1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai soan lop 5 tuan 1

39 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài soạn tuần 1
Người hướng dẫn Hoàng Xuân Hiến
Trường học Trường Tiểu Học Phúc Sơn
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Phúc Sơn
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 565,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu HS biết được một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng.. - Một số quy định về nội quy, quy định tập luyện.[r]

Trang 1

- Biết đọc đúng nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

- HS khá giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến tin tưởng

- Học thuộc đoạn: Sau 80 năm công học tập của các em.

3 Thái độ:

- Giáo dục HS biết tự giác, chăm học, biết nghe lời thầy cô giáo, đoàn kết, thân thiện với bạn bè

II - Chu ẩ n b ị :

1.GV: Bảng phụ viết đoạn thư cần HTL(đoạn 2)

2 HS: Hoc thuộc đoạn: Sau 80 năm công học tập của các em.

- Giới thiệu chủ điểm: Việt Nam – Tổ quốc

em & bài tập đọc: Thư gửi các HS

3.2 Hướng dẫn HS luyện đọc & tìm hiểu

bài:

a) Luyện đọc:

- Có thể chia lá thư làm mấy đoạn?

- Hát tập thể Báo cáo sĩ số

- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm

- 2 HS đọc nối tiếp bài

- Chia lá thư làm 2 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu nghĩ sao?

+ Đoạn 2: Phần còn lại

- Cá nhân luyện đọc tiếp nối đoạn

- 1 em đọc chú giải

Trang 2

- GV sửa lỗi phát âm.

- GV giải thích thêm : giời(trời) ; giở đi(trở

đi)

- GV đọc diễn cảm bài( Giọng thân ái, thiết

tha, hi vọng, tin tưởng)

b) Tìm hiểu bài:

- Ngày khai trường tháng 9/1945 có gì đặc

biệt so với những ngày khai trường khác?

- GV kết luận, ghi bảng ý chính

- Sau cách mạng tháng 8, nhiệm vụ của

toàn dân là gì?

- HS có trách nhiệm như thế nào trong công

cuộc kiến thiết đất nước?

- Nêu nội dung, ý nghĩa của bài?

c) Luyện đọc lại (đọc diễn cảm)

- GV treo bảng phụ ghi nội dung đoạn 2

Đọc diễn cảm mẫu Hướng dẫn giọng đọc,

gạch chân từ khó đọc

d) Hướng dẫn HS HTL:

- Yêu cầu HTLđoạn: Từ sau 80

năm công học tập của các em

- Hướng dẫn HTL những câu đã chỉ định &

chuẩn bị bài: Quang cảnh làng mạc ngày

+ HS đọc thầm đoạn 2

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên toàn cầu

- HS nêu ý kiến

* HS rút ra đại ý: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn

- Quan sát, lắng nghe

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Cá nhân thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS nhẩm HTL

- Cá nhân thi đọc thuộc lòng

- 1 HS nhắc lại

- Lắng nghe

Trang 3

Tiết 3: Toán

CHƯƠNG I:

ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ GIẢI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN TỈ LỆ BẢNG

ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH

Bài 1: ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ (3)

- Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK(Tr.3)

III– Các hoạt động dạy – học:

1 Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:

- GV lần lượt gắn các tấm bìa lên bảng

- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số

- GV nhận xét, kết luận

2 Ôn tập cách viết thương hai STN, cách

viết mỗi STN dưới dạng phân số :

+ GV yêu cầu: Viết thương sau dưới dạng

3

; 10

5

; 3 2

- Lớp tự viết các phân số ra nháp Đọc phân số

- Cá nhân lên bảng viết, đọc phân số

+ Cá nhân lên bảng, lớp viết nháp

- HS nêu chú ý 1 trong SGK(Tr.3).+STN khi viết thành phân số thì có mẫu số là 1

- Cá nhân lên bảng, lớp viết nháp

Trang 4

; 38

- Nêu TS & MS của các phân số trên?

Bài 2: Viết các thương sau dưới dạng phân số.

