Mục tiêu - HS hiểu thế nào là nửa mặt phẳng - Có kỹ năng gọi tên nửa mặt phẳng, nhận biết tia nằm giữa hai tia - HS đợc làm quen với việc phủ định một khái niệm: + Nửa mặt phẳng bờ a
Trang 1Chơng 2: Góc
Ngày soạn: 05/01/09Ngày dạy:14/01/09Tiết 15
Nửa mặt phẳng
A Mục tiêu
- HS hiểu thế nào là nửa mặt phẳng
- Có kỹ năng gọi tên nửa mặt phẳng, nhận biết tia nằm giữa hai tia
- HS đợc làm quen với việc phủ định một khái niệm:
+ Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M– Nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M
Yêu cầu mở sgk theo dõi phần mục lục
GV nêu yêu cầu về dụng cụ học tập
HS nghe và theo dõi mục lục sgk
vẽ hai nửa mặt phẳng bờ b, hai
nửa mặt phẳng đối nhau
•Hai nửa mặt phẳng có chung bờ đợc gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau
•Bất kỳ đờng thẳng nào trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau
Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm MNửa mặt phẳng (II) là nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M
Nửa mặt phẳng (II) là nửa mặt phẳng đối của nửa mặt phẳng (I)
Hai điểm M và N nằm cùng phía đối với đờng thẳng a
.P
(I) (II)
a
a
(I)
(II)
Trang 2GV giới thiệu các điểm nằm
cùng phía, khác phía đối với
a) - Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm N
- Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm P
- Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phẳng đối của nửa mặt phẳng (II)
- Nửa mặt phẳng (II) là nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm N
- Nửa mặt phẳng (II) là nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm P…b) Đoạn thẳng MN không cắt a
Đoạn thẳng MP cắt a
Hoạt động 3: Tia nằm giữa hai tia
? Vẽ ba tia chung gốc Ox, Oy,
? Trờng hợp nào tia Oz cắt MN
GV giới thiệu Đk tia Oz nằm
giữa hai tia Ox, Oy
?Làm ?2
Học sinh trả lời ?2
2 Tia nằm giữa hai tia
a) b) c)
?2 - Hình 3b), tia Oz nằm giữa hai tia Ox và tia Oy vì tia
a) -Nửa mặt phẳng bờ a chứa
điểm A hoặc nửa mặt phẳng bờ
a không chứa điểm B (hoặc C)
- Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm
B (hoặc C) hoặc nửa mặt phẳng
bờ a không chứa điểm A
b) Đoạn thẳng BC không cắt đờng thẳng a Tia OM nằm giữa hai tia OA và tia OB
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nbà
Học bài theo sgk và vở ghi
Xem lại các VD và bài tập đã chữa
Làm bài tập 1, 3/sgk, bài tập trong sbt
Ngày soạn: 05/01/09Ngày dạy:14/01/09
Nguyễn Thị Mão 2
O
x M
N y
z
z O
M N
x
y
z
O N M
Trang 3Trờng THCS Lệ Chi Giáo án Hình học 6
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
• Giáo viên treo bảng phụ, gọi hai HS lên bảng làm bài
1 Cho ba điểm A, B, C nằm ngoài đờng
thẳng a Biết rằng cả hai đoạn thẳng BA,
BC đều cắt đờng thẳng a Hãy vẽ hình và
cho biết đoạn thẳng AC có cắt đờng thẳng
a không? Vì sao? Gọi tên các nửa mặt
phẳng đối nhau bờ a
2 Cho bốn điểm A, B, C, D không nằm trên ờng thẳng, trong đó Avà B không thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ a, còn C và D thuộc cùng nửa mặt phẳng kia Hãy vẽ hình và cho biết đ-ờng thẳng a cắt đoạn thẳng nào trong các đoạn thẳng AB, BC, AC, AD, CD, BD
