1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 6 HINH 9 1213 BON COT

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 365,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Giới thiệu bài(1’)Tiết học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông vào việc giải tam giác vuông, giải một số bài toán có liên quan đến thực tế[r]

Trang 1

7m

4m C

B

A

B

C A

& Trường THCS Mỹ Quang GV: Võ Ẩn

Ngày soạn 25.09.2012 Ngày dạy:02.10.2012 Tuần: 6

Tiết: 11

§4 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG (T3)

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố các hệ thức về cạnh và góc trong tam vuông, bài toán giải tam giác vuông.

2.Kĩ năng: Rèn kỷ năng vận dụng các hệ thức trong việc giải tam giác vuông, thực hành sử dụng máy

tính bỏ túi tính tỷ số lượng giác của góc nhọn khi biết số đo và cách làm tròn số

3.Thái độ: Thấy được ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải quyết các bài toán thực tế.Rèn tính cẩn thận,

chính xác, tư duy lôgíc trong giải toán

II.CH U Ẩ N BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng dạy học,phiếu học tập,bài tập ra kì trước: Thước kẻ, bảng phụ ghi hệ thống bài tập.

- Phương án tổ chức lớp học,nhóm học: Hoạt động cá nhân,nhóm.Đặt và giải quyết vấn đề

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Nội dung kiến thức học sinh ôn tập : Ôn tập các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông.

- Dụng cụ học tập: Thước kẻ, êke, thước đo độ, máy tính bỏ túi và bảng nhóm.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp:(1’)

- Điểm danh học sinh trong lớp - Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2.Kiểm tra bài cũ :(5’)

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh Điể

m

1.Phát biểu định lí về hệ thức giữa cạnh và góc

trong tam giác vuông?

2.Làm bài tập 28 trang 89 SGK

1.Phát biểu định lí trang 86 SGK

2.Chữa bài 28 sgk tr 89 SGK

Ta có tg =

7 4

AB

AC  = 1,75

  60015’

3

4 3

- Yêu cầu HS nhận xét đánh giá - GV nhận xét ,sửa sai ,đánh giá, ghi điểm

3.Giảng bài mới :

a) Giới thiệu bài(1’) Tiết học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các hệ thức về cạnh và góc trong tam

giác vuông vào việc giải tam giác vuông, giải một số bài toán có liên quan đến thực tế đời sống

b)Tiến trình bài dạy:

Bài 1 ( Bài 29 SGK)

- Giới thiệu bài tập 29 SGK tr 89

– Gọi HS đọc đề bài, gv vẽ hình

lên bảng

- Muốn tính góc  ta làm thế nào?

- Gọi HS lên bảng trình bày, HS

còn lại làm vào vở bài tập

- Kiểm tra nhắc nhở, giúp đỗ HS

yếu làm bài

- Nhận xét ,bổ sung hướng dẫn

- Đọc to đề bài tập 29.SGK

- Trước hết ta tính tỷ số

lượng giác góc  , từ đó suy

ra 

- HS.TB lên bảng trình bày

Cả lớp làm bài vào vở

1 Các bài toán thực tế.

Bài 1 ( Bài 29 SGK)

250

320

AB BC

Trang 2

B

C

A

cách sử dụng máy tính để tính số

đo góc khi biết tỉ số lượng giác của

góc đó

Bài 2 ( Bài 32 SGK tr 89)

- Nêu bài tập 32 SGK tr 89

( Treo bảng phụ)

- Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình mô

tả khúc sông và đường đi của chiếc

thuyền

- Trên hình vẽ, chiều rộng của

khúc sông và đường đi của thuyền

biểu thị bỡi các đoạn thẳng nào?

- Nêu cách tính quãng đường

thuyền đi được trong 5 phút ?

(tức là AC)

- Từ đó hãy tính BC?

- HS Khá lên bảng vẽ hình.

