Giaùo vieân nhaän xeùt, tuyeân döông. Kieán thöùc: - Nhaän bieát ñöôïc nhöõng chi tieát tieâu bieåu, ñaëc saéc veà ngoaïi hình, hoaït ñoängk cuûa nhaân vaät qua hai baøi vaên maãu trong[r]
Trang 1TUẦN 12:
Ngày soạn:Thứ 6 ngày 11/11/2011
Ngày dạy: Thứ 2 ngày 14/11/2011 Tiết:3, 4.
Tập đọc: MÙA THẢO QUẢ
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình
ảnh,màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả
Hiểu ND:Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả(Trả lời được các câu hỏi trongSGK).H khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vậtsinh động
2 Kĩ năng: - Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi
trường xung quanh em
II.Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc SGK
Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
+ HS: Đọc bài, SGK
III Các hoạt động d y - h c: ạ ọ
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập.
3 Giới thiệu bài mới:
bài Mùa thảo quả
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1:
Hướng dẫn học sinh luyện đọc
Bài chia làm mấy đoạn?
Y/cầu H đọc nối tiếp theo từng đoạn
- G đọc diễn cảm toàn bài
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
1Học sinh khá giỏi đọc cả bài
3 đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”
+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …khônggian”
+ Đoạn 3: Còn lại
- 3 H nối tiếp đọc từng đoạn lần 1
H đọc từ khó: Đản Khao, lướt thướt, ChinSan, sinh sôi, chon chót
-3 H đọc nối tiếp lần 2
- Học sinh đọc thầm phần chú giải.-H luyện đọc theo cặp
-1H đọc bài
Trang 2 Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu vào
mùa bằng cách nào? Cách dùng từ
đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý?
G kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi tả
Giáo viên chốt lại
Yêu cầu học sinh nêu ý 1
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Tìm những chi tiết cho
thấy cây thảo quả phát triển rất
nhanh?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở
đâu? Khi thảo quả chín, rừng có nét
gì đẹp?
• GV chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 3
- Luyện đọc đoạn 3
- Ghi những từ ngữ nổi bật
Học sinh đọc đoạn 1
- Học sinh gạch dưới câu trả lời
- Dự kiến: bằng mùi thơm đặc biệt quyếnrũ, mùi thơm rãi theo triền núi, bay vàonhững thôn xóm, làn gió thơm, cây cỏthơm, đất trời thơm, hương thơm ủ ấptrong từng nếp áo, nếp khăn của người đirừng
- Từ hương và thơm được lập lại như mộtđiệp từ, có tác dụng nhấn mạnh: hươngthơm đậm, ngọt lựng, nồng nàn rất đặcsắc, có sức lan tỏa rất rộng, rất mạnh và
xa – lưu ý học sinh đọc đoạn văn vớigiọng chậm rãi, êm ái
- *Thảo quả báo hiệu vào mùa
- H đọc nhấn giọng từ ngữ báo hiệu mùithơm
- Học sinh đọc đoạn 2
- Dự kiến: Qua một năm, - lớn cao tới bụng– thân lẻ đâm thêm nhiều nhánh – sầmuất – lan tỏa – xòe lá – lấn
- *Sự sinh sôi ph/triển mạnh của thảo quả
- Học sinh lần lượt đọc
- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự mãnhliệt của thảo quả
- Học sinh đọc đoạn 3
- Nhấn mạnh từ gợi tả trái thảo quả – màusắc – nghệ thuật so sánh – Dùng tranhminh họa
Nét đẹp của rừng thảo quả khi quả chín
- Học sinh lần lượt đọc – Nhấn mạnhnhững từ gợi tả vẻ đẹp của trái thảo quả.Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng
- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấn giọngdiễn cảm từ gợi tả
- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát triểnnhanh của cây thảo quả
- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻ đẹpcủa rừng khi thảo quả chín
Trang 3 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- H/ dẫn H kĩ thuật đọc diễn cảm
Giáo viên nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố
H nêu ND
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc thêm
Chuẩn bị: “Hành trình của bầy ong”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc nối tiếp nhau
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
Hoạt động nhóm, cá nhân.