đ-Hoạt động 2 : Bài mới
Gv giới thiệu đỉnh, hai cạnh của góc
?Nhận xét về hai tia là hai cạnh của góc ở
Gọi là góc xOy hoặc góc yOx
Kí hiệu: xOy, yOx, ÔHoặc ∠xOy, ∠yOx, ∠O
2 Góc bẹt .
O
x
y O
x
y M
N
O
x
y
O
x
y
Trang 4?Thế nào là góc bẹt
HS trả lời ?2
GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 6
? Thảo luận nhóm, làm vào bảng nhóm
?OM nằm ở vị trí nào so với Ox và Oy
?Khi nào điểm M nằm trong góc xOy
Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau
3 Vẽ góc
Góc xOy và góc yOt là hai góc chung đỉnh.Góc xOy còn ký hiệu là Ô1, góc yOt còn ký hiệu là góc Ô2
4 Điểm nằm bên trong góc
Hai tia Ox và Oy không đối nhau, điểm M nằm trong góc xOy khi tia OM nằm giữa hai tia Ox và Oy( tia OM nằm trong góc xOy)
Hoạt động 3: Củng cố
HS làm bài tập 8, 9/ sgk
Hoạt động 4: Hớng dẫn về nhà
- Học bài theo sgk và vở ghi
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm bài tập 7, 10 /sgk
- Giờ sau mang thớc đo góc
Ngày soạn: 30/01/09Ngày dạy:05/02/09Tiết 17
Nguyễn Thị Mão 4
y t
1 2
M x
Trang 5Số đo góc
A Mục tiêu
HS có các kiến thức, kĩ năng, và thái độ sau:
- Kiến thức:
+ Công nhận mỗi góc có số đo xác định Góc bẹt có số đo là 1800.
+ Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù.
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Vẽ góc xOy, vẽ góc bẹt mBn, chỉ các cạnh của góc, đỉnh của góc
Hoạt động 2 : Đo góc
GV giới thiệu thớc đo góc, cấu tạo của thớc
Trang 6Khi nào thì xOy + yOz = xOz
A Mục tiêu
HS có các kiến thức, kĩ năng sau:
- Kiến thức:
+ Biết khi tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì xOy + yOz = xOz.
+ Biết định nghĩa hai góc phụ nhau, bù nhau, kề bù, kề nhau.
Hoạt động 1: Kiểm tra
Cho góc xOz Vẽ tia Oy nằm trong góc xOz Đo các góc xOy, yOz và xOz
Hai HS cùng làm bài tập, HS dới lớp làm vào vở
GV kiểm tra lại các kết quả
? Có nhận xét gì về mối liên hệ giữa ba số đo trên
Trang 7thì xOy + yOz = xOz
• Ngợc lại, nếu xOy + yOz = xOz thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox
•Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh
chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa cạnh chung
•Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo
GV treo bảng phụ vẽ hình bài 19
HS thảo luận cặp bài19, lên bảng trình
bày lời giải
yOy’ =1800 – xOy yOy’ = 1800 – 1200 = 600Bài 23
Hai tia AM và AN đối nhau nên MAN = 1800.Hai góc MAP và NAP kề bù nên
NAP = 1800 – 330 = 1470Vì tia AQ nằm giữa hai tia AN, AP nên
x = PAQ = 1470 – 580 = 890
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà
Học theo sgk; làm bài tập 20 , 21,22
Ngày soạn: 04/02/09Ngày dạy: /02/09Tiết 19
Trang 8vẽ góc cho biết số đo
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là hai góc kề, bù nhau, kề bù, phụ nhau
Nhận xét:Trên nửa mặt phẳng cho trớc có bờ chứa
tia Ox bao giờ cũng vẽ đợc một và chỉ một tia Oy sao cho xOy = m0
VD2: Vẽ góc ABC, biết ABC = 300
- Vẽ tia BC
- Vẽ tia BA tạo với tia BC góc 300
- ABC là góc phải vẽ Bài tập 24, 25/sgk
Hoạt động 3: Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng
GV nêu đề bài
HS nêu cách vẽ 2 Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng
VD3: (sgk)
Nguyễn Thị Mão 8
40 0
y
x O
C B
O
Trang 9V× BOA = 1450, COA = 550 nªn tia OC n»m gi÷a hai tia OA vµ OB.Ta cã: AOC + COB = AOB
B C
Trang 10Tia phân giác của góc
A Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu đợc tia phân giác của góc là gì, đờng phân giác của góc là gì
