Đề bài :Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe hoặc được đọc về tính trung thực.. Muïc tieâu : - Dựa vào gợi ý SGK biết chọn và kể lai câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực[r]
Trang 1Ngày soạn: 17/9/10
Ngày dạy:THỨ HAI, 20/9/2010
Tập đọc Tiết 9
Những hạt thóc giống.
I Mục tiêu :
-Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể
chuyện
-Hiểu nội dung:Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (
trả lời được các câu hỏi 1-2-3)
II Chuẩn bị :
GV : Tranh minh họa bài đọc trong SGK
HS : Bảng phụ để ghi từ, câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ : Tre Việt Nam
GV kiểm tra đọc 3 H
+ Em thích những hình ảnh nào về cây tre
và búp măng non? Vì sao?
+ Bài thơ nhằm ca ngợi những phẩm chất
gì, của ai?
GV nhận xét – ghi điểm
1 Giới thiệu bài :
“ Những hạt thóc giống”
3.Các hoạt dộng
Hoạt động 1 : Luyện đọc
GV đọc diễn cảm toàn bài
Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu …trừng phạt
+ Đoạn 2: Có chú bé…của ta
+ Đoạn 3: Phần cón lại
Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ mới
GV nghe_ nhận xét cách đọc
Giải nghĩa từ mới: Bệ hạ, sững sờ, dõng
dạc, hiền minh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Đọc thầm cả bài
+ Nhà vua chọn người như thế nào để nối
ngôi?
Đoạn 1:
+ Nhà vua làm cách nào để tìm được người
Hát
H đọc thuộc bài thơ_ TLCH
H nghe
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.
H nghe
H đánh dấu vào SGK
Hoạt động lớp, nhóm
H đọc và TLCH
+ Vua muốn chọn một người trung thực để nối ngôi
+ Phát cho mỗi người dân …không có
Trang 2trung thực?(TB,Y)
+ Thóc đã luộc chín còn nảy mầm được
không?
Đoạn 2:
+ Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì?
Kết quả ra sao?(TB,K)
+ Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi người
làm gì?
Chôm làm gì?(TB,K)
+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác
mọi người?
+ Thái độ của mọi người thế nào khi nghe
lời nói thật của Chôm?
+ Theo em, Cậu bé Chôm là người như thế
nào?(K,G)
GV: Trung thực là một phẩm chất đáng
quý
Là H , chúng ta cần phải rèn luyện phẩm
chất này trong quá trình học tập
Đoạn 3:
+ Theo em, vì sao trung thực là phẩm chất
đáng quý? (G,K)
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
GV lưu ý giọng đọc từng nhân vật
Hoạt động 4: Củng cố
Kể lại tóm tắt nội dung câu chuyện?
Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?
5 Tổng kết – Dặn dò :
Luyện đọc và tập kể lại nội dung câu
chuyện
Chuẩn bị: Gà Trống và Cáo
Nhận xét tiết học
thóc nộp sẽ bị trừng phạt
+ Không nãy mầm được
+ Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc vẫn không nảy mầm + Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp nhà vua
+ Chôm khác mọi người, Chôm không thóc, lo lắng đến trước vua quỳ tâu: Tâu Bệ Hạ! Con không làm sao làm thóc của Người nảy mầm được
+ Chôm dám nói thật, không sợ bị trừng phạt
+ Mọi người sững sờ, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm là người dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt
+ …là 1 người trung thực
H đọc_nhiều H trả lời câu hỏi
+ Vì trung thực là người đáng tin cậy, bao giờ cũng nói thật, đặt quyền lợi của dân, của nước lên trên hết
+ Người trung thực là người yêu sự thật, ghét dối trá
+ Họ bao giờ cũng là người tốt, người nhân hậu
Hoạt động cá nhân, nhóm.
