- HS quan saùt moät soá maãu khuy hai loã, höôùng saãn HS quan saùt maãu keát hôïp vôùi quan saùt hình 1b (SGK) vaø ñaët caâu hoûi yeâu caàu HS neâu nhaän xeùt veà ñöôøng chæ ñính khuy, [r]
Trang 1(TIẾT 1)
I MỤC TIÊU
HS cần phải:
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy hai lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau (như vỏ con trai, nhựa,gỗ, …) với nhiều màu sắc, kích cỡ, hình dạng khác nhau
+ 2 - 3 chiếc khuy hai lỗ có kích thước lớn
+ Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm
+ Chỉ khâu, len hoặc vải sợi
+ Kim khâu len và kim khâu thường
Phấn vạch, thước (có vạch chia thành từng cm), kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
I Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài và nêu mục đích
bài học
II Hướng dẫn:
Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét
mẫu
- Tóm tắt nội dung chính của hoạt
động 1: Khuy ( hay còn gọi là cúc
hoặc nút) được làm bằng nhiều vật
liệu khác nhau như trai, nhựa, gỗ với
nhiều màu sắc, kích thước , hình dạng
khác nhau Khuy được đính vào vải
- HS hát
- HS quan sát một số mẫu khuy hailỗ, hướng sẫn HS quan sát mẫu kếthợp với quan sát hình 1b (SGK) vàđặt câu hỏi yêu cầu HS nêu nhận xétvề đường chỉ đính khuy, về khoảngcách giữa các khuy đính trên sảnphẩm
- Tổ chức cho HS quan sát đính khuytrên sản phẩm may mặc như áo, vỏgối, … và đặt câu hỏi để HS nêu nhậnxét về khoảng cách giữa các khuy,
so sánh vị trí của các khuy và lỗkhuyết trên hai nẹp áo
Mẫu
SGKMẫuvải
Trang 2bằng các đường khâu qua 2 lỗ khuy
để nối khuy với vải (dưới khuy) Trên
2 nẹp áo, vị trí của khuy ngang bằng
với vị trí của lỗ khuyết Khuy được
cài qua khuyết để gài 2 nẹp của sản
phẩm vào nhau
Hoạt động 2 Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật.
- GV hướng dẫn HS đọc lướt các nội
dung mục 2 (SGK) và đặt câu hỏi yêu
cầu HS nêu tên các bước trong quy
trình đính khuy (vạch dấu các điểm
đính khuy và đính khuy vào các điểm
vạch dấu)
- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1
và quan sát hình 2 (SGK) và đặt câu
hỏi để HS nêu cách vạch dấu các
điểm đính khuy hai lỗ
- Gọi 1 -2 HS lên bảng thực hiện các
thao tác trong bước 1 ( Vì HS đã được
học cách thực hiện các thao tác này ở
lớp 4) GV quan sát, uốn nắn và
hướng dẫn nhanh lại một lượt các
thao tác trong bước 1
- Đặt câu hỏi để HS nêu cách chuẩn
bị đính khuy trong mục 2a và hình
3.GV sử dụng khuy có kích thước lớn
( trong bộ dụng cụ khâu thêu lớp 5)
hướng dẫn cách chuẩn bị đính khuy
Vì đây là bài học đầu tiên về dính
khuy nên GV cần hướng dẫn kĩ HS
cách đặt khuy vào điểm vạch dấu
( đặt tâm khuy đúng vào điểm vạch
dấu, hai lỗ khuy thẳng hàng với
đường vạch dấu) và cách giữ cố định
khuy trên điểm vạch dấu khi chuẩn
bị đính khuy Lưu ý HS xâu chỉ đôi và
không xâu chỉ quá dài(vì nếu chỉ quá
dài sẽ khó khâu và dễ bị rối chỉ khi
khâu)
- Hướng dẫn HS đọc mục 2b và quan
sát hình 4 (SGK)để nêu cách đính
khuy GV dùng khuy to và kim khâu
len để hướng dẫn cách đính khuy
theo hình 4 (SGK)
Lưu ý HS: Khi đính khuy,mũi kim
phải đâm xuyên qua lỗ khuy và phần
- HS đọc các nội dung mục 2 (SGK)
- HS đọc nội dung mục 1 và quan sáthình 2 (SGK)
- 1 -2 HS lên bảng thực hiện các thaotác trong bước 1
- HS đọc mục 2b và quan sát hình 4(SGK)để nêu cách đính khuy
SGK
SGK
Trang 3GV hướng dẫn lần khâu đính thứ nhất
(lên kim qua lỗ khuy thứ nhất, xuống
kim qua lỗ khuy thứ hai) Các lần
khâu đính còn lại, GV gọi HS lên
bảng thực hiện thao tác
Hướng dẫn HS quan sát hình 5, hình 6
(SGK) Đặt câu hỏi để HS nêu cách
quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc
đính khuy
Nhận xét và hướng dẫn HS thực hiện
thao tác quấn chỉ quanh chân khuy
Lưu ý hướng dẫn kĩ HS cách lên kim
nhưng không qua lỗ khuy và cách
quấn chỉ quanh chân khuy chặt vừa
phải để đường quấn chỉ chắc chắn
nhưng vải không bị dúm Sau đó, yêu
cầu HS kết hợp quan sát khuy được
đính trên sản phẩm (áo) và hình 5
(SGK) để trả lời câu hỏi trong SGK
Riêng đối với thao tác kết thúc đính
khuy, GV có thể gợi ý cho HS nhớ lại
cách kết thúc đường khâu đã học ở
lớp 4, sau đó yêu cầu HS lên bảng
thực hiện thao tác
- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các
bước đính khuy
- GV gọi 1 - 2 HS nhắc lại và thực
hiện các thao tác đính khuy hai lỗ
- Hướng dẫn HS đọc mục 2b và quan
sát hình 4 (SGK)để nêu cách đính
khuy GV dùng khuy to và kim khâu
len để hướng dẫn cách đính khuy
theo hình 4 (SGK)
Lưu ý HS: Khi đính khuy,mũi kim
phải đâm xuyên qua lỗ khuy và phần
vải dưới lỗ khuy Mỗi khuy phải đính
3 - 4 lần cho chắc chắn
GV hướng dẫn lần khâu đính thứ nhất
(lên kim qua lỗ khuy thứ nhất, xuống
kim qua lỗ khuy thứ hai) Các lần
khâu đính còn lại, GV nên gọi HS lên
bảng thực hiện thao tác
Hướng dẫn HS quan sát hình 5, hình 6
(SGK) Đặt câu hỏi để HS nêu cách
quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc
- HS lên bảng thực hiện thao tác
- HS lên bảng thực hiện thao tác
- 1 - 2 HS nhắc lại và thực hiện cácthao tác đính khuy hai lỗ
- HS lên bảng thực hiện thao tác
Trang 4đính khuy
Nhận xét và hướng dẫn HS thực hiện
thao tác quấn chỉ quanh chân khuy
Lưu ý hướng dẫn kĩ HS cách lên kim
nhưng không qua lỗ khuy và cách
quấn chỉ quanh chân khuy chặt vừa
phải để đường quấn chỉ chắc chắn
nhưng vải không bị dúm Sau đó, yêu
cầu HS kết hợp quan sát khuy được
đính trên sản phẩm (áo) và hình 5
(SGK) để trả lời câu hỏi trong SGK
- GV gợi ý cho HS nhớ lại cách kết
thúc đường khâu đã học ở lớp 4, sau
đó yêu cầu HS lên bảng thực hiện
thao tác
- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các
bước đính khuy
- GV tổ chức cho HS thực hành gấp
nẹp, khâu lược nẹp, vạch dấu các
điểm đính khuy
III Củng cố – Dặn dò:
- Tiết 2: Thực hành
- HS lên bảng thực hiện thao tác
1 - 2 HS nhắc lại và thực hiện cácthao tác đính khuy hai lỗ
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
Trang 5- Mẫu đính khuy hai lỗ.