- Kỹ năng: Có kỹ năng vẽ tia phân giác của góc
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy
Vẽ góc xOy = 600, vẽ tia Oz nằm giữa hai tia
Ox và Oy sao cho xOz = 300 Tính số đo góc
GV giới thiệu tia Oy ở bài trên đợc gọi là tia
phân giác của góc xOz
?Thế nào là tia phân giác của góc
Hs làm việc cá nhân bài 30
1 Tia phân giác của góc là gì?
xOz = zOy =1/2 xOy
Oz là tia phân giác của góc xOy
Tia phân giác của góc: (sgk)
Bài 30
a) Vì Oy, Ot cùng nằm trên nửa mặt phẳng bờ Ox và xOy > xOt nên Ot nằm giữa Ox và Oy
b) tOy = xOy – xOt = 500 – 250 = 250
tOy = xOt c) Tia Ot là tia phân giác của góc xOy vì tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy và tạo với Ox, Oy hai góc bằng nhau
Hoạt động 3: Tia phân giác của góc
?Oz phải nằm ở vị trí nào 2 Cách vẽ tia phân giác của một góc
Nguyễn Thị Mão 10
Trang 11?HS nêu cách vẽ
?Phải vẽ góc nào có số đo là bao nhiêu
HD h/s giải bài toán
ĐVĐ: Có một góc vẽ sẵn trên một tờ giấy,
không có thớc đo góc, làm thế nào để vẽ đợc
tia phân giác của góc ấy?
HS nêu cách vẽ
GV giới thiệu cách gấp giấy
HS gấp giấy theo ý hiểu
GV hớng dẫn gấp
?Vẽ tia phân giác của góc bẹt
?Mỗi góc em vẽ đợc mấy tia phân giác?
?Có nhận xét gì về số tia phân giác của một
góc
GV nêu chú ý
HS quan sát hình 39
?Vẽ đờng phân giác của góc xOy
VD: Vẽ tia phân giác Oz của góc xOy có số
đo 640.Giải: C1(dùng thớc đo góc)
Ta có xOz = zOy, và xOz + zOy = 640=> xOz
= 620: 2 = 320Vậy phải vẽ Oz nằm giữa Ox, Oy sao cho xOz = 320
C2(gấp giấy): Gấp giấy sao cho hai cạnh Ox
và Oy trùng với nhau
Vẽ theo nếp gấpTia phân giác của góc bẹt
Học bài theo SGK và vở ghi: tia phân giác của góc, đờng phân giác của góc
Vẽ tia phân giác của góc một cách thành thạo
Làm các bài tập31, 33, 34, 35/sgk
Ngày soạn: 27/02/09Ngày dạy: 06/03/09
Trang 12Tiết 21
Luyện tập
A Mục tiêu
- Kiến thức: Củng cố các kiến thức về tia phân giác của góc
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ tia phân giác của góc, biết tính số đo của góc, biết cách trình bày lời giải bài toán một cách chặt chẽ
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy
Thảo luận nhóm, ghi lời giải vào bảng nhóm
Các nhóm treo lời giải
tOy = 1/2 xOy = 500Vì tia Ot’ là phân giác của góc x’Oy nên
t’Oy = 1/2 xOy = 400
Ta có x’Ot = x’Oy + yOt = 800 + 500 = 1300 xOt’ = xOy + yOt’ =1000 + 400 = 1400 tOt’ = tOy + yOt’ = 500+ 400 = 900
Bài 37
Nguyễn Thị Mão 12
x’ x
Trang 13Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz, ta có:
xOz = xOy + yOz
yOz = xOz – xOy =1200 – 300 = 900 Vì Om là tia phân giác của góc xOy nên mOx
= 1/2 xOy = 150 Vì On là tia phân giác của góc xOz nên xOn = 1/2 xOz = 600
Mà xOn = xOm + mOn
=> mOn = xOn – xOm = 600 – 150 = 450.Hoạt động 3: Củng cố(1 phút)
Thế nào là tia phân giác của một góc?
Vẽ tia phân giác của góc ta có thể dùng các dụng cụ gì?
