1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình học 8(7-8), 2 cột

8 362 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập
Tác giả Trần Hữu Trung
Trường học Trường THCS Mạc Đĩnh Chi
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 146,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiến thức: + Giúp học sinh củng cố và khắc sâu các định lí, định nghĩa về đường trung bình của tam giác, hình thang.. Đặt vấn đề: Các em đã nắm được địng nghĩa đường trung bình của ta

Trang 1

Ngày soạn: 12/ 09/ 2008

A MỤC TIÊU.

- Kiến thức:

+ Giúp học sinh củng cố và khắc sâu các định lí, định nghĩa về đường trung bình của tam giác, hình thang

+ Củng cố tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- Kỹ năng :

+ Rèn luyện kĩ năng vẽ hình rõ, chính xác, kí hiệu đủ giả thiết của đề bài trên hình

+ Biết vận dụng định nghĩa, định lí 1 và 3 để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, định lí 2 và 4 để chứng minh hai đoạn thẳng song song

+ Rèn kĩ năng tính, so sánh độ dài đoạn thẳng, kĩ năng chứng minh

- Thái độ : Rèn luyện tính chính xác và lập luận trong chứng minh hình học

B PHƯƠNG PHÁP.

- Gợi mở vấn đáp

- Kiểm tra thực hành

C CHUẨN BỊ

- Giáo viên: SGK, SBT, giáo án, thước thẳng, compa, bảng phụ hình 45 (SGK)

- Học sinh: SGK, SBT, compa, thước chia khoản, học bài và xem trước bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Hs1: Thế nào là đường trung bình của tam giác, nội dung định

lí 1 và tính chất đường trung bình của tam giác (định lí 2) ?

Hs2: Thế nào là đường trung bình của hình thang, nội dung

định lí 3 và tính chất đường trung bình của tam giác (định lí 4) ? Hs: Nhận xét, góp ý

Gv: Đánh giá và cho điểm

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Các em đã nắm được địng nghĩa đường trung bình của tam giác và hình thang cũng như các tính chất của nó Hôm nay thầy trò ta cùng đi giải một số bài tập liên quan đến đường trung bình của tam giác và hình thang

2 Triển khai bài : (38 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

Gv: Treo bảng phụ hình 45 của Bài tập 26/ 80 (SGK): Tính x và y

Trang 2

Bài tập 26/ 80 (SGK) trên hình vẽ

? Làm thế nào để tính được

CD, dựa vào đâu

Hs: Chứng minh CD là đường

trung bình của hình thang ABFE

dựa vào định nghĩa thì CD =

2

EF

AB 

Gv: Bổ sung và yêu cầu học

sinh đứng tại chổ trình bày

- Tương tự chỉ ra EF là đường

trung bình của hình thang CDHG

Hs: Đọc nội dung BT 40/64

(SBT)

Gv: HD vẽ hình và yêu cầu học

sinh nêu giả thiết, kết luận

của bài toán

? Quan sát hình vẽ, ta thấy :

+ MI là gì của BED

+ KN là gì của CED

Hs: Trả lời

? ED có song song với MN, muốn

chứng minh điều đó thì phải

làm gì ?

Hs: Chứng minh BEDC là hình

thang

? Muốn chứng minh BEDC là

hình thang ta phải làm như thế

nào

Hs: Cần chứng minh ED // BC

- Một em trình bày

MI = 21 ED = 14 BC

KN =

2

1

ED =

4

1

BC

Ta có: AC = CE (gt)

BD = DF (gt) Suy ra: CD = AB 2EF=8 216= 12cm Và: CE = EG (gt)

DF = FH (gt) Suy ra: EF = CD 2GH =

2

y

12 

=16

Hay: 2.16 = 12 + y -> y = 20cm

Bài tập 40/ 64 (SBT)

Chứng minh :

Trong ABC, có : AE = EB (gt)

AD = DC (gt) Suy ra: ED là đường trung bình ABC

=> ED // BC và ED = 21 BC

Vì : ED // BC => BEDC là hình thang

Mà : EM = MB (gt) ; DN = NC (gt) Suy ra: MN là đường trung bình BEDC

MN // ED MI // ED và KN // ED

MN // BC MK // BC Trong BED, có : EM = MB (gt)

MI // ED (c/m trên)

=> I là trung điểm của BD (định lí 1)

hay MI là đường trung bình

BED

=> MI = 21 ED = 14 BC (1)

