- Các phép lặp từ ngữ, dùng từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa và cùng trường liên tưởng là sử dụng các yếu tố từ vựng vào việc liên kết câu với câu. Các yếu tố từ vựng được nói ở đây là c[r]
Trang 1Tiết 30 Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CÁC PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I Mục tiêu:
Giúp HS hiểu và vận dụng các phép lập luận phân tích tổng hợp Tập làm văn nghị luận
Rèn kĩ năng làm văn nghị luận
GD hs ý thức học tập
Trọng tâm : PTVD
II Chuẩn bị:
GV: Đọc và nghiên cứu SGK-SGv, soạn bài
HS: Đọc và xem lại bài phân tích và tổng hợp
III Phương pháp:
Nêu vấn đề, vấn đáp
IV Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới.
H: Thế nào là phương pháp phân tích?
H: Phân tích trước hết đồi hỏi ta phải làm
gì?
H: Ngoài phân chia các sự vật thành các bộ
phận thì việc phân tích còn phải làm gì?
I Phân tích.20’
- Đem một sự vật, hiện tượng, khái niệm mà phân chia thành các bộ phận tạo thành nhằm tìm ra các tính chất, đặc điểm, bản chất của chúng cùng quan hệ qua lại với nhau đó là phương pháp phân tích
- Phân tích sự vật trước hết đòi hỏi phải phân chia sự vật thành các bộ phận việc phân chia này phải phù hợp với cấu tạo, quy luật của sự vật, các bộ phận được chia phải nằm cùng trên một bình diện
VD: Phân tích một văn bản trước hết ta phải chia theo bố cục: Mở bài, Thân bài, Kết bài Sau đó trong thân bài mới chia ra ý 1, ý 2, ý
3 Phân tích hiện tượng nhân vật thì chia theo nhân vật: Chính, phụ
- Phân tích sự vật còn phairdungf các biện pháp sau: so sánh đối chiếu, suy luận để tìm
ra ý nghĩa của các bộ phận ấy, tìm ra các mối quan hệ giữa các bộ phận ấy với nhau
để sau cùng tổng hợp lại thành ý nghĩa chung của sự vật
II Tổng hợp.10’
- Tổng hợp là phương pháp tư duy ngược lại
Trang 2H: Thế nào là phương pháp tổng hợp?
H: Phương pháp tổng hợp nói chung có
mấy loại?
H: Phân tích và tổng hợp có mối quan hệ gì
không?
H: Từ văn bản Trang phục, em hãy chỉ
phân tích và tổng hợp trong văn bản?
với phân tích, nó đem các bộ phận, các đặc điểm của một sự vật đã được phân tích riêng
mà liên hệ lại với nhau để nêu ra nhận định chung về sự vật ấy
- Phương pháp tổng hợp nói chung có hai loại sau:
+ Tổng hợp cá thể: Đem các bộ phận, tính chất thuộc về đối tượng cụ thể mà tổng hợp lại làm thành nhận thức về đối tượng ấy + Tổng hợp toàn thể: (gồm nhiều cá thể): Đem tính chất chung của nhiều sự vật khác nhau mà tổng hợp lại để nêu thnhf một vấn
đề chung của toàn thể
III Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp 13’
Hai phương pháp phân tích và tổng hợp tuy đối lập nhưng không tách rời nhau Phân tích rồi tổng hợp lại mới có ý nghĩa, mặt khác trên cơ sở phân tích mới có tổng hợp
IV Luyện tập
- Tác giả phân tích quy tắc ăn mặc Trước hết tác giả nêu ra vấn đề ăn mặc chỉnh tề( không ăn mặc chỉnh tề mà đi chân đất…)
- Thứ hai tác giả nêu ra việc ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh chung(cộng đồng)
và riêng (công việc, sinh hoạt)
- Thứ ba, ăn mặc phù hợp đạo đức: giản dị, hòa mình vào cộng đồng…
-> từ các hiện tượng trên tổng hợp lại: Trang phục hợp văn hóa, hợp đạo đức, hợp môi trường là trang phục đẹp
4 Củng cố- Dặn dò:2’
H: Thế nào là phép phân tích, tổng hợp?