Chọn đoạn đọc diễn cảm: Đoạn 2
G đọc mẫu- H luyện đọc theo cặp – H thiđọc diễn cảm
-H nhận xét
-Toán: NHÂN SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
2 Kĩ năng: - Củng cố kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào
thực tế cuộc sống để tính toán
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ ghi quy tắc
+ HS: Vở bài tập, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ:
- Học sinh chữa bài ở vở bài tập
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
Nhân số thập phân với 10, 100, 1000,
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
biết nắm được quy tắc nhân nhẩm một
số thập phân với 10, 100, 1000,
G nêu ví dụ _ Yêu cầu H nêu kết quả
27,867 10 = ?
53,286 100 = ?
37,56 1000 = ?
H nêu quy tắc _ G nhấn mạnh thao tác:
chuyển dấu phẩy sang bên phải
- G chốt lại và dán ghi nhớ lên
Gọi Quốc và Nhi trình bày
- Lớp nhận xét
Học sinh ghi ngay kết quả vào giấy nháp
- H nhận xét giải thích cách làm (có thể họcsinh giải thích bằng phép tính đọc (sosánh) kết luận chuyển dấu phẩy sang phảimột chữ số)
- Học sinh thực hiện
Lưu ý: 37,56 1000 = 37560
Trang 4 Hoạt động 2: Hướng dẫn H củng cố
kĩ năng nhân một số thập phân với một
số tự nhiên, củng cố kĩ năng viết các số
đo đại lượng dưới dạng số thập phân
Bài 1: Nhân nhẩm:
- Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc
nhẩm một số thập phân với 10, 100,
1000
- G giúp H nhận dạng bài tập:
+ Cột phần a) gồm các phép nhân mà
các số thập phần chỉ có một chứ số ở
phần thập phân
+ Cột phần b) và c) gồm các phép
nhân mà các số thâp phân có hai hoặc
ba chứ số ở phần thập phân
Bài 2: H làm vào vở
- Củng cố kĩ năng viết số đo độ dài
dưới dạng số thập phân
- Hướng dẫn H suy nghĩ, thực hiện lần
lượt các thao tác:
Hoạt động 3: Củng cố.
- G yêu cầu học sinh nêu lại quy
tắc
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài vào vở bài tập
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Học sinh lần lượt nêu quy tắc
- Học sinh tự nêu kết luận như SGK
- Lần lượt học sinh lặp lại
- H làm bài nhóm đôi a) 1,4 x 10 = 14
2,1 x 100 = 210 7,2 x 1000 = 7200b) 9,63 x 10 = 96,3 25,08 x 100 = 2508 5,32 x 1000 = 5320c) 5,328 x 10 = 53,28 4,061 x 100 = 406,1 0,894 x 1000 = 894
+ Vd mqh giữa các đ/ vị đó để làm bài.10,4 dm = 104 cm
12,6 m = 1260 cm0,856 m = 85,6 cm5,75 dm = 57,5 cm+ Nhắc lại quan hệ giữa dm và cm; giữa
m và cm
Ngày soạn:Thứ 7 ngày 12/11/2011
Ngày dạy:Thứ 3 ngày 15/11/2011 Tiết:1,2,3.
Toán : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
-Biết nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
-Giải bài toán có ba bước tính
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh tính nhân một số thập phân với một số tự nhiên nhanh,
chính xác, nhân nhẩm nhanh
Trang 53 Thái độ: - Giáo dục H yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống.