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy hai lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau (như vỏ con trai, nhựa,gỗ, …) với nhiều màu sắc, kích cỡ, hình dạng khác nhau
+ 2 - 3 chiếc khuy hai lỗ có kích thước lớn
+ Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm
+ Chỉ khâu, len hoặc vải sợi
+ Kim khâu len và kim khâu thường
Phấn vạch, thước (có vạch chia thành từng cm), kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
I Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
II Thực hành
Hoạt động 3 HS thực hành
- GV nhận xét và nhắc lại một số
điểm cần lưu ý khi đính khuy hai
lỗ
- GV kiểm tra kết quả thực hành ở
tiết 1 (vạch dấu các điểm đính
khuy) vàsự chuẩn bị dụng cụ, vật
liệu thực hành đính khuy hai lỗ
của HS
- GV nêu yêu cầu và thời gian
thực hành: Mỗi HS đính 2 khuy
trong thời gian khoảng 5 phút
Hướng dẫn HS đọc yêu cầu cần
đạt của sản phẩm ở cuối bài để
các em theo đó thực hiện cho
đúng
- HS thực hành đính khuy hai
lỗ.GV có thể tổ chức cho HS thực
hành theo nhóm để các trao đổi,
học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau
- GV quan sát, uốn nắn cho
những HS thực hiện chưa đúng
thao tác kĩ thuật hoặc hướng dẫn
thêm cho những HS còn lúng túng
Hoạt động 4 Đánh giá sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày
sản phẩm Có thể chỉ định một số
- HS hát
- HS nhắc lại cách đính khuy hailỗ
- HS lên bảng thực hiện thao tác
- HS thực hành đính khuy hai lỗtheo nhóm
- HS nêu các yêu cầu của sản
Vật liệuthựchành
Trang 61 ph
HS hoặc một vài nhóm trưng bày
sản phẩm
- GV có thể ghi các yêu cầu của
sản phẩm lên bảng để HS dựa vào
đó đánh giá sản phẩm
- GV đánh giá, nhận xét kết quả
thực hành của HS theo hai mức:
hoàn thành (A) và chưa hoàn
thành (B) Những HS hoàn thành
sớm, đính khuy đúng kĩ thuật,
chắc chắn và vượt mức quy định
được đánh giá ở mức hoàn thành
tốt (A+)
III Nhận xét – dặn dò
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh
thần thái độ học tập và kết quả
thực hành của HS
- Dặn dò HS chuẩn bị vải, khuy
bốn lỗ, kim, chỉ khâu để học bài
“Đính khuy bốn lỗ”
phẩm (ghi ở phẩn đánh giá trongSGK)
- 2 - 3 HS đánh giá sản phẩm củabạn theo các yêu cầu đã nêu
Trang 7I MỤC TIÊU
HS cần phải:
- Biết cách đính khuy bốn lỗ theo hai cách
- Đính được khuy bốn lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu đính khuy bốn lỗ đựoc đính theo hai cách
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy bốn lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy bốn lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau (như vỏ con trai, nhựa,gỗ, …) với nhiều màu sắc, kích cỡ, hình dạng khác nhau
+ 2 - 3 chiếc khuy bốn lỗ có kích thước lớn
+ Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm
+ Chỉ khâu, len hoặc vải sợi
+ Kim khâu len, kim khâu cỡ nhỏ, phấn vạch, thứơc, kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 ph
10 ph
I Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
II.Hướng dẫn.
Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét
mẫu
- GV hướng sẫn HS quan sát mẫu
kết hợp với quan sát hình 1a
(SGK) và đặt câu hỏi yêu cầu HS
nêu nhận xét về đường chỉ đính
khuy, về khoảng cách giữa các
khuy đính trên sản phẩm
- Tổ chức cho HS quan sát đính
khuy trên sản phẩm may mặc như
áo, vỏ gối, … và đặt câu hỏi để HS
nêu nhận xét về khoảng cách giữa
các khuy, so sánh vị trí của các
khuy và lỗ khuyết trên hai nẹp áo
- Tóm tắt nội dung chính của hoạt
động 1: Khuy ( hay còn gọi là cúc
hoặc nút) được làm bằng nhiều
vật liệu khác nhau như trai, nhựa,
gỗ với nhiều màu sắc, kích thước ,
hình dạng khác nhau Khuy được
đính vào vải bằng các đường khâu
qua 4 lỗ khuy để nối khuy với vải
(dưới khuy) Các đường chỉ đính
- HS quan sát một số mẫu khuybốn lỗ,
- HS nhận xét về khoảng cáchgiữa các khuy và so sánh vị trícủa các khuy
Vật liệuthựchành
Trang 824 ph
khuy tạo thành hai đường song
song hoặc chéo nhau ở giữa mặt
khuy Phía dưới khuy bốn lỗ cũng
có các vòng chỉ quấn quanh chân
khuy giống như đính khuy hai lỗ
Hoạt động 2 Hướng dẫn thao
tác kĩ thuật.
