1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo án môn học lớp 4 - Tuần 5 năm 2011

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 609,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* GDSDNLTK&HQ: Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, Vận động mọi người thực hiện, Đồng tình với những việc làm sử dụng tiết kiệm và [r]

Trang 1

1

2

19/9

K ĩ thu ậ t ÂÂm nh ạ c Toán 9:Tập đọc Đạo đức

Luyện tập Những hạt thĩc giống GDKNS Biết bày tỏ ý kiến ( tiết 1) GDSDNLTK&HQ

3

20/9

Mĩ thuật Toán L.t ừ và câu Kể chuyện Thể dục

Tìm số trung bình cộng MRVT: Trung thực –Tự trọng

KC đã nghe , đã đọc

4

21/9

Tập đọc Toán Tập L văn

Đị a lyý Khoa h ọ c

Gà Trống và Cáo Luyện tập

Viết thư (Kiểm tra viết Trung du Bắc bộ GDBVMT

Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn

5

22/9

Toán Chính tả Khoa h ọ c Lịch sử Thể dục

Biểu đồ Nghe- viết: Những hạt thĩc giống

Ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực GDBVMT Nước ta dưới ách đơ hộ của các triều đại phong kiến GDKNS GDBVMT;

6

23/9

Toán L.t ừ và câu Tập l văn

Biểu đồ ( tt) Danh từ Đoạn văn trong bài văn kể chuyện

Trang 2

2

TUẦN 5

Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2011

TỐN:

LUYỆN TẬP

I.Mục đích – Yêu cầu:

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2, Bài 3

II.Đồ dùng dạy học:

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng nào có

30 ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ? Tháng

2 có bao nhiêu ngày ?

-GV giới thiệu: Những năm mà tháng 2 có 28

ngày gọi là năm thường Một năm thường có

365 ngày Những năm, tháng 2 có 29 ngày gọi

là năm nhuận Một năm nhuận có 366 ngày Cứ

4 năm thì có một năm nhuận Ví dụ năm 2000

là năm nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận,

năm 2008 là năm nhuận …

Bài 2

-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi một

số HS giải thích cách đổi của mình

+ Dòng 3 về nhà

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.

-GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số năm

từ khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh

đến nay

-GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau đó

chữa bài

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài

tập và chuẩn bị bài sau

- Hát vui

-3 HS

-HS nghe giới thiệu bài

HS làm bài, HS cả lớp làm bài vào Vở

-HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 Tháng

2 có 28 ngày hoặc 29 ngày

-HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần

b của bài tập

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng, HS cả lớp làm bài vào Vở

-Hs nhận xét, sửa bài

-Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm

1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII

-Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ

đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh

Ví dụ: 2010 – 1789 = 221 (năm) Nguyễn Trãi sinh năm:

1980 – 600 = 1380

Năm đó thuộc thế kỉ XIV

-HS cả lớp

Trang 3

3

TẬP ĐỌC:

NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I – Mục đích – Yêu cầu :

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi chu bé Chôm trung thực dũng cảm dám nói lên sự thật ( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 )

* GDKNS: KN xác định giá trị, Tự nhận thức về bản thân, Tư duy phê phán.

- GD HS tính trung thực, dũng cảm

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định :

2 KTBC:

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Yêu cầu HS,tiếp nối nhau đọc từng đoạn (3

lượt HS đọc)

GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

(nếu có)

-Gọi 2 HS đọc toàn bài

-Gọi 1 HS đọc phần chú giải

-GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

+ Nhà vua chọn người như thế nào để truyền

ngôi?

- +Nhà vua đã làm cách nào để tìm được người

trung thực

+Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy mầm

được không? Vì sao?

+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được

Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không vó thóc sẽ

bị trừng trị Theo em, nhà vua có mưu kế gì

trong việc này?

-Đoạn 1 ý nói gì?

-Gọi 1 HS đọc đoạn 2

+ Theo lệng vua, chú bé Chôm đã làm gì? Kết

quả ra sao?

+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy

ra?

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầ

-HS đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt

+Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được + Đoạn 3: Mọi người … đến của ta

+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền -2 HS đọc thành tiếng

-1 HS -Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời + Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi

+Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có sẽ bị trừng phạt

+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được

vì nó đã được luộc kĩ rồi

+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức

-Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.

+Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm

+Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp Chôm không có thóc, em lo lắng, thành thật

quỳ tâu: Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc

Trang 4

5

+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi

người?

-Gọi HS đọc đoạn 3

+Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe

Chôm nói

-Câu chuyện kết thúc như thế nào? Chúng ta

cùng tìm hiểu đoạn kết

+Nhà vua đã nói như thế nào?

+Vua khen cậu bé Chôm những gì?

+Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính

thật thà, dũng cảm của mình?

+Theo em, vì sao người trung thực là người

đáng quý?

-Tóm ý chính đoạn 2-3-4

-Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi

+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

* Đọc diễn cảm:

-Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để tìm

ra gịong đọc thích hợp

-Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng đoạn

-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

-GV đọc mẫu

-Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc

-Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

-Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai

4 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Câu chuyện này muốn nói với chúng ta

điều gì?

nảy mầm được.

+Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị

-1 HS đọc thành tiếng

+Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt

-Đọc thầm đọan cuối

+Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống đã bị luột thì làm sao có thể mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban

+Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm

+Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh

+Tiếp nối nhau trả lời theo ý hiểu

*Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung

* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nhe sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọi người

*Vì người trung thực luôn luôn được mọi người kính trọng tin yêu

*Vì người trung thực luôn bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt

* Vì người trung thực luôn nói đúng sự thật để mọi người biết cách ứng phó

-Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật.

Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực,

dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.

-4 HS đọc tiếp nối từng đoạn

-Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn

-4 HS đọc

-HS theo dõi

-Tìm ra gọng đọc cho từng nhân vật Luyện đọc theo vai

-2 HS đọc

-3 HS đọc

Trang 5

6

ĐẠO ĐỨC: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN

I MỤC TIÊU

- Biết được : trẻ em cần phải bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác

GDKNS: KN trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học, KN lắng nghe người khác trình bày ý kiến,

KN kiềm chế cảm xúc, KN biết tơn trọng và thể hiện sự tự tin.

- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân

* GDBVMT:Biết bày tỏ ý kiến về mơi trường sống của mình, Cĩ ý thức bảo vệ mơi trường, Biết

lắng nghe và ủng hộ những ý kiến đúng đắn của mọi người về vấn đề mơi trường

* GDSDNLTK&HQ: Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, Vận động mọi người thực hiện, Đồng tình với những việc làm sử dụng tiết kiệm và

hiệu quả năng lượng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK Đạo đức lớp 4

- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động

- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng

- Một số đồ dùng để hĩa trang diễn tiểu phẩm

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 KTBC:

- GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+ Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khĩ trong học tập”

+ Giải quyết tình huống bài tập 4 (SGK/7)

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý kiến.

b Nội dung:

*Khởi động: Trị chơi “Diễn tả”

- GV nêu cách chơi: (Xem SGV)

- GV kết luận:

Mỗi người cĩ thể cĩ ý kiến nhận xét khác nhau về cùng một sự

vật

*Hoạt động1: Thảo luận nhĩm ( KNS: KN trình bày ý kiến ở

gia đình và lớp học

(Câu 1, 2- SGK/9)

- GV chia HS thành 4 nhĩm

 Nhĩm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được phân cơng làm 1 việc

khơng phù hợp với khả năng?

 Nhĩm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cơ giáo hiểu lầm và phê bình?

Nhĩm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn chủ nhật này được bố

mẹ cho đi chơi?

Nhĩm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn được tham gia vào một

hoạt động nào đĩ của lớp, của trường?

- GV nêu yêu cầu câu 2:

? Điều gì sẽ xảy ra nếu em khơng được bày tỏ ý kiến về những

việc cĩ liên quan đến bản thân em, đến lớp em?

- GV kết luận: (Xem SGV)

* GDBVMT& GDSDNLTK&HQ: Em sẽ làm gì trong các

tình huống sau:

+ Thời gian gần đây có lò nung vôi hoạt động gần trường em

- Một số HS thực hiện yêu cầu

- HS nhận xét

- HS thảo luận : + Ý kiến của cả nhĩm về đồ vật, bức tranh cĩ giống nhau khơng?

