GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghÜa tõ - §äc tõng c©u: - HS nối tiếp đọc từng câu kết hợp đọc đúng - Đọc từng đoạn trước lớp.. Luyện đọc lại..[r]
Trang 1Tuần 5
Ngày soạn : 17 / 09 / 2012
Ngày giảng: Thứ hai ngày 24 tháng 09 năm 2012
1.Đạo đức
Tiết 5: Tự làm lấy việc của mình ( Tiết 1).
I Mục đích yêu cầu
- Kể được một số việc mà HS lớp 3 cú thể tự làm lấy.
- Nờu được ớch lợi của việc tự làm lấy việc của mỡnh
- Biết tự làm lấy những việc của mỡnh ở nhà, ở trường
II Kĩ năng sống:
- Kĩ năng tư duy phờ phỏn (biết phờ phỏn đỏnh giỏ những thỏi độ, việc làm thể hiện sự ỷ lại, khụng chịu tự làm lấy việc của mỡnh)
- Kĩ năng ra quyết định phự hợp trong cỏc tỡnh huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mỡnh
- Kĩ năng lập kế hoạch tự làm lấy cụng việc của bản thõn
II Đồ dùng dạy học :
- Gv: + Tranh minh hoạ tình huống
+ Phiếu thảo luận nhóm
- Hs:Vở bài tập đạo đức
IV Hoạt động dạy học:
A KTBC:
- Thế nào là giữ lời hứa ?
- Vì sao phải giữ lời hứa ?
- Gv nx đánh giá
B Bài mới:
- Hs trả lời
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài:
2 Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
* Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện cụ
thể của việc tự làm lấy việc của mình
* Tiến hành:
- GV nêu tình huống: Gặp bài toán khó, Đại
loay hoay mãi mà vẫn chưa giải được Thấy
vậy An đưa bài đã giải sẵn cho bạn chép
- HS chú ý
- Nếu là Đại khi đó em sẽ làm gì? Vì sao? - HS tìm cách giải quyết
- 1 số HS nêu cách giải quyết của mình
- HS thảo luận, phân tích và lựa chọn cách ứng xử đúng: Đại cần tự làm bài
Trang 2tập mà không nên chép bài của bạn vì đó
là nhiệm vụ của Đại
* GV lết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có công việc của mình và mỗi người cần phải tự
làm lấy việc của mình
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
* Mục tiêu: HS hiểu được như thế nào là tự làm lấy việc của mình và tại sao cần phải tự
làm lấy việc của mình
* Tiến hành:
- GV phát phiếu học tập( ND: trong SGV) - HS nhận phiếu và thảo luận theo nội
dung ghi trong phiếu
- Các nhóm độc lập thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày trước lớp
- Cả lớp nghe- nhận xét
* GV kết luận – nhận xét:
- Tự làm lấy công việc của mình là cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà không dựa dẫm vào người khác
4 Hoạt động 3: xử lí tình huống.
*Mục tiêu: HS có kỹ năng giải quyết tình huống liên quan đến việc tự làm lấy việc của
mình
* Tiến hành:
- GV nêu tình huống cho HS xử lí - Vài HS nêu lại tình huống
- Việt đang quét lớp thì Dũng đến
- Dũng bảo Việt: Bạn để tớ quét lớp thay bạn
còn bạn làm bài hộ tớ
- Nếu là Việt em có đồng ý ko ?
- 1 vài HS nêu cách giải quyết của mình
- HS nhận xét, nêu cách giải quyết khác ( nếu có)
* GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai Hai
bạn cần tự làm lấy việc của mình
5 HD thực hành:
- Tự làm lấy công việc của mình ở nhà
*Sưu tầm mẩu chuyện, tấm gương …về việc
tự làm lấy công việc của mình.
V Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
-2.Toán Tiết 21: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
( có nhớ ).
Trang 3I Mục đích yêu cầu :
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ )
- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân
- Giaựo duùc hoùc sinh ham học toán
II Đồ dùng dạy học :
- GV : bảng phụ
- HS : SGK, bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học:
1 KTBC:
- Đọc bảng nhân 6 ( 2 HS )
- Gv nx đánh giá
2 Bài mới:
- Hs đọc
* Hoạt động 1: Giới thiệu nhân số có hai chữ
số với số có một chữ số
* Yêu cầu HS nắm được cách nhân
- GV nêu và viết phép nhân lên bảng
a 23 x 6 = ? - HS quan sát
- HS lên bảng đặt tính theo cột dọc: 23
x 3
- GV hướng dẫn cho HS tính: Nhân từ phải
sang trái : 3 nhân 6 bằng 18 viết 8 (thẳng cột
với 6 và 3) nhớ 1; 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1
bằng 7 viết 7 (bên trái 8)
- HS chú ý nghe và quan sát
- Vậy ( nêu và viết ): 26 x 3 = 78 - Vài HS nêu lại cách nhân như trên
b 54 x 6 = ?
