KÜ n¨ng : Thực hành sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm bài văn kể chuyện.. - Viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm có độ dài khoảng 90 chữ[r]
Trang 1Tuần 7- Bài 7.
Tiết: 25,26: Đánh nhau với cối xay gió
( Trích “Đôn Ki-hô-tê” của Xéc- van- téc)
A Mục tiêu cần đạt:
Cảm nhận đỳng về hỡnh tượng và cỏch xõy dựng cỏc nhõn vật trong đoạn trớch
II Trọng tõm kiến thức
1.Kiến thức :
- Đặc điểm thể loại truyện với nhõn vật , sự kiện , diễn biến truyện qua một đoạn trớch trong tỏc phẩm Đụn – Ki – Hụ - tờ
- í nghĩa của cặp nhân vật bất hủ Đôn Ki- hô-tê và Xan-chô Pan-xa gúp vào văn học nhõn loại
2 Kĩ năng :
- Nắm bắt được diễn biến cỏc sự kiện trong đoạn trớch
- Chỉ ra được những chi tiết tiờu biểu cho tớnh cỏch mỗi nhõn vật (Đôn Ki- hô-tê và Xan-chô Pan-xa )
3 Thái độ : Giáo dục phẩm chất và thái độ sống biết khao khát và ớc mơ, bồi dỡng tình yêu cái đẹp cái thiện và chính nghĩa, hào hiệp
B Chuẩn bị của thầy và trũ :
- Thầy: - Tỡm hiểu kĩ văn bản , chuẩn kiến thức , soạn bài
- Sưu tầm tranh ảnh- Truyện “ Truyện Đôn-ki-hô-tê”
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài
- Đọc tác phẩm “ Đôn-ki-hô-tê” hoặc đọc doạn trớc và sau phần trích đợc học
Trò: Đọc tác phẩm “ Đônkihôtê” hoặc đọc đoạn trớc và sau phần trích đợc học -Soạn bài theo định hướng của SGK và sự hướng dẫn của GV
C Phương phỏp :
- Đàm thoại , Thảo luận nhúm , Bỡnh giảng , Nờu vấn đề , khai thỏc kờnh hỡnh
D Tổ chức dạy và học
1 ổ n định tổ chức Kiểm tra SS
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Mục tiờu :
- Đỏnh giỏ trỡnh độ kiến thức của HS , ý thức chuẩn bị bài của cỏc em
- Rốn kĩ năng cảm thụ văn học và cỏch diễn đạt bằng lời
+ Phương phỏp : - Đàm thoại , thuyết trỡnh
+ Thời gian : 5’
Trang 2+ Cõu hỏi
H: Quan sát tranh cô bé bán diêm và kể lại cảnh đời bất hạnh của cô bé? Theo
em yếu tố nào giúp cho ngời nghe cảm nhận đợc cảnh đời của nhân vật qua lời kể của em?
H: Trình bày cảm nghĩ của em về những mộng tởng của cô bé qua mỗi lần bật diêm?
H: Có ý kiến cho rằng: Văn bản “ Cô bé bán diêm” là một tác phẩm mang tính nhân văn sâu sắc, em hãy làm sáng tỏ nhận xét trên?
Hoạt động I : Tạo tõm thế ( Giới thiệu bài )
+ Mục tiờu : Khởi động tiết học , tạo khụng khớ vui tươi trước khi bắt đầu vào tiết học.
- Phỏt hiện và sửa lỗi sai trong diễn đạt dựng từ ,
+ Phương phỏp : Đàm thoại , thuyết trỡnh
+ Thời gian : 2’
Giới thiệu về đất nớc Tây Ban Nha với
sự ra đời của những chiếc cối xay gió và
tiểu thuyết “ Đôn-ki-ki-hô-tê” của
xéc-van-tét đó là tác phẩm nổi tiếng ca ngợi
chính nghĩa và phên phán t tởng viển
vông của nhà quí tộc
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài học
Họat động II : Tri giỏc (Đọc - Chỳ thớch )
- Mục tiờu :
+ Giỳp học sinh nắm được thụng tin về tỏc giả và tỏc phẩm , củng cố kiến thức về thể loại
- Phương phỏp : Vấn đỏp ,giải thớch , minh họa , phõn tớch cắt nghĩa
- Kĩ Thuật : Động nóo , Khăn trải bàn ,
- Thời gian : 10’
I.Hớng dẫn phần
Đọc-chú thích.
