Cuûng coá vaø naâng cao kyõ thua ñoäng taùc quay sau yeâu caàu ñoäng taùc ñeàu, ñuùng vôùi khaåu leänh. Hoïc ñoäng taùc môùi:Ñi ñeàu voøng phaûi,voøng traùi,ñöùng laïi. Yeâu caàu nha[r]
Trang 1TuÇn 3 TiÕt 1: Chµo cê Thø hai ngµy 06 th¸ng 09 n¨m 2010
2 Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn
3 Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
- Băng giấy viết câu, đoạn thư cần hướng dẫn hs đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
GV: Bức thư chia thành 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến chia buồn với bạn
Đoạn 2: Tiếp theo đến Những người bạn mới như hình
Đoạn 3 : Phần còn lại
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Sửa chữa HS phát âm sai và đọc giọng quá to Chú ý ngắt nghỉ hơi ở câu dài ( đoạn 2)
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn GV ghi từ cần giải nghĩa
Đoạn 2- xả thân phần chú giải nêu thế nào?
Đoạn 3-như thế nào là quyên góp ?
HS đọc theo cặp Ba nhóm cử bạn đọc thi đua
- GV đọc diễn cảm bức thư- giọng trầm buồn, chân thành
b Tìm hiểu bài mới
Đoạn 1 – HS đọc thầm gv kết hợp hỏi:
- Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không ? (không Lương chỉ biết Hồngkhi đọc báo Thiếuniên Tiền phong.)
- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? (Lương viết thư để chia buồn với Hồng.)
Đoạn 2-3 – HS đọc thầm, trả lời
- Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng ? nhận xét bổ sung GV hỏitiếp:
- Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết an ủi bạn Hồng ?
- HS làm việc nhóm 4 – đọc thầm những dòng mở đầu và kết thúc bức thư, trả lời câu hỏi:
- Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
Đ1 – một HS đọc HS nhận xét cách đọc –GV chú ý2 câu cuối đoạn đọc giọng trầm buồn
Đ2 – một HS đọc Chú ý cao giọng ở câu 2 và 3
Trang 2ẹ3 – moọt HS ủoùc – nhaọn xeựt
GV ủớnh ẹ1 leõn baỷng hửụựng daón HS caựch ủoùc – 1 HS ủoùc laùi
- Ba HS thi ủoùc dieón caỷm ẹ1
-HS ủoùc dieón caỷm theo caởp
Moọt HS ủoùc dieón caỷm caỷ baứi
3/ CUÛNG COÁ, DAậN DOỉ
Tieỏt taọp ủoùc hoõm nay em hoùc baứi gỡ ?
Bửực thử theồ hieọn tỡnh caỷm gỡ ?
-GV ghi yự chớnh leõn baỷng HS ghi vaứo vụỷ
Veà nhaứ caực em ủoùc laùi bửực thử, xem trửụực baứi Ngửụứi aờn xin
Tiết 3
Đạo đức
vợt khó trong học tập I: mục tiêu: HS có khả năng nhận thức đợc:
Mỗi ngời đều có thể gặp khó khăn trong học tập và trong cuộc sống
cần phải có quyết tâm và tìm cách vợt qua khó khăn
- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục biết quan tâm chia sẻ giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
- quý trọng và học tập những tấm gơng biết vợt khó trong cuộc sống và trong học tập :
2: Giới thiệu bài :
HĐ1: Kể chuyện một học sinh nghèo vợt khó
a: Giới thiệu chuyện
b: Giáo viên kể chuyện
Yêu càu HS nêu cách sẽ chọn và giải thích lý do
GV kết luận: a, b, d là cáh giải quyết tích cực
H? Qua bài học hôm nay chúng ta có thể rút ra
Các nhóm thảo luận câu hỏi 1,2 sách giáo khoa
đại diện các nhóm trình bày kết quả
CH3:
Đại diện các nhóm trình bày cách giải quyết
HS cả lớp trao đổi cách đánh giá giải quyết :
Bieỏt ủoùc, vieỏt caực soỏ ủeỏn lụựp trieọu
Cuỷng coỏ theõm veà caực haứng, lụựp ủaừ hoùc
Cuỷng coỏ caựch duứng baỷng thoỏng keõ soỏ lieọu
II-ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC
Trang 3 -Bảng các hàng, lớp (đến lớp triệu) như SGK
Nội dung bảng BT1 kẻ sẵn trên bảng phụ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KIỂM TRA BÀI CŨ :
-Cho HS nhận xét, GV nhận xét và ghi điểm
2.BÀI MỚI
a- Giới thiệu bài: Triệu và lớp triệu (tiếp theo)
b- Nội dung
*Hoạt động1:Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp triệu.
