GV đưa hình 1 –Tr 9 đã vẽ sẵn trên bảng phụ để giải thích:Diện tích hình vuông lớn là a+b2 bằng tổng diện tích của hai hình Với A,B là các biểu thức tùy ý , ta... II.Chuẩn bị tài liệu –T
Trang 1TUẦN 8: Ngày soạn, thứ 7 ngày 09/10 năm 2010
Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tiết 1 : NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I.Mục tiêu:
- Học sinh nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Học sinh thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
- Rèn kỹ năng nhân đơn thức với đa thức
- Phát triển tư duy đại số cho học sinh
II.Chuẩn bị tài liệu – TBDH:
- Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của HS
- Nhắc lại quy tắc nhân một số với một tổng, nhân hai đơn thức?
3.Dạy học bài mới:
HĐ 1: Quy tắc.
GV cho HS thực hiện ?1- SGK
- Mỗi HS viết một đơn thức và một
đa thức tùy ý rồi thực hiện các yêu
cầu như SGK
Sau đó GV cho HS kiểm tra chéo kết
quả lẫn nhau
GV: Ví dụ vừa làm là ta đã nhân một
đơn thức với một đa thức Vậy muốn
nhân một đơn thức với một đa thức
Trang 2TRƯỜNG THCS NGHI HƯNG NĂM HỌC 2010 - 2011
GV hướng dẫn HS làm ví dụ trong
SGK
Một HS đứng tại chỗ trả lời miệng
GV yêu cầu HS thực hiện ?2
GV yêu cầu HS làm bài tập 1 (SGK)
HS làm bài vào vở, sau đó 3 HS lên
= x y y ( 8x y 3 ).y
2
2 ) 3 8
(
+ +
= +
+
S = 8xy + 2y + y2Với x = 3m; và y = 2m thì:
S = 8.3.2 + 3.2 + 22 = 48 + 6 + 4 = 58 (m2)
*Bài tập 1: (SGK – Tr5): Làm tính nhân:
a) x2(5x3 – x - 12 ) = 5x5 – x3 - 12 x2b) (3xy – x2 + y).32 x2y
= 2x3y2 - 32 x4y + 32 x2y2c) (4x3 – 5xy + 2x).(- 12 xy)
Trang 3GV chữa bài và cho điểm.
A = (-6)2 + 82 = 36 + 64 = 100b) B = x(x2 – y) – x2(x + y) + y(x2 – x)tại x = 21 ; và y = - 100
B = x3 – xy – x3 – x2y + x2y – xy = - 2xy Thay x = 21 và y = -100 vào ta được:
-TUẦN 8: Ngày soạn, thứ 7 ngày 09/10 năm 2010
Tiết 2 : NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC I.Mục tiêu:
- Học sinh nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết vận dụng thành thạo quy tắc đó
- HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
- Rèn kỹ năng nhân đa thức với đa thức
- Phát triển tư duy đại số cho học sinh
II.Chuẩn bị tài liệu – TBDH:
Trang 4TRƯỜNG THCS NGHI HƯNG NĂM HỌC 2010 - 2011
HS nêu quy tắc trong SGK
GV yêu cầu HS nêu nhân xét – SGK
GV hướng dẫn HS thực hiện ?1
HS làm bài dưới sự hướng dẫn của GV
GV: Khi nhân các đa thức một biến , ta
còn có thể trình bày theo cách sau:
Câu a) GV yêu cầu HS làm theo 2 cách
GV lưu ý: cách 2 chỉ nên dùng trong
*Quy tắc: (SGK – Tr7) Tổng quát:
GA ĐẠI SỐ 8 GV NGUYỄN HUY TÀI
4
Trang 5trường hợp 2 đa thức cùng chỉ chứa 1
x3 + 3x2 – 5x
x3 + 6x2 + 4x – 15 b) (xy – 1)(xy + 5)
- Giờ sau Luyện tập
TUẦN 8: Ngày soạn, thứ 7 ngày 09/10 năm 2010
Trang 6TRƯỜNG THCS NGHI HƯNG NĂM HỌC 2010 - 2011
Tiết 3 : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Học sinh được củng cố kiến thức về quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
- Học sinh thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức
- Phát triển tư duy đại số cho học sinh
II.Chuẩn bị tài liệu – TBDH:
HS1: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức?
- Chữa bài tập 8 (SGK –Tr8) : Làm tính nhân:
(x2y2 - 21 xy + 2y)(x – 2y)
HS2: Làm tính nhân:
(5x – 2y)(x2 – xy + 1)
3.Dạy học bài mới:
GV yêu cầu HS làm bài tập 10
x2 – 2x + 3
2
1
x – 5
- 5x2 + 10x – 15
Trang 7HS nhận xét bài làm của bạn.