- GV hướng dẫn tương tự như trên - HS thực hiện
- HS nhắc lại cách tính
* Hoạt động 2: thực hành
Bài tập 1: Tính: Củng cố cách nhân số có hai
chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- HS nêu yêu cầu BT
- HS thực hiện bảng con
47 25 28 82 99
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng
Bài tập 2: giải được bài toán có lời văn có
liên quan đến phép nhân vừa học
- HS nêu yêu cầu BT
- GV hướng dẫn HS phân tích và giải - HS phân tích bài toán + giải vào vở
- Lớp đọc bài và nhận xét
Giải:
Hai cuộn vải như thế có số mét là:
35 x 2 = 70 ( m )
ĐS: 70 mét vải
Trang 4- GV nhận xét, đánh giá.
Bài tập 3: Củng cố cách tìm số bị chia chưa
biết
- Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm như
x : 6 = 12 x : 4 = 23
x = 12 x 6 x = 23 x 4
x = 72 x = 92
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng
III Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học:
- Chuẩn bị bài sau
-3 - 4 Tập đọc - kể chuyện Tiết 9 - 5: Người lính dũng cảm.
I Mục đích yêu cầu :
A/ Tập đọc
- Bước đầu biết đọc phõn biệt lời người dẫn chuyện với lời cỏc nhõn vật
- Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dỏm nhận lỗi và sữa lỗi; người dỏm nhận lỗi là người dũng cảm (Trả lời được cõu hỏi ở SGK)
- Giỏo dục HS cú ý thức BVMT
B/ Kể chuyện:
- Biết kể lại từng đoạn của cõu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
* HS khỏ, giỏi kể lại được toàn bộ cõu chuyện
II Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức: Xác định giá trị cá nhân
- Ra quyết định
- Đảm nhận trách nhiệm
III Đồ dùng dạy học:
- Gv: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Hs: SGK
IV Các hoạt động dạy – học:
Tập đọc (1,5 Tiết)
A KTBC:
- Hai HS nối tiếp nhau đọc bài Ông ngoại
Sau đó trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nx đánh giá
B Bài mới:
1 GT bài:
- Hs đọc va trả lời
Trang 5- Ghi đầu bài.
2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu toàn bài:
- GV tóm tắt nội dung bài
- GV hướng dẫn cách đọc
- HS chú ý nghe
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Đọc từng câu: - HS đọc nối tiếp từng câu trong bài
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm - 2 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
- 1 HS đọc lại toàn truyện
- lớp nhận xét bình chọn
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Tìm hiểu bài:
- Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì ?
ở đâu?
- Các bạn chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường
- Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ
hổng duới chân rào? - Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường
- Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu
quả gì? - Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ………
- Thầy giáo mong chờ gì ở HS trong lớp? - Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết
điểm
- Vì sao chú lính nhỏ " run lên" khi nghe thầy
- Phản ứng của chú lính ntn khi nghe lệnh "
về thôi" của viên tướng? - HS nêu.
- Thái độ của các bạn ra sao trước hành động
- Ai là người lính dũng cảm trong truyện này?
* Các em có khi nào dám dũng cảm nhận
lỗi và sửa lỗi như bạn nhỏ? - HS nêu.
4 Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 4 và HD học sinh cách
đọc
- 1 HS đọc lại đoạn văn vừa HD
- 2 –3 HS thi đọc lại đoạn văn
- HS phân vai đọc lại truyện
- Lớp nhận xét – bình chọn
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và 4
tranh minh hoạ, 4 đoạn của câu chuyện trong
Trang 6SGK, tập kể lại câu chuyện: Người lính dũng
cảm
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:
- GV treo tranh minh hoạ ( đã phóng to) - HS lần lượt quan sát 4 tranh minh hoạ
trong SGK
- HS quan sát
- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện
- Trong trường hợp HS lúng túng vì không
nhớ truyện, GV có thể gợi ý cho HS - Lớp nhận xét sau mỗi lần kể.
