ?

-Tích của hai số khác dấu thì kết

quả là dấu gì ?

-Quy tắc nhân hai phân số

-Muốn nhân hai phân thức, tanhân các tử thức với nhau, cácmẫu thức với nhau

-Lắng nghe và ghi bài

-Lắng nghe và quan sát

-Đọc yêu cầu bài toán ?2-Tích của hai số cùng dấu thì kết

quả là dấu ‘‘ + ’’

-Tích của hai số khác dấu thì kết

quả là dấu ‘‘ - ’’

Quy tắc: Muốn nhân hai

phân thức, ta nhân các tửthức với nhau, các mẫu thứcvới nhau :

Trang 11

-Hãy hoàn thành lời giải bài toán

theo gợi ý

-Treo bảng phụ nội dung ?3

-Trước tiên ta áp dụng quy tắc

đổi dấu và áp dụng phương pháp

phân tích đa thức thành nhân tử

để rút gọn tích của hai phân thức

vừa tìm được

-Vậy ta cần áp dụng phương pháp

nào để phân tích ?

-Nếu áp dụng quy tắc đổi dấu thì

1 - x = - ( ? )

-Hãy hoàn thành lời giải bài toán

theo gợi ý

Hoạt động 3: Tìm hiểu các tính

-Treo bảng phụ nội dung ?4

-Để tính nhanh được phép nhân

các phân thức này ta áp dụng các

tính chất nào để thực hiện ?

-Ta đưa thừa số thứ nhất với thứ

ba vào một nhóm rồi vận dụng

quy tắc

-Hãy thảo luận nhóm để giải

Hoạt động 4: Luyện tập tại lớp.

(5 phút)

-Treo bảng phụ bài tập 38a,b

trang 52 SGK

-Gọi hai học sinh thực hiện

-Thực hiện trên bảng

-Đọc yêu cầu bài toán ?3

-Ta cần áp dụng phương phápdùng hằng đẳng thức để phântích

Nếu áp dụng quy tắc đổi dấu thì

1 - x = - ( x - 1 ) -Thực hiện trên bảng

-Phép nhân các phân thức có cáctính chất : giao hoán, kết hợp,phân phối đối với phép cộng

-Lắng nghe

-Thảo luận nhóm và thực hiện

-Đọc yêu cầu bài toán

-Thực hiện trên bảng theo quytắc đã học

Trang 12

4 Củng cố: (2 phút)

Phát biểu quy tắc nhân các phân thức

5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)

-Quy tắc nhân các phân thức Vận dụng giải bài tập 39, 40 trang 52, 53 SGK

-Xem trước bài 8: “Phép chia các phân thức đại số” (đọc kĩ quy tắc trong bài)

IV/ Rút kinh nghiệm:

§8 PHÉP CHIA CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ.

2/Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng tốt quy tắc chia hai phân thức vào giải các bài toán cụ thể

3/Thái độ: cĩ ý thức cao về học tập

II Chuẩn bị của GV và HS:

1/GV: Bảng phụ ghi quy tắc chia hai phân thức; các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi.2/HS: Ôn tập quy tắc chia hai phân số, quy tắc nhân các phân thức, máy tính bỏ túi

Trang 13

3/Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh.

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

Thực hiện các phép tính sau:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Hai phân thức

nghịch đảo có tính chất gì?

(13 phút)

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Muốn nhân hai phân thức ta làm

như thế nào?

-Tích của hai phân thức bằng 1

thì phân thức này là gì của phân

thức kia?

-Vậy hai phân thức gọi là nghịch

đảo của nhau khi nào?

-Tổng quát: Nếu

A

B là phân thứckhác 0 thì . ?

-Treo bảng phụ nội dung ?2

-Hai phân thức nghịch đảo với

nhau nếu tử của phân thức này là

gì của phân thức kia?

-Hãy hoàn thành lời giải bài toán

theo gợi ý

-Đọc yêu cầu bài toán ?1-Muốn nhân hai phân thức, tanhân các tử thức với nhau, cácmẫu thức với nhau

-Tích của hai phân thức bằng 1thì phân thức này là phân thứcnghịch đảo của phân thức kia

-Hai phân thức được gọi lànghịch đảo của nhau nếu tích củachúng bằng 1

B gọi là phân thức nghịch đảocủa phân thức

B A B

A gọi là phân thức nghịch đảocủa phân thức

A B

-Đọc yêu cầu bài toán ?2-Hai phân thức nghịch đảo vớinhau nếu tử của phân thức này làmẫu của phân thức kia

-Thực hiện

1/ Phân thức nghịch đảo.

?1

3 3

Ví dụ: (SGK)

?2Phân thức nghịch đảo của

2

32

y x

23

x y

x

x x

  ; của

Trang 14

-Sửa hoàn chỉnh lời giải.

Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc.

(16 phút)

-Muốn chia phân thức

A

B chophân thức

C

D khác 0, ta làm như

thế nào?

-Treo bảng phụ nội dung ?3

-Phân thức nghịch đảo của phân

là phân thức nào?

-Hãy hoàn thành lời giải bài toán

và rút gọn phân thức vừa tìm

được (nếu có thể)

-Sửa hoàn chỉnh lời giải

-Treo bảng phụ nội dung ?4

-Hãy thu gọn phân thức vừa tìm

được (nếu có thể)

-Sửa hoàn chỉnh lời giải

Hoạt động 3: Luyện tập tại lớp.