- GV treo bảng các hàng, lớp lên bảng
- GV vừa viết vào bảng trên vừa giới thiệu : Cô có một số
gồm 3 trăm triệu, 4 chục triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục
nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1chục, 3 đơn vị
- Yêu cầu HS viết số trên
-Em hãy đọc số trên
- GV hướng dẫn lại cách đọc
+ Tách số trên thành các lớp thì được 3 lớp: Lớp đơn vị ,
Llớp nghìn, lớp triệu GV vừa giới thiệu vừa dùng phấn
gạch chân dưới từng lớp để được số 342 157 413
+ Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp,ta dựa vào cách đọc
số có ba chữ số để đọc, sau đó thêm tên lớp đó sau khi đọc
hết phần số và tiếp tục chuyển sang lớp khác
+ Vậy số trên đọc là Ba trăm bốn mươi hai triệu(lớp triệu)
một trăm năm mươi bảy nghìn(lớp nghìn ) bốn trăm mười
ba(lớp đơn vị)
- GV yêu cầu HS đọc lại số trên
- GV có thể viết thêm một vài số khác cho HS đọc
* Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập, trong bảng số GV
kẻ thêm một cột Viết số.
-GV yêu cầu HS viết các số mà bài tập yêu cầu
(Lưu ý: Viết số theo đúng thứ tự các dòng trong bảng)
- GV yêu cầu HS kiểm tra các số bạn đã viết lên bảng
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc số
-GV chỉ các số trên bảng và gọi HS đọc số
Bài 2 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV viết các số trong bài lên bảng, có thể thêm một vài số
khác, sau đó chỉ định HS bất kỳ đọc số
Bài 3- GV lần lươt đọc các số trong bài và một số số khác,
yêu cầu HS viết số theo đúng thứ tự đọc
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 4 - GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn và yêu cầu HS đọc
- Cho HS làm bài theo cặp: 1 HS hỏi, HS kia trả lời, sau
mỗi câu hỏi thì đổi vai
- HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh
-HS đọc đề bài -HS thực hiện
Trang 4-GV lần lượt đọc câu hỏi cho HS trả lời
Có thể yêu cầu HS tìm bậc học có số trường ít nhất (hoặc
nhiều nhất), bậc học có số HS ít nhất (hoặc nhiều nhất),bậc
học có số GV ít nhất (hoặc nhiều nhất)
4.CỦNG CỐ, DẶN DÒ
+ Nêu các hàng và lớp đã học
- Dăn dò HS về nhàhọc bài và chuẩn bị bài tiếp theo
ChiỊu thø hai ngµy 06 th¸ng 09 n¨m 2010
CHÍNH TẢ:(Nghe - viết)CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
Phân biệt s/x,ăng/ăn
I MỤC tiªu
1- Nghe - viết lại đúng chính tả bài thơ: “Cháu nghe câu chuyện của bà.” Biết trình bày đúngđẹp các bài thơ lục bát và các khổ thơ
2- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, và thanh dễ lẫn: ( tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2, hoặc 2b
- VBT tiếng việt 4, tập một (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1-KTBC :GV kiểm tra2 HS GV đọc cho học sinh viết:
Xa xôi,xinh xắn, sâu xa, xủng xoảng, sắc sảo, sưng tấy
- GV nhận xét + cho điểm
2 Giới thiệu bài: - Gv ghi tựa
a/ Hướng dẫn chính tả
- GV đọc toàn bài chính tả “Cháu nghe câu chuyện của bà” mộy
lượt Chú ý phát âm rõràng, tạo điều kiện cho hs chú ý đến tiếng
có âm đầu (tr/ch) và thanh (hỏi/ngã).
- Bài thơ thể hiện tình cảm của những ai?
- Các em đọc thầm lại toàn bài cần viết, chú ý cách trình bày,
những từ ngữ dễ viết sai (mỏi, gặp, dẫn, bỗng, lạc.)
- Chúng ta tập viết các từ ngữ dễ viết sai vào bảng con GV đưa
bảng mẫu Hs phân tích tiếng khó theo yêu cầu
- Đây là bài thơ lục bát, ta cần trình bày ntn ?
- GV đọc mẫu lần 2
- HS gấp SGK lại
b/ GV cho HS viết chính tả
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho hs viết Mỗi câu (bộ phận
câu) đọc 2- 3 lượt cho HS viết theo tốc độ viết quy định
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt Hs soát lại bài HS tự sửa
lỗi viết sai
c/ Chấm chữa bài
- Các em đổi vơ,û soát lỗi cho nhau, các em đối chiếu SGK sửa
những chữ viết saibên lề trang vở
- Em nào không mắc lỗi, sai từ 1- 5 lỗi, dưới 5lỗi
-2 HS viết trên bảng lớp.HScòn lại viết vào giấy nháp
Gấp SGKCá nhân
HS viết bàiDò bài, tự sửa lỗi
HS sửa lỗi cho bạn
Trang 5- GV chấm từ 5 đến 7 bài.
