1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

GA LỚP 5-TUẦN XI- CKTKN (PL)

18 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 45,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MT chung: Kể được từng đoạn của câu chuyện theo tranh và lời gợi ý (BT1); tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lý (BT2); kể nối tiếp được từng đoạn câu chuyện.. ĐDDH[r]

Trang 1

TUẦN XI

Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009

Tập đọc: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ

I Mục tiêu: 1 MTchung: Đọc diễn cảm được bài văn với giọng hồn nhiên (Bé Thu), giọng

hiền từ (người ông); Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của 2 ông cháu GDHS có

ý thức bảo vệ thiên nhiên tươi đẹp

2 MTR: Tiến đọc đúng các tiếng có âm đầu là n, l, th, t; tiếng chứa vần iên/iêng

II ĐDDH: Tranh minh hoạ bài tập đọc, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

III Phương pháp: Thực hành, giảng giải, hoạt nhóm nhỏ.

IV Các hoạt động dạy học:

*Bài cũ: Trả bài kiểm tra định kỳ.

GV nhận xét, ghi điểm

- Lắng nghe

* Bài mới: - Giới thiệu tranh minh hoạ

chủ điểm: Hãy giữ lấy màu xanh (Nói về

nhiệm vụ bảo vệ môi trường sống x/q)

- Giới thiệu bài : Chuyện về một khu

vườn nhỏ: Kể về một mảnh vườn trên

tầng lầu của 1 ngôi nhà ở phố

HĐ1: Luyện đọc đúng :

- HD đọc: Đọc diễn cảm được bài văn

phân biệt được giọng của 2 ông cháu

- Y/C 1 HS đọc bài , lớp ĐT, chia đoạn

- Kết luận , nhắc HS đánh dấu đoạn bằng

bút chì

- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1

+ Luyện phát âm: Tigôn, rủ rỉ, săm soi,

rỉa cánh, (Tiến đọc thêm: ngọ nguậy,

hiện ra, chiếc vòi, )

- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2

- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 3, kết

hợp sửa sai và giúp HS hiểu các từ mới

và từ khó như SGK

- Giải thích thêm như trong SGV

- Y/C HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc lại toàn bài

- HS lắng nghe

- 1HS đọc, lớp ĐT và chia đoạn: Chia làm 3 đoạn: Đ1: Câu đầu ; Đ2: Tiếp

đến “không phải là vườn”; Đ3: Phần

còn lại

- Dùng bút chì đánh dấu

- 3 HS đọc nối tiếp lần 1

- HS tìm từ khó đọc, luyện phát âm tiếng khó

- 3 HS đọc nối tiếp lần 2

- 3 HS đọc nối tiếp, nêu nghĩa các từ mới

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe

HD Tiến đọc: ngọ nguậy, hiện ra, chiếc vòi,

HĐ2: Tìm hiểu bài:

- Y/C HS ĐT bài và trả lời:

+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

+ Mỗi loại cây trên ban công nhà Thu có

những đặc điểm gì nối bật? Ghi: Cây

quỳnh lá dày giữ được nước; cây hoa ti

gôn thò những cái râu theo gió ngọ

- HS đọc thầm, dự kiến trả lời:

+ Để được ngắm nhìn cây cối, nghe ông kể chuyện về từng loại cây ở ban công

+ Cây quỳnh lá dày giữ được nước;

cây hoa ti gôn thò những cái râu theo gió ngọ nguậy những cái vòi ; cây

Trang 2

nguậy những cái vòi ; cây hoa giấy bị

vòi ti gôn quấn nhiều vòng; cây đa Ấn độ

bật ra những búp nhỏ hồng và nhọn hoắt,

+ Vì sao khi thấy chim về đậu, Thu phải

đi báo ngay cho Hằng?