- GV hướng dẫn HS đọc lướt các
nội dung SGK và đặt câu hỏi yêu
cầu
- GV nhận xét và nêu: cách đính
khuy bốn lỗ gần giống với cách
đính khuy hai lỗ, chỉ khác là số
đường khâu nhiều gấp đôi
- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục
1 và quan sát hình 2 (SGK) và đặt
câu hỏi để HS nêu cách đính khuy
bốn lỗ theo cách tạo hai đường
thẳng song song trên mặt khuy
- GV quan sát, uốn nắn và hướng
dẫn nhanh lại một lượt các thao
tác HS còn lúng túng
- GV gọi HS lên bảng thực hiện
thao tác đính khuy bốn lỗ theo
cách thứ hai
- Hướng dẫn HS cách quấn chỉ
quanh chân khuy và kết thúc đính
khuy
- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các
bước đính khuy
- GV gọi 1 - 2 HS nhắc lại và thực
hiện các thao tác đính khuy bốn
lỗ
- GV tổ chức cho HS thực hành
gấp nẹp, khâu lược nẹp, vạch dấu
các điểm đính khuy
III Nhận xét – dặn dò
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh
thần thái độ học tập và kết quả
thực hành của HS
- Dặn dò HS chuẩn bị vải, khuy
bốn lỗ, kim, chỉ khâu để thực
hành “Đính khuy bốn lỗ”
- HS đọc lướt các nội dung SGK
- HS nêu tên các bước trong quytrình đính khuy bốn lỗ với cáchđính khuy hai lỗ có gì giống vàkhác nhau
- HS đọc nội dung mục 1 và quansát hình 2 (SGK)
- 1 -2 HS lên bảng thực hiện cácthao tác trong bước 1
- HS quan sát hình 3 (SGK) đểnêu cách đính khuy bốn lỗ theocách thứ hai
- HS thực hiện thao tác quấn chỉquanh chân khuy
- 2 HS nhắc lại và thực hiện cácthao tác đính khuy bốn lỗ
SGK
Trang 9I MỤC TIÊU
HS cần phải:
- Biết cách đính khuy bốn lỗ theo hai cách
- Đính được khuy bốn lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu đính khuy bốn lỗ đựoc đính theo hai cách
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy bốn lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy bốn lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau (như vỏ con trai, nhựa,gỗ, …) với nhiều màu sắc, kích cỡ, hình dạng khác nhau
+ 2 - 3 chiếc khuy bốn lỗ có kích thước lớn
+ Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm
+ Chỉ khâu, len hoặc vải sợi
+ Kim khâu len, kim khâu cỡ nhỏ, phấn vạch, thứơc, kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 ph
20 ph
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
II.Hướng dẫn thực hành
Hoạt động 3 HS thực hành
- GV nhận xét và nhắc lại một số
điểm cần lưu ý khi đính khuy bốn
lỗ
- GV kiểm tra kết quả thực hành ở
tiết 1 (vạch dấu các điểm đính
khuy) vàsự chuẩn bị dụng cụ, vật
liệu thực hành đính khuy hai lỗ
của HS
- GV nêu yêu cầu và thời gian
thực hành: Mỗi HS đính 2 khuy
trong thời gian khoảng 5 phút
Hướng dẫn HS đọc yêu cầu cần
đạt của sản phẩm ở cuối bài để
các em theo đó thực hiện cho
đúng
- GV có thể tổ chức cho HS thực
hành theo nhóm để các trao đổi,
học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau
- GV quan sát, uốn nắn cho những
HS thực hiện chưa đúng thao tác
kĩ thuật hoặc hướng dẫn thêm cho
- HS nhắc lại cách đính khuy bốnlỗ
- HS thực hành đính khuy hai lỗtheo nhóm
Vật liệuthựchành
Trang 1010 ph
1 ph
những HS còn lúng túng
Hoạt động 4.Đánh giá sản phẩm.
- GV tổ chức cho HS trưng bày
sản phẩm Có thể chỉ định một số
HS hoặc một vài nhóm trưng bày
sản phẩm
- GV có thể ghi các yêu cầu của
sản phẩm lên bảng để HS dựa vào
đó đánh giá sản phẩm
- GV đánh giá, nhận xét kết quả
thực hành của HS theo hai mức:
hoàn thành (A) và chưa hoàn
thành (B) Những HS hoàn thành
sớm, đính khuy đúng kĩ thuật,
chắc chắn và vượt mức quy định
được đánh giá ở mức hoàn thành
tốt (A+)
III Nhận xét – dặn dò
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh
thần thái độ học tập và kết quả
thực hành của HS
- Dặn dò HS chuẩn bị vải, khuy
bấm, kim, chỉ khâu để học bài
“Đính khuy bấm”
- HS trưng bày sản phẩm
- HS nêu các yêu cầu của sảnphẩm (ghi ở phần đánh giá trongSGK)
- 2 - 3 HS đánh giá sản phẩm củabạn theo các yêu cầu đã nêu
Trang 11I MỤC TIÊU
HS cần phải:
- Biết cách đính khuy bấm
- Đính được khuy bấm đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính tự lập, kiên trì, cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu đính khuy bấm
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy bấm như áo bà ba, áo dài, áo sơ sinh
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy bấm nhiều màu sắc, kích cỡ khác nhau
+ 3 - 4 chiếc khuy bấm có kích thước lớn
+ Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm
+ Chỉ khâu, len hoặc vải sợi, phấn vạch, thước, kéo
+ Kim khâu len và kim khâu thường
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 ph
10 ph
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét
mẫu
- GV giới thiệu một số mẫu khuy
bấm, hướng dẫn HS quan sát mẫu
kết hợp với quan sát hình 1a
(SGK) để trả lời câu hỏi về đặc
điểm hình dạng của khuy bấm
GV đặt câu hỏi để yêu câù HS
nêu nhận xét về các đường đính
khuy, cách đính khuy và khoảng
cách giữa các khuy trên hai nẹp
vải
- GV giới thiệu các khuy bấm
được đính trên sản phẩm may mặc
và đặt câu hỏi để HS nêu vị trí
đính phần mặt lồi, phần mặt lõm
của khuy
- Tóm tắt nội dung chính của hoạt
động 1:
- Khuy bấm được làm bằng kim
loại hoặc nhựa, có hai phần là
phần mặt lồi và phần mặt lõm
- HS quan sát mẫu kết hợp vớiquan sát hình 1a (SGK)
- HS quan sát mẫu đính khuybấm và hình 1b(SGK)
- HS nêu nhận xét về các đườngđính khuy, cách đính khuy vàkhoảng cách giữa các khuy trênhai nẹp vải
- HS nêu vị trí đính phần mặt lồi,phần mặt lõm của khuy
Mẫuđínhkhuybấm
Trang 1210 ph
được cài khớp vào nhau Mỗi phần
của khuy bấm có 4 lỗ hình bầu dục
ở sát mép khuy và cách đều nhau.
- Khuy bấm được đính vào vải
bằng các đường khâu nối từng lỗ
khuy với vải(ở ngay mép ngoài lỗ
khuy) Mỗi phần của khuy bấm
được đính vào một nẹp của sản
phẩm may mặc Vị trí đính phần
mặt lồi ngang bằng với vị trí đính
phần mặt lõm ở nẹp bên kia
Hoạt động 2 Hướng dẫn thao
tác kĩ thuật.