- HS thảo luận nhĩm

- Đại diện từng nhĩm trình bày

- Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung

- Cả lớp thảo luận

- Đại điện lớp trình bày ý kiến

- HS từng nhĩm đơi thảo luận và chọn ý đúng

Trang 6

7

học Khói bay vào lớp học khiến em và các bạn rất khó chịu.

+ Nhà hàng xóm mở nhạc ầm ĩ khiến em không thể tập trung

học bài.

- GV nhận xét, GDHS: Khi gặp những tình huống trên, các em

cần biết bày tỏ, chia sẻ với những người cĩ thẩm quyền để cĩ

biện pháp nhắc nhở đối với lị nung vơi đĩ để khơng gây ơ

nhiễm mơi trường và lãng phí năng lượng vơ ích như vậy nữa;

Nhờ hàng xĩm mở nhỏ, vừa đủ nghe để khơng gây hại đến sức

khỏe, cũng chính là việc làm thể hiện sự SDNLTK&HQ.

- Điều gì sẽ xảy ra nếu em khơng được bày tỏ ý kiến về những

việc cĩ liên quan đến bản thân em, đến lớp em?

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhĩm đơi

(Bài tập 1- SGK/9)

- GV nêu cầu bài tập 1

- GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng, vì bạn đã biết

bày tỏ mong muốn, nguyện vọng của mình Cịn việc làm của

bạn Hồng và Khánh là khơng đúng

*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

(Bài tập 2 - SGK/10) ( KNS: KN lắng nghe người khác

trình bày ý kiến, KN kiềm chế cảm xúc

- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ thơng qua các tấm

bìa màu:

+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành

+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối

+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập

- GV yêu cầu HS giải thích lí do

GV kết luận: (Xem SGV)

4 Củng cố - Dặn dị:

- Thực hiện yêu cầu bài tập 4

- Một số HS tập tiểu phẩm “Một buổi tối trong gia đình bạn

Hoa”

- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước

- Vài HS giải thích

- HS cả lớp thực hiện

- -

Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2011

TỐN:

TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I.Mục đích – Yêu cầu:

-Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

-Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

- Bài tập cần làm Bài 1 (a, b, c), Bài 2

II.Đồ dùng dạy học:

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 7

8

1.Ổn định:

2.KTBC:

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Giơiù thiệu số trung bình cộng và cách tìm số

trung bình cộng:

* Bài toán 1

-GV yêu cầu HS đọc đề toán

trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5 được gọi là

số trung bình cộng của hai số 4 và 6.

-GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm số

trung bình cộng của nhiều số

* Bài toán 2:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng của một

vài trường hợp khác

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1 (bỏ câu d)

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài

-GV chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết biểu thức

tính số trung bình cộng là được, không bắt buộc

viết câu trả lời

Bài 2

-GV yêu cầu HS đọc đề toán

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài

tập và chuẩn bị bài sau

- Hát vui

-1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe

-Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu

-Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu

-Trung bình mỗi can có 5 lít dầu

-Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5

+Có 2 số hạng

-3 HS

-Số học sinh của ba lớp lần lượt là 25 học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh

-Là 28

-Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 3

-Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54

-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào Vở

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

I – Mục đích – Yêu cầu :

Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng

Hiểu được nghĩe của các từ ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên

Tìm được các từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với các từ thuộc chủ điểm

Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Trang 8

9

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định :

2 KTBC:

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu

-Kết luận về các từ đúng

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu, 1

câu với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu trái

nghĩa với trung thực.

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm được

Bài 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

Kết luận

Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm được

và các tục ngữ thành ngữ trong bài

-Lắng nghe

-Từ cùng nghĩa với trung thực: Thẳng thắng, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực, thành thật, thật tình, ngay thật…

+Từ trái nghĩa với trung thực: Điêu ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian sảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, lọc lừa Bịp bợm Gian ngoan,…

 Bạn Minh rất thật thà

 Chúng ta không nên gian dối

 Ông Tô Hiến Thành là người chính trực

oạt động cặp đôi

-Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

+Tin vào bản thân: Tự tin

+ Quyết định lấy công việc của mình: tự quyết + Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻ khác: tự kiêu Tự cao

-HS đặt câu

Hsgiải thích nghĩa các câu thành ngữ tục ngữ

KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I – Mục đích – Yêu cầu :

-Kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói về tính trung thực

-Hiểu được ý nghĩa nội dung câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định :

2 KTBC:

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-2 HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 9

10

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu đề bài:

-Gọi HS đọc đề bài,GV phân tích đề-Gọi HS tiếp

nối nhau đọc phần gợi ý

-Hỏi:

+Tính trung thực biểu hiện như thế nào?

