1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA lop 5 Tuan 6 Chuan KTKN 20102011

31 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 tuần 6
Tác giả Lê Bá Hoàng
Trường học Trường Tiểu học B Long Giang
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Long Giang
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 346 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi 1: Nhaèm reøn luyeän cho HS caùch ñoåi ñôn vò ño. a) Ñoåi töø ñôn vò lôùn sang ñôn vò beù. MUÏC ÑÍCH, YEÂU CAÀU:.. -Hieåu nghóa cuûa caùc töø coù tieáng höõu, tieáng hôïp vaø bieát [r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 6:

Thứ 2

13/9/2010

SHĐT Đạo đức Tập đọc Toán Lịch sử

06 06 11 26 06

Chào cờ

Có chí thì nên ( Tiết 2 )

Sự sụp đỗ của A-pác-thai Luyện tập

Quyết chí ra đi tìm dường cứu nước

Thứ 3

14/9/2010

Chính tả Toán LT&C Anh văn Khoa học

06 27 11 11 11

Nhớ-viết: Ê – mi – li, con

Héc-ta MRVT: Hữu nghị - Hợp tác Dùng thuốc an toàn

28 06 06 11 06

Luyện tập

Tác phẩm Si-le và tên phát xít Đất và rừng

Thứ 5

16/9/2010

TLV

LT & C Toán Anh văn Khoa học

11 12 29 12 12

Luyện tập làm đơn

Từ đồng âm để chơi chữ Luyện tập chung

Phòng bệnh sốt rét

Thứ 6

17/9/2010

Kể chuyện TLV

Toán

Kĩ thuật SHL

06 12 30 06 06

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Luyện tập Tả cảnh

Luyện tập chung Chuẩn bị nấu ăn Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

TUẦ N 06 :

Thứ hai, ngày 13 tháng 9 năm 2010.

Tiết 6: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

Hoạt động 1: Làm bài tập 3/SGK

* Mục tiêu: Mỗi nhóm nêu được một tấm gương tiêu

biểu để kể cho lớp cùng nghe

* Cách tiến hành:

1 GV chia HS thành các nhóm nhỏ

* Lưu ý: GV cần cho VD để HS hiểu được các hoàn

cảnh khó khăn:

- Khó khăn của bản thân như: sức khoẻ yếu, bị

khuyết tật

- Khó khăn về gia đình như: nhà nghèo, sống thiếu sự

chăm sóc của bố hoặc mẹ

- Khó khăn khác như: đường đi học xa, hiểm trở,

thiên tai, lũ lụt

4 GV gợi ý để HS phát hiện những bạn có khó khăn

ở ngay trong lớp mình, trường mình và có kế hoạch

để giúp bạn vượt khó

Hoạt động 2: Tự liên hệ (BT4/SGK)

* Mục tiêu:

HS biết cách liên hệ bản thân, nêu được những khó

khăn trong cuộc sống, trong học tập và đề ra được

cách vượt qua khó khăn

* Cách tiến hành

2 HS thảo luận nhóm về những tấmgương đã sưu tầm được

3 Đại diện từng nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm, GV có thể ghi tómtắt lên bảng

Trang 3

5 GV kết luận:

Lớp ta có một vài bạn có nhiều khó khăn như:

bạn bản thân các bạn đó cần nỗ lực cố gắng để tự

mình vượt khó Nhưng sự cảm thông, chia sẻ, động

viên, giúp đỡ của bạn vè, tập thể cũng hết sức cần

thiết để giúp bạn vượt qua khó khă, vươn lên

- Trong cuộc sống mỗi người đều có những khó khăn

riêng và đều cần phải có ý chí để vượt lên

- Sự cảm thông, động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập

thể là hết sức cần thiết để giúp chúng ta vượt qua khó

khăn, vươn lên trong cuộc sống,

3/ Mỗi nhóm chọn 1-2 bạn có nihều khókhăn hơn trình bày trước lớp

4/ Cả lớp thảp luận tìm cách giúp đỡnhững bãn có nhiều khó khăn ở tronglớp

Môn: TẬP ĐỌC

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng từ phiên âm nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài

- Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng củanhững người da màu ( trả lời được các câu hỏi SGK )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ảnh minh hoạ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS: đọc thuộc lòng và trả lời các câu

hỏi trong SGK

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

- Qua bài thơ ca ngợi về trái đất, các em đã biết trên

thế giới có nhiều dân tộc với nhiều màu da khác nhau

(vàng, trắng, đen), người có màu da nào cũng đáng

quý Nhưng ở một số nước, vẫn tồn tại nạn phân biệt

chủng tộc, thái độ miệt thị đối với người da đen và da

màu Xoá bỏ nạn phân biệt chủng tộc để xây dựng

một XH bình đẳng, bác ái chính là góp phần tạo nên

một thế giới không còn thù hận, chiến tranh

- Bài Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai cho các em

biết những thông tin về cuộc đấu tranh dũng cảm và

bền bỉ chống chế độ phân biệt chủng tộc của những

người da màu ở Nam Phi

- HS đọc thuộc lòng khổ thơ 2-3 hoặccả bài thơ Ê-mi-li, con trả lời các câuhỏi trong SGK

HS lắng nghe

Trang 4

* Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

GV giới thiệu ảnh cựu Tổng thống Nam Phi Nen-xơn

Man-đê-la và tranh minh hoạ

- GV đọc diễn cảm bài văn-giọng thông báo rõ ràng,

rành mạch, tốc độ khá nhanh, nhấn giọng ở những số

liệu, thông tin về chính sác đối xử bất công với người

da đen ở Nam Phi, thể hiện sự bất bình với chế độ

a-pác-thai; đoạn cuối đọc với cảm hứng ca ngợi cuộc

đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của người da đen

- Gọi HS đọc nối tiếp và phát âm từ khĩ

- Gọi HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ

- Cho HS luyện đọc theo cặp

b) Tìm hiểu bài:

- Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị đối xử như

thế nào?

- Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ

phân biệt chủng tộc?

- Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ a-pác-thai được

đông đảo mọi người trên thế giới ủng hộ?

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn:

GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 3 (cảm

hứng ca ngợi, sảng khoái), nhấn mạnh các từ ngữ bất

bình, dũng cảm và bền bỉ, yêu chuộng tự do và công

lí, buộc phải hủy bỏ, xấu xa nhất, chấm dứt

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ những thông tin các em có được từ

bài văn

- HS quan sát và lắng nghe

- HS lắng nghe

- 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài,

- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài(mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)

- HS luyện đọc theo cặp

- 1-2 HS đọc lại cả bài

- HS đọc nối tiếp nhau đọc đoạn

- Phải làm những công việc nặng nhọc,bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phải sống,chữa bệnh, làm việc ở những khi riêng,không được hưởng một chút tự do, dânchủ nào

- Đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấutranh của họ cuối cùng đã giành đượcthắng lợi

- Vì những người yêu chuộng hoà bìnhvà công lí không thể chấp nhận mộtchính sách phân biệt chủng tộc dã man,tàn bạo như chế độ a-pác-thai

- Vì chế độ a-pác-thai là chế độ phânbiệt chủng tộc xấu xa nhất hành tinh,cần phải xoá bỏ để tất cả mọi ngườithuộc mọi màu da đều được hưởngquyền bình đẳng

- HS lắng nghe và luyện đọc diễn cảm

_

Trang 5

Môn: TOÁN

Tiết 26: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải cácbài toán có liên quan

- Bài tâp cần làm: bài 1a, 1b (2 số đo đầu); bài 2; bài 3 (cột 1); và bài 4.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra 1-2 HS về quan hệ giữa mi-li-mét

vuông và xăng-ti-mét vuông

Viết số thích hợp vào chỗ trống:

4dam2 5m2 = ……… m2

32hm2 6dam2 = ……… dam2

7m2 54dm2 = …………dm2

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Hơm nay, cả lớp cùng luyện tập

về đơn vị đo diện tích bằng các bài tập đổi các số đo

diện tích, so sánh và giải các bài tốn cĩ liên quan

đến đơn vị đo diện tích

b Luyện tập:

Bài 1: Củng cố cho các HS cách viết số đo diện

tích có hai đơn vị đo thành số đo dưới dạng phân

số (hay hỗn số) có một đơn vị cho trước

GV cho HS tự làm bài (theo mẫu) rồi chữa bài lần

lượt theo các phần a, b

Bài 2: Rèn cho HS kĩ năng đổi đơn vị đo.

