- Có kỹnăng nhận biết được thứ tự các điểm trên một tia, hình thành thêm một cách nhận biết khác về một điểm nằm giữa hai điểm khác để vận dụng linh hoạt trong quá trình giải bài tập.. k[r]
Trang 1Ngày soạn: 25.8.08
Tuần : 1 Tiết : 1
CHƯƠNG I : ĐOẠN THẲNG ĐIỂM - ĐƯỜNG THẲNG
I MỤC TIÊU :
Qua bài này học sinh cần :
- Hiểu điểm là gì ? Đường thẳng là gì? Hiểu được mối quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng
- Vẽ được điểm, đường thẳng, biết đặt tên điểm, đường thẳng, ký hiệu điểm đường thẳng, sử dụng ký hiệu ,
- Rèn tính chính xác và cẩn thận khi vẽ, đặt tên, ghi ký hiệu điểm, đường thẳng và mối quan hệ giữađiểm và đường thẳng
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Bút dạ, phấn màu
Học sinh : Giấy khổ A3, bút dạ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:( không)
3/ Bài mới :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và
sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Nêu yêu cầu cơ bản khi học
hình học và các dụng cụ cần thiết
Hoạt động 3 : Điểm
- GV vẽ lên bảng (theo từng thao tác : chấm, ghi
tên A, B ) rồi giới thiệu điểm
- Tiếp tục đọc tên, viết tên các điểm có trong
hình GV vừa mới vẽ và hình 1 SGK để hình
thành khái niệm các điểm phân biệt
-HS đọc tên các điểm ở hình 2 SGK Có nhận
xét gì ?
- Thế nào là hai điểm phân biệt ? Quy ước
- GV giới thiệu khái niệm hình và điểm là một
Trang 2Hoạt động 4 : Đường thẳng
- GV giới thiệu hình ảnh của đường thẳng
- Ta dùng dụng cụ gì để vữ đường thẳng GV
hướng dẫn HS vẽ một đường thẳng (có kéo dài
về hai phía) đặt tên, đọc tên đường thẳng
- GV vẽ hình bài tập 1 ( H6 SGK) HS giải bài
tập 1 có chú ý cácđiểm phân biệt có tên khác
nhau nhưng các điểm có tên khác nhau chưa
hẳn đã phân biệt
- GV chú ý cho HS đường thẳng là một hình
Hoạt động 5 :Điểm thuộc đường thẳng , điểm
không thuộc đường thẳng
- HS quan sát hình 4 SGK GV giới thiệu quan
hệ của A, B với đường thẳng d
- GV giới thiệu cách viết, cách đọc của một
điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc
đường thẳng, yêu cầu HS viết và đọc ký hiệu
tương tự
- GV dùng hình 6 sau khi đã giải xong bài tập 1,
yêu cầu HS dùng các ký hiệu để ghi các quan hệ
4/ Kiểm tra đánh giá:
- GV dùng bảng phụ hoặc vẽ trên bảng hình 7 SGK các nhóm HS làm các câu a, b, c của bài tập 3
- Hoạt động nhóm để giải bài tập 4 và 5
5/ Hướng dẫn ở nhà:
- HS học bài theo SGK
- Hoàn chỉnh các bài tập đã sửa trên lớp và các bài tập còn lại trong SGK
Chuẩn bị bài mới : Ba điểm thẳng hàng
IV- RÚT KINH NGHIỆM :
M
N
Trang 3Ngày soạn: 30.8.08
Tuần : 2 Tiết : 2
BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I MỤC TIÊU :
Qua bài này học sinh cần :
- Nắm vững được ba điểm thẳng hàng , điểm nằm giữa hai điểm và tính chất : trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
- Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
- Có tư duy sử dụng thuật ngữ mới : nằm cùng phía, khác phía, nằm giữa
- Rèn tính cẩn thận chính xác khi sử dụng dụng cụ và các thuạt ngữ
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Bút dạ, phấn màu
Học sinh : Giấy khổ A3, bút dạ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Cho đường thẳng a điểm M, N, P thuộc
đường thẳng a , điểm Q không thuộc đường
thẳng a
a) Hãy vẽ hình và ghi ký hiệu
b) Đọc các mối quan hệ của các điểm đó
(M, Q, P) đối với đường thẳng a Trong từng
bộ ba điểm đó hãy dùng ký hiệu ; để ghi
mối quan hệ với đường thẳng a
- Khi nào thì ba điểm thẳng hàng ? Cho ví dụ
- Khi nào thì ba điểm không thẳng hàng ? Cho
Trang 4Muốn kiểm tra ba điểm có thẳng hàng hay
- GV giới thiệu các thuật ngữ kết hợp với quan
hệ giữa ba điểm thẳng hàng như nằm cùng phí,
nằm khác phía, nằm giữa
- GV dùng bảng phụ có hình 12 SGK để làm bài
tập số 11
- HS làm bài tập 10
- HS nhận xét xem trong ba điểm thẳng hàng có
mấy điểm nằm giữa hai điểm còn lại ngoài
điểm đó còn có điểm nào khác không ?