H luyện đọc diễn cảm từng đoạn đọc cả bài
Đọc phân vai ( nhóm 3 H )
Toán Tiết 21 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
-Biết số của từng tháng trong năm ( của năm nhuận và năm không nhuận)
-Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ ,phút, giây
Trang 3-Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỷ nào.
II Chuẩn bị :
GV : SGK
HS : SGK + Bảng con + VBT
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Giây – thế kỉ
Nêu lại đơn vị đo thời gian đã học và mối
quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian
Sửa bài tập về nhà
GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài :
“Luyện tập”
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức.
PP : Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Kể các tháng trong năm và nói rõ số ngày
của tháng?(TB,K)
1 ngày = ? giờ
1giờ = ? phút
1phút = ? giây
Hoạt động 2: Luyện tập
PP: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Viết số ngày trong từng tháng vào chỗ
chấm
H làm bài vào vở
Sửa bài miệng
Gv giới thiệu: năm thường có tháng 2 có 28
ngày ; năm nhuận thì tháng 2 có 29 ngày nên
dựa vào câu a ta tính số ngày trong 1 năm
thường và năm nhuận như kết quả câu b
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm
GV lưu ý H : tính xem năm 1792 thuộc thế kỉ
nào và tính thời gian từ đó đến nay (2009) là
bao lâu?
GV nhận xét
Hát
H nêu
Sửa miệng
Hoạt động lớp.
H nêu:
* Tháng 31 ngày: 1 , 3 , 5 , 7 , 8 , 10 , 12
* Tháng 30 ngày: 4 , 6 , 9 , 11
* Tháng 2 có 28 ngày (năm nhuận 29 ngày)
1 ngày = 24giờ
1 giờ = 60phút 1phút = 60giây
Hoạt động lớp, cá nhân.
H đọc đề
H làm bài
H đọc kết quả điền
Tháng 1: 31 ngày
Tháng 2: 28 ngày hoặc 29 ngày
………
H đọc đề
H làm bài vở + sửa bảng lớp
Năm 1792 thuộc thế kỉ XVIII
Tính đến nay đã được:
2009– 1792 = 217 (năm)
Trang 4Bài 3: < , > , =
GV lưu ý H cần đổi đơn vị ( 2 vế có cùng 1
đơn vị) rồi mới tiến hành so sánh điền dấu
Sửa bài bảng phụ: H sửa bài tiếp sức thi đua
2 dãy. GV nhận xét + kiểm tra H
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng
Ngày 23 tháng 5 là thứ ba Ngày 1 tháng
6 cùng năm đó là:
GV yêu cầu H giải thích tại sao chọn thứ sáu
GV chấm vở + nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố
Thi đua 2 dãy làm bài tiếp sức
450 năm = ? thế kỉ
7 thế kỉ rưỡi = ? năm
giờ = ? phút
3
1
GV nhận xét _ Tuyên dương
5 Tổng kết – Dặn dò :
BTVN: 4, 5/ 28
Chuẩn bị: “Tìm số trung bình cộng”
Lớp nhận xét
H đọc đề
H làm bài vào vở
C Thứ sáu.
Hoạt động lớp.
H thi đua
Lịch sử Tiết 5
Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại
phong kiến phương Bắc
I Mục tiêu :
- HS nắm được từ năm 179 TCN đến 938 SCN nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ
-Nêu đôi nét về đời sống cực nhọc của ND ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc(một vài điểm chính, sơ giản về việc ND ta phải cống nộp những sản vật quí, bị lao động cưỡng bức, cho người Hán ở lẫn với ND ta, bắt dân
ta phải học tiếng Hán, sống theo phong tục người Hán…)
2 Kỹ năng : HS kể lại được những khó khăn và tên các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta
3 Thái dộ : Có lòng tự hào về lịch sử dân tộc
II Chuẩn bị :
GV : phiếu giao việc, SGK
HS : SGK
III Các hoạt động :
Trang 51 Bài cũ : Nước Âu lạc
Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà
thất bại ?