GV nhận xét sửa chữa cho HS
GV ghi đầu bài trên bảng
Bổ sung thêm phần:
b) (3x – 5)(2x + 11) –(2x + 3)
(3x+ 7)
GV: Muốn chứng minh giá trị
của biểu thức không phụ thuộc
vào giá trị của biến ta làm như
b) (3x – 5)(2x + 11) – (2x + 3)(3x + 7)
= 6x2 + 33x – 10x – 55 – (6x2 + 14x + 9x + 21)
= 6x2 + 33x – 10x – 55 – 6x2 – 23x – 21
= - 76Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến
*Bài tập 12(SGK –Tr8)
Tính giá trị của biểu thức (x2 – 5)(x + 3) + (x + 4)(x – x2) trong mỗi trường hợp sau:
Giá trị của x
Giá trị của biểu thức
(x2 – 5)(x + 3) + (x + 4)(x – x2)
= x3 + 3x2 – 5x – 15 + x2 – x3 + 4x – 4x2
- 30
- 15,15
*Bài tập 13: (SGK –Tr9): Tìm x, biết:
(12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 – 16x) = 8148x2 – 12x – 20x + 5 + 3x – 48x2 – 7 + 112x = 8183x – 2 = 81
83x = 83
Trang 8TRƯỜNG THCS NGHI HƯNG NĂM HỌC 2010 - 2011
Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hãy viết công thức của 3 số
8(n + 1) = 192
n + 1 = 192 : 8
n + 1 = 24
n = 23Vậy 3 số đó là 46; 48; 50
5.Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập 15 (SGK – Tr9)
8; 9 (SBT – Tr9; 10)
- Nghiên cứu trước bài : Những hằng đẳng thức đáng nhớ
TUẦN 8: Ngày soạn, thứ 7 ngày 09/10 năm 2010
-Rèn luyện kỹ năng tính nhẩm, tính nhanh, tính hợp lí
GA ĐẠI SỐ 8 GV NGUYỄN HUY TÀI
8
Trang 9II Chuẩn bị tài liệu –TBDH.
GV: Vẽ sẵn hình 1 <SGK-T 9> trên giấy hoặc bảng phụ, các phát biểu hằng đẳng thức bằng lời và bài tập ghi sẵn trên bảng phụ
-Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức
-Chữa bài tập 15: Làm tính nhân:
a) ( 21 x + y)( 21 x + y) = 2 2
2
1 2
1 4
1
y xy xy
2
1
y x
y − = x2- 2 2 2
4
1 4
1 2
1 2
1
y xy x y xy
xy− + = − +
GV đặt vấn đề: Trong bài toán trên để tính ( )
2
1 )(
2
1
y x y
x+ + ta phải thực hiện phép nhân đa thức với đa thức
-Để có kết quả nhanh chóng cho phép nhân 1 số dạng đa thức thường gặp và ngược lại biến đổi đa thức thành tích , người ta đã lập các hằng đẳng thức đáng nhớ Trong chương trình toán 8, chúng ta sẽ lần lượt học bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.Các hằng đẳng thức này có nhiều ứng dụng để việc biến đổi biểu thức, tính giá trị biểu thức được nhanh hơn
3 Dạy học bài mới.
-Với a > 0, b > 0 công thức này được minh
họa bởi diện tích các hình vuông và h.c.n
trong hình 1
GV đưa hình 1 –Tr 9 đã vẽ sẵn trên bảng
phụ để giải thích:Diện tích hình vuông lớn
là (a+b)2 bằng tổng diện tích của hai hình
Với A,B là các biểu thức tùy ý , ta
Trang 10TRƯỜNG THCS NGHI HƯNG NĂM HỌC 2010 - 2011
(2ab)
GV yêu cầu HS thực hiện ?2
Với A,B là các biểu thức, vế trái là bình
phương 1 tổng hai biểu thức
-HS phát biểu bằng lời
-GV phát biểu lại chính xác
-Hãy chỉ rõ biểu thức thứ nhất biểu thức thứ
2
Hãy so sánh với kết quả làm lúc trước?
Hai HS lên bảng thực hiện phần c, phần d
-Yêu cầu HS phát biểu bằng lời hằng đẳng
thức bình phương 1 hiệu 2 biểu thức
-So sánh biểu thức khai triển của bình
phương 1 tổng và bình phương 1 hiệu?
-Yêu cầh HS hoạt động theo nhóm
cũng có : ( A + B)2 = A2 + 2AB + B2
* Áp dụng :
a) Tính :( a + 1)2(a + 1)2 = a2 + 2.a.1 + 12 = a2 + 2a + 1
2
1 2 ) 2
1 ( ) 2
1
y xy x
y
x+ = + + = 2
4
1
x +xy+y2c) x2 + 4x + 4 = x2 + 2.x.2 + 22 =(x + 2)2
Vậy (a - b) = a2 - 2ab - b2.Với hai biểu thức tùy ý ta cũng có :
(A - B)2 = A2 - 2AB - B2
*Áp dụng:
a) Tính (x - 12 )2(x - 21 )2 = x2 - 2x 21 - ( 21 )2 = x2 – x -
4 1
GA ĐẠI SỐ 8 GV NGUYỄN HUY TÀI
10
Trang 11-Đại diện nhóm trình bày bài giải
GV nhấn mạnh:Bình phương của hai đa
thức đối nhau thì bằng nhau
4.Củng cố -luyện tập.
-Hãy viết 3 hằng đẳng thức vừa học
-Các phép biến đổi sau đúng hay sai?
3.Hiệu hai bình phương.
?5 (a + b)(a - b)
=a2 – ab + ab - b2 = a2 - b2Vậy (a + b)(a - b) = a2 - b2Hay a2 - b2 = (a + b)(a - b)Tổng quát:
A2 - B2 = (A + B)(A - B)
*Áp dụng :
a)Tính (x + 1)(x - 1) = x2 - 12 = x2 - 1b) Tính (x - 2y)(x + 2y) = x2 - (2y)2 =
x2 - 4y2c)Tính nhanh:
56.64= (60 - 4)(60 + 4) = 602 - 42 =3600 – 16 = 3584
?7 Đức và Thọ đều viết đúng vì:
x2 - 10x + 25 = 25 - 10x + x2
⇒(x - 5)2 = (5 - x)2Sơn đã rút ra được hằng đẳng thức:(A - B)2 = (B - A)2
*
a)Sai b)Saic)Said)Đúng
Trang 12TRƯỜNG THCS NGHI HƯNG NĂM HỌC 2010 - 2011
HS khá giỏi làm thêm bài 11, 12, 14 (SBT-Tr4)
TUẦN 8: Ngày soạn, thứ 7 ngày 09/10 năm 2010
Tiết 5 : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
-Củng cố kiến thức về các hằng đẳng thức : bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
-HS vận dụng thành thạo hằng đẳng thức trên vào giải toán
II.Chuẩn bị tài liệu –TBDH:
HS 1: Viết và phát biểu bằng lời hai hằng đẳng thức: bình phương của một tổng, bình
phương của một hiệu
-Viết các biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc bình phương của một hiệu: a) x2 + 2x + 1
-Nhận xét sự đúng sai của kết quả sau:
x2 + 2xy +4y2 = ( x+2y )2
HS trả lời và giải thích
Bài tập 20 ( SGK- Tr12).