Trang 14Tiết 22
Thực hành: Đo góc trên mặt đất
A Mục tiêu
- Học sinh biết sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất
- Học sinh thấy đợc ứng dụng quan trọng của toán học trong đời sống
B Chuẩn bị
- GV: Giác kế(4 chiếc), cọc tiêu(8 chiếc)
- HS: Xem trớc nội dung bài thực hành
C Các hoạt động trên lớp
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo giác kế
GV giới thiệu giác kế
?Quan sát, nêu cấu
tạo giác kế
GV hớng dẫn HS
quan sát các bộ phận
của giác kế
1 Dụng cụ đo góc trên mặt đất
- Dụng cụ đo góc trên mặt đất: giác kế
Bớc 1: Đặt giác kế sao cho đĩa tròn nằm ngang và tâm của nó nằm trên
đờng thẳng đứng đi qua đỉnh C của góc ACB (khi móc một đầu dây dọi vào tâm của mặt đĩa thì đầu quả dọi trùng với điểm C)
Bớc 2: Đa thanh quay về vị trí 00 và quay mặt đĩa đến vị trí sao cho cọc tiêu đóng ở A và hai khe hở thẳng hàng
Bớc 3: Cố định mặt đĩa và đa thanh quay đến vị trí sao cho cọc tiêu
đóng ở B và hia khe hở thẳng hàng
Bớc 4: Đọc số đo độ của góc ACB trên mặt đĩa
Hoạt động 3: Hớng dẫn về nhà
- Thuộc các bớc tiến hành đo góc trên mặt đất
- Mỗi nhóm chuẩn bị báo cáo thực hành theo mẫu sau:
Nguyễn Thị Mão 14
Trang 15Tiết 23
Thực hành: Đo góc trên mặt đất
A Mục tiêu
- Học sinh biết sử dụng thành thạo giác kế để đo góc trên mặt đất
- Học sinh thấy đợc ứng dụng quan trọng của toán học trong đời sống
- Có ý thức sử dụng dụng cụ một cách cẩn thận, chính xác
B Chuẩn bị
- GV: Giác kế(4 chiếc), cọc tiêu(8 chiếc)
- HS: Nhóm trởng chuẩn bị báo cáo thực hành
C Các hoạt động trên lớp
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũNêu cấu tạo giác kế (chỉ trên giác kế các bộ
phận của nó)
Nêu cách đo góc ACB trên mặt đất (dùng
giác kế minh hoạ)
- Gv nhận xét ý thức chung, rút kinh nghiệm
cho các giờ sau
- HS tiến hành đo số đo của góc ACB theo nhóm: các học sinh lần lợt đo rồi thông báo
số đo cho nhóm trởng, nhóm trởng ghi kết quả vào báo cáo thực hành
- Nhóm trởng hoàn thành báo cáo, nộp cho Gv
Hoạt động 3: Hớng dẫn về nhàTìm hiểu các ứng dụng khác của toán học
Giờ sau chuẩn bị compa
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 07/03/09Ngày dạy: /03/09
Trang 16Tiết 24
Đờng tròn
A Mục tiêu
- HS hiểu đờng tròn là gì, hình tròn là gì, hiểu cung, dây cung, đờng kính, bán kính
- Có kỹ năng sử dụng compa để vẽ đờng tròn, cung tròn, biết giữ nguyên độ mở compa
- Gv hớng dẫn mở compa, đo khoảng
cách giữa hai chân compa là 1,7 cm
- Quan sát hình vẽ, cho biết vị trí của
điểm M, N, P so với đờng tròn
- So sánh độ dài ON, OM, OP với bán
+ Đờng tròn tâm O bán kính R là hình gồm các điểm cách
O một khoảng bằng
R, kí hiệu (O; R)
- M là điểm nằm trên đờng tròn (thuộc đờng tròn)
OM = R
- N là điểm nằm bên trong đờng tròn ON < R
- P là điểm nằm bên ngoài đờng tròn
- OP > R
+ Hình tròn là hình gồm các điểm nằm trên đờng tròn và các điểm nằm trong đờng tròn
Hoạt động 2: Cung và dây cung
Nguyễn Thị Mão 16
N M
Trang 17- GV vẽ đờng tròn tâm O bất kỳ
- HS vẽ hình vào vở
- Lấy hai điểm A, B bất kỳ trên đờng tròn
- GV giới thiệu cung, dây cung, nửa đờng
tròn, đờng kính
- So sánh độ dài đờng kính và bán kính?
- HS làm việc theo nhóm vào bảng nhóm:
?Vẽ đờng tròn tâm O bán kính 3cm Vẽ dây
cung AB dài 4cm Vẽ đờng kính CD Đớng
kính dài bao nhiêu cm?