Trong EDC, có : DN = NC (gt)

KN // ED (c/m trên)

=> K là trung điểm của EC hay KN là đường trung bình

A

C E

D F

B

8cm

16c m

x

y

CD là đường trung

bình của ABFE

=

>

EF là đường trung

bình của CDHG

=

>

=>

A

I K

ABC, AE = EB,

AD = DC, ME = MB

DN = NC

BD cắt MN tại I

EC cắt MN tại K

MI = IK = KN

GT

KL

=>

Trang 3

? Ta đã có MI = KN = 41 BC và

KE = KC thì suy ra MK là gì của

BEC

Hs: MK là đường trung bình của

BEC

=> MK =

2

1

BC

? Quan sát hình vẽ ta thấy MK =

tổng độ dài các đoạn thẳng

nào

Hs: MK = MI + IK

Gv: Yêu cầu học sinh tính IK khi

biết MI

Hs: Chỉ ra IK =

2

1

BC - MI =

4

1

BC

Gv: HD học sinh trình bày

chứng minh

Hs: Đọc nội dung BT 28/80

(SGK)

Gv: HD vẽ hình và yêu cầu HS

nêu giả thiết, kết luận của

bài toán

? Muốn chứng minh BI = ID, ta

cần chứng minh điều gì

Hs: Cần chứng minh I là trung

điểm của BD

Gv: Tương tự như thế, ta cũng

đi chứng minh K là trung điểm

của cạnh AC

-> Theo GT, có AE = ED Vậy

muốn chứng minh BI = ID cần

chỉ ra thêm yếu tố gì ?

Hs: Chỉ ra EI // AB

? Theo giả thiết, ta lại có AE =

ED, BF = FC từ đó suy ra được

điều gì

Hs: Suy ra được EF là đường

trung bình của hình thang ABCD

-> EI // AB và KF // AB

Gv: Yêu cầu một HS chứng

minh EI là đường trung bình của

ABD

Hs: Đứng tại chổ trả lời và chỉ

=> KN = 12 ED = 41 BC (2)

Trong BEC, ta lại có :

ME = MB (gt)

EK = KC (c/m trên)

Suy ra : MK = 21 BC và MI + IK =

2

1

BC

=> IK = 21 BC - MI = 14 BC (3)

Từ (1), (2) và (3), suy ra : MI = IK

= KN

Bài tập 28/ 80 (SGK)

Chứng minh :

a) Ta thấy : AE = ED (gt)

BF = FC (gt) Suy ra : EF là đường trung bình ABCD

=> EF // AB // CD Xét ABD, có : AE = ED (gt)

EF // AB (c/m trên) =>

EI // AB

Do đó : I là trung điểm BD (định

lý 1)

=> BI = ID Tương tự : K là trung điểm AC

(định lý 1)

=> AK = KC

b) Vì :

AE = ED (gt)

BI = ID (c/m trên)

=> EI = 21 AB = 3cm

Và :

BF = FC (gt)

AK = KC (c/m trên)

=> KF =

2

1

AB = 3cm

Mặt khác:

AE = ED (gt)

MK là đường trung

bình BEC

=>

ABCD là hình

thang(AB // CD)

AE = ED,

BF = FC a) AK = KC

BI = ID b) AB = 6cm,

CD = 10cm

Tính EI, KF, IK

GT

KL

EI là đường trung

bình ABD

=>

KF là đường trung

bình ABC

=>

EK là đường trung

=>

Trang 4

ra tiếp KF là đường trung bình

của ABC

-> Cả lớp bổ sung

AK = KC (c/m trên)

Gv: Nhận xét, bổ sung và HD

chứng minh

=> EK =

2

1

DC = 3cm hay

EI + IK = 21 10 => IK = 5 - EI = 2cm IV Hướng dẫn về nhà: (2 phót) + Xem lại và học thuộc nội dung các định lý, định nghĩa về đường trung bình của tam giác, hình thang + Xem lại các tính chất của hình thang, hình thang cân + Tiết sau chuẩn bị đầy đủ mỗi em một Compa + thước có chia khoản + BTVN : 27/ 80(SGK) ; 44/ 65(SBT) => Xem trước bài: DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA DỰNG HÌNH THANG

V Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 15/ 09/ 2008

Tiết 8 : DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA

DỰNG HÌNH THANG

A MỤC TIÊU.