2/ Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng a
A B C
* Nhận xét : Trong ba điểm thẳng hàng , có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
4/ Kiểm tra đánh giá:
- Trong các hình sau điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ?
.A
.B
C
-Phát biểu : " Không có điểm nằm giữa khi không có ba điểm thẳng hàng " là đúng hay sai ?
- Khi có điểm A nằm giữa hai điểm B và C thì ý nào sau đây đúng, ý nào sai ?
a) Ba điểm A, B, C thẳng hàng
b) B, C nằm cùng phía đối với điểm A
c) B, C nằm khác phía đối với điểm A
d) A, C nằm cùng phía đối với điểm B
e) A, C nằm cùng phía đối với điểm B
- Ở hình 11 SGK , điểm E nằm giữa những điểm nào ?
5/ Hướng dẫn ở nhà:
E D
F
M N
O
H
I
Q K
Trang 5Ngày soạn: 8.9.08
Tuần : 3 Tiết : 3
ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
I MỤC TIÊU :
Qua bài này học sinh cần :
- Nắm vững tính chất : Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm
- Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
- Nắm được vị trí tương đối của hai đường thẳng trên mặt phẳng
Rèn tính chính xác, cẩn thận trong khi vẽ
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : phấn màu
Học sinh : Giấy khổ A3, bút dạ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
hàng Có mấy trường hợp hình vẽ ? Trong mỗi
trường hợp, có mấy điểm nằm giữa hai điểm còn
c) Điểm G nằm giữa hai điểm K và H và
điểm H không nằm giữa G và K
1/ SGK
a/ Sb/ đc/ đ
3/ Bài mới :
Hoạt động 3 : Vẽ đường thẳng
- Cho điểm A HS hãy vẽ đường thẳng đi
qua điểm A Vẽ được mấy đường thẳng?
1/ Vẽ đường thẳng:
Trang 6- Cho điểm B khác điểm A Hãy vẽ
đường thẳng đi qua A và B GV hướng dẫn
HS dùng thước thẳng để vẽ Ta vẽ được
mấy đường thẳng như thế ?
- HS đọc nhận xét trong SGK
- HS giải bài tập số 15 và 16
Hoạt động 4 :Tên đường thẳng
- Ta đã biết cách đặt tên nào cho đường
thẳng ? ( dùng một chữ cái thường)
- GV giới thiệu thêm hai cách đặt tên mới
cho đường thẳng
- HS giải bài tập ?
Hoạt động 5 :Đường thẳng trùng nhau, cắt
nhau, song song
- Sáu đường thẳng trong bài tập ? có vị trí
như thế nào ? thực chất là mấy đường
thẳng ? GV giới thiệu đường thẳng trùng
nhau
- Hai đường thẳng không trùng nhau có vị
trí như thế nào ? GV giới thiệu đường thẳng
cắt nhau và song song
- Thế nào la hai đường thẳng cắt nhau,
song song nhau ? HS vẽ hình minh hoạ
- Thế nào là hai đường thẳng phân biệt ?
- HS làm bài tập 21 Nếu có n đường
thẳng phân biệt thì tối đa có mấy giao
điểm ?
Nhận xét : Có một và chỉ một đường thẳng điqua hai điểm A và B
2/ Tên đường thẳng:
a
đường thẳng a
y x
đường thẳng xy hay đường thẳng yx
b
a
Hai đường thẳng không có điểm chung nào gọi
Trang 74/ Kiểm tra đánh giá:
- Tại sao hai đường thẳng có hai điểm chung phân biệt thì trùng nhau ? Hai đường thẳng trùng nhau có mấy điểm chung ?
