1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hình 6 kỳ 2

22 476 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hình học 6
Tác giả Nguyễn Thị Mão
Trường học Trường THCS Lệ Chi
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 318 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - HS hiểu thế nào là nửa mặt phẳng - Có kỹ năng gọi tên nửa mặt phẳng, nhận biết tia nằm giữa hai tia - HS đợc làm quen với việc phủ định một khái niệm: + Nửa mặt phẳng bờ a

Trang 1

Chơng 2: Góc

Ngày soạn: 05/01/09Ngày dạy:14/01/09Tiết 15

Nửa mặt phẳng

A Mục tiêu

- HS hiểu thế nào là nửa mặt phẳng

- Có kỹ năng gọi tên nửa mặt phẳng, nhận biết tia nằm giữa hai tia

- HS đợc làm quen với việc phủ định một khái niệm:

+ Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M– Nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M

Yêu cầu mở sgk theo dõi phần mục lục

GV nêu yêu cầu về dụng cụ học tập

HS nghe và theo dõi mục lục sgk

vẽ hai nửa mặt phẳng bờ b, hai

nửa mặt phẳng đối nhau

•Hai nửa mặt phẳng có chung bờ đợc gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau

•Bất kỳ đờng thẳng nào trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau

Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm MNửa mặt phẳng (II) là nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M

Nửa mặt phẳng (II) là nửa mặt phẳng đối của nửa mặt phẳng (I)

Hai điểm M và N nằm cùng phía đối với đờng thẳng a

.P

(I) (II)

a

a

(I)

(II)

Trang 2

GV giới thiệu các điểm nằm

cùng phía, khác phía đối với

a) - Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm N

- Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm P

- Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phẳng đối của nửa mặt phẳng (II)

- Nửa mặt phẳng (II) là nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm N

- Nửa mặt phẳng (II) là nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm P…b) Đoạn thẳng MN không cắt a

Đoạn thẳng MP cắt a

Hoạt động 3: Tia nằm giữa hai tia

? Vẽ ba tia chung gốc Ox, Oy,

? Trờng hợp nào tia Oz cắt MN

GV giới thiệu Đk tia Oz nằm

giữa hai tia Ox, Oy

?Làm ?2

Học sinh trả lời ?2

2 Tia nằm giữa hai tia

a) b) c)

?2 - Hình 3b), tia Oz nằm giữa hai tia Ox và tia Oy vì tia

a) -Nửa mặt phẳng bờ a chứa

điểm A hoặc nửa mặt phẳng bờ

a không chứa điểm B (hoặc C)

- Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm

B (hoặc C) hoặc nửa mặt phẳng

bờ a không chứa điểm A

b) Đoạn thẳng BC không cắt đờng thẳng a Tia OM nằm giữa hai tia OA và tia OB

Hoạt động 5: Hớng dẫn về nbà

Học bài theo sgk và vở ghi

Xem lại các VD và bài tập đã chữa

Làm bài tập 1, 3/sgk, bài tập trong sbt

Ngày soạn: 05/01/09Ngày dạy:14/01/09

Nguyễn Thị Mão 2

O

x M

N y

z

z O

M N

x

y

z

O N M

Trang 3

Trờng THCS Lệ Chi Giáo án Hình học 6

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

• Giáo viên treo bảng phụ, gọi hai HS lên bảng làm bài

1 Cho ba điểm A, B, C nằm ngoài đờng

thẳng a Biết rằng cả hai đoạn thẳng BA,

BC đều cắt đờng thẳng a Hãy vẽ hình và

cho biết đoạn thẳng AC có cắt đờng thẳng

a không? Vì sao? Gọi tên các nửa mặt

phẳng đối nhau bờ a

2 Cho bốn điểm A, B, C, D không nằm trên ờng thẳng, trong đó Avà B không thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ a, còn C và D thuộc cùng nửa mặt phẳng kia Hãy vẽ hình và cho biết đ-ờng thẳng a cắt đoạn thẳng nào trong các đoạn thẳng AB, BC, AC, AD, CD, BD