- GV nhận xét chung về bài viết của HS
3 LuyƯn tËp
Làm BT2
BT2 : Điền vào chỗ trống ( chọn câu a hoặc b)
a/ Điền tr hay ch
- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đọc đoạn văn
- Gv: BT cho một đoạn văn ngắn, trong đó một số chữ còn để
trống phụ âm đầu Nhiệm vụ của các em là chọn tr hoặc ch để
điền vào chỗ trống sao cho đúng
- Các em làm bài vào VBT
- Gv dán 3- 4 tờ phiếu đã viết nội dung lên bảng , 3-4 hs lên
bảng thi làm bài đúng, nhanh
- Từng em đọc lại đoạn văn sau khi đã điền âm đầu hoàn chỉnh
- Cả lớp và GV nhận xét từng bạn về chính tả phát âm GV chốt
lại lời giải đúng: tre – chịu – trúc, cháy – tre – tre – chí – chiến
– tre
- Kết luận bạn thắng cuộc Tuyên dương
- Em hiểu gì ở câu “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng? (Thân
trúc, tre có nhiều đốt Dù bị thiêu cháy thì đốt của nó vẫn giữ
nguyên dáng thẳng như trước )
b/ Điền dấu hỏi hay dấu ngã
- Các em đọc yêu cầu bài 2b + mẩu chuyện
- Các em điền dấu hỏi hay dấu ngã cho đúng ở những tiếng in
đậm
- Các em làm bài vào VBT
- Mỗi nhóm cử 3 em đại diện lên thi đua tiếp sức
Đọc mẩu chuyện hoàn chỉnh Nhận xét bài làm
- GV nhận xét về chính tả/ phát âm Chốt lại lời giải đúng
HĐ 3:
-Củng cố, dặn dò:
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì ?
- Chúng ta được rèn viết đúng âm nào, dấu nào?
- Về nhà các em xem trước chính tả nhớ – viết: Truyện cổ nước
mình, chú ý âm r/d/gi, vần ân/âng
- Gv nhận xét tiết học
-Nộp bài chấm
-Làm bài tập-HS đọc yêu cầu
-Làm bài vào vở
-3-4 hs lên bảng thi làm bàiđúng, nhanh
- Cả lớp và GV nhận xét
-Đọc yêu cầu bài tập
-HS thực hiện
-Làm bài vào VBT
-Thi đua theo nhóm
Củng cố và nâng cao kỹ thuật:, đi đều đứng lại,quay sau Yêu cầu nhận đúng hướng quay,
cơ bản động tác đúng khẩu lệnh
Trò chơi “kéo cưa lừa xẻ” Yêu cầu HS biết chơi đúng lụât, trật tự, nhanh nhẹn, hào hứngtrong khi chơi
II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
Trang 6 Địa điểm : Trên sân trương, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện : Chuẩn bị một còi
NỘI DUNG ĐỊNHLƯỢNG P P TỔ CHỨC
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1.Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài
học Nhắc lại nội quy tập luyện, chấn chỉnh đội
ngũ, trang phục tập luyện:
-Trò chơi “làm theo hiệu lệnh” :
-Đứng tại tại chỗ vỗ tay hát
- 2.Phần cơ bản :
a.Đội hình đội ngũ :
-Oân đi đều,đứng lại quay sau :
Làn 1 và 2 :tập cả lớp do GV điều khiển cả lớp
tập, sau đó chia tổ tập luyện
- Lần 3-4 tập theo tổ, GV NX sửa chữa động tác
sai cho HS
-Học kỹ thuật động tác quay sau :
GV làm mẫu động tác 2 lần: lần 1 làm chậm, lần
2 vừa làm mẫu vừa giảng giải-Cho 3 HS tập thử
-GV nhận xét sửa chữa cho HS
Chia tổ tập luyện, GV quan sát nhận xét sửa
chữa cho HS
b.Trò chơi vận động:
-Trò chơi “kéo cưa lừa xẻ”
-GV nêu tên trò chơi, tập hợp học sinh theo đội
hình chơi, giải thích cách chơi và luật chơi 1-2
lần
-GV cho cả lớp ôn lại vần điệu trước 1-2 lần rồi
cho 2 HS làm mẫu Sau đó cho một tổ chơi thử
rồi cho cả lớp chơi 2-3 lần, cuối cùng cho cả lớp
thi đua chơi
GV Quan sát, nhận xét, biểu dương tổ thắng
cuộc
3.Phần kết thúc:
-Cho HS hát một bài và vỗ tay theo nhịp 1-2
phút-GV cùng HS hệ thống bài:
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
6-10 phút
18-22
7-8 phút2-3 lần
-Lớp trưởng điều khiển
-Các tổ thực hiện -Lớp trưởng điều kiển
-Cả lớp tập
-Cả lớp theo khẩu lệnh của GV
-Lớp trưởng điều khiển-Cả lớp tham gia chơi
-Củng cố về đọc, viết các số đến lớp triệu
-Củng cố kỹ năng nhận biết giá trị của từng chữ số trong một số
Trang 7II- ÑOĂ DUØNG DÁY – HÓC
Bạng vieâ saün noôi dung cụa baøi taôp 1,3- VBT
III- CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY- HÓC
1/ KIEƠM TRA BAØI CUÕ
+Neđu caùc haøng vaø lôùp ñaõ hóc
- GV nhaôn xeùt vaø ghi ñieơm cho HS
2 BAØI MÔÙI
a- Giôùi thieôu baøi
-GV ghi töïa
b-Noôi dung luyeôn taôp
* Hoát ñoông 1: Cụng coâ veă ñóc soâ vaø caâu táo haøng lôùp cụa soâ
Baøi 1:Yeđu caău HS laøm phieâu.