- GV đặt các câu hỏi và yêu cầu
HS đọc nội dung mục 1; 2 (SGK)
kết hợp với quan sát các hình để
nêu các bước đính khuy bấm
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các
thao tác vạch dấu các điểm đính
khuy bấm GV quan sát, uốn nắn
- GV hướng dẫn cách đính lỗ khuy
thứ nhất, thứ hai.Chỉ định HS lên
bảng thực hiện các thao tác đính
lỗ khuy thứ ba, thứ tư và nút chỉ
Lưu ý HS cách đặt khuy cho đúng
(mặt lõm của khuy quay lên trên)
- GV nhận xét và hướng dẫn thao
tác đính phần mặt lồi của khuy
bấm Hướng dẫn kĩ HS cách luồn
chỉ vào giữa nẹp để giấu nút chỉ
khi bắt đầu đính khuy; cách luồn
mũi kim vào giữa hai lượt vải của
nẹp để lên kim qua lỗ khuy;cách
- HS đọc nội dung mục 1; 2(SGK) kết hợp với quan sát cáchình để nêu các bước đính khuybấm
- HS dựa vào kiến thức đã họckết hợp với quan sát hình 2(SGK) để trả lời các câu hỏitrong SGK
- HS nhắc lại cách chuẩn bị đínhkhuy hai lỗ (câu hỏi trong SGK)
- HS đọc mục 2a và quan sát hình
4 (SGK) để nêu cách thực hiệncác thao tác đính phần mặt lõmcủa khuy bấm
- HS lên bảng thực hiện các thaotác đính lỗ khuy thứ ba, thứ tư vànút chỉ
- HS đọc mục 2b kết hợp vớiquan sát hình 5(SGK) để nêucách đính phần mặt lồi của khuybấm
Trang 131 ph
cách đính 2 lỗ khuy đầu
- Hướng dẫn nhanh lại toàn bộ các
thao tác đính phần mặt lồi của
khuy bấm
- GV gọi 1 - 2 HS nhắc lại các
thao tác đính khuy bấm
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
và tổ chức cho HS tập đính khuy
bấm
Nhận xét – dặn dò
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh
thần thái độ học tập và kết quả
thực hành của HS
- Dặn dò HS chuẩn bị vải, khuy
bấm, kim, chỉ khâu để thực hành
Trang 14Bài 3 ĐÍNH KHUY BẤM ( tiết 2- 3)
I MỤC TIÊU
HS cần phải:
- Biết cách đính khuy bấm
- Đính được khuy bấm đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính tự lập, kiên trì, cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu đính khuy bấm
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy bấm như áo bà ba, áo dài, áo sơ sinh
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy bấm nhiều màu sắc, kích cỡ khác nhau
+ 3 - 4 chiếc khuy bấm có kích thước lớn
+ Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm
+ Chỉ khâu, len hoặc vải sợi, phấn vạch, thước, kéo
+ Kim khâu len và kim khâu thường
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 ph
20 ph
10 ph
Giới thiệu bài.
GV nêu nội dung tiết học : thực
hành tiếp theo tiết học kì trước
Hoạt động 3 HS thực hành
- GV nhận xét vàhệ thống lại cách
đính khuy bấm
- GV kiểm tra kết quả thực hành ở
tiết 1 và nhận xét
- GV quan sát, uốn nắn cho những
HS thực hiện chưa đúng thao tác
kĩ thuật
Hoạt động 4 Đánh giá sảnphẩm.
- GV tổ chức cho HS trưng bày
sản phẩm Có thể chỉ định một số
HS hoặc một vài nhóm trưng bày
sản phẩm
- GV có thể ghi các yêu cầu của
sản phẩm lên bảng để HS dựa vào
đó đánh giá sản phẩm
- GV đánh giá, nhận xét kết quả
thực hành của HS theo hai mức:
hoàn thành (A) và chưa hoàn
thành (B) Những HS hoàn thành
- 1 HS nhắc lại cách đính haiphần của khuy bấm
- HS trình bày kết quả thực hành
ở tiết trước
- HS nhắc lại yêu cầu thực hànhvà thời gian hoàn thành sảnphẩm
- HS thực hành cá nhân đínhkhuy bấm(khoảng 15 phút)
- HS trưng bày sản phẩm theonhóm
- HS nêu các yêu cầu đánh giásản phẩm (ghi ở phần đánh giátrong SGK)
2 - 3 HS đánh giá sản phẩm củabạn theo các yêu cầu đã nêu
Vật liệuthựchành
Trang 151 ph
được đánh giá ở mức hoàn thànhtốt (A+)
Nhận xét – dặn dò
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinhthần thái độ học tập và kết quảthực hành đính khuy bấm của HS
- Dặn dò HS chuẩn bị một mảnhvải, kim, chỉ , kéo, … để học bài
“Thêu chữ V”
KĨ THUẬT
Trang 16Bài 4 Thêu Chữ V ( tiết 1)
I MỤC TIÊU
HS cần phải:
- Biết cách thêu chữ V và ứng dụng của thêu chữ V
- Thêu được các mũi thêu chữ V đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện đôi tay khéo léo và tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu thêu chữ V ( được thêu bằng len hoặc sợitrên vải hoặc tờ bìa khác màu Kíchthước mũi thêu gấp 3 – 4 lần mũi thêu trong SGK)
- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu chữ V ( váy, áo, khăn tay)
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu có kích thước 35cm x 35cm
+ Kim khâu len
+ Phấn màu, thước kẻ, kéo, khung thêu có đường kính 20 – 25cm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 ph
20 ph
10 ph
Giới thiệu bài
- Cho HS nhắc lại những kiểu
thêu đã học ở lớp 4
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét
mẫu
- GV giới thiệu mẫu thêu chữ V,
hướng dẫn HS quan sát mẫu kết
hợp với quan sát hình 1 (SGK) để
trả lời câu hỏi về đặc điểm của
mũi thêu chữ V ở mặt phải và mặt
trái đường thêu
- GV giới thiệu một số sản phẩm
may mặc có thêu trang trí bằng
mũi thêu chữ V vàyêu cầu HS nêu
ứng dụng của thêu chữ V
- Tóm tắt nội dung chính của hoạt
động 1:
- Thêu chữ V là cách thêu tạo
thành các chữ V nối nhau liên tiếp
giữa 2 đường thẳng song song ở
mặt phải đường thêu Mặt trái
đường thêu là hai đường khâu với
các mũi khâu dài bằng nhau và
cách đều nhau Thêu chữ V được
ứng dụng để thêu trang trí viền
mép cổ áo, nẹp áo, khăn tay
Hoạt động 2 Hướng dẫn thao
tác kĩ thuật.
- HS quan sát mẫu kết hợp vớiquan sát hình 1 (SGK)
Một sốsảnphẩmmaymặc
Trang 17
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu
cách vạch dấu đường thêu chữ V
- Hướng dẫn HS cách vạch dấu
đường thêu chữ V theo SGK
Ngoài ra, GV có thể hướng dẫn
HS tạo đường dấu bằng cách:
dùng mũi kim gẩy 1 sợi vải lên và
rút bỏ sợi vải đó Gẩy và rút bỏ 1
sợi vải khác cách sợi vải vừa rút
1cm Sau đó chấm các điểm trên 2
đường dấu Lưu ý HS ghi kí hiệu
các điểm vạch dấu theo trình tự từ
trái sang phải
GV hướng dẫn thao tác bắt đầu
thêu, thêu mũi thứ nhất, thứ hai
theo cách HS Sau đó gọi 2 – 3 HS
lên bảng thêu các mũi thêu tiếp
theo GV quan sát, uốn nắn
- Trong quá trình hướng dẫn GV
lưu ý HS một số điểm sau:
+ Thêu theo chiều từ trái sang
phải
+ Các mũi thêu được luân phiên
thực hiện trên hai đường dấu song
song
+ Xuống kim đúng vào vị trí vạch
dấu Mũi kim hướng về phía trái
đường dấu để lên kim cách vị trí
xuống kim 2 mm
+ Sau khi lên kim cần rút chỉ từ từ,
chặt vừa phải để mũi kim không
bị dúm
- Yêu cầu HS nêu và thực hiện
các thao tác kết thúc đường thêu
GV hướng dẫn thêm thao tác
xuống kimvà luồn chỉ vào mũi
thêu cuối để HS hiểu rõ cách thực
hiện
- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các
thao tác thêu chữ V
V
- HS đọc nội dung mục 1 kết hợpvới quan sát hình 2 (SGK)
- HS đọc và quan sát hình 3, hình
4 (SGK) để nêu cách bắt đầuthêu các mũi thêu chữ V
- 2 – 3 HS lên bảng thêu các mũithêu tiếp theo
- HS nhắc lại cách thêu chữ V và
Trang 181 ph
- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu
chữ V và nhận xét
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và
tổ chức cho HS tập thêu chữ V
trên giấy kẻ ô li hoặc vải
Nhận xét – dặn dò
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh
thần thái độ học tập và kết quả
thực hành thêu chữ v của HS
- Dặn dò HS chuẩn bị một mảnh
vải, kim, chỉ , kéo, … để thực
hành
nhận xét
Vật liệuthựchành
KĨ THUẬT
Trang 19HS cần phải:
- Biết cách thêu chữ V và ứng dụng của thêu chữ V
- Thêu được các mũi thêu chữ V đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện đôi tay khéo léo và tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu thêu chữ V ( được thêu bằng len hoặc sợitrên vải hoặc tờ bìa khác màu Kíchthước mũi thêu gấp 3 – 4 lần mũi thêu trong SGK)
- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu chữ V ( váy, áo, khăn tay)
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu có kích thước 35cm x 35cm
+ Kim khâu len
+ Phấn màu, thước kẻ, kéo, khung thêu có đường kính 20 – 25cm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 ph
20 ph
10 ph
Giới thiệu bài
GV nêu yêu cầu bài học
Hoạt động 3 HS thực hành
- GV nhận xét vàhệ thống lại cách
thêu chữ V
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhắc lại và nêu thời gian
thực hành (khoảng 25 phút)
- GV quan sát, uốn nắn cho
những HS còn lúng túng
Hoạt động 4 Đánh giá sảnphẩm.