- Chiều rộng của khúc sông

biểu thị bằng đoạn BC

Đường đi của thuyền biểu thị bằng đoạn AC

-Đổi 5 phút =

1

12 h Khi đó quãng đường thuyền đi trong

5 phút là

AC = 2

1 1 ( )

12 6 km …

- Ta có BC = AC.sin700

  38037’

Bài 2 ( Bài 32 SGK tr 89)

- Quãng đường thuyền đi trong 5 phút là:

AC = 2 

1 1 ( )

12 6 km 167(m)

- Khi đó :

BC = AC.sin700  167.sin700

 156,9(m)  157(m)

Bài 3 ( Bài 30 SGK)

- Giới thiệu bài 30 SGK tr.89

( Treo bảng phụ )

- Gọi HS đọc đề và lên bảng vẽ

hình

- Gợi ý:  ABC là tam giác

thường ta chỉ biết 2 góc nhọn và

độ dài BC + Muốn tính đường

cao AN ta phải tính được AB

(hoặc AC)

+ Muốn làm được điều đó ta phải

tạo tam giác vuông có chứa AB

(hoặc AC) là cạnh huyền Vậy ta

nên làm thế nào?

- Vẽ BK vuông góc với AC

- Để tính AN trước tiên ta cần tính

những yếu tố nào ?

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm tính

AN , thời gian 5 phút

- Nhận xét , bổ sung, sửa chữa

-Dựa vào tam giác vuông giác

vuông nào để tính cạnh AC ? vì

sao ?

Bài 4 ( Bài 61 SBT)

- HS.TB đọc to, rõ đề bài sau

đó lên bảng vẽ hình

-Từ B kẽ đường vuông góc

với AC (hoặc từ C kẽ đường vuông góc với AB)

- Ta phải tính BK và KBA

Rồi tính AB , AN

- HS hoạt động nhóm trong 5’

- Đại diện các nhóm trính bày và nhận xét lẫn nhau

- Để tính AC ta dựa vào tam

giác vuông ANC vì tam giác vuông này dã biết độ dài AN

và số đo góc C

2 Giải tam giác vuông

Bài 3 ( Bài 30 SGK)

30

38

11cm

K

N

A

a) Tính AN:

- Kẽ BK AC

Xét tam giác vuông BCK

Ta có C= 300 => KBC= 600

 BK = BC.sinC = 11.sin300

= 5,5 (cm)

Ta có:KBA = KBC - ABC

= 600 – 380 = 220

- Xét BKA, K  900 ta có

AB = 

5,5 cos22 cos

BK

 5,932 (cm) Suy ra: AN = AB.sin380

 5,932.sin380

 3,652 (cm)

b) Tính AC:

Xét ANC,ANC 900

Ta có:

Trang 3

& Trường THCS Mỹ Quang GV: Võ Ẩn

- Treo bảng phụ

Cho tam giác đều BDC cạnh 5cm,

DÂC = 40 0

40

E

D

C B

A

a) Nêu cách tính AD ?

b) Tính AB ?

- Gợi ý:

+ Tam giác ADC là tam giác

thường , muốn tính AD cần vẽ

thêm đường nào ? Tính DE ?

+ Làm thế nào để tính AD ?

- :Để tính AB ta phải tính độ dài

đoạn nào trước ?

- Nêu cách tính AB ?

- Đọc đề bài và quan sát hình

vẽ suy nghĩ tìm tòi lời giải

- Kẽ DE là đường cao của

tam giác đều cạnh 5cm nên

DE =

2 2

2

BC

DC   

 

=

5

2 √3 .

- Dựa vàoADE; E= 900

biết  = 400 và cạnh DE

Ta có sinA =

DE

AD

 AD = AE : sinA

- Để tính AB cần tính AE

- Ta có AE = DE : tgA từ đó tính AB = AE - BE

3,652 sin sin30

AN

 7,304 (cm)

Bài 4 ( Bài 61 SBT)

40

E

D

C B

A

a) Tính AD:

Kẻ DEBC Dựa vào BDC đều

Ta tính được DE =

5

2 √3

cm

Dựa vàoADE; E= 900 biết

 = 400 và cạnh góc vuông DE

Ta có sinA =

DE

AD Từ đó tính

được AD  6,736cm

b) Tính AB:

Theo tỉ số tgA ta tính được :

AE  5,160cm, từ đó tính được

AB = AE – BE  2,660 cm

- Phát biểu định lí về cạnh và góc

trong tam giác vuông?

-Để giải một tam giác vuông ta cần

biết mấy yếu ố trong đó ít nhất

phải có mấy cạnh?

- Vài HS nhắc lại định lý về cạnh và góc trong tam giác vuông

-Để giải tam giác vuông ta cần biết hai yếu tố trong đó phải có ít nhất một cạnh

.- Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng:

+Cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc côsin góc kề.

+Cạnh góc vuông còn lại nhân với tang góc đối hoặc côtang góc kề.