+ HS lấy VD & nêu chú ý 4

- HS nêu yêu cầu BT1

- Cá nhân lần lượt đọc các phân số ; nêu TS & MS của từng phân số

- HS nêu yêu cầu BT2

- Cá nhân lên bảng, lớp viết nháp

9 :17 = 179

- HS nêu yêu cầu BT3

- Cá nhân lên bảng, lớp viết nháp

1000 =10001

- HS nêu yêu cầu BT 4

- HS nêu miệng số cần điền

1 = 66 ; 0 = 50

Trang 5

- Một số bài hát về chủ đề: Trường em; Micrô.

III – Các hoạt động dạy – học :

HĐ 1: Quan sát tranh và thảo luận.

* Mục tiêu: HS thấy được vị thế của HS lớp 5, thấy

- HS nêu yêu cầu của bài tập 1

Trang 6

- GV hướng dẫn cách chơi: Đóng vai phóng viên

( báo TNTP, báo Nhi Đồng, ) phỏng vấn các bạn

+ Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”

- Thảo luận bài tập theo nhóm 2

- Một vài nhóm nêu ý kiến

- HS suy nghĩ, đối chiếu với bản thân

- Cá nhân tự liên hệ trước lớp

- HS tập đóng vai phóng viên, phỏng vấn các bạn

ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI: KẾT BẠN

I – Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giới thiệu chương trình thể dục lớp 5 Yêu cầu HS biết được một số nội dung

cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng

- Một số quy định về nội quy, quy định tập luyện

- Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn

- Ôn ĐHĐN: cách chào, báo cáo; cách xin phép ra, vào lớp

- Trò chơi: Kết bạn

2 Kĩ năng:

- Thực hiện cơ bản đúng động tác và nói to, rõ, đủ nội dung

- Biết cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi chơi

3 Thái độ:

Trang 7

- Có ý thức chấp hành tốt một số quy định, yêu cầu trong các giờ thể dục.

II - Địa điểm – phương tiện :

- Trên sân trường Vệ sinh nơi tập

- 1 còi

III – Nội dung – phương pháp:

2.1 Giới thiệu tóm tắt chương trình thể dục lớp 5

- GV giới thiệu chương trình

- Nhắc nhở tinh thần học tập và tính kỉ luật

2.2 Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện:

- Trang phục gọn gàng

- Đi giầy, dép quai hậu

- Khi nghỉ tập phải xin phép

- Xin phép khi ra, vào lớp,

ĐH nhận lớp

- Lắng nghe

Đội hình trò chơi : Kết bạn

Tiết 2:Toán

Trang 8

Bài 2: ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ (5)

III – Các hoạt động dạy – học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS nêu lại 4 chú ý ở bài trước

: 15 18

12090 12090::3030 43

Trang 9

; 25

nhất mà TS & MS của phân số đã cho

đều chia hết cho số đó

- GV nhận xét, chữa

+VD 2: Quy đồng MS của: &109

5 3

- Em có nhận xét gì về MS của hai phân

20

; 21

12

; 30

12

; 7

- Cá nhân nêu yêu cầu BT

- Các dãy thảo luận nhóm 3 vào PBT

5

3 5 : 25

5 : 15 25

15

18271827::9932

16

9 4 : 64

4 : 36 64

8 2 3

6 3 8

3

; 48

40 8 6

8 5 6

2

 vì

30

12 6 5

6 2

Trang 10

- Cho HS nhắc lại tính chất cơ bản của

(Đ/C Thu soạn giảng)

Tiết 4: Chính tả (Nghe – viết)

Bài 1: VIỆT NAM THÂN YÊU

ÔN TẬP QUY TẮC VIẾT C/K ; G/GH ; NG/NGH

III – Các hoạt động dạy – học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

Trang 11

hợp với mỗi ụ trống để hoàn chỉnh

bài văn sau:

- Lớp soát bài, sửa lỗi

- Những HS còn lại đổi vở soát lỗi

- HS đọc yêu cầu của BT

- Lớp làm bài vào VBT Cá nhân lên bảng điền vào giấy Tôki

- Cá nhân đọc bài trong VBT

- Lớp sửa bài

-1 -2 em đọc bài đã hoàn chỉnh

- HS đọc yêu cầu của BT

- Thảo luận nhóm vào bảng phụ

- Đại diện các nhóm treo bảng, trình bày

Viết là cViết là gViết là ng

- HS nhìn bảng, nhắc lại quy tắc viết c/k; g/gh; ng/ngh

Trang 12

- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giốngnhau.

- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (ND ghi nhớ)

- GV hỏi nghĩa của các từ in đậm?

- Kết luận: Nghĩa các từ trên giống

nhau Các từ có nghĩa giống nhau gọi là

từ đồng nghĩa

b) Bài tập 2: Thay những từ in đậm trên

cho nhau rồi rút ra nhận xét

- Những từ nào thay thế được cho

nhau?

- Những từ nào không thay thế được

cho nhau? Vì sao?

- 1em đọc yêu cầu BT 2

- Thảo luận nhóm 2 Cá nhân nêu ý kiến, lớp nhận xét

+ Xây dựng – kiến thiết có thể thay thế được

cho nhau vì nghĩa của hai từ đó giống nhau hoàn toàn (Làm nên một công trình kiến trúc, )

+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể

thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn

Vàng xuộm : Màu vàng đậm (Lúa chín).Vàng hoe : Vàng nhạt, tươi, ánh lên

Vàng lịm: Màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt

- 2 – 3 HS đọc ghi nhớ

Trang 13

nghĩa em vừa tìm được ở BT 2.

- GV hướng dẫn theo mẫu

+ Nước nhà - non sông

+ Hoàn cầu - năm châu

- HS đọc yêu cầu

- HS làm việc cá nhân vào nháp

- Cá nhân đọc kết quả bài làm Lớp nhận xét, sửa chữa, bổ sung

Trang 14

3 Thái độ:

- Tập trung nghe kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kẻ của bạn

II - Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh

- Tranh minh hoạ cho câu chuyện

- Lần 2: GV kể và minh hoạ qua từng tranh

- Lần 3: GV kể diễn cảm toàn bộ câu chuyện

3.2.2 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa

câu chuyện:

a) Bài tập 1:

- Yêu cầu: Dựa vào tranh minh họa và trí nhớ, tìm

cho mỗi tranh 1, 2 câu thuyết minh?

- GV nhận xét, treo bảng phụ ghi lời thuyết minh

cho 6 tranh

+ Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra

nước ngoài học tập

+ Tranh 2: Về nước, anh đươc giao nhiệm vụ

chuyển và nhận thư từ, tài liệu

+ Tranh 3: Trong công việc, anh Trọng rất bình

tĩnh, nhanh trí

+ Tranh 4: Trong một buổi mít tinh, anh bắn chết

một tên mật thám

+ Tranh 5: Trước toà án của giặc, anh hiên ngang

kiên định lí tưởng cách mạng của mình

+ Tranh 6: Ra pháp trường, Lý Tự Trọng hát vang

bài Quốc tế ca

b) Bài tập 2, 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện.Trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- GV nhấn mạnh yêu cầu của BT

Trang 15

- GV nhận xét, khen ngợi, khuyến khích HS bằng

điểm số

- Gợi ý HS nêu ý nghĩa câu chuyện:

+ Vì sao những người coi ngục gọi anh Trọng là

ông “Nhỏ”?

+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

- GV kết luận, ghi bảng ý nghĩa: Ca ngợi anh Lý Tự

Trọng giàu lònh yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng

chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù

4 Củng cố:

- Cho HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện Nhận xét giờ

học Tuyên dương HS học tốt

5 Dặn dò:

- Yêu cầu tập kể chuyện ở nhà Chuẩn bị câu

chuyện cho tuần học sau

- GV: Bảng phụ viết đoạn luyện diễn cảm

- HS: Sưu tầm một số tranh về sinh hoạt và quang cảnh làng quê

III – Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định tổ chức : - Hát + báo cáo sĩ số

Trang 16

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng đoạn văn (đã xác định)

trong bài: Thư gửi các HS

+ Phần 2: Tiếp theo  treo lơ lửng

+ Phần 3: Tiếp theo  đỏ chói

+ Phần 4: Những câu còn lại

- GV sửa phát âm kết hợp giải nghĩa từ:

Hợp tác xã: Cơ sở sản xuất, kinh doanh

- Chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và

cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì?