- Hai đường thẳng a và b sau đây trùng nhau hay cắt nhau hay song song nhau ?
5/ Hướng dẫn ở nhà:
- HS học bài theo SGK
- HS làm các bài tập 18, 20 SGK và 14, 16, 18 SBT
- Tiết sau : Thực hành Trồng cây thẳng hàng
(Mỗi nhóm chuẩn bị dụng cụ gồm 3 cọc thẳng dài 1,5 m có màu phân cách , dâu dọi có quả dọi dài trên 1m )
IV- RÚT KINH NGHIỆM :
***********************
Ngày soạn: 15.9.08
Tuần : 4 Tiết : 4
THỰC HÀNH : TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I MỤC TIÊU :
Qua bài này học sinh cần :
- Biết cách trồng cây (chôn cọc) nằm giữa hai mốc A và B cho trước
- Nắm được cơ sở lý thuyết của bài thực hành và có hứng thú áp dụng vào thực tế
Rèn tư duy chính xác và cách làm việc có tổ chưc khoa học
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : cọc tiêu
Học sinh : mỗi tổ 4 cọc tre thẳng dài 1,5 m
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ: đồng thời với thực hành.
3/ Bài mới :
Trang 8Hoạt động 1 : Chuẩn bị kiến thức
GV thông qua việc kiểm tra bài cũ để trang bị kiến thức cho HS thực hành
Khi nói A, B, C thẳng hàng thì :
- Có một đường thẳng duy nhất đi qua ba điểm đó
- A, B, C đều thuộc một đường thẳng
- Có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
- Sáu đường thẳng AB, BA, AC, CA, BC, CB trùng nhau
Hoạt động 2 : Kiểm tra viẹc chuẩn bị dụng cụ theo phân công ở tiết trước
Hoạt động 3 : Hướng dẫn thực hành
- GV nêu yêu cầu thực hành, công dụng của các dụng cụ đã chuẩn bị
- GV cùng vài HS thực hành từng thao tác mẫu như SGK
- GV phân công khu vực thực hành cho từng nhóm và giao quyền điều hành cho nhóm trưởng
4/ Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
- GV theo dõi các hoạt động của nhóm trong quá trình thực hành
- Nhóm trưởng từng nhóm báo cáo sự phân công và quá trình thực hành
- GV kiểm tra kết quả thực hành
- GV cho HS thu dọn hiện trường sau khi đã kiểm tra kết quả
GV đánh giá hoạt động của tiết học và kết quả của các nhóm
5/ Hướng dẫn ở nhà:
- Muốn sắp hàng thẳng ta cần phải kiểm tra như thế nào ?
- Chuẩn bị bài mới :Tia
IV- RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 9Ngày soạn: 20.9.08
Tuần : 5 Tiết : 5
TIA
I MỤC TIÊU :
- Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
- Nhận biết hai tia đối nhau, trùng nhau, có kỹ năng vẽ một tia, vẽ hai tia đối nhau
- Có tư duy phân loại hai tia chung gốc, biết phát biểu gãy gọn một mệnh đề toán học
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Bút dạ, phấn màu
Học sinh : Giấy khổ A3, bút dạ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Hãy vẽ một đường thẳng xy Lấy O
xy, A, B xy sao cho O nằm giữa A và B Ba
- GV giới thiệu tia bằng cách tô đậm
bằngphấn màu hai phần cảu đường thẳng xy
được chia ra bởi điểm O
- Tia gốc O là gì ? Nó cồngị là gì nữa ?
- HS vẽ một tia gôc A và đọc tên nó và
ghi ký hiệu
- GVgiới thiệu phần giới hạn và không
giới hạn của một tia ( chẳng hạn tia Ax)
- Hai tia đối nhau phải thoã mãn những
điều kiện nào ? (chung gốc và tạo thành
1/ Tia gốc O
y
Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia bởi điểm O được gọi là tia gốc O (còn gọi
là nửa đường thẳng gốc O)
Ví dụ : Tia Ax
x A
2/ Hai tia đối nhau
Hai tia chung gốc Ox, Oy và tạo thành đườngthẳng xy gọi là hai tia đối nhau
Nhận xét : Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc
Trang 10đường thẳng)
- Mỗi điểm trên đường thẳng xy có phải
là gốc chung của hai tia đối nhau không ?