Baøi 2:
-GV laăn löôït ñóc caùc soâ trong baøi taôp 2 leđn bạng, coù theơ theđm
caùc soâ khaùc vaø yeđu caău HS ñóc caùc soâ naøy
- Khi HS ñóc soâ tröôùc lôùp, GV keât hôïp hoûi veă caâu táo haøng
lôùp cụa soâ Ví dú:
+Neđu caùc chöõ soâ ôû cuøng haøng cụa soâ 32 640 507?
+ Soâ 8 500 658 goăm maây trieôu, maây traím nghìn , maây chúc
nghìn,maây nghìn, maây traím, maây chúc, maây ñôn vò
* Hoát ñoông 2:Cụng coâ veă vieât soâ vaø caâu táo soâ.
Baøi 3
-GV laăn löôït ñóc caùc soâ trong baøi taôp 3, yeđu caău HS vieât caùc
soâ theo lôøi ñóc
-GV nhaôn xeùt phaăn vieât soâ cụa HS
-GV hoûi veă caâu táo cụa caùc soâ HS vöøa vieẫt nhö caùch laøm ñaõ
giôùi thieôu ôû phaăn a
* Hoát ñoông 3:Cụng coâ veă nhaôn bieât giaù trò cụa töøng chöõ soâ
theo haøng vaø lôùp
Baøi 4
-GV vieât leđn bạng caùc soâ trong baøi taôp 4
+ Trong soâ 715 638, chöõ soâ 5 thuoôc haøng naøo, lôùp naøo?
- Vaôy giaù trò cụa chöõ soâ 5 trong soâ 715 638 laø bao nhieđu?
- + Giaù trò cụa chöõ soâ 5 trong soâ 571 638 laø bao nhieđu?
Vì sao?
- + Giaù trò cụa chöõ soâ 5 trong soâ 836 571 laø bao nhieđu?
Vì sao?
- -GV coù theơ hoûi theđm vôùi caùc chöõ soâ khaùc ôû haøng khaùc
+ Neđu giaù trò cụa chöõ soâ 7 trong moêi soâ tređn vaø giại thích vì
sao soâ 7 lái coù giaù trò nhö vaôy
+ Neđu giaù trò cụa chöõ soâ 1 trong moêi soâ tređn vaø giại thích vì
sao soâ 1 lái coù giaù trò nhö vaôy?
4/.CỤNG COÂ , DAỊN DOØ
-GV hoûi noôi dung luyeôn taôp hođm nay?
-HS theo doõi, vieât soâ
Trang 8- Dặn dò: Về nhà học và chuẩn bị bài sau.
TiÕt 3: LuyƯn tõ vµ c©u
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I/ MỤC tiªu
Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: Tiếng dùng để tạo nên từ, từ còn dùng để tạonên câu; Tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờ cũng có nghã
Phân biệt được từ đơn và từ phức
Bước đầu làm quen với từ điển( có thể qua một vài trang photo), biết dùng từ điển đểtìm hiểu về từ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và phần luyện tập BT1
4,5 tờ giấy khổ rộng để làm bài phần nhận xét
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KT bài cũ: 2 HS
+ Dấu hai chấm khác dấu chấm chỗ nào?
- Y/c học sinh đọc ghi nhớ
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài
Hoạt động 1: Phần nhận xét.
* Y/c 1 HS đọc câu trích trong bài: Mười năm
cõng bạn đi học và 1 em đọc y/c của BT1
- GV yêu cầu HS thảo luận để nhận biết từ
nào là từ đơn, từ nào là từ phức( giao giấy khổ
rộng cho mỗi nhóm)
- GV nhận xét
+ Từ đơn gồm mấy tiếng?