H: Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp?
Về nhà xem lại bài và học bài cũ
Trang 3Tiết 31 Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
KĨ NĂNG PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I Mục tiêu:
Giúp HS có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận
Rèn kĩ năng làm văn nghị luận
GD hs ý thức học tập
Trọng tâm : luyện tập
II Chuẩn bị:
GV: Xem lại phần lí thuyết , đọc và nghiên cứu SGK- SGV
HS: Xem lại các bài tập trong SGK
III Phương pháp:
Nêu vấn đề, vấn đáp
IV Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
H: Thế nào là phép phân tích, tổng hợp?
H: Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp?
3 Bài mới
H: Có mấy kĩ năng phân tích, tổng hợp?
H: Chỉ ra cái hay trình tự phân tích của đoạn
văn?
GV cho HS đọc đoạn văn b và chỉ ra các
trình tự phân tích
H: Em hãy phân tích thực chất của lối học
I Phương diện kĩ năng thực hành.5’
- Có hai kĩ năng:
+ Kĩ năng nhận dạng phân tích, tổng hợp + Kĩ năng viết văn bản phân tích, tổng hợp
II Luyện tập.33’
1 Bài tập 1:
a) “ Từ cái hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài”, tác giả chỉ ra từng cái hay hợp thành cái hay
cả bài
- Cái hay ở các điệu xanh
- Ở những cử động
- Ở các vần thơ
- Ở các chữ không non ép
b) – Đoạn nhỏ mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt
- Đoạn nhỏ tiếp theo phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của mỗi người
2 Thực chất của lối học đối phó
- Học đối phó là học mà không lấy việc học
Trang 4đối phó?
H: Phân tích lí do bắt buộc mọi người phải
đọc sách?
GV nêu vấn đề cho HS thảo luận và làm bài
H phải làm dàn ý phân tích vào giấy lên
trình bày
HS nhận xét- GV bổ sung
H: Từ vấn đề trên, em hãy nêu tổng hợp, tác
hại của lối học đối phó?
H: Tương tự như vậy, em hãy rút ra những
điều đã phân tích về việc đọc sách?
làm mục đích, xem học là việc phụ
- học đối phó là học bị động, không chủ động cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô, của thi cử
- Do học thụ động nên không thấy hứng thú
mà đã không hứng thú thì chán học, hiệu quả thấp
- Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức của bài học
- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhưng đầu
óc vẫn rỗng tuếch
3 Bài tập 3:
- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đã tích lũy từ xa xưa đến nay
- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách
đẻ tiếp thu tri thức, kinh nghiệm
- Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kĩ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm chắc được quyển đó, như thế mới có ích
- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề cần phải đọc rộng Kiến thức rộng, giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn
4 Bài tập 4:
Nêu tổng hợp, tác hại của lối học đối phó -> Học đối phó là lối học bị động, hình thức, không lấy việc học làm mục đích chính Lối học chẳng những làm cho người học mệt mỏi, mà còn không tạo ra những nhân tài đích thực cho đất nước
Tổng hợp những điều đã phân tích về việc đọc sách
-> Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những sách quan trọng nhất mà đọc cho kĩ, đồng thời cũng chú trọng đọc rộng thích đáng, để hỗ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu
4 Củng cố- Dặn dò:2’
Cho câu chủ đề: “Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại”
Dựa vào câu chủ đề trên, em hãy viết một đoạn văn phân tích tổng hợp (khảng 10 câu)
Một số ý cần triển khai:
- Tại sao sách lại là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại? (văn hóa, tri thức,… nhân loại đều được sách vở ghi chép lại)
Trang 5Tiết 32 Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
KĨ NĂNG SỬ DỤNG PHÉP LIÊN KẾT
I Mục tiêu:
Giúp HS nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép lien kết đã học ở bậc Tiểu học:
- Nhận biết lien kết nội dung và lên kết hình thức giữa các câu và giữa các đoạn văn
- Nhận biết một số lien kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
GD hs ý thức học tập
Trọng tâm : luyện tập
II Chuẩn bị:
GV: Đọc và nghiên cứu SGK- SGV, soạn bài
HS: Đọc và nghiên cứu lại bài
III Phương pháp:
Nêu vấn đề, vấn đáp
IV Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
H: Thế nào là bài văn nghị luận về tưu tưởng, đạo lí?