- HS làm bài tập ?1
Vì sao hai tia Ox, Oy trên hình bên không gọi là
hai tia đối nhau ?
x
y O
Hoạt động 3 : Hai tia trùng nhau
- GVgiới thiệu hai tia trùng nhau qua
hìnhvẽ
- Trên hình vẽ , ta có thể nói hai tia Ax và
Bx trùng nhau không ?
- Hai tia trùng nhau có thể xem như một
tia không ? GV giới thiệu hai tia phân biệt
HS làm bài tập ?2 SGK
chung của hai tia đối nhau
3/ Hai tia trùng nhau
x
Hai tia Ax và AB trùng nhau
4/ Kiểm tra đánh giá:
- Trên hình sau đây, hãy chỉ ra hai tia chung gốc A, hai tia gốc D trùng nhau, hai tia gốc B đốinhau
- Tiết sau : Luyện tập các bài tập 26 - 29 SGK
IV- RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 11Ngày soạn: 26.9.08
Tuần : 6 Tiết : 6
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Củng cố các khái niệm về tia, rèn cách định nghĩa khác về tia
- Rèn kỹ năng vẽ hai tia đối nhau, thứ tự các điểm trên hai tia đối nhau, kỹ năng vẽ tia, đọc tia
- Có tư duy chính xác , rõ ràng trong phát biểu
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Bút dạ, phấn màu
Học sinh : Giấy khổ A3, bút dạ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1 :
Hai tia đối nhau phải thoả mãn những
yêu cầu nào ? Làm bài tập số 23 SGK
Câu hỏi 2 :
Trên hình31 SGK tia MN trùng với
những tia nào ? Có nhận xét gì về các điểm N, P,
Q đối với điểm M
3/ Bài mới :
Hoạt động 1 : Luyện phát biểu định nghĩa tia
- Qua bài kiểm, ta thấy tia MN là hình
gồm nhữngđiểm nào ? các điểm đó có cùng
phía đối với M không ?
- HS giải miệng bài tập 26 để GV chốt lại
ở bài tập 27 và yêu cầu HS ghi lại các định
nghĩa tia này vào phần chú ý trong vở học
Hoạt động 2 :Nhận biết hai tia đối nhau
- Thế nào là hai tia đối nhau ?
- HS làm bài tập 32 vẳth vẽ hình minh
hoa các câu sai
Bài tạp 27 :
a) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả cácđiểm nằm cùng phía với B đối với điểm Ab) Hình tạo bởi điểm A và phần đườngthẳng chứa tất cả các điểm nằm cùng phíađối với A là một tia gốc A
Bài tập 32 :
a) Saib) SaiC/ Đúng
Trang 12Hoạt động 3 : Thứ tự các điểm trên hai tia đối
nhau
Bài tập 28
- Điểm O là gốc chung của hai tia đối
nhau nào ( sau khi vẽ đựoc ba điểm O, M,
N)
- Muốn biết điểm nào nằm giữa hai điểm
còn lại trong ba điểm M, N, O ta phải kiểm
tra điều gì trước ? (ba điểm thẳng hàng)
Bài tập 29 :
- Hai tia đối nhau AC và AB cho ta suy ra
được những điều gì ? (A, B, C thẳng hàng
và A nằm giữa B và C)
- Vẽ nhanh hai tia AB và AC đối nhau
bằng cách nào ?
- Có nhận xét gì về gốc chung của hai tia
đối nhau với hai điểm nằm ở hai tia đối
Bài tập 29 :
a) A nằm giữa C và M b) A nằm giữa N và B
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Đoạn thẳng
IV- RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 13Ngày soạn: 1.10.08
Tuần : 7 Tiết : 7
ĐOẠN THẲNG
I MỤC TIÊU :
- Biết định nghĩa đường thẳng
- Có kỹ năng vẽ đoạn thẳng, biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia
- Có kỹ năng mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
Phát biểu theo nhiều cách : Tia gốc O
( Tia OA) làm bài tập 31
Câu hỏi 2 :
Cho hai điểm A và B Vẽ đường thẳng
AB , tia AB , tia BA bằng phấn màu
Đường thẳng AB và tia AB giống và khác
nhau ở những điểm nào ?