+Em đọc được những câu chuyện ở đâu?

-Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3

* Kể chuyện trong nhóm:

* Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện:

-Tổ chức cho HS thi kể

-Bình chọn: + Bạn có câu truyện hay nhất

+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

Tuyên dương, cho HS vừa đoạt giải

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Lắng nghe

-2 HS đọc đề bài

-4 HS tiếp nối nhau đọc

+Không vì của cải hay tình cảm riêng tư mà làm trái lẽ công bằng: Ông Tô Hiến Thành

trong truyện Một người chính trực.

+Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi: cậi bé

Chôm trong truyện Những hạt thóc giống, người bạn thứ ba trong truyện Ba cậu bé.

+Không làm những việc gian dối: Nói dối cô giáo, nhìn bài của bạn, hai chị em trong

truyện Chị em tôi….

+Không tham của người khác, anh chàng

tiều phu trong truyện Ba chiếc rìu, cô bé nhà nghèo trong truyện Cô bé và bà tiên,…

-Em đọc trên báo, trong sách đạo đức, trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, xem ti vi,

em nghe bà kể…

-Lắng nghe

-2 HS đọc lại

-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể tryện, nhận xét, bổ sung cho nhau

-HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn tạo không khí sôi nổi, hào hứng

-Nhận xét bạn kể

THỂ DỤC: BÀI 9: ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP

TRỊ CHƠI: “BỊT MẮT BẮT DÊ”

Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2011

TẬP ĐỌC: GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I – Mục đích – Yêu cầu :

- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỡm

- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn :khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của những kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng )

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 10

11

1 Ổn định :

2 KTBC:

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Yêu cầu HS đọc, 3 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn (3 lượt HS đọc)

-GV đọc mẫu, chú ý gịong đọc

* Tìm hiểu bài:

+Gà trống và Cáo đứng ở vị trí khác nhau như

thế nào?

+Cáo đã làm gì để dụ Gà trống xuống đất?

+Tin tức Cáo đưa ra là bịa đặt hay sự thật?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

+Vì sao Gà trống không nghe lời Cáo?

+Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy đến để

làm gì?

+Đoạn 2 nói lên điều gì?

+Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời Gà

nói?

+Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao?

+Theo em Gà thông minh ở điểm nào?

-Ý chính của đoạn cuối của bài là gì?

+Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ

-Tổ chức cho HS đọc từng đoạn, cả bài

-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng

-Nhận xét và cho điểm từng HS đọc tốt

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầ

+ Đoạn 1: Nhác trông…đến tỏ bày tình thân +Đoạn 2: Nghe lời Cáo….đến loan tin ngay +Đoạn 3: Cáo nghe … đến làm gì được a +Gà trống đậu vắt vẻo trên cành cây cao…

+Cáo đon đả mời Gà xuống đất

+Cáo đưa ra tin bịa đặt … +Âm mưu của Cáo

Gà biết cáo là con vật hiểm ác +Vì Cáo rất sợ chó săn…

+Sự thông minh của Gà

+Cáo sợ khiếp, hồn lạc phách bay, quắp đuội,

co cẳng bỏ chạy

+Gà khoái chí cười phì vì Cáo đã lộ rõ bản chất, đã không ăn được thịt gà còn cắm đầu chạy vì sợ

+Gà không bóc trần âm mưu của cáo…

+Cáo lộ rõ bản chất gian xảo.

-Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh giác, chớ

ti lời kẻ xấu cho dù đó là những lời nói ngọt ngào.

-3 đến 5 HS đọc từng đoạn, cả bài

-HS đọc thuộn lòng theo cặp đôi

-Thi đọc

-Thi đọc thuộc lòng

-3 HS đọc phân vai

TỐN: LUYỆN TẬP

I.Mục đích – Yêu cầu:

- Tính được trung bình cộng của nhiều số

- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng

- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2, Bài 3

II.Đồ dùng dạy học:

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Ngày đăng: 03/04/2021, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w