3 Bài mới:
GV: Liên kết là hiện tượng chung của ngôn
ngữ trên thế giới Tuy nhiên các hiện tượng
lien kết cụ thể trong từng ngôn ngữ thì có thể
khác nhau hoặc nhiều hoặc ít Ở đây chúng ta
cần bàn đến liên kết trong tiếng Việt
H: Trong tiếng Việt, liên kết là gì?
H: Thế nào là liên kết nội dung?
H: Thế nào là liên kết hình thức?
H: Thế nào là phép liên kết?
H: Như thế nào là phép lặp từ ngữ?
I Tìm hiểu liên kết câu và liên kết đoạn văn.10’
- Liên kết là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu, giữa đoạn văn với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết
II Phân biệt liên kết nội dung và liên kết hình thức.15’
- Liên kết nội dung là quan hệ đề tài và quan
hệ lô gic giữa câu với câu, đoạn văn với đoạn văn
- Liên kết hình thức là phép sử dụng các từ ngữ cụ thể có tác dụng nối câu với câu, đoạn văn với đoạn văn
-> có thể nói trong đại bộ phận các trường hợp liên kết, hình thức thể hiện liên kết nội dung
- Việc sử dụng các từ ngữ cụ thể(các phương tiện cụ thể) vào việc liên kết câu với câu được
Trang 6H: Như thế nào là phép dùng từ đồng nghĩa,
trái nghĩa và cùng trường liên tưởng?
H: Như thế nào là phép thế?
H: Như thế nào là phép nối?
GV: trình bày những lưu ý về các phép lặp từ
ngữ, dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa và liên
tưởng
H: Các câu được liên kết với nhau bằng
nghững phép liên kết nào?
gọi là phép lên kết(biện pháp liên kết) Các phép lên kết được sử dụng nhiều:
- Phép lặp từ ngữ (lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước)
- Phép dùng từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng (sử dụng ở câu đứng các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước)
- Phép thế (Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ
có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước)
- Phép nối (sử dụng từ ngữ ở câu đứng sau các
từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước)
III Điều cần lưu ý về các phép lặp từ ngữ , dùng từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng.5’
- Các phép lặp từ ngữ, dùng từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa và cùng trường liên tưởng là
sử dụng các yếu tố từ vựng vào việc liên kết câu với câu
Các yếu tố từ vựng được nói ở đây là các thực
từ, cụ thể là danh từ, động từ, tính từ, số từ
- Cần chú ý rằng việc sử dụng phép lặp từ ngữ, phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng là do tình huống cụ thể quy định, tức là phải có lí do nhất định, không phải việc làm tùy tiện
IV Luyện tập:9’
Bài tập 2: SGK/44
- Bản chất trời phú ấy nối câu (2) với câu (1) (phép đồng nghĩa…)
- Nhưng nối câu (3) với câu(2) (phép nối)
- Ấy là nối câu (4) với câu (3) (phép nối)
- lỗ hỗng ở câu (4) và câu (5) (phép lặp từ ngữ)
- thông minh ở câu (5) và câu (1) ( phép lặp từ ngữ)
4 Củng cố - Dặn dò:1’
H: các đoạn văn trong văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau bang liên kết gì?
Cho HS viết một đoạn văn có sử dụng các phép liên kết
Về nhà học bài và xem kĩ bài đã học
Trang 7Tiết 33 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Nghị luận về tác phẩm truyện
(hoặc đoạn trích) I.Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Hiểu rõ thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích ),nhận diện chính xác một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích ) Nắm vững các yêu cầu đối với một bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích ) để có cơ sở tiếp thu , rèn luyện tốt kiểu bài này
ở các tiết tiếp theo
- Rèn kĩ năng nhận diện kiểu bài nghị luận cho HS
- HS yêu cuộc sống , có ý thức học tập các nhân vật trong tác phẩm
Trọng tõm :ptVD
II Chuẩn bị :
*Thầy : Nghiên cứu sgk + sgv , soạn bài
*Trò : Đọc kĩ văn bản và trả lời các câu hỏi sgk và yêu cầu của giáo viên.