đ-Hoạt động 2 : Bài mới

Gv giới thiệu đỉnh, hai cạnh của góc

?Nhận xét về hai tia là hai cạnh của góc ở

Gọi là góc xOy hoặc góc yOx

Kí hiệu: xOy, yOx, ÔHoặc ∠xOy, ∠yOx, ∠O

2 Góc bẹt .

O

x

y O

x

y M

N

O

x

y

O

x

y

Trang 4

?Thế nào là góc bẹt

HS trả lời ?2

GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 6

? Thảo luận nhóm, làm vào bảng nhóm

?OM nằm ở vị trí nào so với Ox và Oy

?Khi nào điểm M nằm trong góc xOy

Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau

3 Vẽ góc

Góc xOy và góc yOt là hai góc chung đỉnh.Góc xOy còn ký hiệu là Ô1, góc yOt còn ký hiệu là góc Ô2

4 Điểm nằm bên trong góc

Hai tia Ox và Oy không đối nhau, điểm M nằm trong góc xOy khi tia OM nằm giữa hai tia Ox và Oy( tia OM nằm trong góc xOy)

Hoạt động 3: Củng cố

HS làm bài tập 8, 9/ sgk

Hoạt động 4: Hớng dẫn về nhà

- Học bài theo sgk và vở ghi

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm bài tập 7, 10 /sgk

- Giờ sau mang thớc đo góc

Ngày soạn: 30/01/09Ngày dạy:05/02/09Tiết 17

Nguyễn Thị Mão 4

y t

1 2

M x

Trang 5

Số đo góc

A Mục tiêu

HS có các kiến thức, kĩ năng, và thái độ sau:

- Kiến thức:

+ Công nhận mỗi góc có số đo xác định Góc bẹt có số đo là 1800.

+ Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù.

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Vẽ góc xOy, vẽ góc bẹt mBn, chỉ các cạnh của góc, đỉnh của góc

Hoạt động 2 : Đo góc

GV giới thiệu thớc đo góc, cấu tạo của thớc

Trang 6

Khi nào thì xOy + yOz = xOz

A Mục tiêu

HS có các kiến thức, kĩ năng sau:

- Kiến thức:

+ Biết khi tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì xOy + yOz = xOz.

+ Biết định nghĩa hai góc phụ nhau, bù nhau, kề bù, kề nhau.

Hoạt động 1: Kiểm tra

Cho góc xOz Vẽ tia Oy nằm trong góc xOz Đo các góc xOy, yOz và xOz

Hai HS cùng làm bài tập, HS dới lớp làm vào vở

GV kiểm tra lại các kết quả

? Có nhận xét gì về mối liên hệ giữa ba số đo trên

Trang 7

thì xOy + yOz = xOz

• Ngợc lại, nếu xOy + yOz = xOz thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox

Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh

chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa cạnh chung

Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo

GV treo bảng phụ vẽ hình bài 19

HS thảo luận cặp bài19, lên bảng trình

bày lời giải

 yOy’ =1800 – xOy yOy’ = 1800 – 1200 = 600Bài 23

Hai tia AM và AN đối nhau nên MAN = 1800.Hai góc MAP và NAP kề bù nên

NAP = 1800 – 330 = 1470Vì tia AQ nằm giữa hai tia AN, AP nên

x = PAQ = 1470 – 580 = 890

Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà

Học theo sgk; làm bài tập 20 , 21,22

Ngày soạn: 04/02/09Ngày dạy: /02/09Tiết 19

Trang 8

vẽ góc cho biết số đo

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

1 Thế nào là hai góc kề, bù nhau, kề bù, phụ nhau

Nhận xét:Trên nửa mặt phẳng cho trớc có bờ chứa

tia Ox bao giờ cũng vẽ đợc một và chỉ một tia Oy sao cho xOy = m0

VD2: Vẽ góc ABC, biết ABC = 300

- Vẽ tia BC

- Vẽ tia BA tạo với tia BC góc 300

- ABC là góc phải vẽ Bài tập 24, 25/sgk

Hoạt động 3: Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng

GV nêu đề bài

HS nêu cách vẽ 2 Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng

VD3: (sgk)