+ Em hiểu câu “Đất lành chịm đậu” là

thế nào? Bình luận thêm như trong SGV

trang 213

- Em hãy nêu nội dung của bài

- GV nhận xét, chốt lại: Hai ông cháu

bé Thu rất yêu thiên nhiên, đã góp phần

làm cho môi trường sống xung quanh

thêm trong lành, tươi đẹp.

hoa giấy bị vòi ti gôn quấn nhiều vòng; cây đa Ấn độ bật ra những búp nhỏ hồng và nhọn hoắt,

+ Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình là vườn

+ Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chịm

về đậu, có người đến ở

- HS lắng nghe

- HS nêu nội dung chính của bài

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và nối tiếp nhắc lại

Theo dõi

và sửa sai cho Tiến nếu em trả lời.

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm:

- GV mời 3 HS đọc nnối tiếp lại bài

- HDHS đọc diễn cảm đoạn 3 theo cách

phân vai

- YCHS nêu cách đọc đoạn 3

- Chốt ý đúng

- Y/C HS đọc diễn cảm theo N3

- Y/C một số nhóm HS đọc trước lớp,

theo dõi, uốn nắn

- Lắng nghe và ghi nhớ

- HS thảo luận- nêu cách đọc: Phân biệt lời của 2 ông cháu và lời người dẫn chuyện, nhấn giọng ở các từ: hé mây, phát hiện, sà xuống, săm soi, mổ

mổ, rỉa cảnh, vội, vườn, cầu viện, đúng là, hiền hậu, đúng rồi, đất lành chim đậu.

- Lắng nghe

- Luyện đọc theo N3

- Đọc trước lớp 3-5 nhóm, theo dõi, bình chọn nhóm đọc hay

Sửa sai cho Tiến khi em đọc

* Củng cố, dặn dò:

- HS liên hệ về việc bảo vệ môi trường

thiên nhiên xung quanh mình như thế

nào?

- Dặn HS: Học tập bé Thu để góp phần

làm đẹp môi trường xung quanh mình ở

nhà cũng như ở trường.

- Nhận xét tiết học

- HS liên hệ theo thực tế của từng em

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- Ghi đầu bài

Toán: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: - HS biết tính tổng của nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất So

sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân

- Vận dụng làm bài tập đúng

Trang 3

- GDHS phât huy óc thông minh, sâng tạo.

II ĐDDH: SGK, ND trò chơi viết lín 2 tờ giấy A3.

III Phương phâp: Thực hănh, hỏi đâp, giảng giải.

IV Câc hoạt động dạy vă học:

*Băi cũ: Y/c 2 HS khâ, giỏi

lín chữa BT4 SGK trang 51

- Nhận xĩt, ghi điểm

- Nhận xĩt, bổ sung

*Băi mới: Giới thiệu băi:

HĐ1: Hướng dẫn HS luyện

tập:

- Y/c HS lăm BT1, 2,(a, b) 3,

(cột 1), 4; HSG lăm hết

- HD thím cho HS yếu :

+ BT1: Chú ý đặt tính sao cho

câc hăng tương ứng thẳng với

nhau để tính cho đúng

+ BT2: Âp dụng tính chất

giao hoân vă t/c kết hợp để

tính bằng câch thuận tiện

nhất

+ BT3: HS tự lăm

+ TB4: Y/c HS vẽ sơ đồ rồi

lăm băi tập

- Chấm chữa băi, nhận xĩt

- Lắng nghe

- HS lăm băi theo yíu cầu, dự kiến băi lăm của HS:

+ BT1: a = 65,45 ; b = 47,66

+ BT2: 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + ( 6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 = 14,68

b = 18,6 ; c = 10,7 ; d = 19

- Câc băi khâc lăm tương tự.

+ BT3: 36,58 + 58 > 8,9 ; 7,56 < 4,2 + 3,4 + BT4:

Ngày đầu:

Ngày thứ hai:

Ngày thứ ba Ngày thứ hai: 28,4 + 2,2 = 30,6 (m) Ngày thứ ba: 30,6 + 105 = 32,1 (m) Cả ba ngày: 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)

- Lắng nghe vă ghi nhớ

HĐ4 : Củng cố, dặn dò :

- Trò chơi Điền nhanh, điền

đúng

- Níu tín trò chơi vă HD câch

chơi: Chia lớp thănh 4 nhóm,

chơi 2 lần, điền số thích hợp

văo chỗ chấm (Như ND trò

chơi)

- Chơi theo HD

- Lắng nghe vă ghi nhớ

28,4m

2,2m

?m

1,5m

Trang 4

- T/c cho HS chơi.