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2’)

- Ra bài tập về nhà:

+ Làm các bài tập 31 ( sgk tr.89) , bài 59, 60, 61 trang 98, 99 SBT

+ HD bài 31b SGK

- Để tính góc D phải kẻ thêm AH CD tạo tam giác vuông

- Dựa vào tam giác vuông AHC biết góc C = 470 , AC = 8 => AH

- Dựa vào tam giác vuông AHD biết AD , AH => sinD => góc D

- Chuẩn bị bài mới:

+ Ôn tập :Các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông,định nghĩa tỉ số lượng giác của gó nhọn + Chuẩn bị thước ,êke, máy tính bỏ túi

+ Tiết sau Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông.

IV RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG:

Trang 4

20

8cm

5cm

B

C

A

Ngày soạn: 26.9.2012 Ngày dạy:05.10.2012 Tiết 12

§ 4 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG ( T4)

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Tiếp tục củng cố các hệ thức về cạnh và góc trong tam vuông,bài toán giải tam giác vuông.

2 Kĩ năng: Rèn kỷ năng vận dụng các hệ thức trong việc giải tam giác vuông, thực hành sử dụng máy

tính bỏ túi tính tỷ số lượng giác của góc nhọn khi biết số đo và ngược lail

3.Thái độ: Thấy được ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải quyết các bài toán thực tế.Rèn tính cẩn thận,

chính xác, tư duy lôgíc trong giải toán

II.CH U Ẩ N BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng dạy học,phiếu học tập,bài tập ra kì trước: Thước kẻ, bảng phụ, hệ thống bài tập.

- Phương án tổ chức lớp học,nhóm học: Hoạt động cá nhân,nhóm.Đặt và giải quyết vấn đề

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Nội dung kiến thứ: Ôn tập các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông.

- Dụng cụ học tập: Thước kẻ, êke, thước đo độ, máy tính bỏ túi

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp:(1’)

- Điểm danh học sinh trong lớp

- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2.Kiểm tra bài cũ :(7’)

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh Điể

m

a) Thế nào là giải tam giác vuông?

b) Cho  ABC có các yếu tố như hình vẽ:

Hãy tính diện tích tam giác ABC

(Có thể dùng các thông tin sau:sin200 0,3420;

cos200  0,9397; tg200  0,3460)

a) Giải tam giác vuông là: trong một tam giác vuông nếu cho biết hai cạnh hoặc một cạnh và một góc nhọn thì ta sẽ tìm được tất cả các cạnh

và góc còn lại

b) Trong tam giác vuông ACH ta có:

CH = AC.sinA = 5.sin200  5.0,3420  1,710(cm) Khi đó

1 2

ABC

CH.AB =

1

2.1,71.8 = 6,84 (cm2)

5

5

- Yêu cầu HS nhận xét đánh giá - GV nhận xét ,sửa sai ,đánh giá ,ghi điểm

3.Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài(1’)Tiết học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các hệ thức về cạnh và góc trong tam

giác vuông vào việc giải tam giác vuông, giải một số bài toán có liên quan đến thực tế đời sống

b) Tiến trình bài dạy:

c)

Trang 5

& Trường THCS Mỹ Quang GV: Võ Ẩn

Bài 1 ( Treo bảng phụ )

Một cột đèn cao 7 m có bóng trên

mặt đất dài 4m Hỏi góc giữa tia

sáng mặt trời và bóng cột đèn ?

( Góc trong hình 31 )

- Yêu cầu HS tính tỉ số lượng giác

của góc  ?

- Hướng dẫn HS sử dụng máy tính

bỏ túi để tính góc  khi biết tỉ số

lượng giác của nó

Bài 2 ( Bài 38 SGK tr.95)

- Treo bảng phụ

Hai chiếc thuyền A và B ở vị trí

được minh họa như trong hình 48.

tính khoảng cách giữa chúng ?