- GV tổ chức cho HS trưngbày sản phẩm Có thể chỉđịnh một số HS hoặc mộtvài nhóm trưng bày sảnphẩm
GV có thể ghi các yêu cầu của
sản phẩm lên bảng để HS dựa vào
đó đánh giá sản phẩm
- GV đánh giá, nhận xét kết quả
thực hành của HS theo hai mức:
hoàn thành (A) và chưa hoàn
HS nhắc lại cách thêu chữ V
HS lên bảng thực hiện thao tácthêu 2 – 3 mũi thêu chữ V
1 – 2 HS nêu yêu cầu của sảnphẩm ở mục III (SGK)
- HS thực hành thêu chữ Vù theonhóm
- HS trưng bày sản phẩm theonhóm
- HS nêu các yêu cầu đánh giásản phẩm (ghi ở phần đánh giátrong SGK)
- 2 - 3 HS đánh giá sản phẩmcủa bạn theo các yêu cầu đã nêu
SGK
Vật liệuthựchành
Trang 201 ph
thành (B) Những HS hoàn thành
sớm, đính khuy đúng kĩ thuật,
chắc chắn và vượt mức quy định
được đánh giá ở mức hoàn thành
tốt (A+)
Nhận xét – dặn dò
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh
thần thái độ học tập và kết quả
thực hành thêu chữ V của HS
- Dặn dò HS chuẩn bị một mảnh
vải, kim, chỉ , kéo, bút chì, … để
học bài “Thêu dấu nhân”
KĨ THUẬT
Bài 5 THÊU DẤU NHÂN ( tiết 1)
Trang 21- Biết cách thêu dấu nhân.
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu thêu dấu nhân ( được thêu bằng len hoặc sợitrên vải hoặc tờ bìa khác màu.Kích thước mũi thêu khoảng 3 – 4 cm)
- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu có kích thước 35cm x 35cm
+ Kim khâu len
+ Len (hoặc sợi) khác màu vải
+ Phấn màu, thước kẻ, kéo, khung thêu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 ph
10 ph
10 ph
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét
mẫu
- GV giới thiệu mẫu thêu dấu
nhân và đặt các câu hỏi định
hướng quan sát để HS nêu nhận
xét về đặc điểm của đường thêu
dấu nhân ở mặt phải và mặt trái
đường thêu
- GV giới thiệu một số sản phẩm
may mặc có thêu trang trí bằng
mũi thêu dấu nhân vàyêu cầu HS
nêu ứng dụng của thêu dấu nhân
- Tóm tắt nội dung chính của hoạt
động 1:
Thêu dấu nhân là cách thêu tạo
thành các mũi thêu giống như dấu
nhân nối nhau liên tiếp giữa 2
đường thẳng song song ở mặt phải
đường thêu Thêu dấu nhân được
ứng dụng để thêu trang trí hoặc
thêu chữ trên các sản phẩm may
mặc như váy áo, vỏ gối, khăn ăn,
khăn trải bàn,
Hoạt động 2 Hướng dẫn thao
tác kĩ thuật.
- HS nêu nhận xét về đặc điểmcủa đường thêu dấu nhân ở mặtphải và mặt trái đường thêu
- HS quan sát, so sánh đặc điểmmẫu thêu dấu nhân với mẫu thêuchữ V ở mặt phải và mặt tráiđường thêu
- HS đọc nội dung mục II (SGK)
Mẫuthêu
Các sảnphẩmmaymặc
SGK
Trang 221 ph
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu
cách vạch dấu đường thêu dấu
nhân
GV và HS quan sát, nhận xét
- GV hướng dẫn thao tác bắt đầu
thêu theo hình 3
GV quan sát, uốn nắn
- Trong quá trình hướng dẫn GV
lưu ý HS một số điểm sau:
+ Các mũi thêu được luân phiên
thực hiện trên hai đường kẻ cách
đều
+ Khoảng cách xuống kim và lên
kim ở đường dấu thứ hai dài gấp
đôi khoảng cách xuống kim và lên
kim ở đường dấu thứ nhất
+ Sau khi lên kim cần rút chỉ từ từ,
chặt vừa phải để mũi kim không
bị dúm
- GV hướng dẫn thêm thao tác
xuống kimvà luồn chỉ vào mũi
thêu cuối để HS hiểu rõ cách thực
hiện
- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các
thao tác thêu dấu nhân
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và
tổ chức cho HS tập thêu dấu nhân
trên giấy kẻ ô li hoặc vải
Nhận xét – dặn dò -
- Dặn dò HS chuẩn bị mộtmảnh vải, kim, chỉ , kéo, bútchì, … để thực hành “Thêu dấunhân”
để nêu các bước thêu dấu nhân
- Hướng dẫn HS đọc nội dungmục 1 kết hợp với quan sát hình 2(SGK)
- HS lên bảng thực hiện các thaotác vạch dấu đường thêu dấunhân
- HS đọc mục 2a và quan sát hình
3 (SGK) để nêu cách bắt đầuthêu
- HS đọc mục 2b, mục 2c và quansát hình 4a, 4b, 4c, 4d (SGK) đểnêu cách thêu mũi thứ nhất, thứhai
- 2 – 3 HS lên bảng thêu các mũithêu tiếp theo
- HS quan sát hình 5 (SGK) vànêu cách kết thúc đường thêudấu nhân
- HS nhắc lại cách thêu dấu nhânvà nhận xét
- HS thực hành tập thêu dấu nhântrên giấy kẻ ô li hoặc vải
Vật liệuthựchành
KĨ THUẬT
Bài 5 THÊU DẤU NHÂN ( tiết 2- 3)
Trang 23- Biết cách thêu dấu nhân.