Trang 14đoạn thẳng AB
- Thử phát biểu đoạn thẳng BA So sanh
hai phát biểu và nhận xét hai đoạn thẳng BA
và AB
- GV giới thiệu hai đầu mút của đoạn
thẳng HS vẽmột đoạn thẳng có hai đầu mút
y
I C
D A
4/ Kiểm tra đánh giá:
- Sắp xếp các hình sau đây theo từng nhóm :
- A - Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng ;
B - Đoạn thẳng cắt tia ; C - Đoạn thẳng cắt đường thẳng
Trang 15x x x
x
x
x
(hình 11) (hình 10)
(hình 9)
(hình 8) (hình 7)
(hình 6) (hình 5)
(hình 4) (hình 3)
(hình 2) (hình 1)
y y
y
O
B
A
A
B
A
B
A
B
A
B
A
B
B A
B
C
C
D
D A
B
A
- 5/ Hướng dẫn ở nhà:
- Nắm vững định nghĩa đoạn thẳng AB
- Nhận dạng được đoạn thẳng cắt đường thẳng, cắt tia, cắt đoạn thẳng
- Phân biệt đoạn thẳng, đường thẳng, tia
- Làm các bài tập 36, 37, 39 SGK
- Tiết sau : Độ dài đoạn thẳng
IV- RÚT KINH NGHIỆM :
***********************
Ngày soạn: 8.10.08
Tuần : 8 Tiết : 8
ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I MỤC TIÊU :
- Biết độ dài đoạn thẳng là gì , biết sử dụng thước đo độ dài để đo độ dài đoạn thẳng
- Rèn kỹ năng sso đoạn thẳng , so sánh hai đoạn thẳng
Trang 16- Rèn tính chính xác , cẩn thận trong khi đo đoạn thẳng
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Bút dạ, phấn màu
Học sinh : Giấy khổ A3, bút dạ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1 :
Hãy vẽ đoạn thẳng AB Định nghĩa đoạn
thẳng AB M là một điểm thuộc đoạn thẳng AB
thị M có thể nằm ở vị trí nào so với các điểm A
và B ?
Câu hỏi 2 :
Vẽ đoạn thẳng CD cắt đoạn thẳng AB tại
N Cho biết N nằm giữa những cặp điểm nào ?
Nêu điềm khác nhau cơ bản giữa đường thẳng,
đoạn thẳng và tia
3/ Bài mới :
Hoạt động1 : Đo đoạn thẳng
- GV giới thiệu thước có chia khỏng và
công dụng của nó
- GV hướng dẫn cách đo đoạn thẳng
- HS (3 em) đo độ dài đoạn thẳng AB và
CD trong bài kiểm rồighi kết quả
- Nhận xét kết quả của 3 em HS trong
từng đoạn thẳng HS phát biểu nhận xét
trong SGK và vẽ hình ghi ký hiệu
- GV giới thiệu khái niệm khoảng cách A
Trang 17- Việc so sánh hai đoạn thẳng được tiến
hành như thế nào ?
Với kết quả đo, ở bài tập ?1, hãy ghi kết quả sau
khi so sánh độ dài các đoạn thẳng AB, EF, CD ;
AB và IK ; EF và GH
Hoạt động 3 : Các loại thước đo khác
- GV giới thiệu cho HS các loại thước đo
khác như thước dây, thước gấp, thước xích
v.v và đơn vị đo inch
- Làm bài tập ?3
- Ta thường thấy các ngành nghề nào sử
dụng các loại thước này ?
Lưu ý :
- Khi so sánh hai đoạn thẳng thì đọ dài của chúng phải cùng đơn vị đo
3/ Các loại thước đo khác
- Thước dây, thước gấp, thước xích
1 inch = 25,4 mm 4/ Kiểm tra đánh giá: - Độ dài đoạn thẳng và đoạn thẳng khác nhau như thế nào ? - Muốn so sánh hai đoạn thẳng ta làm như thế nào ? - HS làm bài tập 43 5/ Hướng dẫn ở nhà: - HS học bài theo SGK và làm các bài tập 40,41, 44, 45 - Tiết sau : Cộng hai đoạn thẳng IV- RÚT KINH NGHIỆM :
***********************
Ngày soạn: 15.10.08
Tuần : 9 Tiết : 9
CỘNG HAI ĐOẠN THẲNG
I MỤC TIÊU :
- Hiểu được nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và B thì AM + MB = AB
- Có kỹ năng nhận biết 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm còn lại
- Tập suy luận và giáo dục tính cẩn thận khi đo đoạn thẳng và cộng độ dài
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Bút dạ, phấn màu