III Ph ơng pháp :
Gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận, phân tích, bình giảng
IV.Tiến trình các hoạt động
1.ổ n định tổ chức : GV nắm sĩ số HS
2.Kiểm tra bài cũ 5’
a.Câu hỏi : Nghị luận về một sự việc đời sống là gì ?
b.Đáp án : Nhận thức rõ sự việc hiện tợng đời sống với nhiều biểu hiện của nó Nêu ý kiến
nhận xét về các mặt đúng sai, lợi hại của nó Bày tỏ thái độ đồng tình , phản đối hay khuyên nhủ
3.Bài mới
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và ghi đề bài lên bảng
*Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS đọc bài văn và
trả lời câu hỏi
- HS đọc bài văn
- GV chia lớp thành 6 nhóm ứng với 3 câu hỏi
(2 nhóm thảo luận 1 câu) thảo luận 5 phút sau
đó cử đại diên trình bày, lớp nhận xét bổ sung
- Đại diện nhóm 1 trả lời : Vấn đề nghị luận
của bài văn này là gì ?
H: Hãy đặt nhan đề thích hợp cho bài văn ?
H: Bài viết có mấy luận điểm ?
H:Tìm những câu nêu lên hoặc cô đúc luận
điểm của văn bản ?
- Đại diện nhóm 2 trả lời :
H: Để khẳng định các luận điểm ngời viết đã
lập luận nh thế nào ? Em có nhận xét gì về các
luận cứ để làm sáng tỏ cho luận điểm ?
- GV gợi ý thêm : các luận cứ lấy ở đâu ?
gồm những điều gì ?
I.Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) 20’
1.Đọc văn bản : SGK/60-61 2.Nhận xét
a.Vấn đề nghị luận của bài văn : Những phẩm
chất và đức tính đẹp đẽ , đáng yêu của nhân vật anh thanh niên làm công tác khí tợng kiêm vật
lí địa cầu trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long
- Bài văn có thể đợc đặt tên là : Một vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng lẽ
b.Các luận điểm : 3 luận điểm
- Trớc tiên , nhân vật yêu đời yêu nghề có tinh thần trách nhiệm cao của mình
- Nhng anh thanh niên này hiếu khách chu
đáo
- Công việc vất vả rất khiêm tốn
c.Các luận điểm đ ợc nêu lên rõ ràng, ngắn gọn, gợi đ ợc ở ng ời đọc sự chú ý
- Từng luận điểm đợc phân tích chứng minh một cách thuyết phục bằng dẫn chứng cụ thể trong tác phẩm Các luận cứ đợc sử dụng đều xác đáng, sinh động bởi đó là các chi tiết, hình
ảnh đặc sắc của tác phẩm
- Bài văn đợc dẫn dắt tự nhiên, bố cục chặt chẽ Từ nêu vấn đề , ngời viết đi vào phân tích ,
Trang 8*Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS rút ra ghi nhớ
H: Nghị luận về một tác phẩn truyện (hoắc
đoạn trích ) là gì ?
H: Các nhận xét đó phải nh thế nào ?
H: Để bài nghị luận có tính thuyết phục ngời
viết cần chú ý gì đến bố cục và lời văn ?
- HS đọc ghi nhớ SGK
*Hoạt động 4 : Hớng dẫn HS luyện tập
- Cho HS đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
H: Vấn đề nghị luận của đoạn văn là gì ?
H: Đoạn văn nêu lên những ý kiến chính nào ?