Hướng dẫn HS trước hết phải đổi 3cm25mm2 =

305mm2

Như vậy, trong các phương án trả lời, phương án B

là đúng Do đó, phải khoanh vào B

Bài 3: Hướng dẫn HS, trước hết phải đổi đơn vị

rồi so sánh, chẳng hạn với bài:

61km2 610km2

- Ta đổi: 61km2 = 610km2

- So sánh: 6100hm2 > 610km2

Do đó phải viết dấu > vào chỗ chấm

Bài 4: GV yêu cầu HS đọc bài toán, tự giải bài

toán rồi chữa bài

- GV gọi HS đọc đề bài trước lớp

- 1-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 6

3 Củng cố - dặn dị:

+ Nêu lại nội dung vừa ôn tập?

- Về nhà học bài và làm bài tập

- Chuẩn bị bài “Héc-ta”

- Nhận xét tiết học

HCN và HV

S = a x 4 S = ( a + b) x 2 -2HS lên bảng làm bài

Bài giảiDiện tích của một viên gạch lát nền là:

40 x 40 = 1600 (cm2)Diện tích căn phòng là:

1600 x 150 = 240 000 (cm2)

Đáp số: 24m2

Môn: LỊCH SỬ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Biết ngày 05-6- 1911 tại bến Nhà Rồng ( Thành phố Hồ Chí Minh), với lòng yêunước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành ( tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đườngcứu nước

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2h/s trả lời câu hỏi :

+Hãy nêu tiểu sử của Phan Bội Châu?

+ Tại sao phong trào Đông Du lại bị thất bại?

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

3 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hoạt động nhóm

1 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

+ Em biết gì về quê hương và thời niên thiếu của

Nguyễn Tất Thành?

+ Nguyễn Tất Thành là người như thế nào?

+ Vì sao Nguyễn Tất Thành không tán thành với

đường lối các nhà yêu nước tiên bối ?

+ Trước tình hình đó Nguyễn Tất Thành đã làm

gì?

-2HS trả lời :+Phan Bội Châu sinh năm 1867trong mộtgia đình nhà nghèo…

+ Vì pháp cấu kết với Nhật chống lại VN …

- HS cả lớp nhận xét

- HS đọc phần 1 trong SGK + Là con của một gia đình nhà nho yêu nước

+ Là một chàng trai yêu nước + Vì Ngưới thấy các con đường đó khôngđúng đắn…

Trang 7

- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày

- GV nhận xét và chốt lại ; giới thiệu về phong

cảnh quê và con người của Bác

Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

2 Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất

Thành

+ Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài để làm

gì ?

+ Nguyễn Tất Thành đã lường trước những khó

khăn khi lên tàu và sang nước ngoài như thế

nào ?

+ Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước ở

đâu ? lúc nào ?

- GV nhận xét và chốt lại bài

- Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước, thong dân

của Nguyễn Tất Thành, Người đã quyết chí ra đi

tìm đường cứu nước

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhiệm vụ 1 theo

các ý sau:

+ Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19/5/1890 tại xã

Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Cha

là Nguyễn Sinh Sắc (một nhà nho yêu nước, đỗ

Phó bảng, bị ép ra làm quan, sau bị cách chức,

chuyển sang làm nghề thầy thuốc) Mẹ là Hoàng

Thị Loan, một phụ nữ đảm đang, có ý chí đánh

đuổi giặc Pháp),

+ Nguyễn Tất Thành không tán thành con đường

cứu nước của các nhà yêu nước tiền bối

3 Củng cố - dặn dị:

- GV củng cố cho HS những nội dung chính của

bài

- Nêu các ý sau:

+ Thông qua bài học, em hiểu Bác Hồ là người

như thế nào?