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, giấy nháp
III Các hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ:
- Học sinh chữa bài ở vở bài tập
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động1 rèn kỹ năng nhân
nhẩm một số thập phân với 10, 100,
1000,
Bài 1: a)Nhắc lại cách nhân nhẩm với
10, 100, 1000,
Yêu cầu H so sánh kết quả của các tích
với thừa số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa
của quy tắc nhân nhẩm
Giáo viên theo dõi cách làm của H
- G yêu cầu học sinh chữa miệng
Hoạt động 2: H/dẫn H rèn kỹ năng
nhân một số TP với một số tự nhiên
Bài 2:(a,b)
- G yêu cầu H nhắc lại, phương pháp
nhân một số TP với một số tự nhiên
• Giáo viên chốt lại: Lưu ý học sinh ở
thừa số thứ hai có chữ số 0 tận cùng
Bài 3:
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,
phân đề – nêu cách giải
• Giáo viên chốt lại
Gọi Duyệt và Hoàn
Lớp nhận xét
* Hoạt động cá nhân
Học sinh nêu yêu cầu bài
Học sinh làm bài
Học sinh sửa bài
1,48 x 10 = 14,8 5,12 x 100 = 51215,5 x 10 = 155 0,9 x 100 = 902,571 x 1000 = 2571 0,1 x 1000 =100
* Hoạt động cá nhân, lớp
Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
80 , 512 40
82 , 12
40 , 21356 16428 492840 60 2
14 , 82
Trang 6 Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
kiến thức vừa học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Làm bài vào vở bài tập
- Chuẩn bị tiết sau- nhận xét tiết
học
10,8 x 3 = 32,4 (km)Trong 4 giờ sau người đó đi được là: 9,52 x 4 = 38,08 (km)
Số km người đó đi được là:
32,4 + 38,08 = 70,48(km) Đáp số: 70,4km
Học sinh nhắc lại (3 em)
Chính tả:(nghe - viết ) MÙA THẢO QUẢ
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2 Kĩ năng: - Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II.Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ A4 – thi tìm nhanh từ láy
+ HS: Vở, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe – viết
H/dẫn H viết từ khó trong đoạn văn
• G đọc từng câu hoặc từng bộ phận
trong câu
• Giáo viên đọc lại cho học sinh dò bài
• Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập chính tả
- Hát Học sinh lần lượt đọc bài tập 3
- Học sinh nhận xét
*Hoạt động lớp, cá nhân
1, 2 học sinh đọc bài chính tả
- Nêu ND : Tả hương thơm của thảo quả, sựphát triển nhanh chóng của thảo quả
- H nêu viết đúng các từ trong bài
- Đản Khao – lướt thướt – gió tây – quyếnhương – rải – triền núi – ngọt lựng – ChinSan – ủ ấp – nếp áo – lan tỏa
- Học sinh lắng nghe và viết nắn nót
- Rèn tư thế
-Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
*Hoạt động cá nhân.
1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
Trang 7Bài 2: Yêu cầu đọc đề.
Giáo viên nhận xét
Bài 3b: Yêu cầu đọc đề
Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Củng cố
- Đọc diễn cảm bài chính tả đã
viết
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh chơi trò chơi: thi viếtnhanh
- Dự kiến:
a)+ Sa: sa bẫy – sa lưới – thần sa
+ Xa: xa xôi – xa xăm – xa vắng
+ Sổ: sổ mũi – quyển sổ
+ Xổ: xổ số - xổ lồng
+ Sẻ: chim sẻ – chia sẻ – sẻ bùi
+ Xẻ: xẻ gỗ – xẻ đường
b)+ Bát/ bác ; mắt/ mắc ; tất/ tấc ; mứt/mức ; chút/ chúc ; một/ mộc
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập đãchọn
- Học sinh làm việc theo nhóm
2 Kĩ năng: - Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành
từ phức(BT2) H khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2
- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
3 Thái độ: - G/dục H ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý, bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ
+ HS: Chuẩn bị nội dung bài học
III Các hoạt độn dạy – học:
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ: Quan hệ từ.
- Thế nào là quan hệ từ? Cho ví dụ
•• Giáo viên nhận xétù
2 Giới thiệu bài mới:
Trong số những từ ngữ gắn với chủ
điểm Giữ lấy màu xanh, bảo vệ môi
trường, có một số từ ngữ gốc Hán Bài
học hôm nay sẽ giúp các em nắm được
nghĩa của từ ngữ đó
Ghi bảng tựa bài
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
mở rộng hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ
điểm Bảo vệ môi trường Luyện tập một
số kỹ năng giải nghĩa một số từ ngữ nói
về môi trường, từ đồng nghĩa
Bài 1:
a)Phân biệt nghĩa các cụm từ:
+Khu chung cư:
+ Khu sản xuất:
+ Khu bảo tồn thiên nhiên:
Giáo viên chốt lại
b)Yêu cầu H nối đúng:
Hoạt động 2:
Bài 3:
Có thể chọn từ giữ gìn
Chúng em giữ gìn môi trường sạch
đẹp
Bài 2: Hướng dẫn học sinh biết ghép
một số từ gốc Hán với tiếng thích hợp
để tạo thành từ phức
Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Củng cố.
