- Baøi thô ca ngôïi phaåm chaát gì? Cuûa ai? - Nhaän xeùt. Giôùi thieäu baøi:Trung thöïc laø 1 ñöùc tính ñaùng quyù, ñöôïc moïi ngöôøi ñeà cao. Baøi ñoïc : Nhöõng haït thoùc gioáng seõ [r]
Trang 1TUẦN 5:
TIẾT 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ ở SGK /46
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A/ Ổn định
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị
học bài
B.Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS học thuộc lòng bài: Tre Việt Nam
- Em thích hình ảnh nào của cây tre và
búp măng non?
- Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?
- Nhận xét
C/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:Trung thực là 1 đức tính
đáng quý, được mọi người đề cao Bài đọc
: Những hạt thóc giống sẽ cho các em thấy
nười xưa đề cao đức tính trung thực như
thế nào
- GV ghi tựa
- GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu
tranh
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV cho HS mở SGK /46 và ngắt nhịp 4
đoạn
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV sửa chữa cách phát âm, chú ý phụ
âm, vần
- Phát âm: nảy mầm, dõng dạc, thóc
- HS cả lớp thực hiện
- 2 HS đọc
- HS nêu
- HS nghe
- HS nhắc
- 1 HS đọc bài
- HS ngắt nhịp bằng bút chì
- 4 HS đọc nối tiếp
- 3 HS phát âm
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn và giải thích nghĩa cá từ có trong đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp
Trang 2* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ chú
thích
- Đoạn 2 :giải nghĩa từ bệ hạ
- Đoạn 3 :giải nghĩa từ sững sờ
- Đoạn :giải nghĩa từ dõng dạc, hiền
minh
* Đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng chậm
rãi
b) Tìm hiểu bài:
* Yêu cầu HS mở SGK/46.
Hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi?
* Yêu cầu HS đọc đoạn đầu :
+ Nhà vua làm cách gì để chọn được
người trung thực?
+ Thóc luộc chín còn nảy mầm được
không?
GV nói thêm: … đó là 1 cách để nhà vua
biết ai là người trung thực, dám nói lên sự
thật
* Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+Theo lệnh vua, Chôm đã làm gì? Kết quả
ra sao?
+ Đến kì nộp thóc cho vua, mọi người đã
làm gì? Chôm đã làm gì?
+ Bệ hạ ?
+ Hành động của Chôm có gì khác?
* Đoạn 3 :
+ Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe lời nói thật của Chôm?
+ Sững sờ?
* Đoạn cuối bài : Hoạt động nhóm hai
Yêu cầu: Theo em, vì sao người trung thực
- 1 HS khá đọc cả bài
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc thầm toàn bài và trả lời : - Chọn người trung thực
+ 1 HS đọc đoạn 1
- HS nêu
- Không
- HS theo dõi
+ 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm
- Gieo trồng, chăm sóc, nhưng không nảy mầm được
- Mọi người nô nức chở thóc về kinh
- Chôm không có thocù, thành thật quỳ tâu: “tâu …”
- Từ gọi vua với ý tôn kính
- Chôm dũng cảm nói lên sự thật, không sợ bị trừng phạt
+ 1 HS đọc đoạn 3
- Sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi
- Lặng ngừơi vì kinh ngạc
+ 1 HS đọc đoạn cuối bài
- HS thảo luận, đại diện phát biểu:
- HS trả lời
- 4 HS lần lượt đọc 4 đoạn
- HS nghe và nhận xét
- HS nêu
Trang 3là người đáng quý?
* GV chốt ý : - Người trung thực luôn nói
thật, không vì lợi ích của mình mà nói
dối
+ Qua phần tìm hiểu nội dung bài, em
thấy cậu bé Chôm là người như thế nào?
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm : Hoạt
động cá nhân.
* Yêu cầu HS đọc nối tiếp cả bài.
- Cần thể hiện giọng đọc diễn cảm ở bài
tập đọc này như thế nào ?
* Luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- GV treo bảng phụ: “Chôm lo lắng => từ
thóc giống của ta”
- GV đọc diễn cảm đoạn văn
- GV nêu yêu cầu của giọng đọc hoặc cho
HS tìm cách đọc đúng
*Đọc diễn cảm đoạn văn: Hoạt động
nhóm đôi.
- Yêu cầu đọc đoạn văn diễn cảm
* Thi đọc diễn cảm
- Đọc phân vai đoạn văn
- Nhận xét bạn nào có giọng đọc hay ?