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu thêu dấu nhân ( được thêu bằng len hoặc sợitrên vải hoặc tờ bìa khác màu.Kích thước mũi thêu khoảng 3 – 4 cm)
- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu có kích thước 35cm x 35cm
+ Kim khâu len
+ Len (hoặc sợi) khác màu vải
+ Phấn màu, thước kẻ, kéo, khung thêu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 ph
23 ph
10 ph
I Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
II Thực hành
Hoạt động 3 HS thực hành
- GV nhận xét và hệ thống lại
cách thêu dấu nhân
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhắc lại và nêu thời gian
thực hành (khoảng 5 phút)
- GV quan sát, uốn nắn cho
những HS còn lúng túng
Hoạt động 4 Đánh giá sản phẩm.
- GV tổ chức cho HS trưng bày
sản phẩm Có thể chỉ định một số
HS hoặc một vài nhóm trưng bày
sản phẩm
- Gọi HS nêu các yêu cầu đánh
giá sản phẩm (ghi ở phần đánh
giá trong SGK) GV có thể ghi các
yêu cầu của sản phẩm lên bảng
để HS dựa vào đó đánh giá sản
- 2 - 3 HS đánh giá sản phẩm củabạn theo các yêu cầu đã nêu
Vật liệuthựchành
Trang 241 ph
thực hành của HS theo hai mức:
hoàn thành (A) và chưa hoàn
thành (B) Những HS hoàn thành
sớm, đính khuy đúng kĩ thuật,
chắc chắn và vượt mức quy định
được đánh giá ở mức hoàn thành
tốt (A+)
Nhận xét – dặn dò
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh
thần thái độ học tập và kết quả
thực hành thêu dấu nhân của HS
- Dặn dò HS chuẩn bị một mảnh
vải, kim, chỉ , kéo, bút chì, … để
học bài “Cắt khâu, thêu túi xách
tay đơn giản”
KĨ THUẬT
Bài 6 CẮT, KHÂU, THÊU TÚI XÁCH TAY ĐƠN GIẢN
( Tiết 1)
Trang 25- Biết cách cắt, khâu, thêu trang trí túi xách tay đơn giản.
- Cắt, khâu, thêu trang trí được túi xách tay đơn giản
- Rèn luyện sự khéo léo của đôi tay và khả năng sáng tạo HS yêu thích, tự hào vớisản phẩm do mình làm được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu túi xách tay bằng vải có hình thêu trang trí ở mặt túi
- Một số mẫu thêu đơn giản
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu có kích thước 50cm x 70cm
+ Khung thêu cầm tay
+ Kim khâu, kim thêu
+ Chỉ khâu, chỉ thêu các màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 ph
10 ph
23 ph
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét
mẫu
- GV giới thiệu mẫu túi xách tay
và đặt các câu hỏi định hướng
quan sát để HS nêu nhận xét về
đặc điểm hình dạng của túi xách
tay
- GV đặt câu hỏi để HS nêu tác
dụng của túi xách tay
- Nhận xét và nêu tóm tắt đặc
điểm của túi xách tay:
+ Túi hình chữ nhật, bao gồm thân
túi và quai túi Quai túi được đính
vào hai bên miệng túi.
+ Túi được khâu bằng mũi khâu
thường (hoặc khâu đột).
+ Một mặt của thân túi có hình
thêu trang trí
Hoạt động 2 Hướng dẫn thao
tác kĩ thuật.
- GV nêu và giải thích – minh họa
một số điểm cần lưu ý khi HS thực
- HS nêu cách thực hiện từngbước
Túixách tay
Vật liệuthựchành
Trang 261 ph
hành cắt, khâu, thêu trang trí túi
xách tay:
+ Thêu trang trí trước khi khâu túi
+ Khâu miệng túi trước rồi mới
khâu thân túi Gấp mép và khâu
lược để cố định đường gấp mép ở
mặt trái mảnh vải Sau đó lật vải
sang mặt phải để khâu viền đường
gấp mép
+ Để khâu phần thân túi cần gấp
đôi mảnh vải (mặt phải úp vào,
mặt trái ra ngoài) Sau đó so cho
đường gấp mép bằng nhau và vuốt
thẳng đường gấp cạnh thân túi
Khâu lần lượt từng đường thân túi
bằng mũi khâu thường hoặc khâu
đột
+ Đính quai túi ở mặt trái của túi
Nên khâu nhiều đường (4 – 6
đường) để quai túi được đính chắc
chắn vào miệng túi
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và
nêu các yêu cầu, thời gian thực
hành
-Tổ chức cho HS thực hành theo
nhóm hoặc theo cặp
Nhận xét – dặn dò
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh
thần thái độ học tập và kết quả
học cách cắt khâu, thêu túi xách
tay của HS
- Dặn dò HS chuẩn bị vải, kim, chỉ
, kéo, bút chì, … để thực hành “Cắt
khâu, thêu túi xách tay đơn giản”
Trang 27- Biết cách cắt, khâu, thêu trang trí túi xách tay đơn giản.
- Cắt, khâu, thêu trang trí được túi xách tay đơn giản
- Rèn luyện sự khéo léo của đôi tay và khả năng sáng tạo HS yêu thích, tự hào vớisản phẩm do mình làm được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu túi xách tay bằng vải có hình thêu trang trí ở mặt túi
- Một số mẫu thêu đơn giản
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu có kích thước 50cm x 70cm
+ Khung thêu cầm tay
+ Kim khâu, kim thêu
+ Chỉ khâu, chỉ thêu các màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 ph
20 ph
10 ph
I Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
II Thực hành
Hoạt động 3 HS thực hành
- GV kiểm tra sản phẩm HS đo,
cắt ở giờ học trước
- GV nhận xét và nêu thời gian,
yêu cầu đánh giá sản phẩm ( mục
III – SGK) Nhắc HS thêu hình
trang trí trước rồi mới thêu các bộ
phận của túi
GV cho HS thực hành theo
nhóm GV quan sát, uốn nắn cho
những HS làm chưa đúng hoặc
còn lúng túng
Hoạt động 4 Đánh giá sản
phẩm.