Nhận xét sự đúng sai của kết quả sau:
x2 + 2xy + 4y2 = ( x + 2y )2 -Kết quả trên sai vì hai vế không bằng nhau
GA ĐẠI SỐ 8 GV NGUYỄN HUY TÀI
12
Trang 13GV gợi ý: cần phát hiện bình phương
biểu thức thứ nhất, bình phương biểu
thức thứ hai, rồi lập tiếp hai lần tích biểu
thức thứ nhất và biểu thức thứ hai
2 HS lên bảng thực hiện
HS dưới lớp làm bài vào vở
-GV yêu cầu HS nêu đề bài tương tự
-Đề bài GV viết sẵn lên bảng phụ
b) (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) +1 =[ ]2
1 ) 3 2 ( x+ y + = (2x + 3y + 1 )2
Bài tập 23 ( SGK –Tr12): CMR :
a) (a+b)2 = ( a – b)2 + 4ab
VP = (a –b)2 + 4ab =a2 – 2ab + b2 + 4ab =a2 + 2ab + b2 = (a+b)2 = VT
Vậy đẳng thức được chứng minh
b)(a – b)2 =(a + b)2 – 4ab
Trang 14TRƯỜNG THCS NGHI HƯNG NĂM HỌC 2010 - 2011
GV : Các công thức này nói về mối quan
hệ giữa bình phương của một tổng và
bình phương của một hiệu, cần ghi nhớ
Gv thành lập 2 đội chơi Mỗi đội 5 HS
Mỗi HS làm 1 câu, HS sau có thể chữa
bài của HS liền trước Đội nào làm đúng
* Áp dụng :
a) Tính (a –b )2, biết a + b = 7 ; ab = 12
Có ( a – b)2 = ( a + b)2 + 4ab = 72 +4.12 =49 + 48 = 97b) Tính ( a + b)2, biết a – b = 20 và ab = 3
Có ( a + b)2 = (a – b)2 + 4ab = 202 + 4.3 = 400 = 12 = 412
Bài tập 25 (SGK- Tr 12) Tính :
a) ( a + b + c)2 = [(a + b) + c ]2 = ( a + b)2 + 2( a + b).c + c2 = a2 + 2ab + b2 + 2ac + 2bc + c2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac + 2bc
* Trò chơi: Biến đổi tổng thành tích hoặc
tích thành tổng:
1) x2 – y22) (2 – x )23) ( 2x + 5)24) (3x + 2)( 3x – 2)5) x2 – 10x + 25
* Kết quả:
1) ( x + y)(x – y)2) 4 – 4x + x23) 4x2 + 20x + 254) 9x2 – 4
5) ( x – 5)
5 Hướng dẫn HS học tập ở nhà:
- Học thuộc kỹ các hằng đẳng thức đã học
- Làm các bài tập số 24, 25 (b,c) (SGK –Tr12)
- Giờ sau tiếp tục nghiên cứu tiếp các Hằng đẳng thức dáng nhớ
TUẦN 8: Ngày soạn, thứ 7 ngày 09/10 năm 2010
GA ĐẠI SỐ 8 GV NGUYỄN HUY TÀI
14
Trang 15Tiết 6 : NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I Mục tiêu:
- Học sinh nắm được các hằng đẳng thức : Lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu
- Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập
II Chuẩn bị tài liệu – TBDH:
HS 1 : Biết số tự nhiên a chia cho 5 dư 4 CMR a2 chia cho 5 dư 1
3 Dạy học bài mới
= a3 + 2a2b + ab2 + a2b + 2ab2 + b3
= a3 +3a2b + 3ab2 + b3Vậy ( a + b)3 = a3+ 3a2b + 3ab2 +b3Tương tự, với A, B là 2 biểu thức tùy ý ta cũng có:
( A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
?2
Áp dụng:
a) Tính ( x + 1)3( x + 1)3 = x3 + 3x2.1 + 3x.12 + 13 =x3 + 3x2 + 3x + 1
b) (2x + y)3 = (2x)3 + 3(2x)2.y + 3.2x.y2 + y3 = 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3
5 Lập phương của một hiệu:
?3 Tính (a – b)3 với a, b là 2 số tùy ý
Trang 16TRƯỜNG THCS NGHI HƯNG NĂM HỌC 2010 - 2011
cách
Nửa lớp tính (a – b)3=(a – b)2(a – b)
Nửa lớp tính (a – b)3=[a+ (-b)]3
- Hãy phát biểu bằng lời hằng đẳng thức
lập phương của 1 hiệu hai biểu thức
thành lời
-So sánh biểu thức khai triển của hai
hằng đẳng thức (A + B)3 và (A – B)3 em
có nhận xét gì?