Vì sao năm 179 TCN nước ta lại rơi vào
tay bọn phong kiến phương Bắc ?
2 Giới thiệu bài :
Nước ta dưới ách đô hộ của phong kiến
phương Bắc
3 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Tình hình nước ta
trước và sau khi bị phong kiến phương
Bắc đô hộ.
GV: sau khi chiếm được Âu Lạc, nước ta
đã trải qua các triều đại phong kiến
phương Bắc đô hộ Tình hình nước ta có
gì khác trước không ? phiếu
GV phát phiếu cho cả lớp
Thời gian
Trước năm 179TCN
Từ năm 179TCN đến 938 SCN
các mặt
Chủ quyền
Kinh tế
Văn hóa
GV cho HS nêu kết quả
Hoạt động 2: Nêu tên và năm các
cuộc khởi nghĩa.
PP: Quan sát, động não, vấn đáp
GV yêu cầu H quan sát tranh và đọc SGK
để điền vào bảng sau:
GV : dưới sự áp bức bóc lột hết sức dã
man, độc ác của kẻ thù nhân dân ta đã
đứng lên đấu tranh qua nhiều cuộc khởi
nghĩa.Sau đây chúng ta cùng điền vào
phiếu để biết đó là những cuộc khởi
nghĩa nào? phát phiếu
Thời gian
3hs
Hoạt động lớp, cá nhân
HS nghe
HS nhận phiếu và điền phiếu
Kinh tế: Độc lập và tự chủ
Bị phu ïthuộc Văn hóa :Có phong tục tập quán riêng Dân taphải sửa đổi theo phong tục Hán, học chữ Hán
Lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động lớp, cá nhân
HS nhận và điền phiếu
Thời gian Cuộc khởi nghĩa Năm 40
Năm 248 Năm 542-602
Trang 6Cuộc khởi nghĩa
GV cho HS trình bày.(G,K)
GV chốt ý
Hoạt động 3: Củng cố
Nêu những việc mà bọn giặc bắt dân ta
phải làm?(G,K)
Nhân dân ta chống lại âm mưu đồng hóa
của chúng như thế nào?
5 Tổng kết – Dặn dò :
Xem lại bài học
Chuẩn bị:” Khởi nghĩa Hai Bà Trưng“
Năm 772 Năm 776-779 Năm 905 Năm 938 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Khởi nghĩa Bà Triệu Khởi nghĩa Lí Bí Triệu Quang Phục Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
Khởi nghĩa Phùng Hưng Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ Chiến thắng Bạch Đằng
Chính tả Tiết 5
Những hạt thóc giống
I Mục tiêu :
-Nghe và viết lại đúng chính tả, biết trình bày đúng một đoạn văn có lời nhân vật trong bài “Những hạt thóc giống”
-Làm đúng BT(2) a/b hoặc bài CT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị :
GV : Phấn màu
HS : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Truyện cổ nước mình
GV đọc – 2H viết bảng lớp
Nhận xét
3 Giới thiệu bài :
Hát
Reo hò, gieo hạt, rẻo cao, dẻo dai, cần mẫn, thân thiết, vầng trăng, nâng đỡ
H còn lại viết nháp: 2 từ mở đầu bằng r, 2 từ mở đầu bằng d
Trang 7“Những hạt thóc giống “.
4 Các hoạt động
Hoạt động 1 : Hướng dẫn H nghe – viết
GV đọc mẫu
GV lưu ý H chấm xuống dòng phải viết hoa
Lời nói trực tiếp của các nhân vật phải viết
như thế nào ?
GV đọc cho H viết
GV đọc toàn bài viếât
Hoạt động 2: Hướng dẫn H phát hiện và
sửa lỗi chính tả
Từng H đọc lại bài chính tả vừa viết, tự phát
hiện lỗi và sửa lỗi
GV cho H đổi vở
GV chấm bài- nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn H làm bài tập.