Nguyễn Thị Mão 8

40 0

y

x O

C B

O

Trang 9

V× BOA = 1450, COA = 550 nªn tia OC n»m gi÷a hai tia OA vµ OB.Ta cã: AOC + COB = AOB

B C

Trang 10

Tia phân giác của góc

A Mục tiêu

- Kiến thức: Hiểu đợc tia phân giác của góc là gì, đờng phân giác của góc là gì

- Kỹ năng: Có kỹ năng vẽ tia phân giác của góc

- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy

Vẽ góc xOy = 600, vẽ tia Oz nằm giữa hai tia

Ox và Oy sao cho xOz = 300 Tính số đo góc

GV giới thiệu tia Oy ở bài trên đợc gọi là tia

phân giác của góc xOz

?Thế nào là tia phân giác của góc

Hs làm việc cá nhân bài 30

1 Tia phân giác của góc là gì?

xOz = zOy =1/2 xOy

Oz là tia phân giác của góc xOy

Tia phân giác của góc: (sgk)

Bài 30

a) Vì Oy, Ot cùng nằm trên nửa mặt phẳng bờ Ox và xOy > xOt nên Ot nằm giữa Ox và Oy

b) tOy = xOy – xOt = 500 – 250 = 250

 tOy = xOt c) Tia Ot là tia phân giác của góc xOy vì tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy và tạo với Ox, Oy hai góc bằng nhau

Hoạt động 3: Tia phân giác của góc

?Oz phải nằm ở vị trí nào 2 Cách vẽ tia phân giác của một góc

Nguyễn Thị Mão 10

Trang 11

?HS nêu cách vẽ

?Phải vẽ góc nào có số đo là bao nhiêu

HD h/s giải bài toán

ĐVĐ: Có một góc vẽ sẵn trên một tờ giấy,

không có thớc đo góc, làm thế nào để vẽ đợc

tia phân giác của góc ấy?

HS nêu cách vẽ

GV giới thiệu cách gấp giấy

HS gấp giấy theo ý hiểu

GV hớng dẫn gấp

?Vẽ tia phân giác của góc bẹt

?Mỗi góc em vẽ đợc mấy tia phân giác?

?Có nhận xét gì về số tia phân giác của một

góc

GV nêu chú ý

HS quan sát hình 39

?Vẽ đờng phân giác của góc xOy

VD: Vẽ tia phân giác Oz của góc xOy có số

đo 640.Giải: C1(dùng thớc đo góc)

Ta có xOz = zOy, và xOz + zOy = 640=> xOz

= 620: 2 = 320Vậy phải vẽ Oz nằm giữa Ox, Oy sao cho xOz = 320

C2(gấp giấy): Gấp giấy sao cho hai cạnh Ox

và Oy trùng với nhau

Vẽ theo nếp gấpTia phân giác của góc bẹt

Học bài theo SGK và vở ghi: tia phân giác của góc, đờng phân giác của góc

Vẽ tia phân giác của góc một cách thành thạo

Làm các bài tập31, 33, 34, 35/sgk

Ngày soạn: 27/02/09Ngày dạy: 06/03/09

Trang 12

Tiết 21

Luyện tập

A Mục tiêu

- Kiến thức: Củng cố các kiến thức về tia phân giác của góc

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ tia phân giác của góc, biết tính số đo của góc, biết cách trình bày lời giải bài toán một cách chặt chẽ

- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy

Thảo luận nhóm, ghi lời giải vào bảng nhóm

Các nhóm treo lời giải

tOy = 1/2 xOy = 500Vì tia Ot’ là phân giác của góc x’Oy nên

t’Oy = 1/2 xOy = 400

Ta có x’Ot = x’Oy + yOt = 800 + 500 = 1300 xOt’ = xOy + yOt’ =1000 + 400 = 1400 tOt’ = tOy + yOt’ = 500+ 400 = 900

Bài 37

Nguyễn Thị Mão 12

x’ x

Trang 13

Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz, ta có:

xOz = xOy + yOz

 yOz = xOz – xOy =1200 – 300 = 900 Vì Om là tia phân giác của góc xOy nên mOx

= 1/2 xOy = 150 Vì On là tia phân giác của góc xOz nên xOn = 1/2 xOz = 600

Mà xOn = xOm + mOn

=> mOn = xOn – xOm = 600 – 150 = 450.Hoạt động 3: Củng cố(1 phút)

Thế nào là tia phân giác của một góc?

Vẽ tia phân giác của góc ta có thể dùng các dụng cụ gì?

Trang 14

Tiết 22

Thực hành: Đo góc trên mặt đất

A Mục tiêu

- Học sinh biết sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất

- Học sinh thấy đợc ứng dụng quan trọng của toán học trong đời sống

B Chuẩn bị

- GV: Giác kế(4 chiếc), cọc tiêu(8 chiếc)

- HS: Xem trớc nội dung bài thực hành

C Các hoạt động trên lớp

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo giác kế

GV giới thiệu giác kế

?Quan sát, nêu cấu

tạo giác kế

GV hớng dẫn HS

quan sát các bộ phận

của giác kế

1 Dụng cụ đo góc trên mặt đất

- Dụng cụ đo góc trên mặt đất: giác kế

Bớc 1: Đặt giác kế sao cho đĩa tròn nằm ngang và tâm của nó nằm trên

đờng thẳng đứng đi qua đỉnh C của góc ACB (khi móc một đầu dây dọi vào tâm của mặt đĩa thì đầu quả dọi trùng với điểm C)

Bớc 2: Đa thanh quay về vị trí 00 và quay mặt đĩa đến vị trí sao cho cọc tiêu đóng ở A và hai khe hở thẳng hàng

Bớc 3: Cố định mặt đĩa và đa thanh quay đến vị trí sao cho cọc tiêu

đóng ở B và hia khe hở thẳng hàng

Bớc 4: Đọc số đo độ của góc ACB trên mặt đĩa

Hoạt động 3: Hớng dẫn về nhà

- Thuộc các bớc tiến hành đo góc trên mặt đất

- Mỗi nhóm chuẩn bị báo cáo thực hành theo mẫu sau:

Nguyễn Thị Mão 14

Trang 15

Tiết 23

Thực hành: Đo góc trên mặt đất

A Mục tiêu

- Học sinh biết sử dụng thành thạo giác kế để đo góc trên mặt đất

- Học sinh thấy đợc ứng dụng quan trọng của toán học trong đời sống

- Có ý thức sử dụng dụng cụ một cách cẩn thận, chính xác

B Chuẩn bị

- GV: Giác kế(4 chiếc), cọc tiêu(8 chiếc)

- HS: Nhóm trởng chuẩn bị báo cáo thực hành

C Các hoạt động trên lớp

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũNêu cấu tạo giác kế (chỉ trên giác kế các bộ

phận của nó)

Nêu cách đo góc ACB trên mặt đất (dùng

giác kế minh hoạ)

- Gv nhận xét ý thức chung, rút kinh nghiệm

cho các giờ sau

- HS tiến hành đo số đo của góc ACB theo nhóm: các học sinh lần lợt đo rồi thông báo

số đo cho nhóm trởng, nhóm trởng ghi kết quả vào báo cáo thực hành

- Nhóm trởng hoàn thành báo cáo, nộp cho Gv

Hoạt động 3: Hớng dẫn về nhàTìm hiểu các ứng dụng khác của toán học

Giờ sau chuẩn bị compa

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 07/03/09Ngày dạy: /03/09

Trang 16

Tiết 24

Đờng tròn

A Mục tiêu

- HS hiểu đờng tròn là gì, hình tròn là gì, hiểu cung, dây cung, đờng kính, bán kính