- Nhận xét tiết học

Lịch sử: ÔN TẬP: HƠN TÁM MƯƠI NĂM

CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ (1858-1945)

I Mục tiêu:

1 MT chung: Nắm được những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858

đến 1945 GDHS ý thức ôn tập tốt

2 MTR: Khi trả lời, Tiến phát âm đúng những tiếng có âm đôi iê và âm đầu t, th, l, n.

II ĐDDH: Bản đồ HCVN, bảng phụ thống kê các sự kiện LS đã học từ bài 1 đến bài 10 III Phương pháp: Thảo luận nhóm, trò chơi, đàm thoại.

IV Các hoạt động dạy và học:

*Bài cũ: Tường thuật lại

cuộc mít tinh ngày 2/9/1945

tại quảng trường Ba Đình

HN? nhận xét, ghi điểm

- HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung

*Bài mới: Giới thiệu bài:

SGV

HĐ1: Nêu nhiệm vụ tiết học:

SGV

- Lắng nghe

- Lắng nghe

HĐ2: Hướng dẫn ôn tập:

+ Y/c HS trả lời các câu hỏi:

Từ khi Pháp xâm lược nước

ta đến CMT8 năm 1945,

NDân ta đã tập trung những

nhiệm vụ gi?

+ N6: Nêu một số nh/vật, sự

kiện LS tiêu biểu trong giai

đoạn 1858-1954?

+ HS trình bày, lớp nhận xét,

bổ sung, dự kiến trả lời: Đấu tranh chống thực dân Pháp, giành lại hoà bình cho dân tộc

- Lắng nghe và ghi nhớ

+ HS thảo luận, dự kiến trả lời:

sửa sai cho Tiến khi em trả lời

Năm 1858

Nửa cuối TK XIX

Đầu TK XX

Ngày 3/2/1930

Ngày 19/8/1945

Ngày 2/9/1945

- Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta

- Phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào Cần Vương

- Phong trào Đông du của Phan Bội Châu

- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

- Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

- Chủ tịch HCM đọc TNĐL khai sinh ra nước VN dân chủ cộng hoà

- Y/c 2 nhóm 1 lần: T/c theo

dạng “đối đáp nhanh”: Nhóm

- Từng cặp 2 nhóm chơi theo hướng dẫn

sửa sai cho Tiến khi em trả lời

Trang 5

này nêu câu hỏi, nhóm kia trả

lời theo 2 ND đã chuẩn bị

- Nhận xét, bổ sung

+ N2: Nêu ý nghĩa lịch sử của

việc ĐCSVN ra đời và CMT8

thành công

- Chốt ý đúng

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và ghi nhớ

+ Thảo luận theo y/c, đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung

- Nối tiếp nhắc lại

HĐ3: Củng cố, dặn dò:

- Dặn HS ôn bài, nhận xét tiết

học

Lắng nghe, ghi đầu bài

Chính tả: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (nghe-viết)

I Mục tiêu:

1 MT chung: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn bản luật Làm được BT2

(a, b) hoặc BT3 (a, b)

- GDHS ý thức rèn luyện chữ viết, vận dụng ND văn bản luật vào cuộc sống

2 MTR: Tiến viết đúng các chữ có âm đầu là nh và các tiếng chứa vần an, ăng, iê.

II ĐDDH: -Vở BT Tiếng Việt, phấn màu để chữa lỗi.

- ND trò chơi (BT3)

III Phương pháp: Thực hành, động não, trò chơi.