HS : Biểu thức khai triển của hai hằng
đẳng thức này đều có 4 hạng tử (trong
đó lũy thừa của A giảm dần, còn lũy
thừa của B tăng dần)
- Hãy cho biết biểu thức thứ nhất, biểu
thức thứ hai? Sau đó khai triển biểu
Cách 2 :(a –b)3=[a +( -b)]3 = a3 + 3a2(-b) + 3a(-b)2 +(-b)3 = a3 – 3a2b + 3ab2 – b3
Vậy ( a – b)3=a3 – 3a2b + 3ab2 – b3Tương tự, với A,B là 2 biểu thức ta cũng có:( A – B )3 = A3 – 3A2B + 3AB2 – B3
(x - 2y)3= x3 – 3.x2.2y + 3.x.(2y)2 – (2y)3 = x3 – 6x2y + 12xy2 – 8y3
c)Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
1) (2x – 1)2 = (1 – 2x)2 Đ2) (x – 1)3 = (1 – x)3 S3) (x + 1)3 = (1 + x)3 Đ4) x2 – 1 = 1 – x2 S5) (x – 3)2 = x2 – 2x + 9 S
* Nhận xét: (A – B)2 = (B – A)2 (A – B)3 = - (B – A)3
Trang 171 (
3 ) 2
9 8
TUẦN 8: Ngày soạn, thứ 7 ngày 09/10 năm 2010
Tiết 7 : NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TIẾP).
I Mục tiêu:
-Học sinh nắm được các hằng đẳng thức : Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương.-Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên vào giải toán
- Rèn luyện kỹ năng khai triển hằng đẳng thức
II Chuẩn bị tài liệu – TBDH:
So sánh hai hằng đẳng thức này ở dạng khai triển
-Chữa bài tập 28a(SGK- Tr 14)
Tính giá trị của biểu thức : x3 + 12x2 + 48x + 64 tại x=6
HS2 :Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng :
Trang 18TRƯỜNG THCS NGHI HƯNG NĂM HỌC 2010 - 2011
HĐ 1: Tổng hai lập phương
GV yêu cầu HS làm ?1
Một HS trình bày miệng
GV : A2 – AB + B2 qui ước gọi là bình
phương thiếu của một hiệu
-Hãy phát biểu bằng lời hằng đẳng
thức Tổng hai lập phương của hai biểu
Ta qui ước gọi A2 + AB + B2 là bình
phương thiếu của tổng hai biểu thức
-Hãy phát biểu bằng lời hằng đẳng
thức hiệu hai lập phương
Đề bài phần áp dụng GV viết sẵn lên
7 Hiệu hai lập phương:
?3.Tính (a – b)(a2 + ab + b2) , với a, b là hai
số tùy ý
Ta có: (a – b)(a2 + ab + b2) = a3 – a2b + ab2 + a2b – ab2 = a3 – b3
Tờ đó ta có :(a –b)( a2 + ab + b2) = a3 – b3Tương tự :
A3 – B3 = (A - B)(A2+ AB + B2)
với A, B là các biểu thức tùy ý
* Áp dụng :
a)Tính : (x – 1)(x2 + x + 1) = x3 – 13 = x3 – 1 b) Viết 8x3 – y3 dưới dạng tích:
GA ĐẠI SỐ 8 GV NGUYỄN HUY TÀI
18
Trang 19HS lên bảng đánh dấu vào ô thích hợp
4 Củng cố- luyện tập.
GV yêu cầu tất cả HS viết vào giấy
nháp 7 hằng đẳng thức đã học Sau đó,
trong từng bàn, hai bạn đổi bài cho
nhau để kiểm tra
GV hỏi: Những bạn nào viết đúng cả 7
( 6, 5,…) hằng đẳng thức thì giơ tay
GV kiểm tra số lượng
GV yêu cầu HS làm bài tập 30(SGK-
Tr16)
2 HS lên bảng làm 2 phần
HS dưới lớp làm bài vào vở
Gv yêu cầu HS làm bài tập 31
GV gợi ý : Hãy biến đổi VP thành VT
x3 + 8 x
x3 – 8 (x + 2)3 ( x – 2)3
1) (A + B)2 = A2 + 2AB + B22) (A - B)2 = A2 – 2AB + B23) A2 – B2 = ( A + B)( A – B)4) (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2+ B35) (A – B)3 = A3 – 3A2B + 3AB2 – B36) A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2)7) A3 – B3 = (A - B)(A2 + AB + B2)
Vậy đẳng thức được chứng minh
b) a3 – b3 = (a – b)3 + 3ab(a – b)
VP = (a – b)3 + 3ab(a – b)=
= a3 – 3a2b + 3ab2 – b3 + 3a2b+ 3ab2 = a3 – b3 = VT
Vậy đẳng thức được chứng minh
* Áp dụng :
Trang 20TRƯỜNG THCS NGHI HƯNG NĂM HỌC 2010 - 2011
- Giờ sau luyện tập
TUẦN 8: Ngày soạn, thứ 7 ngày 09/10 năm 2010
Tiết 8 : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
Củng cố kiến thức về bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
- HS biết vận dụng khá thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ vào giải toán
-Hướng dẫn HS cách dùng hằng đẳng thức (A + B)2 và (A – B)2 để xét giá trị của tam thức bậc hai
II Chuẩn bị tài liệu – TBDH:
y3b) (5 – 3x)2 = 52 – 2.5.3x + (3x)2= 25 – 30x +9x2
d) (5x – 1)3 = (5x)3 – 3(5x)2.1 +3.5x.12 - 13
GA ĐẠI SỐ 8 GV NGUYỄN HUY TÀI
20
Trang 21toán về giá trị tam thức bậc hai.
-Hãy xét vế trái của bất đẳng thức?