2 Cung và dây cung
+ Điểm A, B trên đờng tròn chia đờng tròn thành hai cung tròn (cung): cung AnB
và cung AmB,
A, B gọi là hai mút của cung
+ Nếu A, B thẳng hàng với O thì mỗi cung là nửa đờng tròn
+ Đoạn thẳng nối hai mút của cung gọi là dây cung (dây)
+ Dây cung đi qua tâm gọi là đờng kính
AB là đờng kính AB = 2RHoạt động 3: Một công dụng khác của compa
- GV vẽ hai đoạn thẳng AB, MN trên bảng
- GV nêu VD1: Dùng compa so sánh độ dài
hai đoạn thẳng ấy
- HS theo dõi SGK, lên bảng so sánh độ dài
các đoạn thẳng
- HS đọc VD 2/sgk, lên bảng thực hiện yêu
cầu
3 Một công dụng khác của compa
- Dùng compa so sánh độ dài hai đoạn thẳng
- Xác định tổng độ dài hai đoạn thẳng (kết hợp với thớc thẳng có chia khoảng)
CB = DB = 2 cm (là bán kính đờng tròn tâm B)b) Vì I nằm trên đoạn thẳng AB, AB = 4cm, IB = 2cm
=> I là trung điểm đoạn thẳng AB => AI = 2cm
c) AK = 3 cm, IA = 2 cm => IK = 3 – 1 = 2cm
Hoạt động 5:H ớng dẫn về nhàHọc bài theo SGK và vở ghi
Trang 18Ngày soạn: 25/03/09Ngày dạy: 01/04/09Tiết 25
Tam giác
A Mục tiêu
- Học sinh định nghiã đợc tam giác, hiểu đỉnh, cạnh, góc của tam giác
- Có kỹ năng vẽ tam giác, gọi tên, ký hiệu tam giác
- Nhận biết đợc điểm nằm trong tam giác, điểm nằm ngoài tam giác
B Chuẩn bị
Thớc thẳng, bảng phụ
C Các hoạt động trên lớp
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là đờng tròn, hình tròn Vẽ đờng tròn tâm O, bán kính 3dm, Lấy các điểm M, N nằm trong đờng tròn, các điểm A, B nằm ngoài đờng tròn So sánh OA, OM với bán kính đ-ờng tròn
2 (Bảng phụ) Cho các đoạn thẳng sau, hãy dùng compa so sánh độ dài các đoạn thẳng ấy
Hoạt động 2: Tam giác ABC là gì
GV treo bảng phụ:
Trong các hình vẽ trên, hình nào là tam giác?
Hình nh thế nào gọi là tam giác ABC?
Hình nh thế nào gọi là tam giác MNP?
HS vẽ tam giác ABC vào vở
GV giới thiệu cách ký hiệu tam giác, cách gọi
tên tam giác
HS đọc sgk, chỉ ra các đỉnh, các cạnh, các
góc của tam giác ABC
1 Tam giác ABC là gì?
Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng
AB, BC, AC khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng
Tam giác ABC kí hiệu là ∆ABC hoặc ∆
BAC hoặc ∆CAB
BA điểm A, B, C gọi là ba đỉnh của tam giác;
Ba đoạn thẳng AB, BC, AC gọi là ba cạnh của tam giác;
Ba góc ABC, ACB, CAB gọi là ba góc của tam giác (gọi là các góc B, C, A)
Điểm M là điểm nằm bên trong tam giác
Điểm N là điểm nằm bên trong tam giác
Nguyễn Thị Mão 18
b)
e)
d) a)
c)
A
C
B A
Trang 19Hoạt động 2: Vẽ tam giác
- Lấy một giao điểm của hai cung tròn,
đó là điểm A Nối A với B và C ta có
∆ABCHoạt động 3: Củng cố
GV treo bảng phụ ghi bài tập 43, 44, 45
HS thảo luận làm các bài tập
Hoạt động 4: Hớng dẫn về nhàThuộc định nghĩa tam giác, biết sử dụng thớc thẳng, compa để vẽ tam giác khi biết số đo ba cạnh
Làm các bài tập 46, 47
Ôn tập chơng II theo nội dung bài ôn tập chơng
Trang 20Ngày soạn: 01/04/09Ngày dạy: 08/04/09Tiết 26
ôn tập chơng II (Với sự trợ giúp của máy tính bỏ túi)
Thớc thẳng, êke, thớc đo góc, compa, bảng phụ 1, máy tính bỏ túi
Bảng 1: Hãy lấy VD, hoặc vẽ minh hoạ, nêu các đặc điểm các hình đã học theo mẫu sau:
C Các hoạt động trên lớp
Hoạt động 1: Các hình và tính chấtCác hình đã học trong chơng 2 là các hình
20
Trang 21ợc số đo của cả ba góc trên Có ba cách làm.
Hoạt động 3: Hớng dẫn về nhàXem lại các kiến thức đã học trong chơng,
Làm các bài tập còn lại trong SGK,
Xem lại các bài tập về cộng góc