+ Nếu không có việc Bác Hồ ra đi tìm đường cứu

nước, thì nước ta sẽ như thế nào?

- Nhận xét tiết học

+ Quyết ra đi tìm đường cứu nước

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

- HS cả lớp nhận xét

- HS đọc phần 2 trong SGK và tìm hiểu bài + Để tìm đường cứu nước

+ Làm tất cả việc gì để sống …

Tại Bến Cảng Nhà Rồng vào ngày5/6/19911

- HS cả lớp nhận xét

Trang 8

Thứ ba ngày 14 tháng 09 năm 2010

Mơn: CHÍNH TẢ (Nhớ – viết)

Tiết 6: Ê – MI – LI, CON

I MỤC TIÊU:

- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do

- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yều của BT2; tìmđược tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ theo yêu cầu BT3,BT4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết BT3.

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết các từ : sông suối, ruộng

đồng, buổi hoàng hôn

- GV nhận xét- ghi điểm

2 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b/ Hướng dẫn HS viết CT:

HD HS nhớ viết

- GV đọc một lần bài thơ

- Gọi 2-3 HS đọc thuộc lòng khổ thơ 3 và 4 của

bài

- Gv HD hs cách viết tên tiếng nước ngoài và cách

trình bày một bài thơ

- Yêu cầu HS viết bài

- Gv nhắc nhở HS tư thế ngồi viết

-GV thu 6 bài chấm điểm

c/ Hướng dẫn HS làm BT chính tả:

Bài tập 2:

- Nhận xét cách ghi dấu thanh:

+ Trong tiếng giữa (không có âm cuối): dấu thanh

đặt ở chữa cái đầu của âm chính Các tiếng lưa,

thưa, mưa không có dấu thanh vì mang thanh

ngang

+ Trong các tiếng tưởng, nước, ngược (có âm

cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính

Tiếng tươi không có dấu thanh vò mang thanh

- 2 HS đọc khổ thơ 3 và 4 của bài

- HS luyện viết một số từ khó trên bảngcon

- HS nhớ và viết lại 2 khổ thơ cho đúng -HS tự chữa lỗi , sau đó đổi vở cho bạn

- HS tìm các tiếng có chứa ưa, ươ :

- Các tiếng chứa ưa, ươ: lưa, thưa, mưa,giữa

- Nêu cách đặt dấu thanh

BT3: HS đọc đề bài , cả lớp đọc thầm và

Trang 9

- GV giúp HS hoàn thành BT và hiểu nội dung các

thành ngữ, tục ngữ:

+ Cầu được ước thấy: đạt được đúng điều mình

thường mong mỏi, ao ước

+ Năm nắng mười mưa: trải qua nhiều vất vả, khó

khăn

+ Nước chảy đá mòn: kiên trì, nhẫn nại sẽ thành

công

+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức: khó khăn là

điều kiện thử thách và rèn luyện con người

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà HTL các thành ngữ, tục ngữ ở

BT3

làm bài tập

- HS đọc các thành ngữ, tục ngữ trên

- HS chia nhóm để chơi trò chơi

- Các nhóm thi đua chơi trò chơi gắn dấuthanh vào các từ mà gv cho sẵn

- HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tụcngữ

_

Mơn: TỐN Tiết 26: HÉC – TA

HÉC – TA

I MỤC TIÊU:

- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta

- Biết quan hệ giữa héc-ta và mét vuông

- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích ( trong mối quan hệ của héc – ta )

- * Bài 3, bài 4 dành cho học sinh khá giỏi

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 1-2 HS lên kiểm tra cách viết số đo diện

tích

2 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta:

- GV giới thiệu: Thông thường, khi đo diện tích một

thửa ruộng, một khu rừng người ta dùng đơn vị

héc-ta

- GV giới thiệu: 1 héc-ta = 1 héc-tô-mét vuông và

héc-ta viết tắt là ha

Tiếp đó, hướng dẫn HS tự phát hiện được mối quan

hệ giữa héc-ta và mét vuông:

- Giới thiệu đơn vị đo diện tích, héc ta

1 ha = 1 hm2

1 ha = 100 a

1 ha = 10 000 m2

- 1-2 HS lên bảng

- HS quan sát và lắng nghe

- HS cả lớp nắm được tên gọi và ký hiệucủa héc-ta và đơn vị đo diện tích

- HS chú quan sát và nắm được cách đổi + 1 hm2 = 1 ha

+ 1a =

100

1

ha + 1m2 = 100001 ha

Trang 10

- Yêu cầu HS viết và đọc tên gọi

b/ Thực hành:

Bài 1: Nhằm rèn luyện cho HS cách đổi đơn vị đo.

a) Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ( 2 số đầu )

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và

Bài 2: Rèn luyện cho HS kĩ năng đổiđơn vị đo (có

gắn với thực tế)

GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài

* Bài 3: Cho HS tự nêu yêu cầu của bài rồi làm bài

và chữa bài Khi chữa bài, nên yêu cầu HS nêu cách

làm, chẳng hạn:

a) 85km2 < 850ha _

Ta có: 85km2 < 850ha, 8500ha > 850ha, nên 85km2 >

850ha

Vậy ta viết S vào ô trống

* Bài 4: GV yêu cầu HS tự đọc BT và giải toán rồi

chữa bài

3 Củng cố – dặn dò:

- 1 ha bằng bao nhiêu mét vuông ?

- Làm lại BT3, BT4 ở nhà

- Nhận xét tiết học

- HS cả lớp viết và đọc tên gọi

Vì 1ha = 10 000m2, nên ta thực hiệnphép chia: 60 000 : 10000 = 6

120000 : 40 = 3000 (m2)Đáp số: 3000 m2

Mơn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

T iết 11: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ – HỢP TÁC

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Trang 11

-Hiểu nghĩa của các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết sắp xếp vào các nhóm thích hợptheo yêu cầu BT1, BT2 Biết đặt câu với một từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi Hs nêu ghi nhớ “Từ đồng âm” và cho VD

2 Dạy bài mới:

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

a/ Giới thiệu bài:

b/ Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1:

- Tổ chức HS thảo luận nhóm cặp

- Nhận xét

Bài tập 2:

Cách thực hiện tương tự BT1 Lời giải:

a) Hợp có nghĩa là gộp lại thành lớn hơn (hợp tác,

hợp nhất, hợp lực)

b) Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi hỏi nào

đó (hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp pháp hợp lí,

thích hợp)

Bài tập 3:

- Vời những từ ở BT1, HS có thể đặt 1 trong các

câu sau:

- Nhắc HS: mỗi em ít nhất đặt 2 câu 1 câu với 1 từ

ở BT1, 1 câu với 1 từ ở BT2

+ Nhóm a:

Bác ấy là chiến hữu của bố em.

Buổi lễ mừng thọ của ông em có đủ mặt họ hàng,

thân hữu.

Quan hệ giữa hai nước rất hữu hảo.

+ Nhóm b:

Trồng cây gây rừng là việc làm rất hữu ích.

Loại thuốc này thật hữu hiệu.

Phong cảnh nơi đây rất hữu tình.

- Với những từ ở BT2, HS có thể đặt 1 trong các

câu sau:

- HS nêu định nghĩa về từ đồng âm, đặtcâu để phân biệt nghĩa của từ đồng âm ởBT2, 3 (phần Luyện tập, tiết LTVCtrước) hoặc từ đồng âm các em tìm được

- HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm,đại diện 2-3 cặp (nhóm) thi làm bài.a) Hữu có nghĩa là bạn bè (hữu nghị,chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu,bạn hữu)

b) Hữu nghĩa là có (hữu ích, hữu hiệu,hữu tích, hữu dụng)

- HS viết vào vở hoặc VBT, đọc nhữngcâu đã viết, GV cùng cả lớp góp ý sửachữa

- Đặt câu:

+ Hợp tác: Tôi và anh có quan hệ hớp tác trong công việc

+ Hợp đồng: Tôi với anh hợp đồng làm

ăn với nhau

Trang 12

+ Nhóm a:

Chúng tôi hợp tác với nhay trong mọi việc.