Như vậy ta đã đưa tất cả các hạng tử
= 125x3 – 75x2 + 15x – 1 f) (x + 3)(x2 – 3x + 9) = x3 + 33 = x3+ 27
*Bài tập 34(SGK –Tr17): Rút gọn các biểu
thức sau:
a) (a + b)2 – (a –b)2 = = a2 + 2ab + b2 –( a2 – 2ab + b2)
= a2 + 2ab + b2 – a2 +2ab - b2 =4abb) (a + b)3 – (a –b)3 – 2b3
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 –(a3 –3a2b + 3ab2- b3)- 2b3
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 –a3 +3a2b - 3ab2+ b3- 2b3
= 6a2b c) (x + y + z)2 – 2(x + y + z)(x + y) + (x + y)2
* Bài tập 38(SGK –Tr17)
Chứng minh các đẳng thức :a) (a –b)3 = - (b – a)3
* Cách 1 :
VT = (a – b)3 = [ - (b – a)]3 = - (b –a)3 = VP
*Cách 2:
VT = (a – b)3 = a3 – 3a2b + 3ab2 – b3 = -( b3 – 3b2a + 3ba2 – a3 )
= - (b – a)3 = VP b) (- a – b)2 = (a+ b)2
Trang 22TRƯỜNG THCS NGHI HƯNG NĂM HỌC 2010 - 2011
chứa biến vào bình phương của một
hiệu, còn lại là hạng tử tự do.Tới
đây ta làm thế nào để c/m được đa
thức trên luôn dương với mọi x
-Làm thế nào để tách ra từ đa thức
bình phương của một hiệu ( hoặc
bình phương của một tổng)
Tương tự như trên, hãy đưa tất cả
các hạng tử chứa biến vào bình
phương của một hiệu
GV hướng dẫn HS biến đổi
* Chú ý : Bài toán tìm GTLN của
tam thức bậc hai cũng làm tương tự,
khi ấy hệ số của hạng tử bậc hai nhỏ
Ta có : (x – 3)2 ≥ 0 , ∀x
Do đó : (x – 3)2 + 1> 0 , ∀x hay x2 – 6x + 10 > 0 , ∀x
b) Q = 2x2 – 6x
Q = 2x2 – 6x = 2(x2 – 3x) = = 2( x2 – 2.x.23+49 −49)=
2 3
( GV nhắc lại cách làm các dạng toán ở trên cho HS )
GA ĐẠI SỐ 8 GV NGUYỄN HUY TÀI
22
Trang 23TUẦN 8: Ngày soạn, thứ 7 ngày 09/10 năm 2010
Tiết 9 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
- Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
- Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử
-Phát triển tư duy đại số cho học sinh
II Chuẩn bị tài liệu – TBDH :
ĐVĐ: Để tính nhanh giá trị của các biểu thức trên, hai bạn đều đã sử sụng tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép cộng để viết tổng hoặc hiệu đã cho thành một tích Đối với các đa thức thì sao? Bài hôm nay các em sẽ được học
Trang 24TRƯỜNG THCS NGHI HƯNG NĂM HỌC 2010 - 2011
3.Dạy học bài mới:
HĐ 1:
GV gợi ý: 2x2 = 2x.x
4x = 2.2x
- Trong ví dụ vừa rồi ta viết
2x2 – 4x = 2x(x – 2), việc biến đổi đó gọi
là phân tích đa thức thành nhân tử
-Vậy thế nào là phân tích đa thức thành
nhân tử?
-Cách làm như ví dụ trên gọi là phân tích
đa thức thành nhân tử bằng phương pháp
đặt nhân tử chung.Còn nhiều phương
pháp khác để PTĐTTNT, chúng ta sẽ
nghiên cứu ở các tiết học sau
-Hãy cho biết nhân tử chung ở VD trên
là gì?
GV yêu cầu HS làm ví dụ 2 (SGK)
- Nhân tử chung trong ví dụ này là gì?
-Hệ số của nhân tử chung (5) có quan hệ
gì với các hệ số nguyên dương của các
hạng tử(15; 5; 10)?
-Lũy thừa bằng chữ của các nhân tử
chung (x) quan hệ thế nào với lũy thừa
bằng chữ của các hạng tử?
HĐ 2 :
GV cho HS làm ?1
Gv hướng dẫn HS tìm nhân tử chung ở
mỗi đa thức, lưu ý đổi dấu ở câu c)
- Ở câu b), nếu dừng lại ở kết quả
(x – 2y)(5x2 – 15x) có được không?
= 5x(x – 2y)(x – 3)
c)3(x – y) – 5x(y – x) = 3(x – y) + 5x(x –y)
GA ĐẠI SỐ 8 GV NGUYỄN HUY TÀI
24
Trang 25-GV: Phân tích đa thức thành nhân tử có
nhiều ích lợi Một trong các ích lợi đó là
trong ngoặc: lấy lần lượt các hạng tử của
đa thức chia cho nhân tử chung
=(x – y)(3 + 5x)
* Chú ý: Nhiều khi để làm xuất hiện nhân
tử chung, ta cần đổi dấu các hạng tử(lưu ý tới tính chất A = - (- A)
?2 Tìm x sao cho:
3x2 – 6x = 0 Trước hết, ta phân tích đa thức 3x2 – 6x thành nhân tử
Ta có : 3x2 – 6x = 3x.x – 3x.2 =3x(x – 2)Vậy để 3x2 – 6x = 0 thì 3x(x – 2) = 0Suy ra
0 3
* Bài tập 39(SGK – Tr19): Phân tích đa
thức sau thành nhân tử:
a)3x – 6y = 3(x – 2y)b) 2
5
2
x + 5x3 + x2y = x2(52 + 5x + y)c)14x2y – 21xy2 + 28x2y2 =
=7xy(2x – 3y + 4xy)d)
5
2
y x
y− −e) 10x(x – y) – 8y(y – x)=
= 10x(x –y) + 8y(x – y)=2(x – y)(5x + 4y)
TUẦN 8: Ngày soạn, thứ 7 ngày 09/10 năm 2010
Tiết 10 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC.