+ Từ phức gồm mấy tiếng?
* HS đọc yêu cầu của BT2:
+ Tiếng dùng để làm gì?
+ Từ dùng để làm gì ?
GV chốt ý:
- Tiếng dùng để cấu tạo từ:
+ Có thể dùng 1 tiếng để tạo nên 1 từ Đó là từ
- HS nhắc lại tựa bài
- 2 HS đọc( 1 HS đọc câu trích và 1 HSđọc yêu cầu BT1), lớp theo dõi
- HS thảo luận theo nhóm(4 nhóm)
- Đại diện mỗi nhóm đính bảng đã ghi sẵn kết quả
- HS khác theo dõi – nhận xét.-HS trả lời
Trang 9
+ Biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm….( tức là
biểu thị ý nghĩa)
HOẠT ĐỘNG 2:Phần ghi nhớ:
- Y/c HS đọc phần ghi nhớ (SGK)
- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn phần ghi nhớ
- Y/c HS lấy từ điển hoăc 2-3 trang từ điển
đã photo sẵn để trên bàn theo dõi gv hướng dẫn
cách tra từ điển
- Y/c HS thảo lụân nhóm 4 em để làm BT2
- GV yêu cầu đại diện nhóm ghi câu đặt
được lên bảng
- GV nhận xét và nhắc HS: Cuối câu phải ghi dấu
chấm câu
4: Củng cố, dặn dò:
Trò chơi: Tìm từ đúng và nhanh( tiếp sức: Mỗi đội
5 bạn)
- Y/c HS tìm 5 từ đơn, 5 từ phức
- GD tư tưởng: liên hệ để HS biết vận dụng
tốt cho phân môn TLV
- Nhận xét tiết học:TD – P3
- HS lắng nghe
-HS đọc ghi nhớ
- 2-3 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS nêu kết quả
- HS nhóm khác theo dõi nhận xét
- 1 HS đọc BT3
- Đặt câu với từ vừa tìm được ở BT2
- HS lên bảng ghi câu đặt được
- HS khác nhận xét
-Chơi trò chơi theo HD của GV
TiÕt 4: MÜ thuËt
ChiỊu thø ba ngµy 07 th¸ng 09 n¨m 2010 TiÕt 1
KHOA HỌC:
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I MỤC TIÊU:
Sau bài học HS có thể:
- Kể tên một số thức ănchứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhiều chất béo
- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể
- Xác định được nguồn gốc cũa những thức ăn chứa nhiều chất béo
Trang 10II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC
-Hỡnh 12,13 SGK
- Phieỏu hoùc taọp
III/ HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC.
HĐ1: Vai tò của thức ăn giàu chất đạm và chất béo
- Em haừy noựi teõn nhửừng thửực aờn giaứu chaỏt beựo coự trong hỡnh ụỷ
trang 13 SGK
- Keồ teõn thửực aờn chửựa chaỏt beựo maứ em haống ngaứy aờn hoaởc
caực em thớch aờn
- Neõu vai troứ cuỷa nhoựm thửực aờn giaứu chaỏt beựo
GV chốt lại nh mục bạn cần biết
* HOAẽT ẹOÄNG 2:
XAÙC ẹềNH NGUOÀN GOÁC CUÛA CAÙC THệÙC AấN CHệÙA
NHIEÀU CHAÁT ẹAẽM VAỉ CHAÁT BEÙO
*Muùc tieõu: Phaõn loaùi caực thửức aờn chửựa chaỏt ủaùm vaứ chaỏt
beựo coự nguoàn goỏc tửứ ủoọng vaọt vaứ thửùc vaọt
Caựch tieỏn haứnh:
GV phaựt phieỏu hoùc taọp:
Phieỏu hoùc taọp
Gv keỏt luaọn:
TT Teõn thửực aờn chửựa nhieàu
chaỏt ủaùm
Nguoàn goỏc thửùc vaọt
Nguoàn goỏc ủoọng vaọt
-HS laứm vụựi phieỏu hoùc taọp
1 Hoaứn thaứnh baỷng thửực aờn chửựachaỏt ủaùm
TT Teõn thửực
aờn chửựa nhieàu chaỏt ủaùm
Nguoàn goỏc thửùc vaọt
Nguoàn goỏc ủoọng vaọt
1 ẹaọu naứnh
10 Cua,oỏc 2.Hoaứn thaứnh baỷng thửực aờn chửựa chaỏt beựo.
TT Teõn thửực aờn chửựa nhieàu chaỏt beựo
Nguoàn goỏc thửùc vaọt
Nguoàn goỏc ủoọng vaọt
1 Mụừ lụùn
2 Laùc
Trang 118 Thịt bò x
9 Đậu hà lan x
Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất béo
TT Tên thức ăn chứa nhiều
chất béo
Nguồn gốc thực vật
Nguồn gốc động vật
4/.Củng cố, dặn dò:
-Nhắc nội dung bài học
- Về học thuộc nội dung bạn cần biết
3 Dầu ăn
4 Vừng (mè)
5 Dừa
-HS trình bày kết quả của phiếutrước lớp
-Lớp bổ sung
- 2 Học sinh nhắc lại
TiÕt 2: TiÕt 3:
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về nhân hậu.