GV sử dụng kĩ thuật
khăn trải bàn
H: Trình bày hiểu biết
của em về nhà văn
Xéc-I Đọc- chú
thích.
- Trao đổi nhúm
I Đọc- chú thích.
1 Tác giả:
-Xéc-van-tét(1547-1616) là nhà văn Tân Ban Nha Ông bị bắt trong trận thuỷ chiến và bị bắt giam tại An-giê từ năm 1575
Trang 3van-tét ?
H: Giới thiệu sơ lợc về
văn bản “Đánh nhau với
cối xay gió” ?
GV bổ sung thêm vài
nét về tác giả và tác
phẩm
H: Theo em nên đọc
đoạn trích với giọng
điệu nh thế nào?
GV đọc mẫu một đoạn
GV yêu cầu HS đọc nối
tiếp hết văn bản
H: Văn bản có bố cục
mấy phần?
GV yêu cầu HS tóm tắt
văn bản theo bố cục của
văn bản
H: Nhận xét gì về cách
kể chuyện của
Xéc-van-tét?
H: Cảm nhận ban đầu
của em về hai nhân vật
này?
H: Để nắm vững nội
dung và ý nghĩa văn
bản, ta cần hiểu nghĩa
của các từ nào?
- HS đọc VB
- HS tóm tắt
HS giải thích nghĩa một số từ trong phần chú thích
đến năm 1580
2 Tác phẩm:
- Văn bản đợc trích trong tác phẩm “Đôn-ki-hô-tê”
- Truyện kể về lão quí tộc nghèo vì say mê kiếm hiệp nên muốn trở thành hiệp sĩ
3 Đọc và tóm tắt văn bản
- Xây dựng hai nhân vật theo nghệ thuật tơng phản-> hấp dẫn ngời nghe
- Mỗi ngời có nét tính cách khác nhau nhng đều gây cho ngời đọc cảm thấy buồn cời
tr-ớc những suy nghĩ và hành
động của họ
Hoạt động III : Phõn tớch ( tỡm hiểu văn bản )
- Mục tiờu : HS nắm được giỏ trị đặc sắc của văn bản
- Phương phỏp : Vấn đỏp , giải thớch , minh họa , Phõn tớch cắt nghĩa
- Kĩ thuậ t : Động nóo , Khăn trải bàn
- Thời gian :
II Hớng dẫn HS đọc
hiểu nội dung văn
bản.
GV yêu cầu HS đọc
thầm lại những chi tiết
kể và tả nhân vật
Đôn-ki-hô-tê
II Đọc hiểu văn bản
- HS đọc thầm lại những chi tiết kể
và tả nhân vật
Đôn-ki-hô-tê
II Đọc hiểu văn bản 1.Nhân vật Đôn-ki-hô-tê:
Trang 4H: Nhận thức và thái
độ của Đôn-ki-hô-tê
khi thấy những chiếc
cối xay gió?
H: Vì sao
Đôn-ki-hô-tê lại muốn giao chiến
với những chiếc cối
xay gió đó?
H: Thái độ của
đôn-ki-hô-tê trớc lời can ngăn
của giám mã ra sao?
H: Trận đánh diễn ra
nh thế nào?
H: Hậu quả của cuộc
chiến đó ra sao?
H: Em suy nghĩ gì trớc
thất bại thảm hại của
Đôn-ki-hô-tê?
Kĩ thuật động nóo
H: Sau khi đánh nhau
với cối xay gió,
Đôn-ki-hô-tê suy nghĩ và
hành động ?
H: Hành động và sự
suy nghĩ của nhân vật
Đôn-ki-hô-tê gợi cho
em suy nghĩ gì?