I Mục tiêu:
-Học sinh hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
Trang 26TRƯỜNG THCS NGHI HƯNG NĂM HỌC 2010 - 2011
-Học sinh biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử
II Chuẩn bị tài liệu – TBDH :
GV: Chỉ vào bài tập HS3 đã làm ở trên nói: việc áp dụng HĐT cũng cho ta biến đổi
đa thức thành 1 tích, đó là nội dung bài hôm nay: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
3.Dạy học bài mới:
HĐ 1:
- Bài toán này các em có dùng được phương
pháp đặt nhân tử chung không? Vì sao?
(GV treo ở góc bảng bảy hằng đẳng thức
theo chiều tổng → tích)
- Đa thức này có 3 hạng tử, em hãy nghĩ
xem có thể áp dụng HĐT nào để biến đổi
b) x2 – 2 = x2 – ( 2)2 =
= (x - 2 )(x− 2 )
c) 1 – 8x3 = 13 – (2x)3 = = (1 – 2x)(1 + 2x + 4x2)
GA ĐẠI SỐ 8 GV NGUYỄN HUY TÀI 26
Trang 27Tương tự các em hãy nghiên cứu VD b) và
- Để chứng minh đa thức chia hết cho 4 với
mọi số nguyên n ta làm thế nào?
4 Củng cố - luyện tập :
GV yêu cầu HS làm bài độc lập, rồi lần lượt
gọi từng HS lên chữa
GV lưu ý HS nhận xét đa thức có mấy hạng
tử để lựa chọn hằng đẳng thức áp dụng cho
phù hợp
Sau đó GV cho HS hoạt động nhóm, mỗi
nhóm làm trong các bài tập sau đây:
Nhóm 1: bài 44c(SGK Tr20)
?1 Phân tích các đa thức sau thành
nhân tử:
a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x + 1)3
b) (x + y)2 – 9x2 = (x + y)2 – (3x)2 =(x + y – 3x)(x + y + 3x)
=(- 2x + y)(4x + y)
?2 Tính nhanh:
1052 – 25 =1052 – 52 =(105 + 5)(105 -5)
= 110.100 = 11000
2 Áp dụng :
Ví dụ : CMR (2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n
Giải : Ta có :(2n + 5)2 – 25 = (2n + 5)2 – 52
= (2n + 5 + 5)(2n + 5 – 5)
= 2n(2n + 10) = 2n.2(n + 5)
= 4n(n + 5) 4 , với mọi n nên (2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n
*Bài tập 43(SGK –Tr20):
a) x2 + 6x + 9 = x2 + 2.3x + 32 =
= (x + 9)2b) 10x – 25 – x2 = - (x2 – 10x + 25)
= -(x – 5)2 hoặc = -(5 – x)2c) 8x3 - 81 = (2x)3 – ( ) 3
2 1
d)
) 8 5
1 )(
8 5
1 (
) 8 ( ) 5
1 ( 64 25
y x y x
y x
y x
− +
Trang 28TRƯỜNG THCS NGHI HƯNG NĂM HỌC 2010 - 2011
Nhóm 2: bài 44d
Nhóm 3: bài 45a
Sau khoảng 5 phút hoạt động nhóm, đại diện
các nhóm trình bày bài giải
= 2a(a2 + 3b2)Nhóm 2: bài 44d 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3
=(2x)3 + 3.(2x)2 y + 3.(2x).y2 + y3
= (2x + y)3Nhóm 3: Tìm x biết (bài 45a)
2 – 25x2 = 0( 2 ) 2- (5x)2 = 0
(
5
2
; 5 2
0 5 2
0 5 2
0 ) 5 2 )(
5 2
=
−
= +
−
x x
x x
x x
TUẦN 8: Ngày soạn, thứ 7 ngày 09/10 năm 2010
Tiết 11 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM CÁC HẠNG TỬ
I.Mục tiêu:
- Học sinh biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử
- Rèn luyện kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử cho học sinh
- Phát triển tư duy đại số cho học sinh
II.Chuẩn bị tài liệu – TBDH:
GA ĐẠI SỐ 8 GV NGUYỄN HUY TÀI
28
Trang 29GV: Còn cách nào khác để tính nhanh không?
ĐVĐ: Qua bài này ta thấy, để phân tích đa thức thành nhân tử ta còn có thêm phương pháp nhóm các hạng tử Vậy nhóm như thế nào để phân tích đa thức thành nhân tử,
đó là nội dung bài học hôm nay
3.Dạy học bài mới:
HĐ 1: Ví dụ
GV cho HS làm thử Nếu làm được thì
khai thác, nếu không làm được thì GV
gợi ý: với VD trên thì có sử dụng được
hai phương pháp đã học không?
- Trong 4 hạng tử thì những hạng tử nào
có nhân tử chung?
-Hãy nhóm các hạng tử có nhân tử chung
đó và đặt nhân tử chung cho từng nhóm?