IV Các hoạt động dạy và học:

HĐ1: Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học - Lắng nghe

HĐ2: Hướng dẫn HS nhớ - viết:

- Y/c 1-2 HS đọc điều 3, khoản 3 Luật

Bảo vệ môi trường (Hoạt động bảo vệ

môi trường)

- Nhắc HS: Chú ý cách trình bày điều

luật (xuống dòng khi viết điều 3, khoản

3), những chữ viết trong ngoặc kép

(“HHĐ bảo vệ môi trường”), chữ viết

hoa

- Lưu ý cho HS một số chữ có thể viết

sai: ứng phó, suy thoái,

- Đối với Tiến: Thêm 1 số từ sau: ô

nhiễm, tiết kiệm,

- Đọc cho HS viết bài, dò bài

- Tổ chức cho HS soát lỗi chính tả,

chấm bài, nhận xét

- HS đọc thầm theo bạn

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Viết vào vở nháp

- Tiến viết vào vở nháp

- HS viết bài

- Soát lỗi theo cặp

Dạy cá nhân cho Tiến

HĐ3: HD HS làm bài tập Chính tả:

*BT3: Tổ chức cho HS làm việc dưới

hình thức trò chơi “Tìm nhanh, điền

nhanh”: ND, cách chơi theo y/c BT3.

+ BT3 : HS điền vào giấy A0, dự kiến

một số từ: nô nức, náo nức, nóng nảy, Y/c Tiếnđọc lại

Trang 6

- Chia lớp thành 4 nhóm, chơi theo

hình thức “Tiếp sức” Trong cùng một

thời gian, nhóm nào tìm được nhiều từ

và đúng nhất sẽ là người thắng cuộc

- Nhận xét trò chơi

nồng nặc, na ná, nài nỉ, nết na, nắn nót, năng nổ, nâng niu, nặng nề, ; loảng xoảng, leng keng, ăng ẳng, sang sảng, quang quác,

- Lắng nghe và ghi nhớ

các tiếng

có âm đầu n

HĐ3 : Củng cố, dặn dò :

- Dặn HS làm BT2, tìm thêm một số từ

láy theo y/c của BT3

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và ghi nhớ

Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2001

Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ

I Mục tiêu: 1 MT chung: Nắm được khái niệm “đại từ xưng hô” trong đoạn văn (BT1 mục

III); chọn được đại từ xưng hô để điền vào chỗ trống cho thích hợp (BT2) GDHS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

2 MTR: Tiến phát âm đúng các tiếng có âm đôi iê ; có âm đầu t, th, l, n.

II ĐDDH: Giấy A0 để làm BT2, phiếu học tập.

III Phương pháp: Thảo luận, thực hành, trò chơi.

IV Các hoạt động dạy và học:

*Bài cũ: Y/c HS làm lại BT3 của tiết trước.

*Bài mới: Giới thiệu bài: SGV

HĐ1: Phần nhận xét:

* Gọi HS đọc nội dung y/c 1, hỏi:

+ Đoạn văn có những nhân vật nào?

+ Các nhân vật làm gì?

- Thực hiện y/c 1

- Y/c HS thảo luận theo N4, báo cáo kết quả,

nhận xét, chốt ý đúng:

+ Những từ chỉ người nói: Chúng tôi, ta.

+ Những từ chỉ người nghe: Chị, các ngươi.

+ Những từ chỉ người hay vật mà câu chuyện hướng tới:

Chúng.

* Y/c 2: Gọi HS đọc y/c 2, nhắc HS chú ý tới lời

nói của 2 nhân vật: Cơm và Hơ Bia, nhận xét

thái độ của từng nhân vật

- Gọi HS trình bày, nhận xét, chốt ý:

+ Cơm: xưng “tôi”, gọi Hơ Bia là “chị”, thể hiện sự tự

trọng, lịch sự với người đối thoại.

+ Hơ Bia: xưng “ta”, gọi cơm là “các ngươi” , thể hiện

sự kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối thoại.

* Y/c 3: Nhắc HS tìm những từ các em tự xưng với

thầy, cô/ bố mẹ/ anh chị, em/ bạn

- Chốt ý đúng: SGV

- Lắng nghe

- 1 HS đọc y/c 1

+ Hơ Bia, cơm và thóc gạo.

+ Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau.

Thóc gạo giận Hơ Bia, bỏ vào rừng.

- N4, ghi k/q vào phiếu học tập

- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và ghi nhớ

* Y/c 2: Làm việc theo N2

- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và ghi nhớ

* Y/c 3: Làm việc theo N6, làm vào bảng phụ, trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

Lưu ý sửa sai cho Tiến khi em phát biểu.

HĐ2: Hướng dẫn HS luyện tập:

Trang 7

- Y/c HS lăm băi BT1 (phần nhận xĩt về thâi độ,

tình cảm của nh/v, chỉ HSG lăm)

- BT2: T/c theo hình thức trò chơi “Ai nhanh

hơn”, chỉ y/c HS ghi: 1- Tôi; 2-

- N2: HS lăm băi theo y/c, bâo câo k/q, lớp nhận xĩt, bổ sung

- N6: HS lăm băi theo y/c, lưu ý thi đua xem ai nhanh hơn

HĐ3: Củng cố, dặn dò:

- Dặn ôn băi, nh/xĩt tiết học - Lắng nghe

Toân: TRỪ HAI SỐ THẬP PHĐN

I Mục tiíu: - HS biết câch trừ hai số thập phđn

- Vận dụng lăm băi tập đúng GDHS phât huy óc thông minh, sâng tạo

II ĐDDH: SGK, ND trò chơi.

III Phương phâp: Thực hănh, hỏi đâp, giảng giải.

IV Câc hoạt động dạy vă học:

*Băi cũ: Y/c 2 HS khâ, giỏi lín chữa BT3 (cột

2) SGK trang 52

- Nhận xĩt, ghi điểm

- Nhận xĩt, bổ sung

*Băi mới: Giới thiệu băi:

HĐ1: Hướng dẫn HS câch thực hiện trừ 2 số

thập phđn:

- Y/c HS níu ví dụ 1 trong SGK, tự níu phĩp

tính để tìm độ dăi đoạn thẳng BC

- Cho HS thực hiện phĩp trừ 2 STP, phải:

+ Chuyển về phĩp trừ 2 số tự nhiín

+ Chuyển đổi đơn vị để nhận biết kết quả của

phĩp trừ

+ Cho HS đặt tính rồi tính như HD của SGK

- Từ câc kết quả trín, y/c HS níu câch trừ 2 STP

- VD2: Thực hiện tương tự như VD1

- Lưu ý cho HS: SGV trang 112

- Y/c HS nối tiếp nhắc lại quy tắc trừ 2 STP

- Lắng nghe

- 1 HS níu VD1, níu phĩp tính : 4,29 - 1,84 = ? (m)

Ta có : 4,29m = 429cm ; 1,84m = 184cm 429

184

245 (cm) = 2,45m Vậy : 4,29 - 1,84 = 2,45 (m)

- Níu câch trừ 2 số thập phđn : SGK

- VD2 : HS tự thực hiện văo vở nhâp, níu kết quả, lớp nhận xĩt, bổ sung

- Nối tiếp níu quy tắc trừ 2 số thập phđn

HĐ2: Thực hănh:

- Y/c HS lăm BT1 (a, b), 2 (a, b), 3; HSG lăm

thím BT2c, 1c

+ BT1: HS tự lăm

+ BT2: Hướng dẫn HS yếu câch đặt tính

+ BT3: HS có thể lăm theo 2 câch

- Chấm băi, nhận xĩt

- HS lăm băi theo y/c, dự kiến kết quả: + BT1: 42,7 ; 37,46 ; 31,554

+ BT2a:

72,1 5,12 69 30,4 0,68 7,85 + BT3: Số đường lấy ra tất cả là:

10,5 + 8 = 18,5 (kg) Số đường còn lại là: 28,75 - 18,5 = 10,25 (kg)

- Lắng nghe

Trang 8

-HĐ4 : Củng cố, dặn dò :

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Điền nhanh, điền

đúng

- Nêu tên trò chơi và HD cách chơi

- Nhận xét tiết học

- Chơi theo HD

- Lắng nghe và ghi nhớ

Kể chuyện : NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI

I Mục tiêu : 1 MT chung: Kể được từng đoạn của câu chuyện theo tranh và lời gợi ý (BT1); tưởng

tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lý (BT2); kể nối tiếp được từng đoạn câu chuyện GDHS biết yêu quý và bảo vệ động vật.