H: Đôn-ki-hô-tê là
ng-ời nh thế nào?
H: Em có cảm xúc gì
trớc thái độ và hành
động đó của
Đôn-ki-hô-tê?
GV đặt vấn đề yêu cầu
HS thảo luận (kĩ
thuật nhúm )
H: Có ý kiến cho rằng:
Đằng sau cái đáng cời
ở con ngời ấy là nét
đẹp của tâm hồn trong
sáng và cao
th-ợng hãy chứng minh?
GV dùng câu hỏi gợi
mở giúp HS thảo luận
H: Trong nhận thức về
cái thiện và cái ác với
trách nhiệm của một
- HS miêu tả lại cuộc chiến đấu của Đôn-ki-hô-tê( lời nói, hành
động)
- HS hoạt động nhóm: Đa dẫn
- Đôn-ki-hô-tê cho rằng những chiếc cối xay gió là những tên khổng lồ
- Thấy đây là vận may(một cuộc chiến đấu quét sạch cái giống xấu xa khỏi mặt đất) -> Chiến đấu vì chính nghĩa để
đem lại bình yên cho mọi ngời -“Xem ra anh chẳng thành thạo một cuộc chiến không cân sức”-> Không nghe lời can gián của giám mã mà còn cho Xan-chô là kẻ hèn nhát
- Ngọn giáo gẫy bị toạc nửa vai
-> Đôn-ki-hô-tê thật đáng
th-ơng
- Bẻ một cành khô không muốn ăn sáng,
-> Một hiệp sĩ không bình th-ờng
- Mê muội hoang tởng đến nỗi không phân biệt đợc sự vật ;
điên rồ nên mới đánh nhau với vật vô tri vô giác và mê muội hoang tởng trong cả chuyện tình yêu và bị thơng không kêu
ca không cần cứu chữa
-> Buồn cời trớc suy nghĩ và hành động điên rồ, hoảng tởng
đến mê muội của lão ta
Là một hiệp sĩ điên rồ và hoang tởng nhng có lý tởng và hành
động dũng cảm vì chính nghĩa
* Đôn-ki-hô-tê là:
- Ngời có lí tởng cao đẹp vì
Trang 5hiệp sĩ?
H: Trong hành động?
( khi đánh nhau và lúc
bị thơng)
H: Đối với tình yêu?
H: Qua đó em hiểu
thêm gì về
Đôn-ki-hô-tê?
H: Điều đáng chê,
đáng trân trọng và cảm
phục đối với anh
chàng hiệp sĩ này?
GV bình và chuyển ý
GV yêu cầu HS đọc
thầm những chi tiết
miêu tả và kể lại
những hành động của
giám mã Xan-chô
H: Thái độ của
Xan-chô trớc nhận thức và
hành động của chủ khi
đánh nhau với cối xay
gió?
H: Vì sao Xan-chô can
ngăn chủ?
H: Theo em vì sao
Xan-chô nói với chủ:
“còn tôi rên rỉ ngay"?
H: Thái độ và hành
động của Xan-chô
trong khi chủ nhịn ăn
và không ngủ?
H: Thái độ và hành
động đó khiến cho em
suy nghĩ gì?
chứng, phân tích
và chứng minh những nét đẹp trong tâm hồn và hành động của nhân vật:
HS thảo luận
HS đọc thầm lại
sự việc kể về Xan-chô
HS trình bày những chi tiết kể
về lời can ngăn của Xan-chô
muốn trừ cái ác, cái xấu xa
- Là hiệp sĩ dũng cảm nên một mình một ngựa xông lên đánh nhau với cối xay gió; dù bị đau không kêu rên
-Là ngời coi khinh cái tầm th-ờng: không lấy ăn uống làm thích thú
- Nhiệt tình và chân thành trong tình yêu: nghĩ đến ngời yêu trong lúc bị thơng và cảm thấy hết đau, không cần ăn cũng cảm thấy no
=> Là một hiệp sĩ điên rồ và hoang tởng nhng có lý tởng
và hành động dũng cảm vì chính nghĩa.