H đọc thầm đoạn văn 3b
GV lập 2 nhóm H
a/ Ngày hội, người người chen chân Lan len qua
đám đông, bỏ lại những âm thanh náo nhiệt, rộn
rã của trống, kèn để về nhà Tiếng xe điện leng
keng Lan lên xe, thấy ngay một chiếc ví nhỏ
màu nâu rơi ra từ chiếc túi của một bà cụ mặc áo
len ấm, choàng khăn nhung màu đen Cụ già
không hề hay biết Lan nhặt ví đưa cho cụ Cụ
mừng rỡ cầm ví, khen em ngoan
GV cho H giải câu đố
-Cả lớp – GV nhận xét - chốt
a/ nòng nọc
b/ Chim én
Hoạt động 4: Củng cố.
Nhận xét tiết
Tuyên dương H viết tốt
5 Tổng kết – Dặn dò :
Chuẩn bị:”Người viết truyện thật thà”
Hoạt động lớp
H nghe
Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch ngang đầu dòng
H viết bài
H dò lại bài
Hoạt động nhóm đôi
H thực hiện
Từng cặp H đổi vở cho nhau phát hiện lỗi chính tả trong bài của bạn
Hoạt động cá nhân, lớp.
H tiếp sức nhau điền vào chỗ trống
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ TÌM HIỂU, ÔN LẠI, PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA NHÀ
TRƯỜNG
………
Trang 8Ngày soạn: 18/9/10
Ngày dạy:THỨ BA, 21/9/2010
Khoa học TIẾT 9
Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn
I Mục tiêu :
-H biết được can ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có
nguồn gốc thực vật
- Nêu về lợi ít muối I-ốt Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.(dễ gây cao huyết
áp)
- Giáo dục học sinh biết giữ gìn sức khỏe, ăn uống đủ chất dinh dưỡng
II Chuẩn bị :
GV : Hình vẽ trong SGK, phiếu học tập
HS : SGK, sưu tần tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm
có chứa i-ốt và vai trò của i-ốt đối với sức khỏe
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Tại sao cần ăn phối hợp đạm
động vật và đạm thực vật.
Nhận xét, chấm điểm
3 Giới thiệu bài :
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Trò chơi: Thi kể tên các
món ăn cung cấp nhiều chất béo.
Chia lớp làm 2 đội
Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên các món ăn
chứa nhiều chất béo
Hoạt động 2: Ít lợi của việc phối hợp
chất béo có nguồn gốc thực vật và
động vật.
Hát
H nêu
Hoạt động
H tiến hành chơi
H có thể kểcác món ăn chiên bằng mỡ hoặc dầu như: các loại thịt chiên, các loại cá chiên, bánh chiên …; các món luộc hay nấu bằng thịt mỡ: chân giò luộc, thịt heo luộc, canh sườn, lòng …; các món thịt heo, muối mè, đậu phộng; …
Mỗi đội cử ra 1 bạn viết tên các món ăn chứa nhiều chất béo của đội mình vào giấy to
… dầu ăn, mở, đậu tương, lạc
Hoạt động lớp.
Trang 9 Yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các món
ăn chứa nhiều chất béo do các em đã lập
nên qua trò chơi
Chỉ ra món ăn nào vừa chứa nhiều chất béo
động vật, vừa chứa nhiều chất béo thức
vật?
Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo
động vật và chất béo thực vật?
Giảng: Ngoài thịt mỡ, trong óc và các phủ
tạng động vật có chứa nhiều chất làm tăng
huyết áp và các bệnh về tim mạch nên cần
hạn chế ăn những thứ này
Hoạt động 3: Ích lợi của muối i-ốt và
tác hại của thói quen ăn mặn.