- Giúp HS giải nghĩa từ và nêu cảm

nhận qua nghĩa từ đó

- Những chi tiết nào về thời tiết làm cho

bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh

động?

- Những chi tiết nào về con người làm

cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh

động?

- Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác

giả đối với quê hương?

- Nêu nội dung của bài văn?

- GV kết luận, ghi bảng đại ý

- 2 – 3 em đọc thuộc lòng

- 2 HS khá đọc nối tiếp bài

- Luyện đọc tiếp nối đoạn

Lá mít – vàng ối

- Không ai tưởng đến ngày hay đêm ra

đồng ngay  Con người chăm chỉ, mải

miết, say sưa với công việc.

- Phải rất yêu quê hương mới viết được một bài văn tả cảnh làng quê sinh động, trù phú như thế

- Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp

Trang 17

c) Luyện đọc diễn cảm:

- GV treo bảng phụ ghi nội dung đoạn

văn: Màu lúa chín  màu rơm vàng

- Hướng dẫn luyện đọc ở nhà và chuẩn

bị bài: Nghìn năm văn hiến

- Lắng nghe

- Luyện đọc theo cặp

- Cá nhân thi đọc diễn cảm

- 2 em nêu lại đại ý

III – Các hoạt động dạy – học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu tính chất cơ bản của phân số?

Trang 18

- Nêu cách so sánh hai phân số có

5

&

7 2

- Nêu cách so sánh hai phân số khác

mẫu số?

VD: So sánh hai phân số: & 75

4 3

- Cho HS nêu lại cách so sánh 2 phân

số cùng mẫu, khác mẫu Nhận xét giờ

- Lớp làm nháp, cá nhân lên bảng

28

20 4 7

4 5 7

5

; 28

21 7 4

7 3 4

3 28

20 28

4

+ 76 76 221412 76 1412

12

9 3 4

3

3 4

3

; 12

8 4 3

4

2 3 2

8

; 6

- 2 HS nêu lại

Trang 19

- Nắm được cấu tạo ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả cảnh.

Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (Mục III)

III – Các hoạt động dạy – học :

- GV giải nghĩa: Hoàng hôn: Thời gian cuối buổi

chiều, mặt trời sắp lặn, ánh sáng yếu ớt và tắt

dần

- GV giới thiệu thêm về sông Hương

- Yêu cầu đọc và xác định mở bài, thân bài, kết

bài của bài: Sông Hương

- GV chốt lời giải đúng:

+ Mở bài: Từ đầu  yên tĩnh này (Lúc hoàng

hôn, Huế đặc biệt yên tĩnh)

+ Thân bài: Mùa thu  chấm dứt (Sự thay đổi

sắc màu của sông Hương và hoạt động của con

- Cá nhân nêu ý kiến Lớp nhận xét

Trang 20

người bên sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành

phố lên đèn)

Thân bài gồm 2 đoạn

+ Kết bài: Câu cuối (Sự thức dậy của Huế sau

hoàng hôn)

b) Bài tập 2(Tr.12): Thứ tự miêu tả trong bài văn

trên có gì khác với bài “Quang cảnh làng mạc

ngày mùa”

- GV nhận xét, đánh giá & kết luận:

* Bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” tả từng

+ Tả thời tiết, con người

* Bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” tả sự

thay đổi của cảnh theo thời gian :

+ Nhận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc

hoàng hôn

+ Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hương từ lúc

bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn

+ Tả hoạt động của con người bên bờ sông, trên

mặt sông lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc thành

- Nhận xét cấu tạo của bài văn: Nắng trưa

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng trên giấy A0

4 Củng cố :

- Cho HS nêu lại ghi nhớ Nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau

- HS đọc yêu cầu của BT 2

- Lớp đọc lướt cả 2 bài văn

- Thảo luận nhóm 4 (5’)

- Đại diện các nhóm nêu ý kiến

- 2 em nêu lại cấu tạo của 2 bài văn trên

- 2 em đọc ghi nhớ trên bảng phụ

- 1 em đọc yêu cầu luyện tập

- Thảo luận cặp Cá nhân nêu ý kiến

- 2 HS nêu lại ghi nhớ

- Lắng nghe

Trang 21

III – Các hoạt động dạy – học :

HĐ 1: Trò chơi học tập “Bé là con ai”

* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ đều do bố, mẹ

sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ

của mình

* Cách tiến hành:

- GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi

+ Phát cho mỗi HS 1 phiếu Ai có phiếu hình

- Kiểm tra, nhận xét, đánh giá

- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em

- Hát tập thể

- Lắng nghe

- HS nhận phiếu, quan sát

- Tìm và tập hợp theo nhóm 3 người

- Nhờ những đặc điểm giống nhau

Trang 22

bé ?

- Qua trò chơi em rút ra được điều gì ?

- Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và

có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình

- Hướng dẫn HS liên hệ gia đình mình:

+ Lúc đầu, gia đình bạn có những ai?

+ Hiện nay, gia đình bạn có những ai?

+ Sắp tới, gia đình bạn có mấy người? Tại sao

bạn biết?

- GV nhận xét

- Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với

mỗi gia đình, dòng họ

- Điều gì có thể xảy ra nếu con người

không có khả năng sinh sản?

- Hướng dẫn học bài và dặn chuẩn bị bài sau

giữa con cái với bố, mẹ của mình

- Quan sát, đọc lời thoại

- Thảo luận cặp(3’)

- Một số nhóm trình bày

- Sinh con, duy trì nòi giống

- 2 em đọc mục “Bóng đèn toả sáng”

Tiết 5: Đ ịa lí

ĐỊA LÍ VIỆT NAM

Bài 1: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA

I – Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Mô tả sơ lược được vị trí địa lý và giới hạn nướcViệt Nam:

+ Trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Việt Nam vừa có đất liền,vừa có biển, đảo và quần đảo

+ Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Căm-pu-chia

Trang 23

+ Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330 000km Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ (lược đồ).

III– Các hoạt động dạy - học:

- Tên biển của nước ta là gì?

- Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta ?

- GV cho HS quan sát quả địa cầu

- Vị trí của nước ta có thuận lợi gì so với các

nước khác ?

- Kết luận : Việt nam nằm trên bán đảo Đông

Dương, thuộc khu vực Đông Nam á Nước ta

là một bộ phận của Châu á,

HĐ 2 : Hình dạng và diện tích :

- Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì?

- Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần đất

liền nước ta dài bao nhiêu km?

- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?

- So sánh diện tích nước ta với một số nước

trong bảng số liệu?

- Hát

- HS quan sát H.1(SGK) Cá nhân lên chỉ trên bản đồ Việt Nam

- Gồm đất liền, biển, đảo và quần đảo

- Thảo luận cặp, chỉ lược đồ trong SGK

- Giáp: Trung Quốc, Lào, Cam- pu- chia

- Biển bao bọc phía Đông, Nam và Tây Nam của nước ta

- Biển Đông

- Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ,

- Quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa

- HS tiếp nối lên chỉ vị trí của nước tatrên quả địa cầu

- Giao lưu với các nước bằng đường biển, đường bộ và đường hàng không

- HS đọc SGK Quan sát H.2(Tr.67)

- Đặc điểm : Hẹp ngang, chạy dài và

có đường bờ biển cong như hình chữ

S 1650 km

- Chưa đầy 50 km

- HS quan sát bảng số liệu (Tr.68)

- Nhận xét: Diện tích nước ta là 330.000 km2, đứng thứ 3 so với các

Ngày đăng: 28/04/2021, 23:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w