I/ MỤC TIÊU:
1/ Rèn kĩ năng nói:
Biết kể tự nhiên , bằng lời nói của mình một câu chuyện ( mẩu chuyện , đoạn truyện) đãnghe, đã đọc có nhân vật , có ý nghĩa,nói về lòng nhân hậu , tình cảm thương yêu , đùm bọclẫn nhau giữa người với người
Hiểu được truyện , trao đổi được với các bạn về ND , ý nghĩa câu chuyện
2/ Rèn kĩ năng nghe:
HS chăm chú nghe lời bạn kể , nhận xétđúng lời kể của bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Truyện hoặc tranh có ND (SGK)
Bảng viết sãn đề bài có mục gợi ý 3
III/ CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS kể lại truyện thơ Nàng Tiên Oác
Nhận xét cho điểm HS
2/ Bài mới:
- GV ghi tựa lên bảng
Hướng dẫn kể chuyện
- Gọi học sinh đọc đề bài GV dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ :được nghe , được đọc ,lòng
- 2 HS kể chuyện
- Học sinh nhắc lại
- 2 HS đọc thành tiếng đề bài
Trang 12nhân hậu
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
- Hỏi :
+ Lòng nhân hậu được biểu hiện như thế nào ?
Lấy ví dụ một số truyện về lòng nhân hậu mà em
biết
+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu ?
- GV tuyên dương những bạn siêng đọc sách
-Những câu chuyện ngoài SGK sẽ được đánh giá
cao , cộng thêm điểm
- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3 và mẫu GV ghi
nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng
+ Nội dung câu chuỵên đúng chủ đề : 4 điểm
+ Câu chuyện ngoài SGK : 1 điểm
+ Trả lời được câu hỏi của các bạn hoặc câu hỏi
cho bạn : 1 điểm
* Kể chuyện trong nhóm
- Chia 4 HS
- GV đi giúp đỡ từng nhóm Yêu cầu HS kể theo
đúng trình tự mục 3
- Gợi ý cho HS các câu hỏi :
HS kể hỏi : + Bạn thích chi tiết nào trong câu
chuyện ? Vì sao ?
+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn cảm động
nhất ?
+ Bạn thích nhân vật nào trong truyện ?
HS nghe kể hỏi : + Qua câu truyện , bạn muốn
nói với mọi người điều gì ?
+ Bạn sẽ làm gì học tập nhân vật chính trong
truyện ?
Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của truyện
- Tổ chức cho HS thi kể
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chi đã
nêu
- Bình chọn : bạn có câu chuyện hay nhất là bạn
nào ?
Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?
- Tuyên dương , trao phần thưởng ( nếu có ) cho
HS vừa đạt giải
4 / CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bi bài
sau
- 4 HS tiếp nối đọc
- Trả lời tiếp nối -HS trả lời
- Học sinh thi đua nhau kể
- Học sinh bình chọn
- Học sinh lắng nghe
Thø t ngµy 08 th¸ng 09 n¨m 2010
TiÕt 1: Kü thuËt
Trang 13
TiÕt 2: TiÕt 1: TẬP ĐỌC
NGƯỜI ĂN XIN
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Băng giấy viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1/ KTBC : Thư thăm bạn
Ba HS tiếp nối nhau đọc bài thư thăm bạn, trả lời các câu hỏi1 ,
2 , 3 trong SGK
Một HS trả lời câu hỏi 4 trong SGK
2/ Giới thiệu bài mới:
- GV ghi tựa
a luyện đọc bài mới
GV HD HS chia đoạn ( chia thành 3 đoạn.)
Đoạn 1: Từ đầu đến cầu xin cứu giúp.
Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không có gì cho ông cả.
Đoạn 3 phần còn lại
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- GV khen HS đọc đúng Sửa chữa HS phát âm sai và đọc giọng
quá mạnh Chú ý ngắt nghỉ hơi cho đúng Đọc đúng các câu cảm
thán
- GV ghi từ cần giải nghĩa
-Đoạn 1 –GV ghi từ: đỏ đọc, giàn giụa – giải nghĩa như SGK
- Đoạn 2- Tài sản dùng để chỉ gì ?