- Gợi ý :

+ Tính độ dài đoạn IB

+ Tính độ dài đoạn IA

+ Tính độ dài đoạn AB

- Gọi HS lần lượt lên bảng thực

tính IB , IA , AB

- Nhận xét , bổ sung

- Đọc đề và quan sát hình vẽ

- Cả lớp suy nghĩ và làm bài vào vở vài phút

( Có thể HS không tính được

số đo góc )

- Ta có tg=

7

4 = 1,75

- Thực hiện theo hướng dẫn

- Đọc đề và quan sát hình vẽ trên bảng phụ Sau đó vẽ hình minh họa vào vở và tìm tòi lời giải

- HS lần lượt lên bảng thực tính IB , IA , AB cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét

1 Các bài tập có tính thực tế.

Bài 1 ( Bài 28 SGK tr 89 )

Góc giữa tia sáng mặt trời và bóng cột đèn :

Ta có : tg =

7

4 = 1,75

  60015’

Bài 2 ( Bài 38 SGK tr.95)

Ta có:

IB = IK.tg( 500 + 150) = 380.tg650 814,9 (m)

và IA = IK tg 500

= 380.tg500 452,9 (m)

Mà AB = IB – IA 814,9 - 452,9

362 (m) Vậy khoảng cách giữa hai chiếc thuyền là : 362 m

21’ Hoạt động 2: Giải tam giác vuông.

Trang 6

-Treo bảng phụ nêu bài 31 SGK

có hình 33

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ cho

biết đề bài cho gì? Hỏi gì ?

- Làm thế nào để tính được AB?

- Có nhận xét gì về tam giác ACD

- Vậy để tính được góc D cần kẻ

thêm đường nào để tạo được tam

giác vuông ?

- Nêu cách tính AH ?

- Biết độ dài AH , làm thế nào để

tính góc D ?

- Gọi HS lên bảng trình bày

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

Bài 4 ( Bài 59 SBT)

- Treo bảng phụ nêu đề bài

Tìm x và y trong các hình sau:

Tìm x và y trong các hình sau:

(H1)

(H2)

(H3)

- Quan sát hình vẽ đọc đề bài

- Dựa vào ABC ; B  900 biết góc C và cạnh AC ta có

AB = AC.sinC

- Ta có ACD là một tam giác

thường

- Dựa vào sinC vì tam giác

ACH vuông tại H biết góc ACH và cạnh AC

- Dựa vào tam giác vuông

AHD biết AD, AH  sinD

 góc D

- HS.TB lên bảng trình bày cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét bài làm của bạn Đọc đề , quan sát hình vẽ

- Đọc đề bài

Bài 3 ( Bài 31 SGK tr.89)

a) Tính AB:

Xét tam giác vuông ABC có:

AB = AC.sinC = 8 sin540

6,472cm

b) Tính góc ADC:

Từ A kẻ AH CD

Xét tam giác ACH ta có:

AH = AC.sinC = 8.sin740

7,690 cm Xét tam giác vuông AHD có: SinD = AH : AD 0,801

=> D 530

Bài 4 ( Bài 59 SBT)

a) Xét  APC ( vuông tại P)

Ta có: x = CP = AC sin 300

= 8.2 4

1

y = cos500 6,223

x

b) Xét  ACB (vuông tại A)

Ta có :

x = CB.sin400 = 7 0,6428 4,5

y = x Cot 600 = 4,5

1

3  2,598

c) Ta có DP = CQ = 4 Xét  CQB ( vuông tại Q) Tacó: x = cos500

CQ

4 cos50 6, 223

QB = CQ.tan 500 = 4 tan 500

 4,767

AP = 0

4 an70

t  1,456

y = AP + PQ + QB

Trang 7

& Trường THCS Mỹ Quang GV: Võ Ẩn

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm thời

gian 5 phút

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình

bày

- Yêu cầu các nhóm nhận xét bài

của nhóm khác

- Sau đó chỉnh sửa lời giải và chốt

lại cách giải

- Hoạt động nhóm trong 5’

+ Nhóm 1,2 tìm x,y ở H1 + Nhóm 3,4 tìm x,y ở H2 + Nhóm 5,6 tìm x,y ở H3

- Đại diện các nhóm trình bày

- Đại diện các nhóm nhận xét bài của nhóm khác

= 1,456 + 4 + 4,767  10,223

- Nhắc lại các hệ thức đã sử dụng

để giải bài tập ?

- Nhắc lại giải tam giác vuông có

nghĩa là gì ?

- Vài HS nhắc lại các hệ thức

về cạnh và góc trong tam giác vuông

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’)

- Ra bài tập về nhà: + Làm các bài tập 60 , 62 , 63 SBT tr 98,99

- Chuẩn bị bài mới:

- + Ôn các các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông

+ Chuẩn bị thước ,êke

+ Tiết sau Luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG:

Ngày đăng: 02/06/2021, 15:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w