Khắc sâu kiến thức.Thi đua 3 tổ:
- Tìm từ thuộc chủ đề: Bảo vệ môi trường
đặt câu
H trả lời 2 em: Lam và Hậu
Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi
1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi từng cặp
- Đại diện nhóm nêu
- Cả lớp nhận xét
H nối đúng A1 – B2; A2 – B1; A3 – B3
Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh phát biểu
- Cả lớp nhận xét
Học sinh thi đua (3 em/ dãy)
Học sinh đọc khá làm bài 2
Trang 94 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài tập vào vởû
- Học thuộc phần giải nghĩa từ
- Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ từ”
- Nhận xét tiết học
Chiều : Tiết 2
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường;
lời kể rõ ràng, ngắn gọn
2 Kĩ năng: - Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét lời
kể của bạn
3 Thái độ: - Nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
II.Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Chuẩn bị câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường
+ Học sinh: Có thể vẽ tranh minh họa cho câu chuyện
III.Các hoạt động dạy – học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Gọi H kể chuyện người đi
săn và con nai
G nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: H/dẫn H tìm hiểu đề.
Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã đọc
hay đã nghe có liên quan đến việc bảo vệ
môi trường
Giáo viên hướng dẫn học sinh gạch dưới ý
trọng tâm của đề bài
• Giáo viên quan sát cách làm việc của
từng nhóm
Hoạt động 2: Học sinh thực hành
- Hát
- 2 học sinh lần lượt kể lại chuyện
- Lớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động lớp.
1 học sinh đọc đề bài
- Học sinh phân tích đề bài, gạch chântrọng tâm
- Học sinh đọc gợi ý 1 và 2
- Học sinh suy nghĩ chọn nhanh nội dungcâu chuyện
- Học sinh nêu tên câu chuyện vừa chọn
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc gợi ý 3 và 4
- Học sinh lập dàn ý
Hoạt động nhóm, lớp.
Trang 10kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
(thảo luận nhóm, dựng hoạt cảnh)
• G hướng dẫn học sinh thực hành kể và
trao đổi ý nghĩa câu chuyện
• Giáo viên nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 3: Củng cố.
Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa giáo dục
của câu chuyện
- Nhận xét, giáo dục (bảo vệ môi
trường)
5 Tổng kết - dặn dò:
-Về nhà kể lại chuyện
Nhận xét tiết học
Học sinh tập kể
- Học sinh tập kể theo từng nhóm.Nhóm có thể hỏi thêm về chi tiết, diễnbiến, hay ý nghĩa cần thảo luận
- Cả lớp nhận xét
- Mỗi nhóm cử lần lượt các bạn thi đua kể(kết hợp động tác, điệu bộ)
- Các nhóm khác nhận xét cách kể và nộidung câu chuyện
C Cả lớp chọn câu chuyện có ND hay nhất
- Nhận xét nêu ND, ý nghĩa câu chuyện Hnêu lên ý nghĩa câu chuyện sau khi kể
- Cả lớp nhận xét
Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét, bổ sung
Ngày soạn:Thứ 2 ngày 14/11/2011
Ngày dạy: Thứ 4 ngày 16/11/2011 Tiết: 1, 2,3, 4.
Toán: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết nhân một số thập phân với một số thập phân
-Biết phép nhân hai số thập phâncó tính chất giao hoán
2 Kĩ năng: - Bước đầu nắm được quy tắc nhân 2 số thập phân.
3 Thái độ: - Giáo dục H yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng hình thành ghi nhớ, phấn màu
+ HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ:
- Nhân một số TP với một số tự
nhiên
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới: Nhân một số
thập với một số thập phân
H đọc kết quả ở vở bài tập.( Thành Nam,Viết Dương)
Trang 113 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nắm được quy tắc nhân một số thập
phân với một số thập phân
Bài 1:
- Giáo viên nêu ví dụ: Cái sân hình
chữ nhật có chiều dài 6,4 m, Chiều
rộng là 4,8 m Tính diện tích cái sân?