Ba tổ chức riêng rẽ giờ đã hợp nhất.

Chúng tôi đồng tâm hợp lực ra một tờ báo tường.

+ Nhóm b:

Bố tôi giải quyết công việc hợp tình, hợp lí

Công việc này rất phù hợp với má

Bài tập 4:

- GV giúp HS hiểu nội dung 3 thành ngữ:

+ Bốn biển một nhà: người ở khắp nơi đoàn kết

như người trong 1 gia đình, thống nhất về một mối

+ Kề vai sát cánh: sự đồng tâm hợp lực, cùng chia

sẻ gian nan giữa những người cùng chung sức gánh

vác một công việc quan trọng

+ Chung lưng đấu sức: tương tự kề vai sát cánh

3 Củng cố, dặn dò:

GV khen ngợi những HS, nhóm HS làm việc tốt

Dặn HS ghi nhớ những từ mới học, HTL 3 thành

ngữ

+ Thợ thuyền khắp nơi thương yêu, đùm

bọc nhau như anh em bốn biển một nhà./

Dân tộc ta đã trải qua hơn một trăm nămchiến đấu chống ngoại xâm để thực hiệnước nguyện non sông thống nhất, Nam

Bắc sum họp, bốn biển một nhà.

+ Chúng tôi luôn kề vai sát cánh bênnhau trong mọi việc

+ Họ chung lưng đấu sức, sướng khổcùng nhau trong mọi khó khăn, thửthách

_

Mơn: ANH VĂN

Mơn: KHOA HỌC Tiết 11: DÙNG THUỐC AN TOÀN

I MỤC TIÊU:

Nhận thức được sự cần thiết dùng thuốc an toàn

- Xác định được khi nào nào nên dùng thuốc

- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tác hại của thuốc lá

- Nêu tác hại của rượu, bia

- Nêu tác hại của ma tuý

- Khi bị ngưới khác lôi kéo, rủ rê sử dụng chất gây nghiện,

- Kiểm tra 4 HS

Trang 13

em sẽ sử lý như thế nào?

- GV nhận xét bài cũ

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Làm việc theo cặp:

* Mục tiêu:

Khai thác vốn hiểu biết của HS về tên một số thuốc và

trường hợp cần sử dụng thuốc đó

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp:

GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để hỏi và trả lời câu hỏi

- Sau đó, GV có thể giảng:

Khi bệnh, chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên,

nếu sử dụng thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng hơn,

thậm chí có thể gây chết người Bài học hôm nay sẽ giúp

chúng ta biết cách dùng thuốc an toàn

Hoạt động 2: Thực hành làm BT trong SGK:

* Mục tiêu: giúp HS:

- Xác định được khi nào nên dùng thuốc

- Nêu được những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và

khi mua thuốc

- Nêu được tác hại của việc dùng không đúng thuốc,

không đúng cách và không đúng liều lượng

* Cách tiến hành:

Bứơc 1: làm việc cá nhân:

- GV yêu cầu HS làm BT SGK/24

Bước 2: Chữa bài

- GV chỉ định một số HS nêu kết quả làm BT cá nhân

* Kết luận: chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng

thuốc, đúng cách và đúng liều lượng Cần dùng thuốc

theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc kháng sinh

- Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng và

bản hướng dẫn kèm theo (nếu có) để biết hạn sử dụng, nơi

SX (tránh thuốc giả), tác dụng và cách dùng thuốc

* Lưu ý: nếu sưu tầm được một số vỏ đựng và bản hướng

dẫn sử dụng thuốc thì GV yêu cầu vài HS đọc trước lớp

Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”

* Mục tiêu:

Giúp HS không chỉ biết cách sử dụng thuốc an toàn mà

còn biết cách tận dụng giá trị dinh dưỡng của thức ăn để

phòng tránh bệnh tật

- HS thực hiện yêu cầu

1-d; 2-c; 3-a; 4-b

Trang 14

* Cách tiến hành:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn:

- GV yêu cầu mỗi nhóm đưa thẻ từ đã chuẩn bị sẵn ra và

hướng dẫn cách chơi: GV dặn trước mỗi nhóm chuẩn bị

sẵn một thẻ từ để trống có cán để cầm

- GV đóng vai trò cố vấn, nhận xét và đánh giá từng câu

giải thích của các nhóm

Bứơc 2: Tiến hành chơi:

- Quản trò lần lượt đọc từng câu hỏi trong mục Trò chơi

SGK/25, các nhóm thảo luận nhanh và viết thứ tự lựa chọn

của nhóm mình vào thẻ rồi giơ lên

- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ nhanh và đúng

3 Củng cố, dặn dò:

- Thế nào là sử dụng thuốc an toàn?

- Khi đi mua thuốc, chúng ta cần lưu ý điều gì?

- GV nhận xét tiết học

- Cả lớp cử ra 2-3 HS làm trọng tài.Các bạn này có nhiệm vụ quan sátxem nhóm nào giơ nhanh và đúngđáp án

- Cử 1 HS làm quản trò để đọc từngcâu hỏi

Câu 1: Thứ tự ưu tiên cung cấpvitamin cho cơ thể là: a, b, c

Câu 2: Thứ tự ưu tiên phòng bệnhcòi xương cho trẻ là: c, b, a

Thứ Tư, ngày 15 tháng 9 năm 2010

Mơn: TỐN Tiết 28: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Biết:

- Tên gọi, kí hiệuvà mối quan hệcủa các đơn vị đo diện tích đã học Vận dụng đểchuyển đổi, so sánh số đo diện tích

- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích

* Bài 4 dành cho HS khá giỏi

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 1-2 HS lên bảng nhắc lại héc-ta đã học

2 Dạy bài mới:

Bài 1:

a) Rèn kĩ năng đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé

b) Rèn kĩ năng đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn

GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và

chữa bài lần lượt theo các phần a, b, c

Bài 2: HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài rồi

chữa bài

Trước hết phải đổi đơn vị (để hai vế có cùng tên đơn

- 1-2 HS thực hiện yêu cầu

a) 5ha = 50000m22km2 = 2000000m2b) 400dm2 = 4m2 1500dm2=15m2 70000cm2 = 7m2

- HS tự làm bài vào vở

2m29dm2> 29dm28dm25cm2 < 810 cm2

Trang 15

vị) sau đó mới so sánh hai số đo diện tích).

Có thể cho HS kiểm tra chéo lẫn nhau

Bài 3: Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài:

Các bước giải bài toán:

- Tính diện tích căn phòng

- Tính số tiền mua gỗ để lát sàn căn phòng đó

*Bài 4: GV cho HS tự đọc bài toán và giải bài toán

rồi chữa bài

3 Củng cố – dặn dò:

- Làm BT4 ở nhà

- Nhận xét tiết học

- HS tự làm bài vào vở

Bài giảiDiện tích căn phòng là:

6 x 4 = 24 (m2)Số tiền mua gỗ để lát sàn cả căn phòng

đó là:

280 000 x 24 = 6 720 000 (đồng)Đáp số: 6 720 000 đồng

-1HS đọc đề bài

- HS thảo luận cả lớp -1HS lên bảng ,cả lớp làm vào vở BT

_Cả lớp nhận xétBài giảiChiều rộng của khu đất đó là:

200 x ¾ = 150 (m)Diện tích khu đất đó là:

- Đọc đúng các tên nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm đựoc bài văn

- Hiểu ý nghĩa : Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc.( trả lới được các câu hỏi 1, 2, 3 )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh , ảnh về nhà văn Đức Si-le

- Tranh minh hoa bài đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS đọc bài Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai, trả lời 2 HS đọc và trả lời

Ngày đăng: 30/04/2021, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w