- Đáng chê: tính cách hoang t-ởng đến mù quáng
- Đáng cảm phục: có tấm lòng cao thợng và dũng cảm
=> Vừa cảm phục, vừa đáng chê cời
2 Nhân vật Xan-chô.
-> Xan-chô biết rõ về những chiếc cối xay gió chứ khong phải là những tên không lồ
- Xan-chô tự biết mình không chịu đợc đau và tin rằng ai đau thì cũng phải kêu rên
- “ Đợc phép nữa là khác”
-> Thích ăn uống và biết cách
ăn uống
-“ Đôn-ki-hô-tê suốt đêm không ngủ đánh thức bác”
->Thích ngủ và ham ngủ
=> Xan chô luôn tỉnh táo, thực tế và thực dụng; ích kỉ
và hèn nhát đến tầm thờng.
Trang 6Hoạt động 4+5 : Tổng kết - luyện tập củng cố kiến thức bài học
+ Mục tiờu : - HS nắm được giỏ trị tỏc phẩm và vận dụng giải quyết cỏc bài tập
- Phương phỏp : Vấn đỏp giải thớch , minh họa , phõn tớch cắt nghĩa , nờu và giải quyết vấn đề
+ Thời gian : Động nóo , dạy theo gúc , cỏc mảnh ghộp ,
Thời gian : 5’
III .Hớng dẫn HS
tổng kết về nghệ thuật
và ý nghĩa của văn
bản
H: Qua đoạn trích, em
hiểu gì về dụng ý của
tác giả khi xây dựng
hai nhân vật này?
H: Ông thể hiện dụng
ý đó bằng nghệ thuật
gì?
H: Qua hai nhân vật
đó, tác giả gửi gắm
đến ngời đọc điều gì?
GV bình: Tác giả xây
dựng hai nhân vật với
2 tính cách đối lập
nhau và ở mỗi ngời
đều có cái tốt và cái
xấu qua đó đề cao thực
tế và cao thợng, phê
phán thói tầm thờng
ích kỉ
GV yêu cầu HS đọc
ghi nhớ: SGK-80
III Tổng kết
HS trình bày những nét độc
đáo trong nghệ thuật kể chuyện của tác giả qua việc sử dụng phép tơng phản
và tiếng cời khôi hài
HS tự trình bày cảm nhận về hai nhân vật và thái
độ của tác giả
thể hiện qua 2 nhân vật
HS đọc ghi nhớ trong SGK trang 80
III Tổng kết
1.Nghệ thuật: Xây dựng hai
nhân vật có nét tính cách đối lập nhau bằng nghệ thuật t-ợng phản; đồng thời dùng tiếng cời để phê phán cái xấu
và ngợi ca cái đẹp.
2 Nội dung: Ca ngợi con ngời sống có lý tởng và lòng dũng cảm vì chính nghĩa; phê phán những ngời thiếu thực tế, mê muội điên rồ và tầm thờng, ích kỉ
IV Hớng dẫn HS
luyện tập.
Bài tập 1: HS đọc lại
văn bản( đọc phân vai)
IV luyện tập:
- HS đọc lại văn bản( đọc phân
IV luyện tập.
Trang 7Bài tập 2: Nêu cảm
nghĩ của em về nhân
vật Đôn-ki-hô-tê?