-Hai cách làm như ví dụ trên gọi là phân
tích đa thức thành nhân tử bằng phương
Trang 30TRƯỜNG THCS NGHI HƯNG NĂM HỌC 2010 - 2011
Hai HS lên bảng trình bày
+ Mỗi nhóm đều có thể phân tích được
+ Sau khi phân tích đa thức thành nhân tử
ở mỗi nhóm thì quá trình phân tích phải
tiếp tục được
HĐ 2: Áp dụng
GV cho HS thực hiện ?1
Gv đưa ?2 lên bảng phụ và yêu cầu HS
nêu ý kiến của mình về lời giải của các
Nếu tất cả các hạng tử của đa thức có
thừa số chung thì nên đặt thừa số chung
trước rồi mới nhóm
Khi nhóm, chú ý tới các hạng tử hợp
2xy + 3z + 6y + xz Cách 1:
2xy + 3z + 6y + xz =
=(2xy + xz) + (6y+ 3z)=
= x(2y + z) + 3(2y + z)
=(2y + z)(x + 3)Cách 2:
2xy + 3z + 6y + xz = = (2xy +6y) + (3z + xz)=
Trang 31- Giờ sau luyện tập
TUẦN 8: Ngày soạn, thứ 7 ngày 09/10 năm 2010
Tiết 12 : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh kiến thức về phân tích đa thức thành nhân tử bằng các phương pháp : đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm các hạng tử
- Rèn luyện kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử
II Chuẩn bị tài liệu – TBDH :
3.Dạy học bài mới:
GV tổ chức cho học sinh luyện tập
= 2x(x - 1)c) x(x + y) - 5x - 5y = x(x + y) - 5(x + y)
= (x + y)(x - 5)
*Bài 2 : Phân tích các đa thức sau thành
nhân tử:
Trang 32TRƯỜNG THCS NGHI HƯNG NĂM HỌC 2010 - 2011
Ở phần b, c, d ta phải sử dụng những
phương pháp nào?
GV cho HS làm bài tại chỗ ít phút, sau
đó gọi 3 học sinh lên bảng trình bày
Nếu cần phần c) GV gợi ý cho HS
Gọi 3 HS lên bảng trình bày
Sau đó gọi các HS khác nhận xét
GV nhận xét sửa chữa cho HS
Để tính nhanh giá trị của biểu thức trước
=(x + y)(x - y) - (x + y)
= (x + y)(x - y - 1)c) a3 - a2x - ay + xy
=a2(a - x) - y(a - x) = (a - x)(a2 - y)d) xy(x + y) + yz(y + x) + xz(x + z) + 2xyz
=[xy(x +y) +xyz]+[yz(y +z)+xyz] + xz(x+z)
= 24.50 = 120 c) 20022 - 22 = (2002 + 2)(2002 - 2)
= (6 + 4 - 2.45) (6 + 4 + 2.45)
= (-80)100 = - 8000
GA ĐẠI SỐ 8 GV NGUYỄN HUY TÀI 32
Trang 332 HS đại diện lên trình bày
= 3(x2 + 7x - 3x - 21) + (x - 4)2 + 48
= 3(x2 + 4x - 21) + (x - 4)2 + 48
= 3x2 + 12x - 63 + x2 - 8x + 16 + 48
=4x2 + 4x + 1 = (2x + 1)2Với x = 0,5 giá trị của biểu thức là(2.0,5 + 1)2 = 22 = 4
*Bài 5 : Tìm x biết:
a) x(x - 2) + x - 2 = 0 (x - 2)(x + 1) = 0
1
0 2
x
x x
x
b) 5x(x - 3) - x + 3 = 0 5x(x - 3) - (x - 3)= 0 (x -3)(5x - 1) = 0
3 0
1 5
0 3
x
x x
x
c) 2(x + 5) - x2 - 5x = 0 2(x + 5) - x(x + 5) = 0(x + 5)(2 - x) = 0
⇒
2
5 0
2
0 5
x
x x
x
5.Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
-Nghiên cứu trước bài : Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp
TUẦN 8: Ngày soạn, thứ 7 ngày 09/10 năm 2010
Tiết 13 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
I.Mục tiêu:
Trang 34TRƯỜNG THCS NGHI HƯNG NĂM HỌC 2010 - 2011
- Học sinh biết vận dụng 1 cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử
- Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử
II Chuẩn bị tài liệu – TBDH :
3.Dạy học bài mới:
HĐ 1
Với bài toán trên , em có thể dùng
phương pháp nào để phân tích?
HS : Dùng phương pháp đặt nhân tử
chung
GV : Đến đây bài toán đã dừng lại chưa?
Vì sao?
Như vậy, để phân tích đa thức
5x3 + 10x2y + 5xy2 thành nhân tử, đầu
tiên ta dùng phương pháp đặt nhân tử
chung, sau dùng tiếp phương pháp hằng
đẳng thức
-Ở ví dụ này, em có thể dùng phương
pháp đặt nhân tử chung không? Tại sao?
- Em định dùng phương pháp nào? Nêu
cụ thể?
Em hãy cho biết các cách nhóm sau có
nhóm được không? Vì sao?