- Có kỹ năng sử dụng compa để vẽ đờng tròn, cung tròn, biết giữ nguyên độ mở compa

- Gv hớng dẫn mở compa, đo khoảng

cách giữa hai chân compa là 1,7 cm

- Quan sát hình vẽ, cho biết vị trí của

điểm M, N, P so với đờng tròn

- So sánh độ dài ON, OM, OP với bán

+ Đờng tròn tâm O bán kính R là hình gồm các điểm cách

O một khoảng bằng

R, kí hiệu (O; R)

- M là điểm nằm trên đờng tròn (thuộc đờng tròn)

 OM = R

- N là điểm nằm bên trong đờng tròn  ON < R

- P là điểm nằm bên ngoài đờng tròn

-  OP > R

+ Hình tròn là hình gồm các điểm nằm trên đờng tròn và các điểm nằm trong đờng tròn

Hoạt động 2: Cung và dây cung

Nguyễn Thị Mão 16

N M

Trang 17

- GV vẽ đờng tròn tâm O bất kỳ

- HS vẽ hình vào vở

- Lấy hai điểm A, B bất kỳ trên đờng tròn

- GV giới thiệu cung, dây cung, nửa đờng

tròn, đờng kính

- So sánh độ dài đờng kính và bán kính?

- HS làm việc theo nhóm vào bảng nhóm:

?Vẽ đờng tròn tâm O bán kính 3cm Vẽ dây

cung AB dài 4cm Vẽ đờng kính CD Đớng

kính dài bao nhiêu cm?

2 Cung và dây cung

+ Điểm A, B trên đờng tròn chia đờng tròn thành hai cung tròn (cung): cung AnB

và cung AmB,

A, B gọi là hai mút của cung

+ Nếu A, B thẳng hàng với O thì mỗi cung là nửa đờng tròn

+ Đoạn thẳng nối hai mút của cung gọi là dây cung (dây)

+ Dây cung đi qua tâm gọi là đờng kính

AB là đờng kính  AB = 2RHoạt động 3: Một công dụng khác của compa

- GV vẽ hai đoạn thẳng AB, MN trên bảng

- GV nêu VD1: Dùng compa so sánh độ dài

hai đoạn thẳng ấy

- HS theo dõi SGK, lên bảng so sánh độ dài

các đoạn thẳng

- HS đọc VD 2/sgk, lên bảng thực hiện yêu

cầu

3 Một công dụng khác của compa

- Dùng compa so sánh độ dài hai đoạn thẳng

- Xác định tổng độ dài hai đoạn thẳng (kết hợp với thớc thẳng có chia khoảng)

CB = DB = 2 cm (là bán kính đờng tròn tâm B)b) Vì I nằm trên đoạn thẳng AB, AB = 4cm, IB = 2cm

=> I là trung điểm đoạn thẳng AB => AI = 2cm

c) AK = 3 cm, IA = 2 cm => IK = 3 – 1 = 2cm

Hoạt động 5:H ớng dẫn về nhàHọc bài theo SGK và vở ghi

Trang 18

Ngày soạn: 25/03/09Ngày dạy: 01/04/09Tiết 25

Tam giác

A Mục tiêu

- Học sinh định nghiã đợc tam giác, hiểu đỉnh, cạnh, góc của tam giác

- Có kỹ năng vẽ tam giác, gọi tên, ký hiệu tam giác

- Nhận biết đợc điểm nằm trong tam giác, điểm nằm ngoài tam giác

B Chuẩn bị

Thớc thẳng, bảng phụ

C Các hoạt động trên lớp

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

1 Thế nào là đờng tròn, hình tròn Vẽ đờng tròn tâm O, bán kính 3dm, Lấy các điểm M, N nằm trong đờng tròn, các điểm A, B nằm ngoài đờng tròn So sánh OA, OM với bán kính đ-ờng tròn

2 (Bảng phụ) Cho các đoạn thẳng sau, hãy dùng compa so sánh độ dài các đoạn thẳng ấy

Hoạt động 2: Tam giác ABC là gì

GV treo bảng phụ:

Trong các hình vẽ trên, hình nào là tam giác?