Gv gợi ý: Lu ý nhận
thức của Đôn-ki-hô-tê
về sự vật; suy ngĩvà
hành động của nhân
vật này
vai)
HS viết và tự trình bày
Hoạt động 6 : Giao bài về nhà
- Thời gian 5’
HĐ cỏc nội dung tự
học
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về văn bản trên
Gv gợi ý: Chú ý nghệ thuật tơng phản đợc dùng và duy trì trong toàn đoạn trích nhằm diễn tả tính cách hai nhân vật; nét đẹp
đấng trân trọng và cái đáng chê cời ở mỗi nhân vật và qua đó em rút ra bài học gì cho bản thân
- Chuẩn bị tiết 27
_
Bài 7- Tiết 27 Tiếng Việt: Tình thái từ
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Khỏi niệm và cỏc loại tình thái từ
- Cỏch sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
2 Kĩ năng : Dựng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
3 Thái độ : Bồi dỡng tình yêu và lòng tự hào về Tiếng Việt
B Phương phỏp : Phõn tớch mẫu Trực quan , Tổng kết khỏi quỏt , thảo luận
C Chuẩn bị :
- GV : Chuẩn bị các ngữ liệu, bảng phụ ( Mỏy chiếu )
- HS : Soạn bài và chuẩn bị bài mới
D Tổ chức dạy và học
1 ổ n định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mục tiờu : + Đỏnh giỏ trỡnh độ nắm kiến thức của học sinh , ý thức chuẩn bị bài của cỏc em
+ Phỏt hiện và sửa lỗi sai trong diễn đat , dựng từ ,
- Phương phỏp : Đàm thoại , thuyết trỡnh
- Thời gian 5’
- Cõu hỏi :Thế nào là trợ từ , thỏn từ ? Đặt cõu cú sử dụng trợ từ và thỏn từ
3Bài mới:
Trang 8HĐ1 : giới thiệu bài.
- Mục tiờu : Tạo tõm thế và định hướng sự chỳ ý cho học sinh
- Phương phỏp : Giới thiệu , thuyết trỡnh
- Thời gian : 2’
Những từ được thờm vào
cõu để tạo cõu nghi vấn ,
cõu cầu khiến và để biểu
thị sắc thỏi tỡnh cảm của
người núi đú là loại từ
nào ? Cụ trũ chỳng ta cựng
nhau đi vào tỡm hiểu
tiết
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 2 , 3, 4 Tỡm hiểu bài ( Tri giỏc , phõn tớch và tổng hợp )
- Mục tiờu : Tổ chức cho học sinh tỡm hiểu khỏi niệm và cỏc loại tỡnh thỏi từ , cỏch
sử dụng tỡnh thỏi từ
- Phương phỏp : Phõn tớch giải thớch , đối chiếu so sỏnh , thảo luận nhúm
- Kĩ thuật : Động nóo , khăn trải bàn ,
- Thời gian 20’
I Hớng dẫn HS
hiểu về chức năng
tình thái từ.
GV dùng thiết bị
dạy học đa ngữ liệu
cho HS quan sát
H: Các từ: “à” trong
ví dụ a, từ “đi”
trong VD b, từ “
thay” trong VD c
đ-ợc dùng với mục
đích gì?
H: Nếu lợc bỏ các
từ đó, ý nghĩa của
câu có gì thay đổi?
H: Từ “ạ” trong VD
d có tác dụng gì
trong câu?
- Sử dụng kĩ thuật
khăn trải bàn
GV: Gọi các từ đó
là tình thái từ, em
hiểu thế nào là tình
thái từ?
H:Tình thái từ
th-ờng có chức năng gì
I Chức năng của
tình thái từ.
HS đọc và nghiên cứu ngữ liệu
I Chức năng của tình
thái từ.
- Từ “à” đợc dùng với mục
đích hỏi
- Từ “đi” : cầu khiến
- Từ “ thay”: biểu thị cảm xúc
-> Lợc bỏ các từ đó, ý nghĩa của câu thay
đổi( các câu đó không đợc dùng để hỏi, để cầu khiến
và bộc lộ cảm xúc nữa
- Từ “ạ” trong VD d: biểu thị thái độ trân trọng của ngời nói với ngời nghe
- Tình thái từ là những từ không có khả năng độc lập tạo câu mà chỉ đợc dùng
để thêm nghĩa cho câu
- Tình thái từ có chức năng:tạo câu nghi vấn, câu
Trang 9H: Căn cứ vào chức
năng của tình thái
từ, em hãy chỉ rõ
các loại tình thái từ
thờng gặp?
H: Đặt câu với các
tình thái trên?