- Kiến thức:

+ Học sinh biết dùng thước và compa để dựng hình theo các yếu tố đã cho

+ Biết trình bày hai phần chủ yếu là cách dựng và chứng minh

- Kỹ năng : Biết sử dụng thước & compa để dựng hình vào vở

1 cách tương đối chính xác

- Thái độ :

+ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ dựng hình,

+ Rèn luyện khả năng suy luận khi chứng minh

+ Có ý thức vận dụng phương pháp dựng hình vào thực tế

Trang 5

B PHƯƠNG PHÁP.

- Gợi mở vấn đáp, trực quan

- Kiểm tra thực hành

C CHUẨN BỊ

- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, compa, thước đo góc, bảng phụ

- Học sinh: SGK, compa, thước chia khoản, thước đo góc, học bài và xem trước bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

I Ổn định lớp :

II Kiểm tra bài cũ : Không

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1 phút)

Ở lớp 6, 7 các em được làm quen một số cách vẽ hình như: Vẽ đường trung trực,vẽ trung điểm của đoạn thẳng, vẽ tam giác, bằng cách sử dụng thước-compa-êke-thước đo góc Hôm nay, ta đi vào xét 2 dụng cụ dựng hình chủ yếu, đó là thước và compa

2 Triển khai bài :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài toán dựng hình ( 5 phút) Gv: Giới thiệu -> Ta đã biết vẽ

hình bằng nhiều dụng cụ

như: Thước, compa, êke, thước

đo góc, Ta xét các bài toán

vẽ hình mà chỉ sử dụng hai

dụng cụ là thước và compa,

chúng gọi là các bài toán

dựng hình

? Thước thẳng có tác dụng gì

Hs: Lần lượt trả lời

? Compa có tác dụng gì

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét và bổ sung.

1 Bài toán dựng hình

- Tác dụng của thước thẳng:

+ Vẽ được một đường thẳng khi biết hai điểm của nó + Vẽ được một đoạn thẳng khi biết hai đầu mút của nó + Vẽ được một tia khi biết gốc và một điểm của tia

- Tác dụng của compa: Vẽ đường tròn hoặc cung tròn khi biết tâm và bán kính của nó

Hoạt động 2: Nhắc lại các bài toán dựng hình đã biết

(14 phút)

Gv: Qua chương trình hình học

lớp 6,7 Với thước và compa ta

đã biết cách giải các bài toán

dựng hình nào ?

Hs: Trả lời bằng miệng, nêu các

bài toán dựng hình đã biết

Gv: Bổ sung, nhắc lại và yêu

cầu HS đọc to nội dung 7 bài

2 Các bài toán dựng hình đã biết

SGK

Trang 6

toán dựng hình cơ bản.

Hs: 3 em đứng tại chổ nhắc

lại (trong SGK)

Gv: Giới thiệu lại cách dựng

một số bài toán cơ bản:

- Dựng một góc bằng một

góc cho trước

- Dựng đường trung trực của

đoạn thẳng

- Dựng đường thẳng vuông

góc với đường thẳng cho

trước.

- Dựng tam giác

Hs: Dựng hình theo sự hướng

dẫn của giáo viên

Gv: (khẳng định) Từ nay trở đi,

ta có thể sử dụng các bài

toán dựng hình trên vào việc

giải các bài toán dựng hình

khác (tức là khi giải các bài toán

dựng hình mà có 1 trong các

dạng ở bài toán trên thì bài toán

dựng hình đó coi như đã dựng

được)

Hoạt động 3: Ví dụ về dựng hình thang (18 phút)

Hs: Đọc to nội dung ví dụ trong

SGK

Gv: Vẽ phác họa hình cần

dựng lên bảng

? Hình thang có 2 đáy như thế

nào với nhau

Hs: Hình thang có 2 đáy song

song với nhau

Gv: (giới thiệu) Việc dựng

một hình nào đó, thông thường

ta phải thực hiện qua 4 bước:

P tích -> C dựng -> C minh ->

Biện luận

Gv: Nêu và nói rõ ý nghĩa của

phần này

? Nhìn vào hình vẽ, nếu dựng

được hình thang như thế thì ta

có thể dựng được hình nào

trước dựa vào 1 trong 7 bài

toán dựng hình cơ bản ? Vì sao

Hs: Ta có thể dựng được ADC

vì đã biết AD; D và cạnh DC

? Vậy muốn dựng thêm hình

thang ABCD, ta cần dựng thêm

yếu tố gì

3 Dựng hình thang *Ví dụ: Dựng hình thang

ABCD biết đáy AB=3cm, đáy CD=4cm, cạnh bên AD=2cm và D

= 70 0

Giải:

a) Phân tích: Giã sử đã dựng được hình thang ABCD thoả

mãn: AB // CD, AB = 3cm,

CD = 4cm, AD = 2cm, D = 700

- Khi đó: ADC sẽ dựng được

vì biết AD = 2cm, D = 700 , DC = 4cm

- Dựng điểm B thoả mãn 2 điều kiện sau:

+ Dựng tia Ax // DC + Dựng điểm B cách A một khoảng 3cm nên nằm trên đường tròn tâm A bán kính 3cm.

b) Cách dựng :

- Dựng ADC có: AD= 2cm, D =

700, DC = 4cm

- Dựng tia Ax // DC sao cho tia Ax và điểm C cùng nằm trong một nữa mặt phẳng bờ AD

Trang 7

Hs: Cần dựng thêm điểm B

? Ta thấy điểm B nằm trên

đường thẳng như thế nào với

DC

Hs: Điểm B nằm trên đường

thẳng song song với DC

Gv: HD dựng tia Ax // DC

? Điểm B nằm trên đường

thẳng Ax mà AB = 3cm, vậy ta

phải dựng như thế nào

Hs: Trả lời

Gv: HD và chuyển qua cách

dựng

? Dựa vào bước phân tích, bây

giờ muốn dựng hình thang

ABCD, ta phải dựng cái gì

trước

Hs: Lần lượt trả lời

Gv: Bổ sung, HD sữa sai và trình

bày lại

Gv: HD học sinh chứng minh

ABCD là hình thang và trả lời

- Dựng điểm B trên tia Ax sao cho AB = 3cm Nối đoạn thẳng BC

c) Chứng minh

- Vì: Ax // DC (cách dựng) =>

AB // DC

Do đó : Tứ giác ABCD là hình thang

- Hình thang ABCD có AB=3cm, AD=2cm, D = 700, DC = 4cm nên thoả mãn điều kiện bài toán

d) Biện luận

Ta luôn dựng được một hình thang thoả mãn điều kiện đề bài

IV Luyện tập - củng cố: (5 phút)

? Nhắc lại bài toán dựng hình

gồm mấy bước

Hs: 1 em đứng tại chổ trả lời.

Gv: Nhận xét, từ này trở đi

thông thường bài toán dựng

hình các em chỉ cần trình bày

qua 2 bước là cách dựng và

chứng minh

Hs: Đọc to nội dung bài tập BT

31/83(SGK)

Gv: HD vẽ phác họa hình này lên

bảng

? Đối với hình vẽ này ta nên

dựng cái gì trước

Hs: Lần lượt trả lời

Bài tập 31/83 (SGK) a) Cách dựng :

- Dựng ADC có: AD = 2cm, DC

= 4cm, AC = 4cm

- Dựng tia Ax // DC sao cho tia Ax và điểm C cùng nằm trong một nữa mặt phẳng bờ AD

- Dựng điểm B trên tia Ax sao cho AB = AD = 2cm Nối đoạn thẳng BC

b) Chứng minh

- Vì: Ax // DC (cách dựng) =>

AB // DC

Do đó : Tứ giác ABCD là hình

3

2

4

70 0

x

2

2

4

x

4

Trang 8

Gv: Nhận xét, HD thực hiện

- Bước chứng minh hướng

dẫn học sinh về nhà làm

thang

- Hình thang ABCD có AB = AD = 2cm, AC = DC = 4cm nên thoả mãn điều kiện bài toán

IV Hướng dẫn về nhà: (2 phót)

+ Học thuộc 7 bài toán dựng hình cơ bản ở trong SGK

+ Xem lại ví dụ về dựng hình thang, chú ý xem kĩ bước thứ hai và thứ ba: Cách dựng và chứng minh

+ BTVN : 29,30,32/ 83(SGK) ;

46,49/ 65 (SBT)

=> Tiết sau luyện tập

V Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 09/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thang ta phải làm như thế - Hình học 8(7-8), 2 cột
Hình thang ta phải làm như thế (Trang 2)
Hình các em chỉ cần trình bày - Hình học 8(7-8), 2 cột
Hình c ác em chỉ cần trình bày (Trang 7)
w