- GV tổ chức cho HS trưng bày
sản phẩm Có thể chỉ định một số
HS hoặc một vài nhóm trưng bài
sản phẩm
- GV có thể ghi các yêu cầu của
sản phẩm lên bảng để HS dựa vào
đó đánh giá sản phẩm
- HS trưng bày sản phẩm
- Một số HS hoặc một vài nhómtrưng bày sản phẩm
- HS nêu các yêu cầu của sảnphẩm (ghi ở phẩn đánh giá trongSGK)
Vật liệuthựchành
Trang 281 ph
- GV đánh giá, nhận xét kết quả
thực hành của HS theo hai mức:
hoàn thành (A) và chưa hoàn
thành (B) Những HS hoàn thành
sớm, đính khuy đúng kĩ thuật,
chắc chắn và vượt mức quy định
được đánh giá ở mức hoàn thành
tốt (A+)
Nhận xét – dặn dò
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh
thần thái độ học tập và kết quả
thực hành của HS
- Hướng dẫn HS đọc trước bài
“Một số dụng cụ nấu ăn và ăn
uống trong gia đình”
- 2 - 3 HS đánh giá sản phẩm củabạn theo các yêu cầu đã nêu
KĨ THUẬT
Bài 7 MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH
Trang 29- Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thôngthường trong gia đình
- Có ý thức bảo quản, giữ gìn vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ đun,nấu, ăn uống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống thường dùng trong gia đình (nếu có)
- Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường
- Một số loại phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 ph
10 ph
17 ph
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
Hoạt động 1 Xác định các dụng
cụ đun, nấu, ăn uống thông
thường trong gia đình
- GV đặt câu hỏi và gợi ý để HS
kể tên các dụng cụ thường dùng
để đun, nấu, ăn uống trong gia
đình
- GV ghi tên các dụng cụ đun, nấu
lên bảng theo từng nhóm (theo
SGK)
- Nhận xét và nhắc lại các dụng
cụ đun, nấu, ăn uống trong gia
đình
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm,
cách sử dụng, bảo quản một số
dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong
gia đình
- GV nêu cách thức thực hiện hoạt
động 2
- Nêu nhiệm vụ thảo luận nhóm
- Hướng dẫn HS cách ghi kết quả
thảo luận nhóm vào các ô trong
Tác dụng Sửdụng,
bảo quản
- Đại diện nhóm trình bày kếtquả thảo luận
- GV và các HS khác nhận xét,bổ sung
Trang 30- GV sử dụng tranh minh họa để
kết luận từng nội dung theo SGK
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả
học tập
- GV sử dụng các câu hỏi ở cuối
bài SGK để đánh giá kết quả học
tập của HS
Nhận xét – dặn dò
- GV nhận xét tinh thần thái độ
học tập của HS
- Dặn dò HS sưu tầm tranh ảnh về
thực phẩm thường được dùng
trong nấu ăn để học bài “Chuẩn bị
nấu ăn” và tìm hiểu cách thực
hiện một số công việc chuẩn bị
trước khi nấu ăn ở gia đình
KĨ THUẬT
Bài 8 CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Trang 31- Nêu được những công việc chuẩn bị nấu ăn
- Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh một số loại thực phẩm thông thường, bao gồm một số loại rau xanh, củ,quả, thịt, trứng, cá,
- Một số loại rau xanh, củ, quả còn tươi
- Dao thái, dao gọt
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 ph
10 ph
18 ph
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
Hoạt động 1 Xác định một số
công việc chuẩn bị nấu ăn
- GV nhận xét và tóm tắt nội dung
chính của hoạt động 1:
Tất cả các nguyên liệu được sử
dụng trong nấu ăn như rau, củ,
quả, thịt, trứng, cá, được gọi
chung là thực phẩm Trước khi
tiến hành nấu ăn cần tiến hành
các công việc chuẩn bị như chọn
thực phẩm, sơ chế thực phẩm, …
nhằm có được những thực phẩm
tươi, ngon, sạch dùng để chế biến
các món ăn đã dự định.
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách thực
hiện một số công việc chuẩn bị
nấu ăn
a) Tìm hiểu cách chọn thực phẩm
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời
các câu hỏi về:
+ Mục đích, yêu cầu của việc
chọn thực phẩm dùng cho bữa ăn
+ Cách chọn thực phẩm nhằm
đảm bảo đủ lượng, đủ chất dinh
dưỡng trong bữa ăn
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
mục 1 (SGK) Ngoài ra, GV có
thể đặt thêm một số câu hỏi liên
hệ thực tế để khai thác hiểu biết
- HS đọc nội dung SGK và nêutên các công việc cần thực hiệnkhi chuẩn bị nấu ăn
- HS đọc nội dung mục 1 và quansát hình 1 (SGK) để trả lời cáccâu hỏi
SGK
Trang 32của HS về cách lựa chọn thực
phẩm
- Nhận xét và tóm tắt nội dung
chính về chọn thực phẩm (theo
nội dung SGK)
- Hướng dẫn HS cách chọn một số
loại thực phẩm thông thường như
rau muống, rau cải, bắp cải, su
hào, tôm, cá, thịt lợn
b) Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung
mục 2 (SGK)
- GV tóm tắt các ý trả lời của HS:
Trước khi chế biến một món ăn, ta
thường thực hiện các công việc
loại bỏ các phần không ăn được
của thực phẩm và làm sạch thực
phẩm Ngoài ra, tuỳ loại thực
phẩm có thể cắt, thái, tạo hình
thực phẩm, tẩm, ướp gia vị vào
thực phẩm, … Những công việc đó
được gọi chung là sơ chế thực
phẩm.
- Nêu mục đích việc sơ chế thực
phẩm (SGK)
- Đặt các câu hỏi để HS nêu cách
sơ chế một số loại thực phẩm
thông thường
+ Ở gia đình em thường sơ chế rau
cải như thế nào trước khi nấu?
+ Theo em, cách sơ chế rau xanh
có gì giống và khác cách sơ chế
các loại củ, quả?
+ Ở gia đình em thường sơ chế cá
như thế nào?
+ Qua quan sát thực tế, em hãy sơ
chế cacùh sơ chế tôm?
- GV nhận xét và tóm tắt cách sơ
chế thực phẩm theo nội dung
SGK
- Tóm tắt nội dung chính của hoạt
động 2: Muốn có được bữa ăn
ngon, đủ lượng, đủ chất, đảm bảo
vệ sinh, cần biết cách chọn thực
- HS nêu cách chọn một số loạithực phẩm thông thường như raumuống, rau cải, bắp cải, su hào,tôm, cá, thịt lợn
- HS đọc nội dung mục 2 (SGK)
- HS nêu những công việc thườnglàm trước khi nấu một món ănnào đó (như luộc rau muống, nấucanh ngót, rang tôm, kho thịt, …)
- HS nêu cách sơ chế một số loạithực phẩm thông thường
Trang 335 ph
1 ph
phẩm tuỳ thuộc vào loại thực
phẩm và yêu cầu của việc chế biến
món ăn.
- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia
đình chuẩn bị nấu ăn
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả
học tập
- Gọi HS trả lời các câu hỏi ở cuối
bài để đánh giá kết quả học tập
của HS
Nhận xét – dặn dò
- GV nhận xét tinh thần thái độ
học tập của HS
- Hướng dẫn HS đọc trước bài
“Nấu cơm” và tìm hiểu cách nấu
cơm ở gia đình
- HS trả lời các câu hỏi ở cuốibài
KĨ THUẬT
Bài 9 NẤU CƠM ( tiết 1 )
Trang 34I MỤC TIÊU
HS cần phải:
- Biết cách nấu cơm
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Gạo tẻ
- Nồi nấu cơm thường và nồi cơm điện
- Bếp dầu hoặc bếp ga du lịch
- Dụng cụ đong gạo
- Rá, chậu để vo gạo
- Xô chứa nước sạch
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 ph
10 ph
24 ph
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
Hoạt động 1 Tìm hiểu các cách
nấu cơm ở gia đình
- GV đặt câu hỏi để yêu cầu HS
nêu các cách nấu cơm ở gia đình
- Tóm tắt các ý trả lời của HS:
Có hai cách nấu cơm chủ yếu là
nấu cơm bằng soong hoặc nồi trên
bếp và nấu cơm bằng nồi cơm
điện
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách nấu
cơm bằng soong hoặc nồi trên
bếp
- Nêu cách thực hiện hoạt động 2:
Thảo luận nhóm về cách nấu cơm
bằng bếp đun theo nội dung phiếu
học tập
- Giới thiệu nội dung phiếu học
tập, hướng dẫn HS cách trả lời
phiếu học tập và cách tìm thông
tin để hoàn thành nhiệm vụ thảo
luận nhóm
- GV quan sát, uốn nắn
- Nhận xét và hướng dẫn HS cách
nấu cơm bằng bếp đun
- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia
- HS chia nhóm thảo luận trong
- HS nhắc lại cách nấu cơm bằngbếp
Trang 35học tập của HS.