( Tổ chức trũ chơi
tiếp sức )
*GV chốt lại nội
dung 1 của bài và
yêu cầu HS đọc ghi
nhớ 1-SGK-81
II Hớng dẫn HS
cách sử dụng tình
thái từ.
GV đa ngữ liệu
trong phần
II-SGK-81
H: Các tình thái từ
trong mỗi câu trên
đợc dùng trong
những hoàn cảnh
giao tiếp nào? quan
hệ của đối tợng giao
tiếp?
H: Qua các trờng
hợp trên, em hiểu
thêm gì về cách sử
dụng các tình thái
từ?
GV yêu cầu HS đọc
ghi nhớ 2-SGK- 81
HS trỡnh bày theo
sự hiểu biết của mỡnh
-HS đặt câu với một
số tình thái từ thờng gặp thuộc mỗi loại trên
- HS đọc ghi nhớ 1-SGK-81
II Sử dụng tình
thái từ.
- HS đọc và nghiên cứu
ngữ liệu
HS tự trình bày
HS đọc
cầu khiến, câu cảm thán
và biểu thị sắc thái tình cảm của ngời nói với ngời nghe
* Cú 4 loại tình thái từ th-ờng dùng để thể hiện mục
đích nói và biểu thị thái độ của ngời nói và ngời nghe
- ghi nhớ 1- SGK-81
II Sử dụng tình thái từ.
- Từ “à”: hỏi thân mật với
đối tợng bằng vai
- Từ “ạ’ : hỏi kính trọng
đối với ngời vai trên
- Từ “nhé’ : cầu khiến, thân mật, ngang vai
- Từ “ạ”: cầu khiến, kính trọng, với ngời vai trên
Phải chú ý quan hệ giữa ngời nói và ngời nghe
ghi nhớ 2-SGK- 81
Hoạt động 5 : Luyện tập
Mục tiờu : HS v ận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
- Phương phỏp : Vấn đỏp giải thớch , thảo luận nhúm , phõn tớch cắt nghĩa , nờu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật : Động nóo , dạy theo gúc , cỏc mảnh ghộp
- Thời gian : 15’
Bài tập 1: xác định
các tình thái từ
Gv gọi 2-3 hs trỡnh
Bài tập 1
- HS làm việc cỏ nhõn Trả lời bổ
Bài tập 1:
* Tình thái từ: b,c,e,i
*Không phải tình thái từ:
a,d,g.h
Trang 10bày bài tập mỗi học
sinh chọn 1 mụ
hỡnh
- GV gọi nhận xột
tổng hợp
- Nhận xột phần trả
lời của học sinh
Tổng hợp đưa ra
cỏc cõu hỏi
sung nếu cần
Bài tập 2: Giải thích
nghĩa của các tình
thái
- Hoạt động nhúm
- GV gọi nhận xột
tổng hợp
Bài tập 3: Bài tập
3: Đặt câu với tình
thái từ: mà, đấy,
chứ lị, thôi, cơ,
vậy.
GV chữa và lu ý
cho HS phân biệt
tình thái từ với các
từ loại khác: TTT
mà và QHT mà;
TTT đấy với chỉ từ
đấy, TTT thôi với
động từ thôi; TTT
vậy với đại từ vậy.
Bài tập 2
- Hoạt động nhúm
Bài tập 3:
HS tự đặt
Bài tập 2: Giải thích nghĩa của các tình thái
a Chứ: nghi vấn, dùng trong trờng hợp điều muốn hỏi đã ít nhiều khẳng định
b Chứ: nhấn mạnh điều vừa khẳng định, cho là không thể khác đợc
c : hỏi với thái độ thân mật
d Nhỉ: thái độ thân mật
e Nhé: dặn dò, thái độ thân mật
g Vậy: thái độ miễn cỡng
h Cơ mà: thái độ thuyết phục
Bài tập 3: Đặt câu với
tình thái từ: mà, đấy, chứ
lị, thôi, cơ, vậy
Hoạt động 6: Giao bài và chuẩn bị bài ở nhà
Thời gian 3’