- Đặt nhân tử chung nếu tất cả các hạng
GA ĐẠI SỐ 8 GV NGUYỄN HUY TÀI
34
Trang 35GV gợi ý : Phân tích đa thức
x2 + 2x + 1 – y2 thành nhân tử rồi thay số
GV tổ chức cho HS thi giải toán nhanh:
Đề bài : PTĐTTNT và nêu các phương
pháp mà đội mình đã sử dụng khi PTĐT
(ghi theo thứ tự)
tử có nhân tử chung
- Dùng HĐT nếu có
- Nhóm nhiều hạng tử(thường mỗi nhóm
có nhân tử chung hoặc là HĐT), nếu cần thiết phải đặt dấu “ - ” trước ngoặc và đổi dấu các hạng tử
?1 Phân tích đa thức 2x3y - 4xy2 – 2xy thành nhân tử
* Bài tập 51(SGK -Tr24)
a) x3 - 2x2 + x = x(x2 - 2x + 1)= x(x - 1)2b) 2x2 + 4x + 2 - 2y2 = 2(x2 + 2x + 1 – y2)
= 2[(x + 1)2 – y2] = 2(x + 1 + y)(x + 1 - y)c) 2xy – x2 – y2 + 16 = 16 - (x2 - 2xy +
y2 )
= 42 - (x + y)2 = (2 - x - y)(2 + x + y)
*Trò chơi: Thi giải toán nhanh:
Đội I : 20z2 - 5x2 - 10xy - 5y2
= 5(4z2 – x2 - 2xy – y2)= 5[(2z)2 - (x + y)2]
= 5(2z + x +y)(2z - x- y)Phương pháp : đặt nhân tử chung, nhóm
Trang 36TRƯỜNG THCS NGHI HƯNG NĂM HỌC 2010 - 2011
Đội I: 20z2 - 5x2 - 10xy - 5y2
Đội II: 2x - 2y –x2 + 2xy – y2
Yêu cầu: Mỗi đội được cử ra 5 HS, mỗi
HS chỉ được viết 1 dòng.HS cuối cùng
viết các phương pháp mà đội mình đã
dùng khi phân tích HS sau có quyền sửa
sai của HS trước
Đội nào làm nhanh và đúng là đội đó
5 Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Ôn lại các phương pháp PTĐTTNT đã học
- Làm các bài tập 52, 54, 55 (SGK - Tr24, 25)
-Nghiên cứu phương pháp tách hạng tử để PTĐTTNT qua bài tập 53(SGK -Tr24)
- Giờ sau luyện tập
TUẦN 8: Ngày soạn, thứ 7 ngày 09 th áng 10 năm 2010
Tiết 14: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
-HS giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
- Giới thiệu cho HS phương pháp tách hạng tử, thêm bớt hạng tử
II Chuẩn bị tài liệu – TBDH :
CMR (5n + 2)2 - 4 5 với mọi số nguyên n
HS2 : Chữa bài tập 54(a,c)(SGK - Tr25)
GA ĐẠI SỐ 8 GV NGUYỄN HUY TÀI
36
Trang 37HS3 : Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta nên tiến hành như thế nào?
3.Dạy học bài mới
-Để tìm x trong bài toán trên em làm như
GV cho HS kiểm tra chéo bài của nhau
GV đưa Bài tập 53(a) lên bảng phụ và
1 2 16
1 2
1
+ +
Tại x = 49,75 giá trị của biểu thức là:
(49,75 + ) 2
4
1
= (49,75 + 0,25)2 = 502 = 2500
b)x2 - y2 - 2y - 1 = x2 - (y2 + 2y + 1)
= x2 - (y + 1)2 = (x + y + 1)(x - y - 1)Tại x = 93 và y = 6 giá trị của biểu thức là:(93 -6 -1)(93 + 6 + 1) = 86.100= 8600
* Phân tích đa thức thành nhân tử bằng vài phương pháp khác:
*Bài tập 53(SGK - Tr24): Phân tích các
đa thức sau thành nhân tử:
Trang 38TRƯỜNG THCS NGHI HƯNG NĂM HỌC 2010 - 2011
-Đầu tiên ta lập tích a.c = 1.2 =2
- Sau đó tìm xem 2 là tích của cặp số
Gv yêu cầu HS làm tiếp phần b)
GV đi đến kết luận tổng quát cho HS
GV giới thiệu cách tách khác của bài
Để xuất hiện HĐT bình phương của một
tổng ta cần thêm 2.x2.2 = 4x2 vậy phải
bớt đi 4x2 để giá trị đa thức không đổi
a) x2 - 3x + 2
Ta có:
x2 - 3x + 2 = x2 - x - 2x + 2
b
b
.
0
2 1
2 1
* Bài tập 57(SGK - Tr25): Phân tích đa
thức
x4 + 4 thành nhân tử
Ta có: x4 + 4 = x4 + 4x2 + 4 - 4x2 = (x2 + 2)2 - (2x)2
Trang 39= (2x2 + 1 + 2x)(2x2 + 1 - 2x)
5.Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
-Làm các bài tập 57, 58 (SGK - Tr25)
- Ôn lại quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số
- Nghiên cứu trước bài : Chia đơn thức cho đơn thức
TUẦN 8: Ngày soạn, thứ 2 ngày11 th áng 10 năm 2010
I.Mục tiêu
- Học sinh hiểu được khái niệm đơn thức A chia cho đơn thức B
- Học sinh nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
- Học sinh thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức
II Chuẩn bị tài liệu – TBDH :
Trang 40TRƯỜNG THCS NGHI HƯNG NĂM HỌC 2010 - 2011
Áp dụng tính:
54 : 52
3 5
Cho a,b ∈ Z, b≠0 Nếu có số nguyên q
sao cho a = b.q thì ta nói a chia hết cho
b
Tương tự như vậy, cho A và B là hai đa
thức, ta có khái niệm đa thức A chia hết
cho đa thức B
Trong bài này ta xét trường hợp đơn giản
nhất là phép chia đơn thức cho đơn thức
HĐ 2: Quy tắc
Gv yêu cầu HS nhắc lại công thức chia
hai lũy thừa cùng cơ số
GV yêu cầu HS làm ?1
Phép chia 20x5 : 12x x ≠ 0, có phải là
phép chia hết không? Vì sao?
HS : Có , vì thương của phép chia là 1 đa
thức
GV: Hệ số 35 không phải là số nguyên
nhưng 35 x4 là 1 đa thức nên phép chia
Cho A và B là hai đa thức, B≠ 0 Ta nói
đa thức A chia hết cho đa thức B nếu tìm được 1 đa thức Q sao cho A = B.Q
A gọi là đa thức bị chia
B goị là đa thức chia
Q gọi là đa thức thương (thương)