H: Các ý kiến ấy giúp ta hiểu thêm gì về nhân
vật lão Hạc ?
diễn giải rồi sau đó khẳng định , nâng cao vấn
đề nghị luận
3 Bài học :
- Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình
về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm nghệ thuật
- Những nhận xét, đánh giá về truyện phải xuất phát từ ý nghĩa cốt truyện, tính cách, số phận của nhân vật và nghệ thuật trong tác phẩm đợc ngời viết phát hiện và khái quát
- các nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện trong bài phải rõ ràng, đúng đắn, có luận cứ và lập luận rõ ràng
- Cần có bố cục mạch lạc, có lời văn chuẩn xác, gợi cảm
II Luyện tập 20’
- Vấn đề nghị luận của bài văn là : Tình thế lựa chon nghiệt ngã của nhân vật lão Hạc và vẻ
đẹp của nhân vật này
- Phân tích cụ thể nội tâm ,hành động của nhân vật lão Hạc
- Bài viết đã làm sáng tỏ một nhân cách đáng kính trọng, một tấm lòng hy sinh cao quý
4.Củng cố :
- Qua tiết học này , các em cần nắm những gì ?
- Cho HS nhắc lại phần ghi nhớ
5.Dặn dò :
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ SGK và chuẩn bị bài “Cách làm bài nghị luận về tác
phẩm truyện (hoặc đoạn trích) Chú ý nhận dạng các đề, tìm ý , lập dàn ý cho đề cụ thể
Chuẩn bị phần luyện tập
Ngày soạn:
Cách làm bài nghị luận về tác phẩm
truyện (hoặc đoạn trích)
I Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
- Biết cách viết bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cho đúng với các yêu cầu đã học ở tiết trớc
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện các bớc khi làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) , cách tổ chức triển khai các luận điểm
- HS có ý thức thực hiện đầy đủ các khâu khi làm một bài văn , sẽ có kết quả cao
Trọng tõm :ptVD
II.Chuẩn bị :
*Thầy : Nghiên cứu kĩ bài ở SGH + SGV, soạn bài , bảng phụ
*Trò : Đọc kĩ đề bài và trả lời các câu hỏi ở SGk và những yêu cầu của GV
III Ph ơng pháp :
Gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận
IV Tiến trình các hoạt động :
1.ổ n định tổ chức : GV nắm sĩ số HS
2.Kiểm tra bài cũ :5’
a.Câu hỏi :
Trang 9Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là gì ?
b.Đáp án : là trình bày những nhận xét , đánh giá của mình về nhân vật ,sự kiện, chủ đề
hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể
3.Bài mới
*Hoạt động 1: Giới thiệu đề bài ở SGk
- GV đa bảng phụ có ghi đề bài ,cho HS đọc
đề
H: Các từ suy nghĩ, phân tích trong đề bài đòi
hỏi bài làm phải khác nhau nh thế nào ?
*Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu cách
làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc
đoạn trích)
- Cho HS đọc đề bài
- Đại diện nhóm 2 trình bày phần tìm hiểu đề
H: Đề thuộc dạng nào ?
H: Vấn đề cần nghị luận là gì ?
H: T liệu lấy ở đâu ?
- Đại diện nhóm 3 nêu cách tìm ý
H: Nét nổi bật của ông Hai là gì ?
H: Tình yêu làng ,yêu nớc của ông Hai đợc đặt
trong tình huống nào ?
- Những chi tiết nghệ thuật nào chứng tỏ một
cách sinh động , thú vị tình yêu làng và lòng
yêu nớc ấy ( về tâm trạng, cử chỉ, hành động,
lời nói )
- Đại diện nhóm 4 lên trình bày dàn ý:
H: Mở bài nêu những gì ?
H: Thân bài nêu mấy luận điểm ? các luận cứ
nào ?
- Lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và thống nhất
I.Đề bài nghị luận về tác phẩm truyện(hoặc
đoạn trích) 15’
* Các dạng đề :
- Đề phân tích : Phân tích các mặt của nhân vật hoặc cốt truyện -> nêu ra nhận xét về nhân vật hoặc cốt truyện
- Đề suy nghĩ : Đề xuất nhận xét về nhân vật trên góc độ nhìn : quyền sống của con ng-ời, (1 đề phân tích rồi mới rút ra nhận xét, 1
đề nêu nhận xét ngay từ đầu, các dẫn chứng chỉ
là để minh họa cho nhận xét đó.)