- GV nhận xét – ghi điểm - 1 – 2 HS xung phong kể lại toàn bộ
câu chuyện
- GV nhận xét – ghi điểm - Lớp nhận xét
C Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? Em
cần làm gỡ để BVMT?
- Người dũng cảm là người dám nhận lỗi
và sửa lỗi lầm………
- GV: khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi Người
dám nhận lỗi, sửa chữa khuyết điểm của mình
mới là người dũng cảm
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
_
Ngày soạn : 18/ 09 / 2012
Ngày giảng: Thứ ba ngày 25 tháng 09 năm 2012
1.Toán Tiết 22: Luyện tập.
I Mục đích yêu cầu :
- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( Có nhớ)
- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
- Giaựo duùc hoùc sinh ham học toán
II Đồ dùng dạy học :
- Hs: SGK, VBT
- Gv: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC:
- Nêu cách thực hiện phép nhân số có hai chữ
số với số có 1 chữ số ( có nhớ) ( một HS)
- Một HS làm bài tập hai
- GV: nx đánh giá
- 1 hs nêu
- 1 hs lên làm BT2
Trang 72 Bài mới:
Bài tập 1: Tính - HS nêu yêu cầu bài học
- HS nêu cách thực hiện
- HS làm bảng con
49 27 57 18 64
x 2 x 4 x 6 x 5 x 3
98 108 342 90 192
- GV sửa sai cho HS
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính: - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đặt được tính và tính đúng kết quả - 3 HS lên bảng cộng lớp làm vào nháp
- Lớp nhận xét
38 27 53 45
76 162 212 225
- GV nhận xét, đánh giá
Bài tập 3: Giải được bài toán có lời văn có
liên quan đến thời gian
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GVcho HS nhân tích sau đó giải vào vở - HS giải vào vở + 1HS lên bảng
Bài giải
Có tất cả số giờ là :
24 x 6 = 144 (giờ) ĐS : 144 giờ
- GV nhận xét, đánh giá
Bài tập 4: HS thực hành xem được giờ trên
mô hình đồng hồ
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hành trên đồng hồ
- GVnhận xét, sửa sai cho HS
IV Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
-2.Chính tả ( nghe - viết ) Tiết 9: Người lính dũng cảm.
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe -Viết đỳng bài CT; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi
- Laứm ủuựng BT2 a/b hoặc BT CT phương ngữ do gv soạn
- Biết điền đỳng 9 chữ và tờn chữ vào ụ trống trong bảng(BT3)
- GD các em có ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học:
Trang 8- Gv: + Bảng lớp viết ND bài 2
+ Bảng quay kẻ sẵn tên 9 chữ
- Hs: VBT
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC:
- GV: đọc: Loay hoay, gió xoáy, hàng rào
- HS viết bảng con
- Gv nx đánh giá
B Bài mới:
1 GT bài – ghi đầu bài.
2 Hướng dẫn HS nghe – viết:
- Hs lắng nghe
- Hs viết
a Hướng dẫn HS nghe viết 1HS đọc đoạn văn cần viết chính tả, ->
lớp đọc thầm
- Đoạn văn này kể chuyện gì ? - HS nêu
- Hướng dẫn nhận xét chính tả
+ Đoạn văn trên có mấy câu? - 6 câu
- Những chữ nào trong đoạn văn được viết
- Lời các nhân vật được đánh dấu bằng
- Luyện viết tiếng khó:
+ GV đọc: quả quyết, vườn trườn, viên tướng,
- GV đến từng bàn quan sát, uấn nắn cho HS
c Chấm chữa bài:
- GV thu bài chấm điểm
3 Hướng dẫn HS làm bài chính tả.
GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập
- GV nhận xét – sửa sai
b Bài 3:
- HS làm vào nháp + 2HS lên bảng làm
- HS đọc bài làm -> lớp nhận xét + Lời giải: Lựu, nở, nắng, lũ, lơ, lướt
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS cả lớp làm vào vở
- HS lên điền trên bảng
- Lớp nhận xét
- HS đọc thuộc 9 chữ cái trên bảng
- GV nhận xét sửa sai - 2-3 HS đọc thuộc lòng theo đúng thứ tự 28 chữ cái đã học
4 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Trang 9-3.Thể dục.
Tiết 9: Ôn đi vượt chướng ngại vật
I Mục đích yêu cầu:
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số, quay phải, quay trái
đúng cách
- Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp.
- Biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện : Còi, kẻ sân
III Các hoạt động dạy học:
I/ MỞ ĐẦU
- GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yờu cầu
giờ học
HS đứng tại chỗ vổ tay và hỏt
- Chạy chậm 1 vũng quanh sõn tập
Giậm chõn …giậm Đứng lại ……đứng
- Trũ chơi: Cú chung em
- Kiểm tra bài cũ: 2 hs
- Nhận xột, đỏnh giá
II/ CƠ BẢN:
a ễn tập hợp hàng ngang, dúng hàng, điểm
số, quay trỏi, quay phải: Gv hụ HS tập
- Nhận xột, đỏnh giá
b ễn động tỏc đi vượt chướng ngại vật thấp:
- GV làm mẫu động tỏc, HS thực hiện
- Nhận xột, đỏnh giá
c/Trũ chơi: Thi xếp hàng
- GV phổ biến nội dung trũ chơi để học sinh
thực hiện
Đội Hình nhận lớp
Gv
Đội hỡnh tập luyện
Gv
Trang 10- Nhận xột, đánh giá
III/ KẾT THÚC:
- HS đi thường và hỏt theo nhịp
- Hệ thống lại bài học và nhận xột giờ học
- Về nhà ụn đi vượt chướng ngại vật thấp
Đội Hỡnh xuống lớp
Gv
-4.Tự nhiên xã hội Tiết 9: Phòng bệnh tim mạch.
I Mục đích yêu cầu:
+ Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em
+ Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim
+ Có ý thức để phòng bệnh thấp tim
II Kĩ năng sống:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích và xử lí thông tin về bệnh tim mạch thường gặp ở trẻ em
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm của bản thân trong việc đề phòng bệnh thấp tim
III Đồ dùng dạy học:
- Gv: Các hình trong SGK 20, 21
- Hs: SGK
IV Các hoạt động dạy học:
A KTBC:
- Nêu cách vệ sinh cơ quan tuần hoàn?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi đầu bài:
2 Hoạt động 1:
- Động não
- Mục tiêu: Kể đựơc tên một vài bệnh về tim
mạch
- Tiến hành:
- HS nêu
- GV yêu cầu môĩ HS kể 1 bệnh tim mạch
- GV nhận xét, kết luận: Có nhiều bệnh về
tim mạch nhưng bài của chúng ta hôm nay
chỉ nói đến 1 bệnh về tim mạch thường gặp
nhưng nguy hiểm với trẻ em, đó là bệnh thấp
tim
* Nguyờn nhõn của bệnh thấp tim là gỡ?
3 Hoạt động 2: Đóng vai:
- HS chú ý nghe
- Hs: TL
Trang 11- Mục tiêu: Nêu được sự nguy hiểm và
nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
- Tiến hành:
- Bước 1: Làm việc cá nhân
+ GV yêu cầu HS quan sát H 1, 2, 3 (30) - HS quan sát và đọc các lời hỏi đáp của
từng nhân vật trong các hình
- Bước 2: Làm việc theo nhóm
+ Câu hỏi:
- ở lứa tuổi nào hay bị bệnh thấp tim? - HS thảo luận trong nhóm các câu hỏi
mà GV yêu cầu
- Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?
- Nguyên nhân gây bệnh? - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong
nhóm tập đóng vai HS và bác sĩ để hỏi và
đáp về bệnh thấp tim
- Bước 3: Làm việc cả lớp
* Kết luận:
- Thấp tim là một bệnh về tim mạch mà ở lứa
tuổi HS thường mắc
- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van
tim, cuối cùng gây suy tim.Nguyên nhân dẫn
đến bệnh thấp tim là do viêm họng, viêm a-
mi- đan kéo dài hoặc do viêm khớp cấp
không được chữa trị kịp thời, dứt điểm
4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:
- Mục tiêu:
+ Kể được một số cách đề phòng bệnh thấp
tim
+ Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
- Tiến hành:
- Các nhóm xung phong đóng vai
-> lớp nhận xét
- Hs: lắng nghe
- Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát H 4, 5, 6 (21) chỉ vào từng
hình và nói nhau về ND , ý nghĩa của các việc trong từng hình
- Bước 2: Làm việc cả lớp
* Kết luận: Đề phòng bệnh thấp tim cần phải:
Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống đủ chất,
giữ vệ sinh cá nhân tốt…
C Củng cố – dặn dò:
* Tớch cực phũng bệnh tim mạch trong
cuộc sống hằng ngày.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Một số HS trình bày kết quả
-> Lớp nhận xét
- - - - - - - - -