Có thể tính số đo chiều dài và chiều
rộng bằng dm
• Giáo viên nêu ví dụ 2
4,75 x 1,3 = ?
• Giáo viên chốt lại:
+ Nhân như nhân số tự nhiên
+ Đếm phần thập phân cả 2 thừa số
+ Dùng dấu phẩy tách ở phần tích
chung
+ Dán lên bảng ghi nhớ, gạch dưới 3 từ
nhân, đếm, tách
Hoạt động 2: Hướng dẫn H bước đầu
nắm được quy tắc nhân 2 số thập phân
Bài 1: (a,c)Câu b,d dành cho những
em nào đã làm xong a,c
Đặt tính rồi tính:
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
-Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại
phương pháp nhân
Bài 2:
-Học sinh nhắc lại tính chất giao hoán
-Giáo viên chốt lại: tính chất giao
Hoạt động cá nhân
Học sinh đọc đề – Tóm tắt
- Học sinh thực hiện tính dưới dạng sốthập phân
6,4 m = 64 dm4,8 m = 48 dm
- Nhận xét phần TP của tích chung
- Nhận xét cách nhân – đếm – tách
- Học sinh thực hiện
- 1 học sinh sửa bài trên bảng
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nêu cách nhân một số thập phânvới một số thập phân
- Học sinh lần lượt lặp lại ghi nhớ
Hoạt động cá nhân, lớp
Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
a)25,8 x 1,5 = 38,7b)16,25 x 6,7 = 108,875c)0,24 x 4,7 = 1,128d)7,826 x 4,5 = 35,217Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Trang 12 Bài 3:(Nếu còn thời gian hoặc những
em đã làm xong các bài trên)
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
-Tóm tắt đề
-Phân tích đề, hướng giải
-Giáo viên chốt, cách giải
Hoạt động 3: Củng cố
Yêu cầu học sinh nhắc lại ghi nhớ
4 Tổng kết - dặn dò:
- H chuẩn bị bài trước ở nhà” luyện tập”
-Nhận xét tiết học
Học sinh đọc đề
Học sinh phân tích – Tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – Nêu công thức tìmchu vi và diện tích hình chữ nhật
Bài giải:
Chu vi vườn cây hình chữ nhật là:
(15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m)Diện tích vườn cây hình chữ nhậtlà:15,62 x 8,4 = 131,208(m2)
Đáp số: 48,04 m và 131,208 m2
HĐNGLL: Tiết 12: TÌM HIỂU NHỮNG CẢNH ĐẸP CỦA
QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
1 Yêu cầu giáo dục:
Giúp học sinh:
- Biết được một số cảnh đẹp quê hương và đất nước
- Tự hào về đất nước Việt nam
2 Nội dung và hình thức hoạt động
a Nội dung
- Tìm hiểu những cảnh đẹp quê hương, đất nước
- Sưu tầm tranh, ảnh về quê hương, đất nước
b Hình thức hoạt động
- Trưng bày tranh,ảnh về quê hương đất nước đã sưu tầm được ở các tổ, nhĩm
- Thảo luận, trao đổi về cách giữ gìn, bảo vệ các di sản văn hĩa
3 Chuẩn bị hoạt động
a Về phương tiện hoạt động
-Tranh, ảnh các cảnh đẹp
- Kê bàn theo cách triễn lãm tranh ảnh
-Nội dung câu hỏi thảo luận
+ Cử người điều khiển chương trình
+ Mỗi tổ một tiết mục văn nghệ tập thể
Trang 13+ mỗi cả nhân đại diện cho tổ một tiết mục văn nghệ.
+ Cử nhĩm trang trí, kẻ tiêu đề hoạt động
4 Tiến hành hoạt động
- Hát tập thể một bài hát liên quan đến chủ đề hoạt động
- Người dẫn chương trình tuyên bố lí do sinh hoạt, nêu chương trình hoạt động
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ tập thể
- Biểu diễn các tiết mục cá nhân
- Trưng bày đánh giá các sản phẩm sưu tầm được
- Tuyên dương các nhĩm đã sưu tầm nhiều tranh, ảnh đẹp
5 Kết thúc hoạt động
- Hát tập thể
- Người điều khiển cơng bố tổ đạt giải
- Người điều khiển chương trình thay mặt lớp cám ơn và chúc sửc khoẻ thầy giáo
và tất cả các bạn đã tham gia nhiệt tình
-µ -Tập đọc: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.