- Đọc cả bài
- Nhận xét cách đọc của bạn
- Treo tranh: Nội dung bức tranh diễn đạt
rõ nét ở đoạn nào ?
- Bài tập đọc này có ý nghĩa gì ?
- GV theo dõi và nhận xét
D/ Củng cố,
- Qua câu chuyện này muốn nhắn nhủ
chúng ta điều gì?
- Giáo dục tư tưởng tính trung thực
E Dặn dò:
- Về nhà luyên đọc lại bài
- Xem trước bài: Gà trống và cáo
- Nhận xét , tuyên dương
- Cả lớp theo dõi
- Nhóm đôi đọc đoạn văn
- 3 HS đọc
- HS nêu
- 4 HS đọc nối tiếp cả bài
- HS nhận xét
- HS nêu
- HS nêu theo sự hiểu biết của mình
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 4Tuần 5
Tiết 5 CHÍNH TẢ NGHE VIẾT
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 4 tờ giấy khổ to in sẵn nội dung Bài tập 2a, bút lông
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị
sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- GV đọc :bâng khuâng, bận bịu, nhân dân
,…
- Nhận xét về chữ viết của HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ nghe-
viết đoạn văn cuối bài Những hạt thóc
giống và làm bài tập chính tả phân biệt l/n
hoặc en/eng
- Gv ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn nghe- viết chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
+ Nhà vua chọn người như thế nào để nối
ngôi?
* Hướùng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
-Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Lắng nghe
- 1 HS đọc + Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
- Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…
-Viết vào bảng con
- HS nghe GV đọc viết bài vào vở
Trang 5tìm được.
* Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu,
nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau dấu 2
chấm phối hợp với dấu gạch đầu dòng
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
c Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 2 a: Hoạt động nhóm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo
nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc : Tìm đúng từ, làm nhanh, đọc đúng
chính tả
- GV chốt lời giải đúng( SGV/ 118)
* Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên von
vật
- Giải thích : như SGV/119
4.Củng cố
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài
gì?
- Muốn viết chính tả đúng chúng ta cần
chú ý điều gì ?
5 Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại bài 2b vào vở Học thuộc
lòng 2 câu đố
- Chuẩn bị bài:chính tả nghe viết bài :
người viết truyện thật thà
-1 HS đọc
- HS trong nhóm tiếp sức nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Lời giải: Con nòng nọc
- Lắng nghe
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
TUẦN 5
Tiết 9 MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
Trang 6I/ MỤC TIÊU.
Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực-Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ "tự trọng" (BT3)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- 4 tờ phiếu để HS làm BT1
- Từ điển TV
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A Ổn định
- Nhắc nhơ HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài.
B Kiểm tra bài cũ.
- 1 HS lên bảng làm BT3
+ Từ ghép có những loại nào ? Cho VD?
+ Từ láy có những loại nào ? Cho ví dụ ?
* GV nhận xét
C.
Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Mở rộng vốn tư ø: trung thực - tự trọng
- Gv ghi tựa
2 Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1: Hoạt động nhóm 4
- HS đọc nội dung BT
- Phát phiếu và bút lông cho từng nhóm
- Yêu cầu HS trao đổi tìm từ đúng điền
vào phiếu
- Nhóm nào làm xomg trước dán phiếu lên
bảng
* GV nhận xét chốt lời giải đúng : như
SGV/ 120
* Bài 2 : Hoạt động cá nhân.
- GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ mỗi em đặt một
câu với một từ cùng nghĩa với từ “trung
thực”
- HS cả lớp lắng nghe thực hiện
- 1 HS thực hiện
- HS trả lời
- HS nghe
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc
- Nhận phiếu
- HS các nhóm trao đổi và ghi kết quả vào phiếu
- Dán phiếu và trình bày
- Nhóm khác nhận phiếu
- HS nghe
- HS đọc
- HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
- HS khác nhận xét
- HS nghe
Trang 7- Gọi HS đọc lần lượt các câu mình đặt.
* GV nhận xét
* Bài 3: Hoạt động nhóm đôi
- Gọi HS đọc nội dung BT3
- Từng cặp HS trao đổi
* GV chốt lại lời giải đúng : Ý c
* Bài 4 : Hoạt động nhóm bàn.
- HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận
- GV lưu ý HS: Không cần nêu nghĩa của
các thành ngữ
* GV nhận xét chốt lời giải đúng : như
SGV/120
D.Củng cố dặn dò.
- Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ
nào ? Vì sao ?
- Về nhà học thuộc lòng các câu tục ngữ ,
thành ngữ
- Chuẩn bị bài : Danh từ
- GV nhận xét tiết học
- HS đọc
- HS trao đổi theo cặp và tra từ điển
- HS nghe
- Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm bàn và làm bài
- 3 HS làm vào phiếu học tập ở bảng lớp
- Bạn nhận xét
- HS nghe
- HS phát biểu
- HS ghi nhớ
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
TUẦN 5
Tiết 5 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói về tính trung thực
- Hiểu được ý nghĩa nội dung câu chuyện
- Kể bằng lời của mình một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ
- Biết đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Ổn định.
- Nhắc nhở HS giữ trật tự d9ể chuẩn bị học
bài
- Cả lớp thực hiện
Trang 8B Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
chuyện “Một nhà thơ chân chính”
- 1 HS kể toàn chuyện
- Nhận xét
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của HS
- Các em đang học chủ điểm nói về những
con người trung thực, tự trong Hôm nay
chúng ta sẽ được nghe nhiều câu truyện kể
hấp dẫn, mới lạ của các bạn nói về lòng
trung thực
- GV ghi tựa lên bảng.
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài,GV phân tích đề,
dùng phấn màu gạch chân dưới các từ:
được nghe, được đọc, tính trung thực
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
Hỏi:+ Tính trung thực biểu hiện như thế
nào?
+ Em đọc được những câu chuyện ở đâu?
- GV dán lên bảng dàn ý bài kể chuyện (ý
3 SGK/50)
- GV nhắc HS : Những câu chuyện được
nêu làm ví dụ trong gợi ý 1 là những
chuyện ở trong SGK Nếu không tìm được
câu chuyện ngoài SGK thì các em có thể
lấy những truyện đó để kể
-Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện của
mình
b Học sinh thực hành kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
* Kể chuyện trong nhóm:
- Yêu cầu HS kể theo cặp, trao đổi về ý
- 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện “Một nhà thơ chân chính”
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các bạn
- Lắng nghe
- 2 HS đọc đề bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
-Trả lới tiếp nối (mỗi HS chỉ nói 1 ý) biểu hiện của tính trung thực
- HS nêu
- Lắng nghe
- HS giới thiệu
Trang 9nghĩa câu chuyện.
- GV nhắc HS : nếu câu chuyện quá dài,
các em chỉ kể 1 đoạn cho bạn nghe, còn
lại sẽ vào lúc ra chơi
- GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS kể
lại truyện theo đúng trình tự ở mục 3
- Gợi ý cho HS các câu hỏi
* Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện:
- Tổ chức cho HS thi kể - GV ghi nhanh
các tiêu chí đánh giá lên bảng
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề:4
điểm
+ Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm)
+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu
bộ, cử chỉ: 3 điểm
+ Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 1 điểm
+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt
được câu hỏi cho bạn: 1 điểm
- Khi HS kể, GV ghi lên bảng :
+ Tên HS kể
+ Tên chuyện, xuất xứ của truyện, ý nghĩa
- Mỗi HS kể xong, yêu cầu nêu ý nghĩa
của truyện
-Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí
đã nêu
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
D Củng cố – dặn dò:
- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét tiết học
- Khuyến khích HS nên tìm chuyện đọc
- Về nhà kể lại những câu chuyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe
- Chuẩn bị tiết sau : Kể chuyện đã nghe,
đã đọc
+ Tìm 1 câu chuyện hay đoạn chuyện về
- 2 HS ngồi cùng bàn kể truyện cho nhau nghe, nhận xét, bổ sung cho nhau
-HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn tạo không khí sôi nổi, hào hứng
- Nhận xét bạn kể
- Lớp bình chọn :Bạn có câu truyện hay nhất Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
- HS nêu
- HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 10lòng tự trọng mà em đã được nghe, được
đọc ghi vào vở kể chuyện để tiết sau các
em kể lại trước lớp
TIẾT 10: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ ở SGK /51
III Các hoạt động dạy – học:
A/ Ổn định
- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị
học bài
B Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc nối tiếp bài: Những hạt thóc
giống
- Nhà vua chọn người thế nào để truyền
ngôi?
- Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng quí?
- Nhận xét
C/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:.
- GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu
tranh
- GV ghi tựa
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Ỵêu cầu 1HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn HS ngắt nhịp cho 3 đoạn
như SGV/124
- HS cả lớp thực hiện
- 2 HS đọc bối tiếp và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- HS heo dõi
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc
- HS ngắt bằng bút chì
- 3 HS nối nhau đọc từng đoạn của bài thơ
- 3 HS phát âm
Trang 11* Đọc nối tiếp lần 1
- GV chữa lỗi đọc sai cho HS
- GV hướng dẫn HS phát âm : vắt vẻo,
quắp đuôi, co cẳng
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa các từ ở
chú thích
* Đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng vui, dí dõm,
thể hiện đúng tâm trạng và tính cách của
tứng nhân vật – nhấn giọng những từ gợi
tả
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1 : 10 dòng thơ đầu : Hoạt động
cá nhân.
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Gà trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
+ Cáo làm gì để dụ gà trống xuống đất ?
+ Đon đả là gì?
+ Tin của Cáo thông báo là sự thật hay bịa
đặt?
* Đoạn 2 : 6 dòng tiếp : Hoạt động nhóm
2
- Gọi HS đọc đoạn 2
- GV theo dõi
- Thảo luận nhóm 2 với các câu hỏi :
+ Vì sao gà không nghe lời cáo?
+ Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy
đến để làm gì?
+ Loan tin là gì?
* Đoạn 3 : 4 dòng cuối : Hoạt động cá
nhân.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối và trả
lời câu hỏi
+ Thái độ của cáo thế nào khi nghe lới gà
nói ?
+ Thấy cáo chạy, thái độ của gà ra sao?
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa các từ có trong đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc cả bài
- HS nghe và cảm nhận cách đọc
- HS mở sách theo dõi
+ 1 HS đọc 10 dòng đầu, lớp đọc thầm
- HS nối tiếp nhau nêu
- Cử chỉ, thái độ nhanh nhảu, vui vẻ
- HS nêu
- HS nêu
- 1 HS đọc 6 dòng tiếp, lớp đọc thầm
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận với nhau
- Đại diện nhóm trả lời
- Nhóm khác nhận xét
- Truyền tin rộng
- Cả lớp đọc thầm đoạn cuối
- HS nêu : Cáo khiếp sợ
- HS nêu
- 3 HS nêu
- HS viết ý kiến của mình vào bảng con
Trang 12+ Theo em gà thông minh ở điểm nào ?
- GV treo câu hỏi 4 SGK cả lớp suy nghĩ
và bày tỏ ý kiến
- GV chốt : Câu(c) khuyên người ta đừng
vội tin những lời ngọt ngào
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học
thuộc lòng:
- Đọc nối tiếp 3 đoạn của bài thơ
- GV theo dõi
Hỏi : Cần chú ý ngắt nhịp, nhấn giọng ờ từ
nào trong 4 dòng thơ đầu
- GV chốt ý nhấn giọng các từ như
SGV/125
* Luyện đọc diễn cảm đoạn thơ.
- GV treo đoạn văn cần đọc
Đoạn 1 : Nhắc trông xuống đây
Đoạn 2 :Gà rằng loan tin này
- GV đọc mẫu đoạn thơ
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn thơ
- Nêu cách ngắt nhịp và nhấn giọng của
hai đoạn thơ đó ?
- GV gạch chân dưới các từ nhấn giọng
* Đọc diễn cảm theo nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm (cá nhân)
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp phân vai 3
nhân vật
+ Đọc thuộc lòng bài thơ : theo đoạn, cả
bài
- GV nhận xét chung
- Bài thơ ngụ ngôn khuyên ta điều gì ?
D/ Củng cố
- Em hãy nhận xét về về tính cách của
cáo và gà trống
- Giáo dục tư tưởng : Các em phải sống
thật thà, trung thực song phải biết xử lý
thông minh trước hành động của kẻ xấu
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS nêu
- HS theo dõi
- 1 HS đọc diễn cảm đoạn thơ
- HS nêu
- Nhóm đôi đọc
- 3 HS phân vai thi đua đọc diễn cảm (người dẫn truyện, gà và cáo)
- Bạn nhận xét
- HS nhẩm và thi đua học thuộc lòng từng đoạn bài thơ
- HS nêu
- 2 HS nêu, bạn nhận xét
- HS lắng nghe về nhà thực hiện