- Hướng dẫn HS đọc trước bài
“Nấu cơm” và thực hành cách nấu
cơm ở gia đình
KĨ THUẬT
Bài 10 NẤU CƠM ( tiết 2)
I MỤC TIÊU
HS cần phải:
Trang 36- Biết cách nấu cơm
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Gạo tẻ
- Nồi nấu cơm thường và nồi cơm điện
- Bếp dầu hoặc bếp ga du lịch
- Dụng cụ đong gạo
- Rá, chậu để vo gạo
- Xô chứa nước sạch
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 ph
23 ph
10 ph
1 ph
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
Hoạt động 3 Tìm hiểu cách nấu
cơm bằng nồi cơm điện
- Yêu cầu HS nhắc lại những nội
dung đã học ở tiết 1
- Yêu cầu HS so sánh những
nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn
bị để nấu cơm bằng nồi cơm điện
với nấu cơm bằng bếp đun
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
trong mục 2 (SGK) và hướng dẫn
HS về nhà giúp gia đình nấu cơm
bằng nồi cơm điện
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả
học tập
- Gọi HS trả lời các câu hỏi ở cuối
bài để đánh giá kết quả học tập
của HS
Nhận xét – dặn dò
- GV nhận xét tinh thần thái độ
học tập của HS
- Hướng dẫn HS đọc trước bài
“Luộc rau”
và tìm hiểu cách thực hiện các
công việc chuẩn bị và cách luộc
rau ở gia đình
- HS nhắc lại những nội dung đãhọc ở tiết 1
- HS đọc mục 2 và quan sát hình
4 (SGK)
- HS so sánh những nguyên liệuvà dụng cụ cần chuẩn bị để nấucơm bằng nồi cơm điện với nấu
cơm bằng bếp đun (giống nhau:
cùng phải chuẩn bị gạo, nước sạch, rá và chậu để vo gạo Khác nhau về dụng cụ nấu và nguồn cung cấp nhiệt khi nấu cơm).
- HS trả lời các câu hỏi trong mục
2 (SGK) và về nhà thực hànhgiúp gia đình nấu cơm bằng nồicơm điện
- HS trả lời các câu hỏi ở cuốibài
Trang 37KĨ THUẬT
Bài 10 LUỘC RAU
I MỤC TIÊU
HS cần phải:
Trang 38- Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Rau muống, rau cải củ hoặc bắp cải, đậu quả, … còn tươi, non; nước sạch
- Nồi, soong cỡ vừa, đĩa
- Bếp dầu hoặc bếp ga du lịch
- Hai cái rổ, chậu nhựa hoặc chậu nhôm
- Đũa nấu
- Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 ph
10 ph
23 ph
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
Hoạt động 1 Tìm hiểu cách thực
hiện các công việc chuẩn bị luộc
rau
- Đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu
những công việc được thực hiện
khi luộc rau
- Đặt câu hỏi để HS nhắc lại cách
sơ chế rau đã học ở bài 8
- GV nhận xét và uốn nắn thao tác
+ Nên cho nhiều nước khi luộc rau
để rau chín đều và xanh.
+ Nên cho một ít muối hoặc bột
canh vào nước luộc để rau đậm và
xanh.
+ Nếu luộc các loại rau xanh cần
đun nước xôi mới cho rau vào.
+ Sau khi cho rau vào nồi, cần lật
rau 2 – 3 lần để rau chín đều.
+ Tùy khẩu vị của từng người mà
- HS nêu những công việc đượcthực hiện khi luộc rau
- HS quan sát hình 1 (SGK) vànêu tên các nguyên liệu và dụngcụ cần chuẩn bị để luộc rau
- HS nhắc lại cách sơ chế rau đãhọc ở bài 8
- HS quan sát hình 2 và đọc nộidung mục 1b (SGK) để nêu cách
sơ chế rau trước khi luộc
- HS lên bảng thực hiện các thaotác sơ chế rau
- HSø đọc nội dung mục 2 kết hợpvới quan sát hình 3 (SGK) và nhớcáh luộc rau ở gia đình để nêucách luộc rau
Raumuống
Trang 391 ph
học tập
- Gọi HS trả lời các câu hỏi ở cuối
bài để đánh giá kết quả học tập
của HS
Nhận xét – dặn dò
- GV nhận xét tinh thần thái độ
học tập của HS và động viên HS
thực hành luộc rau giúp gia đình
- Hướng dẫn HS đọc trước bài
“Rán đậu phụ” và tìm hiểu cách
rán đậu phụ ở gia đình
- HS trả lời các câu hỏi ở cuốibài
Trang 40- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 3 – 4 bìa đậu phụ
- Chảo rán, đĩa
- Bếp dầu hoặc bếp ga du lịch
- Đũa nấu
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 ph
10 ph
23 ph
10 ph
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
Hoạt động 1 Tìm hiểu cách
chuẩn bị rán đậu phụ
- Đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu
những công việc được thực hiện
khi rán đậu phụ.
- Nhận xét và nhắc lại những
nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn
bị để rán đậu phụ
- GV nhận xét và tóm tắt cách sơ
chế đậu phụ theo SGK
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách rán
đậu phụ và trình bày
- Nhận xét và hướng dẫn HS cách
rán đậu phụ theo nội dung SGK
+ Nên dùng chảo chuyên dùng để
rán.
+ Đun chảo cho khô hết nước, cho
dầu rán vào đun sôi.
+ Trong quá trình rán đậu phải
đun nhỏ lửa để đậu không bị cháy.
Lật đều hai mặt của miếng đậu để
tạo thành lớp vỏ màu vàng rơm.
+ Khi lật đậu, nếu thấy đậu bị sát
thì nên dùng vật dụng có lưỡi
mỏng để lật từ từ từng miếng đậu.
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả
học tập
- Gọi HS trả lời các câu hỏi ở cuối
bài để đánh giá kết quả học tập
- HS nêu những công việc được
thực hiện khi rán đậu phụ.
- HS quan sát hình 1 (SGK) vànêu tên các nguyên liệu và dụngcụ cần chuẩn bị để rán đậu phụ
- HS quan sát hình 2 và đọc nộidung mục 1b (SGK) để nêu cách
sơ chế đậu phụ
- HSø đọc nội dung mục 2 kết hợpvới quan sát hình 3 (SGK)
- HS trả lời các câu hỏi ở cuốibài
SGK