2 MTR : Tiến phát âm đúng các tiếng có âm đàu là l n, th, t và các tiếng chứa âm đôi iê.

II ĐDDH : Tranh minh hoạ ND câu chuyện phóng to.

III Phương pháp: Thực hành, thảo luận.

IV Các phương pháp dạy và học:

*Bài cũ : Kể lại câu chuyện tuần trước 2 em

*Bài mới : Giới thiệu bài :

- Nêu MĐ/ y/c của tiết học.

- Y/c HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các

yêu cầu của bài KC trong SGK

HĐ1: Kể chuyện Người đi săn và con nai :

- GV kể câu chuyện 2-3 lần, chỉ kể 4 đoạn, còn

đoạn 5 bỏ lại để HS tự phỏng đoán.

- Kể giọng chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của từng

nhân vật, bộc lộc cảm xúc những đoạn tả cảnh

thiên nhiên, vẻ đẹp của con nai, tâm trạng

người đi săn.

- Lắng nghe.

- HS quan sát tranh minh hoạ và đọc thầm các yêu cầu của bài KC.

- Lắng nghe và ghi nhớ.

HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện:

+ Kể lại từng đoạn câu chuyện:

- GV Lưu ý HS: Phải kể bằng lời của mình,

không quá phụ thuộc vào lời kể của thầy cô.

- Y/c HS kể theo N2 sau đó kể trước lớp.

+ Đoán xem câu chuyện kết thúc thế nào và kể

tiếp câu chuyện theo phóng đoán.

- Gợi ý: Thấy con nai đẹp quá, người đi săn có

bắn nó không? Chuyện gì sẽ xảy ra sau đó?

- Kể theo N2, sau đó kể trước lớp.

- GV kể tiếp đoạn 5.

+ Kể toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa

câu chuỵên: Mời 1-2 HS kể toàn bộ câu

chuyện:

- Nhận xét, khen ngợi những HS kể hay.

- HS kể chuyện theo N2, kể trước lớp.

+ Phỏng đoán ND đoạn 5, kể theo N2

và kể trước lớp.

- Lắng nghe và ghi nhớ.

- HS kể chuyện, kể xong có thể đặt câu hỏi cho các bạn về ND, ý nghĩa của câu chuyện hoặc trả lời câu hỏi của

thầy cô và các bạn VD: Vì sao người

đi săn không bắn con nai? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

Lắng nghe Tiến phát biểu để sửa phát biểu và kể chuyện để sửa cho Tiến.

HĐ3: Củng cố, dặn dò:

- Dặn HS xem trước y/c KC và tranh minh hoạ

Trang 9

của tiết KC tuần 12.

- Chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau.

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và ghi nhớ.

- Ghi đầu bài.

Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009

Tập đọc: TIẾNG VỌNG

I Mục tiêu: 1 MTchung:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do

- Hiểu ý nghĩa: Đừng vô tình trước những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta; cảm nhận được tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả: vô tâm đã gây nên cái chết của chú chim sẻ

- GDHS biết yêu quý muôn loài trong thế giới xung quanh con người

2 MTR: Tiến đọc đúng các tiếng có âm đầu là n, l, th, t; tiếng chứa vần iên/iêng

II ĐDDH: Tranh minh hoạ bài tập đọc, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

III Phương pháp: Thực hành, giảng giải, hoạt nhóm nhỏ.