2 Kĩ năng: - Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích
cho đời.(TL được các câu hỏi trong SGK, thuộc 2 khổ thơ cuối bài).H khá giỏi thuộc vàđọc diễn cảm được toàn bài
3 Thái độ: - Giáo dục H đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động II.Chuẩn bị:
+ GV: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật
+ HS: SGK, đọc bài
III Các hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ:
- Gọi H đọc bài mùa thảo quả
- Nêu câu hỏi – Học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Giới thiệu bài mới: (sgv)
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: H/dẫn H luyện đọc.
Yêu cầu học sinh chia đoạn.(4 khổ)
- Từng tốp 4 H nối tiếp nhau đọc
bài
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
H lắng nghe
Hoạt động lớp, nhóm.
- 1 học sinh khá đọc.Cả lớp đọc thầm.-4H đọc nối tiếp các khổ thơ lần 1
- Rút từ khó để đọc: Hành trình, rongruổi
- 4 H đọc nối tiếp lần 2 Kết hợp giảithích từ chú giải
- H luyện đọc theo cặp
Trang 14Giáo viên đọc diễn cảm toàn
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
Tìm hiểu bài
Yêu cầu học sinh đọc thầm khổ thơ 1
+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong
khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận
của bầy ong?
Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to
• Ghi bảng: “hành trình” kết hợp giải
nghĩa
• Yêu cầu H đọc thầm khổ thơ 2 và 3
+ Câu hỏi 2: Bầy ong đến tìm mật ở
những nơi nào? Nơi ong đến có vẻ đẹp
gì đặc biệt ?
• Giáo viên chốt:
Yêu cầu H đọc khổ thơ 3
+ Câu hỏi 3: Em hiểu nghĩa câu thơ:
“Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào”
thến nào?
•
• Yêu cầu H đọc khổ thơ 4
+ Câu hỏi 4: Qua hai câu thơ cuối bài,
tác giả muốn nói lên điều gì về công
việc của loài ong?
Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc
diễn cảm
•
Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 4: Củng cố – liên hệ:
- 1H đọc cả bài
Hoạt động nhóm, cá nhân
Học sinh đọc
- Dự kiến: đôi cánh của bầy ong đẫm nắngtrời, không gian là nẻo đường xa – bầy ongbay đến trọn đời, thời gian vô tận
H gạch dưới phần trả lời trong SGK
- Học sinh đọc
-Dự kiến: Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ.Giỏi giang cũng tìm được hoa làm mật,đem lại hương vị ngọt ngào cho đời
- Học sinh đọc diễn cảm khổ thơ 3.-Dự kiến: Công việc của loài ong có ýnghĩa thật đẹp đẽ và lớn lao: ong giữ lạicho con người những mùa hoa đã tàn nhờđã chắt được trong vị ngọt, mùi hương củahoa những giọt mật tinh túy Thưởng thứcmật ong, con người như thấy những mùahoa sống lại không phai tàn
H đọc bài rồi trả lời câu hỏi
-Công việc của loài ong thật đẹp đẽ lớnlao: Ong giữ hộ cho người những mùa hoađã tàn nhờ đã chắt được trong vị ngọt Hoạt động lớp, cá nhân
-4 H đọc lai 4 khổ thơ của bài
- Chọn đoạn thơ em thích thi đọc
-H luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1-2 khổthơ H luyện đọc theo cặp
- Giọng đọc nhẹ nhành trìu mến, ngưỡng mộ,nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm nhịpthơ chậm rãi, dàn trải, tha thiết
- Học sinh đọc diễn cảm khổ, cả bài
- Thi đọc diễn cảm 2 khổ đầu
- H nhẩm thuộc lòng 2 khổ thơ cuối
Hoạt động lớp, cá nhân.