Yêu cầu H giới thiệu tư liệu, tranh ảnh đã
sưu tầm được về vai trò của i-ốt đối với sức
khỏe con người, đặc biệt là trẻ em
Giảng: Khi thiếu i-ốt, tuyến giáp phải tăng
cường hoạt động vì vậy dễ gậy ra u tuyến
giáp Do tuyến giáp nằm ở mặt trước cổ, nên
thành hình bướu cổ Thiếu i-ốt gây nhiều rối
loạn chức năng trong cơ thể và làm ảnh hưởng
tới sức khỏe như: Phụ nữ có thể sẩy thai, thai
chết lưu; trẻ em kém phát triển cả về thể lực
và trí lực
Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể?
Tại sao không nên ăn mặn?(k,tb)
Hoạt động 4: Củng cố
Tại sao lại phải sử dụng chất béo hợp lí?
Nêu ích lợi của muối i-ốt?
5 Tổng kết – Dặn dò :
Chuẩn bị: Ăn thực phẩm sạch và an toàn,
ăn nhiều rau và quả chín
Lần lượt mỗi H nói ra ýkiến của mình
Trong chất béo động vật như mỡ, bơ có nhiều a-xít béo no trong chất béo thực vật như dầu vừng, dầu lạc, dầu đậu tương có nhiều a-xít béo không
no Vì vậy sử dụng cả mỡ lợn và dầu ăn kể trên để khẩu phần ăn có cả a-xít béo no và không no
Hoạt động nhóm, lớp
Các nhóm giới thiệu tư liệu, tranh sưu tầm được
Ăn muối có bổ sung muối i-ốt
Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao
H nêu
Luyện từ và câu tiết 9 MRVT: Trung thực – tự trọng.
I Mục tiêu :
-Biết thêm mộtt số từ ngữ ( cả thành ngữ, tục ngừ, lẫn từ Hán Việt thông
dụng) về chủ điểm trung thực, tự trọng.(BT4) Tìm được từ đồng nghĩa, trái
nghĩa với từ trung thực và đặt câu với từ tìm được( BT1-2), nắm được nghĩa
của từ “tự trọng” (BT3)
Trang 10II Chuẩn bị :
GV : bảng phụ viết sẵn các bài tập 1, 3 và 5 Các mảnh giấy màu xanh, đỏ để làm những bài tập này
HS : SGK, sổ tay từ ngữ hoặc từ điển H
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Luyện tập về từ ghép – từ
láy
HS đọc ghi nhớ SGK
Viết nhanh các từ ghép chứa tiếng “
yêu”
Viết nhanh các từ láy có phụ âm
đầu “ l “
GV nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu bài :GV nêu MĐYC tiết
học
4.C ác hoạt động
Hoạt động 1 : Làm bài tập
Bài 1 :
Yêu cầu HS đọc đề
Tổ chức cho HS làm theo nhóm
Từ gần nghĩa với trung thực.
Thẳng thắn, ngay thẳng, chân thật,
thành thật, bộc trực, chính trực …
GV nhận xét, chốt ý
Bài 2
Yêu cầu HS đọc đề
GV lưu ý : Mỗi em đặt 2 câu 1 câu
với từ đồng nghĩa, 1 câu với từ trái
nghĩa
GV nhận xét, bổ sung
Bài 3 :
Yêu cầu HS đọc đề
Hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi
Trò chơi
1 HS đọc
1 HS viết bảng : yêu thương, yêu quý
1 HS viết bảng : long lanh, lơ lửng…
Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
1 HS đọc đề bài 1
Lớp đọc thầm
HS làm việc theo nhóm, nhóm nào làm xong, dán kết quả bài làm lên bảng
Từ trái nghĩa với trung thực.
Dối trá, gian lận, gian giảo, gian dối, lừa đảo, lừa lọc …
Lớp nhận xét
1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
4 , 5 HS đọc nhanh câu các em vừa đặt
VD: Bạn Lan rất thật thà Nói dối là tính xấu
Lớp nhận xét
1HS đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm
HS làm bài nhóm đôi, trao đổi tìm lời giải đúng