IV Các hoạt động dạy học:

*Bài cũ: Đọc bài “Chuyện một kh uvườn

nhỏ” GV nhận xét, ghi điểm

- Lắng nghe

* Bài mới: Giới thiệu bài :

HĐ1: Luyện đọc đúng :

- HD đọc: Đọc lưu loát, diễn cảm, giọng

nhẹ nhàng, trầm buồn,

- Y/C 1 HS đọc bài , lớp ĐT, chia đoạn

- Kết luận , nhắc HS đánh dấu đoạn bằng

bút chì

- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1

+ Luyện phát âm: Giữ chặt, lạnh ngắt,

mãi mãi,

- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2

- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 3, kết

hợp sửa sai và giúp HS hiểu các từ mới

và từ khó như SGK

- Giải thích thêm như trong SGV

- Y/C HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc lại toàn bài

- HS lắng nghe

- 1HS đọc, lớp ĐT , chia đoạn: Đ1: 5 dòng thơ đầu; Đ2: 7dòng thơ tiếp; Đ3:

4 dòng thơ còn lại

- 3 HS đọc nối tiếp lần 1

- HS tìm từ khó đọc, luyện phát âm tiếng khó

- 3 HS đọc nối tiếp lần 2

- 3 HS đọc nối tiếp, nêu nghĩa các từ mới

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe

HD Tiến đọc:

HĐ2: Tìm hiểu bài:

- Y/C HS ĐT bài và trả lời:

+ Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh

đáng thương như thế nào?

+ Vì sao tác giả băn khoăn, day dứt về

cái chết của chim sẻ?

- HS đọc thầm, dự kiến trả lời:

+ Chết trong cơn bão, xác nó lạnh ngắt, bị mèo tha đi; sẻ để lại trong tổ những quả trứng; không còn mẹ ấp ủ, những chú chim non mãi không ra đời.

+ Nghe tiếng đập cửa, nằm trong chăn

ấm, tác giả không muốn dậy cho sẻ tránh mưa; ân hận vì đã ích kỷ, vô tình gây nên hậu quả đau lòng.

Theo dõi

và sửa sai cho Tiến

Trang 10

+ Những hình ảnh nào để lại ấn tượng

sâu sắc trong tâm trí của tác giả?

+ Hãy đặt một tên khác cho bài thơ?

- GV nhận xét, chốt lại: SGV

- Y/c HS nêu ND của bài thơ

- Chốt ý đúng: SGV

+ Những quả trứng không còn mẹ ấp ủ

+ Cái chết của con chim sẻ nhỏ; sự ân hận muộn màng; vô tình

- HS lắng nghe

- HS nêu nội dung chính của bài: Tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả vì đã

vô tâm gây nên cái chết của chú chim

sẻ nhỏ Qua đó tác giả muốn nói:

Đừng vô tình với những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta.

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và nối tiếp nhắc lại

nếu em trả lời.

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm:

- GV mời 3 HS đọc nnối tiếp lại bài

- HDHS đọc diễn cảm đoạn

- YCHS nêu cách đọc bài thơ: Đọc lưu

loát, diễn cảm, giọng nhẹ nhàng, trầm

buồn,

- Chốt ý đúng

- Y/C HS đọc diễn cảm theo N3

- Y/C một số nhóm HS đọc trước lớp,

theo dõi, uốn nắn

- Nhận xét, đánh giá

- Lắng nghe và ghi nhớ

- HS thảo luận- nêu cách đọc

- Lắng nghe

- Luyện đọc theo N3

- Thi đọc trước lớp 3-5 nhóm, theo dõi, bình chọn nhóm đọc hay

- Lắng nghe

Sửa sai cho Tiến khi em đọc

* Củng cố, dặn dò:

- HS liên hệ về việc chăm sóc, bảo vệ

những con vật xung quanh mình.

- Dặn HS: Không nên bắt chim, phá tổ

chim và phải yêu quý những con vật khác

tồn tại xung quanh mình chỉ trừ một số

con vật có hại như: chuột phá hoại mùa

màng, sâu bọ,

- Học thuộc bài, xem bài tiếp

- Nhận xét tiết học

- HS liên hệ theo thực tế của từng em

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- Ghi đầu bài

Toán: LUYỆN TẬP

Ngày đăng: 08/03/2021, 12:31

w