- Như thế nào là lẩy bẩy?
-Đoạn 3- Giọng nói như thế nào là khản đặc?
- HS đọc theo cặp
- Ba nhóm cử bạn đọc thi đua
- GV đọc diễn cảm thể hiện sự ngậm ngùi, xót thương
4 Tìm hiểu bài mới
Đoạn 1 – HS đọc thầm GV kết hợp hỏi:
- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thươngnhư thế nào?
- GV ghi vài hình ảnh tả ông lão
Đoạn 2 – HS đọc thầm, trả lời
- Hành động và lời nói ân cần của câu bé chứng tỏ tình cảm của
cậu đối với ông lão ăn xin ntn ?
- Đọc thầm Đoạn 3, trả lời câu hỏi 3-4/SGK
- K/tra cá nhân-HS đọc
- Học sinh trả lời
-HS nhắc tựa
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từngđoạn
-HS trả lời
- HS đọc theo cặp
- Ba nhóm cử bạn đọc thi đua.-HS theo dõi
-HS trả lời
– HS đọc thầm, trả lời
- Đọc thầm Đoạn 3, trả lời câuhỏi
Trang 14Câu 3 –Oâng lão nhận được tình thương, sự thông cảm và tôn
trọng của cậu bé qua hành động cố gắng tìm quàtặng, qua lời xin
lỗi chân thành, qua cái nắm tay rất chặt
Câu 4- Cậu bé nhận được từ ông lão lòng biết ơn; sự đồng
cảm:ông hiểu tấm lòng của cậu
GV bình luận: Ông lão không nhận được vật gì, nhưng quí tấm
lòng của cậu.hai con người, hai thân phận, hoàn cảnh khác xa
nhau nhưng vẫn cho được nhau, nhận được từ nhau Đó chính là ý
nghĩa sâu sắc của truyện đọc này
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV, HS cùng ghi vào bảng, vở
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
Đoạn 1 – Gọi HS đọc
- GV: chú ý giọng đọc chậm rãi, thương cảm.Nhấn giọng từ tả
hình dáng ông lão
- Đoạn 2-3 – 2 HS đọc Chú ý phân biệt lời nhân vật ông lão và
cậu bé Nhấn giọng một số từ: nắm chặt, không có gì, chằm
chằm…
GV đính lên bảng đoạn” Tôi chẳng biết làm cách nào…chút gì
của ông lão”
- Hướng dẫn HS cách đọc
- Diễn cảm đoạn trên theo vai
- HS đọc diễn cảm theo cặp
- Tuyên dương
- Đọc diễn cảm cả bài
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Tiết tập đọc hôm nay em học bài gì ?
- HS đọc lại ý nghĩa câu chuyện
- Về luyện đọc cho đúng vai nhân vật
- Chuẩn bị”Một người chính trực” thuộc chủ đề Măng mọc thẳng
– GV nhận xét hoạt động học của HS
-HS trả lời
- Diễn cảm đoạn trên theo vai
- HS đọc diễn cảm theo cặp
Cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng lớp
II-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng thống kê trong bài tập 3
Bảng viết sẵn bảng số bài tập 4
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
Trang 151/ Kiểm tra bài cũ
-GV viết các số trong bài tập lên bảng, yêu cầu HS vừa đọc
vừa nêu giá trị của chữ số 3, chữ số 5 trong mỗi số
-GV nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 2
-GV hỏi:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ( BT yêu cầu
chúng ta viết số)
- GV yêu cầu HS tự viết so.á
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 3
- GV treo bảng số liệu trong bài tập lên bảng và hỏi: Bảng số
liệu thống kê về nội dung gì?
- Hãy nêu dân số của từng nước được thống kê
-GV yêu cầu HS đọc và trả lời từng câu hỏi của bài Có thể
hướng dẫn HS, để trả lời các câu hỏi chúng ta cần so sánh số
dân của các nước được thống kê với nhau
Bài 4(Giới thiệu lớp ti’)
-GV nêu vấn đề: Em nào viết được số 1 nghìn triệu?
-GV thống nhất cách viết đúng là 1 000 000 000 và giới thiệu:
Một nghìn triệu được gọi là 1 tỉ
-GV ? Số 1 tỉ có mấy chữ số, đó là những chữ số nào?
- Em nào viết được các số từ 1 tỉ đến 10 tỉ?
-GV thống nhất cách viết đúng, sau đó cho HS cả lớp đọc dãy
số từ 1 tỉ đến 10 tỉ
+ 3 tỉ là mấy nghìn triệu?
+10 tỉ là mấy nghìn triệu ?
+ Số 10 tỉ có mấy chữ số, đó là những chữ số nào?