II.Các b ớc làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
*Đề bài:
Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân
1.Tìm hiểu đề và tìm ý
a.Tìm hiểu đề
-Dạng đề: N L về một nhân vật trong tác phẩm truyện
-VĐCNL: Lòng yêu làng,yêu nớc của ông Hai
-T liệu: trong tác phẩm làng -Kim Lân
b.Tìm ý : Muốn tìm đợc ý phải đặt câu hỏi và
trả lời câu hỏi
- Tình yêu làng yêu nớc của ông Hai
- Đi tản c nhng luôn nhớ về làng
- Đau xót tủi hổ khi nghe tin làng theo giặc
- Vui mừng khi nghe tin cải chính
- Đặt nhân vật vào tình huống cụ thể để miêu tả
2.Lập dàn ý
a.Mở bài :
- Giới thiêu truyện ngắn làng
- Giới thiệu nhân vật ông Hai
b.Thân bài :
- Tình yêu làng,yêu nớc của nhân vật ông Hai là tình cảm nổi bật xuyên suốt toàn truyện +Đi tản c luôn nhớ về làng, theo dõi tin tức kháng chiến
+Đau đớn tủi hổ khi nghe tin làng theo giặc
+Vui mừng khi tin đồn đợc cải chính
- Nghệ thuật xây dựng truyện đặc sắc +Đặt nhân vật vào tình huống cụ thể để thể hiện tính cách nhân vật
+miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc
c.Kết bài
- Thành công của nhà văn khi xây dựng nhân vật
Trang 10*Hoạt động 3: HS đọc phần viết bài
- HS đọc phần mở bài
H: Có mấy cách mở bài ?
H: Phần thân bài có mấy luận điểm ? Nêu cách
trình bày luận điểm ? Các đoạn văn trong bài
văn phải liên kết nh thế nào với nhau (về nội
dung và hình thức) ?
- Đọc phần kết bài và nhận xét ?
*Hoạt động 4: Hớng dẫn HS rút ra ghi nhớ
H: Bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc
đoạn trích) gồm mấy phần ? Nhiệm vụ của
từng phần ?
H: Khi viết bài cần chú ý những gì ?
- GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
*Hoạt động 5.Hớng dẫn HS luyên tập
- GV hớng dẫn cách viết phần mở bài
- HS lên bảng viết phần mở bài
- Lớp nhận xét và sửa
- GV nhận xét và thống nhất
- Suy nghĩ và hành động của bản thân qua nhân vật
3.Viết bài
a.Mở bài : Có nhiều cách
- Đi từ khái quát đến cụ thể (SGK)
- Nêu trực tiếp những suy nghĩ của ngời viết (SGK)
b.Thân bài : Mỗi luận điểm viết thành một
đoạn văn (nêu rõ ý kiến nhận xét của mình về tình yêu làng,yêu nớc của ông Hai Có phân tích ,chứng minh cụ thể, chính xác bằng những dẫn chứng trong tác phẩm Giữa các đoạn văn
có sự liên kết , chuyển tiếp
c.Kết bài : Sgk
4.Đọc lại bài viết và sửa chữa
*Ghi nhớ : SGK
III.Luyện tập 23’
*Đề bài : Suy nghĩ của em về nhân vật
lão Hạc trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao
-Viết đoạn văn mở bài : + Giới thiệu truyện ngắn Lão Hạc
+ Giới thiệu nhân vật lão Hạc và các phẩm chất yêu quí con trai,sống hiền lành, lơng thiện,chết trong sạch
4.Củng cố : 2’
- Qua tiết học này các em cần nắm những gì ?
- Cho HS nhắc lại cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
5.Dặn dò :
- Học bài , tập viết những đoạn văn phần thân bài của phần luyện tập
- Chuẩn bị bài Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)(chú ý đọc
kĩ đề bài đọc lại truyện ngắn Chiếc lợc ngà và lập dàn ý )
Ngày soạn :
Ngày dạy :
A/ Mục tiêu cần đạt :
- Giúp HS củng cố về nội dung và nghệ thuật, những nét đẹp trong sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ Hữu Thỉnh
- Giáo dục tình cảm chân thành, yêu cuộc sống xung quanh
- Rèn kĩ năng cảm nhận thơ, phân tích thơ
B/ Chuẩn bị :
- Thầy : Soạn bài
- Trò : ôn và xem lại bài thơ
C/ Tiến trình lên lớp :
I ổn định tổ chức