Hình nh thế nào gọi là tam giác ABC?

Hình nh thế nào gọi là tam giác MNP?

HS vẽ tam giác ABC vào vở

GV giới thiệu cách ký hiệu tam giác, cách gọi

tên tam giác

HS đọc sgk, chỉ ra các đỉnh, các cạnh, các

góc của tam giác ABC

1 Tam giác ABC là gì?

Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng

AB, BC, AC khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng

Tam giác ABC kí hiệu là ∆ABC hoặc ∆

BAC hoặc ∆CAB

BA điểm A, B, C gọi là ba đỉnh của tam giác;

Ba đoạn thẳng AB, BC, AC gọi là ba cạnh của tam giác;

Ba góc ABC, ACB, CAB gọi là ba góc của tam giác (gọi là các góc B, C, A)

Điểm M là điểm nằm bên trong tam giác

Điểm N là điểm nằm bên trong tam giác

Nguyễn Thị Mão 18

b)

e)

d) a)

c)

A

C

B A

Trang 19

Hoạt động 2: Vẽ tam giác

- Lấy một giao điểm của hai cung tròn,

đó là điểm A Nối A với B và C ta có

∆ABCHoạt động 3: Củng cố

GV treo bảng phụ ghi bài tập 43, 44, 45

HS thảo luận làm các bài tập

Hoạt động 4: Hớng dẫn về nhàThuộc định nghĩa tam giác, biết sử dụng thớc thẳng, compa để vẽ tam giác khi biết số đo ba cạnh

Làm các bài tập 46, 47

Ôn tập chơng II theo nội dung bài ôn tập chơng

Trang 20

Ngày soạn: 01/04/09Ngày dạy: 08/04/09Tiết 26

ôn tập chơng II (Với sự trợ giúp của máy tính bỏ túi)

Thớc thẳng, êke, thớc đo góc, compa, bảng phụ 1, máy tính bỏ túi

Bảng 1: Hãy lấy VD, hoặc vẽ minh hoạ, nêu các đặc điểm các hình đã học theo mẫu sau:

C Các hoạt động trên lớp

Hoạt động 1: Các hình và tính chấtCác hình đã học trong chơng 2 là các hình

20

Trang 21

ợc số đo của cả ba góc trên Có ba cách làm.

Hoạt động 3: Hớng dẫn về nhàXem lại các kiến thức đã học trong chơng,

Làm các bài tập còn lại trong SGK,

Xem lại các bài tập về cộng góc

Ngày đăng: 16/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình gồm hai tia chung gốc gọi là góc Gốc chung của hai tia gọi là đỉnh của góc,  hai tia gọi là hai cạnh của góc - Giáo án hình 6 kỳ 2
Hình g ồm hai tia chung gốc gọi là góc Gốc chung của hai tia gọi là đỉnh của góc, hai tia gọi là hai cạnh của góc (Trang 3)
Hình nh thế nào gọi là tam giác ABC? - Giáo án hình 6 kỳ 2
Hình nh thế nào gọi là tam giác ABC? (Trang 18)
Bảng 1: Hãy lấy VD, hoặc vẽ minh hoạ, nêu các đặc điểm các hình đã học theo mẫu sau: - Giáo án hình 6 kỳ 2
Bảng 1 Hãy lấy VD, hoặc vẽ minh hoạ, nêu các đặc điểm các hình đã học theo mẫu sau: (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w