- GV viết lên bảng số 315 000 000 000 và hỏi: Số này là bao
nhiêu nghìn triệu ?
- Vậy là bao nhiêu tỉ ?
- Nếu còn thời gian, GV có thể viết các số khác có đến hàng
trăm tỉ và yêu cầu HS đọc
Bài 5
- GV treo lược đồ(nếu có) và yêu cầu HS quan sát
- GV giới thiệu trên lược đồ có các tỉnh, thành phố, số ghi bên
cạnh tên tỉnh, thành phố là dân số của tỉnh, thành phố đó Ví dụ
số dân của Hà Nội là ba triệu bảy nghìn dân(3 007 000)
- GV yêu cầu HS chỉ tên các tỉnh, thành phố trên lược đồ và
nêu số dân của thành phố đó
-HS trả lời-HS nêu
-3đến 4 HS lên bảng viết, lớpviết vào nháp
-HS đọc số:1 tỉ -HS trả lời
-HS trả lời -HS trả lời
-HS trả lời-HS trả lời-HS trả lời-HS trả lời
-HS Q sát lược đồ -HS nghe GV hướng dẫn-HS làm việc theo cặp, sau đó một số HS nêu trước lớp
- HS lắng nghe
Trang 164/ Củng Cố , Dặn Dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- 3,4 số tờ phiếu khổ to viết nội dung các BT 1,2,3 ( phần nhận xét )
- 6 tờ phiếu khổ to viết nội dung các BT ở phần luyện tập ( 2 phiếu viết nọi dung BT1, 2 phiếu
+ Khi cần tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả những gì?
lấy ví dụ minh họa trong truyện “ người ăn xin ”
B./ Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Phần nhận xét :
* Bài tập 1 ,2
- 1 HS đọc yêu cầu của BT 1,2
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài “người ăn xin “, viết nhanh
vào vở nháp những câu ghi lại lời nĩi, ý nghĩ của cậu bé ;
+ Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé là :
> Chao ơi ! cảnh nghèo đĩi…nhường nào!
> Cả tơi nữa,…của ơng lão
+ Câu ghi lại lời nĩi của cậu bé : “ơng đừng giận cháu,
cháu khơng cĩ gì để cho ơng cả ”
> Ý 2 : Lời nĩi và ý nghĩ của cậu bé cho thấy cậu là 1
người nhân hậu , giàu lịng thương người
Bài tập 3 :
- GV treo bảng phụ đã ghi sẳn 2 cách kể lời nĩi, ý nghĩ
của ơng lão
- Yêu cầu HS đọc nội dung BT2
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhĩm đơi và trả lời câu hỏi :
Lời nĩi, ý nghĩ của ơng lão ăn xin trong 2 cách kể cĩ gì
khác nhau?
HDHS
- 1HS nêu
- HS nêu-HS nhắc tựa
- 1 HS đọc yêu cầu của BT 1,2
-3,4 HS làm bài trên phiếu dán lên bảng lớp,trình bày kết quả
Trang 17> Cách 1 : Tác giả dẫn trực tiếp , nguyên văn lời của ông
lão Các từ xưng hô là từ xưng hô của chính ông lão với
cậu bé
> Cách 2 : Tác giả thuật lại gián tiếp lời của ông lão
Người kể xưng tôi, gọi ngươi ăn xin là ông lão
+ Lời dẫn trực tiếp thường đặt trong dấu ngoặc kép
+ Lời dẫn trực tiếp là 1 câu hay đoạn trọn vẹn thi nó
được sau dấu : phối hợp vói dấu gạch ngang đầu dòng
hoặc phối hợp với dấu ngoặc kép
+ Lời dẫn gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép
hay sau dấu gạch ngang đầu dòng, nhưng trước nó có thể
có hoặc có thể thêm các từ rằng, là và dâu :
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn tìm lời dẫn trực tiếp
và gián tiếp trong đoạn văn
- Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại
- Theo tớ , tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bố mẹ
Bài tập 2 :
- HS đọc yêu cầu của BT2
-GV gợi ý : Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn
trực tiếp thì phải nắm vững đó là lời nói của ai, nói với
ai.Khi chuyển :
+ Phải thay đổi từ xưng hô
+ Đặt lời nói tựctiếp sau dấu : , trong dâu ngoặc kép
( hoặc xuống dòng gạch đầ dòng )
-GV kết luận :
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS đọc nội dung BT3
- GV gợi ý : BT này làm ngược lại với BT trên Cách tiến
hành
+ Thay đổi từ xưng hô
+ Bỏ dấu ngoặc kép hoặc gạch đầu dòng, gộp cả lời kể
chuyện với lời nói của nhân vật
- GV kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc BT1
- HS đọc yêu cầu của BT2
-2 HS lên bảng làm vào phiếu