-Lắng nghe và ghi bài

-Muốn chia phân thức

A

B chophân thức

C

D khác 0, ta nhân

A B

với phân thức nghịch đảo của

C

D

-Đọc yêu cầu bài toán ?3-Phân thức nghịch đảo của phânthức

2 43

x x

 là phân thức

3

2 4

x x

 -Thực hiện trên bảng

-Lắng nghe và ghi bài

-Đọc yêu cầu bài toán ?4

A C E A D F

B D FB C E

-Vận dụng và thực hiện

-Thực hiện theo yêu cầu

-Lắng nghe và ghi bài

-Vận dụng và thực hiện

khác 0, ta nhân

A

B với phânthức nghịch đảo của

Trang 15

b

x x

4 Củng cố: (2 phút)

Phát biểu quy tắc chia các phân thức

5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)

-Quy tắc chia các phân thức Vận dụng giải bài tập 43, 44 trang 54 SGK

-Xem trước bài 9: “Biến đổi các biểu thức hữu tỉ Giá trị của phân thức” (đọc kĩ mục 3 trong

§9 BIẾN ĐỔI CÁC BIỂU THỨC HỮU TỈ GIÁ TRỊ CỦA PHÂN

THỨC.

I Mục tiêu:

1/Kiến thức: Học sinh có khái niệm về biểu thức hữu tỉ, biết được mỗi phân thức và mỗi đa

thức đều là những biểu thức hữu tỉ, thực hiện các phép toán trong biểu thức để biến nó thành

một biểu thức đại số

2/Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo các phép toán trên các phân thức đại số

3/Thái độ: cẩn thận.

II Chuẩn bị của GV và HS:

1/ GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi

2/HS: Ôn tập quy tắc nhân, chia các phân thức, máy tính bỏ túi

Trang 16

3/ Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh.

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

Thực hiện các phép tính sau:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Biểu thức hữu tỉ

có dạng như thế nào? (6 phút)

-Ở lớp dưới các em đã biết về

biểu thức hữu tỉ

0;

2 2

-Vậy biểu thức hữu tỉ được thực

hiện trên những phép toán nào?

Hoạt động 2: Biến đổi một biểu

thức hữu tỉ thành một phân

thức (10 phút).

-Nhờ các quy tắc của các phép

toán cộng, trừ, nhân, chia các

phân thức ta có thể biến đổi một

biểu thức hữu tỉ thành một phân

thức

-Khi nói phân thức A chia cho

phân thức B thì ta có mấy cách

viết? Đó là những cách viết nào?

-Treo bảng phụ ví dụ 1 SGK và

phân tích lại cho học sinh thấy

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Biểu thức B có thể viết lại như

thế nào?

-Mỗi dấu ngoặc là phép cộng của

hai phân thức có mẫu như thế

nào?

-Để cộng được hai phân thức

0;

2 2

-Khi nói phân thức A chia chophân thức B thì ta có hai cáchviết

Ví dụ 1: (SGK)

?1

2

2 2

2

21121

x x

Trang 17

không cùng mẫu thì ta làm như

thế nào?

-Hãy giải hoàn thành bài toán

theo hướng dẫn

Hoạt động 3: Giá trị của phân

thức tính như thế nào? (13 phút)

-Hãy đọc thông tin SGK

-Chốt lại: Muốn tìm giá trị của

biểu thức hữu tỉ ta cần phải tìm

điều kiện của biến để giá trị của

mẫu thức khác 0 Tức là ta phải

cho mẫu thức khác 0 rồi giải ra

tìm x

-Treo bảng phụ ví dụ 2 SGK và

phân tích lại cho học sinh thấy

-Treo bảng phụ nội dung ?2

-Để tìm điều kiện của x thì cần

phải cho biểu thức nào khác 0?

-Hãy phân tích x2 + x thành nhân

tử?

-Vậy x(x + 1)  0

-Do đó x như thế nào với 0 và

x+1 như thế nào với 0?

-Với x = 1 000 000 có thỏa mãn

điều kiện của biến không?

-Còn x = -1 có thỏa mãn điều

kiện của biến không?

-Ta rút gọn phân thức sau đó thay

-Hãy vận dụng bài tập ?1 vào

giải bài tập này

-Sửa hoàn chỉnh lời giải

không cùng mẫu thì ta phải quyđồng

-Thực hiện trên bảng.

-Đọc thông tin SGK trang 56

-Lắng nghe và quan sát

-Lắng nghe và quan sát ví dụ trênbảng phụ

-Đọc yêu cầu bài toán ?2-Để tìm điều kiện của x thì cầnphải cho biểu thức x2 + x khác 0

x2 + x = x(x + 1)

-Do đó x  0 và x + 1  0

-Với x = 1 000 000 thỏa mãn điềukiện của biến

-Còn x = -1 không thỏa mãn điềukiện của biến

-Thực hiện theo hướng dẫn

-Đọc yêu cầu bài toán

-Vận dụng và thực hiện

-Lắng nghe và ghi bài

3/ Giá trị của phân thức.

Khi giải những bài toán liênquan đến giá trị của phânthức thì trước hết phải tìmđiều kiện của biến để giá trịtương ứng của mẫu thứckhác 0 Đó là điều kiện đểgiá trị của phân thức đượcxác định

11000000-Với x = -1 không thỏa mãnđiều kiện của biến

Bài tập 46a trang 57 SGK.

1

11

11

1

x a

4 Củng cố: (2 phút)

Muốn tìm giá trị của biểu thức hữu tỉ trước tiên ta phải làm gì?

Ngày đăng: 23/11/2013, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w