Nội dung giờ học *Hoạt động1:Con ngời cần gì để sống -GV chia nhóm, hớng dẫn HS thảo luận, TLCH: -Yêu cầu HS trình bày kết quả -Nhận xét kết quả thảo luận -Yêu cầu HS thảo luận cả lớp: T
Trang 1Tuần 1
Buổi chiều: Thứ hai, ngày 23 tháng 8 năm 2010
Ngày soạn:19/8/2010 Khoa học.
Con ngời cần gì để sống
I.Mục tiêu
Giúp HS:
- Nêu đợc những điều kiện vật chất mà con ngời cần để duy trì sự sống của mình
- Kể đợc những điều kiện về tinh thần cần cho sự sống của con ngời nh sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phơng tiện giao thông, giải trí…
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần
II.Đồ dùng dạy học
- GV: Các hình minh hoạ Sgk, phiếu học tập
- HS: Sgk
III,Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Giới thiệu bài
2 Nội dung giờ học
*Hoạt động1:Con ngời cần gì để sống
-GV chia nhóm, hớng dẫn HS thảo luận, TLCH:
-Yêu cầu HS trình bày kết quả
-Nhận xét kết quả thảo luận
-Yêu cầu HS thảo luận cả lớp: Tự bịt mũi, nhịn thở
-GV kết luận: Không nhịn thở đợc quá 3 phút
*Hoạt đông2: Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ
có con ngời cần
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ Sgk
+Con ngời cần những gì cho cuộc sống hàng ngày
của mình?
-GV chuyển ý
-GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát phiếu cho
từng nhóm
-Gọi 1 HS đọc phiếu
-Gọi HS dán phiếu, yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
-Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang 4, 5 vừa đọc
lại phiếu HT
+Giống nh động vật và thực vật con ngời cần gì để
sống?
-GV KL
3.Tổng kết dặn dò
-GV nhận xét giờ học
-Dặn CB cho giờ sau
3’
30’
2’
HS tiến hành thảo luận
HSTL Các nhóm nhận xét, bổ sung
ý kiến cho nhau
HS hoạt động
HSTL
HSTL
HS quan sát Sgk HSTL
HS thảo luận theo nhóm bàn
1 HS đọc Các nhóm dán kết quả thảo luận
HS quan sát và đọc phiếu
HS TL
Trang 2Ôn Tiếng Việt.
Chính tả: Nghe - viết
Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I/ Mục đích, yêu cầu:
1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày bài đúng một đoạn trong bài tập đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu" ( Từ " Một hôm vẫn khóc)
2/ Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu ( l/n) hoặc vần
(* an/ ang) dễ lẫn
II/ Đồ dùng dạy học:
- 2 phiếu khổ to viết sẵn bài tập 2a, b
III/ Các hoạt động dạy - học:
A Mở đầu: kiểm tra đồ dùng học sinh
A Mở đầu: kiểm tra đồ dùng học sinh
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2 HDHS nghe viết:
- GV đọc bài viết
- Lớp đọc thầm đoạn văn chú ý tên riêng,
TN mình dễ viết sai
? Đoạn văn ý nói gì?
- GV đọc từ khó
- NX, sửa sai
- Hớng dẫn HS viết bài: Ghi tên đầu bài
vào giữa dòng chữ đầu lùi bài vào 1 ô li
nhớ viết hoa Ngồi viết đúng t thế
- GV đọc bài cho học sinh viết
- GV đọc bài cho HS soát
- Chấm , chữa bài ( 7 bài)
- GV nhận xét
3/ HDHS làm bài tập:
Bài2 (T5)
? Nêu yêu cầu?
Thứ tự các từ cần điền là:
- Lẫn, nở, lẳn, nịch, lông, loà, làm
- Ngan, dàn, ngang, giang, mang, giang
Bài 3(T 6 )
- GV nhận xét
4 Củng cố- dặn dò;
- Nhận xét giờ học Học thuộc lòng
hai câu đố ở bài tập 3 để đố lại ngời khác
2’
30’
2’
- Nghe - theo dõi SGK
- Đọc thầm
- Hình dáng yếu ớt của chị Nhà Trò
- Cỏ xớc, tỉ tê, ngắn chùm chùm, Dế Mèn, Nhà Trò, đá cuội
- Viết vào nháp, 3 học sinh lên bảng
- Nghe
- Viết bài
- Đổi vở soát bài
- Điền vào chỗ trống
- HS làm vào vở, 2 học sinh lên bảng
- Làm miệng
Kỹ thuật
Trang 3Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu
I Mục tiêu:
- HS biết đặc điểm, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản vật liệu, dụng cụ đơn giản thờng dùng đẻ cắt, khâu, thêu.a
- Biết cắt và thao tác xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn trong lao động
II Đồ dụng dạy học:
GV: mẫu vải, chỉ, kéo, kim, khung thêu HS: vải, chỉ, kéo, kim, khung thêu
III Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
1-Giới thiệu bài: giới thiệu 1 số sản
phẩm cắt, khâu, thêu
2- Giảng bài:
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét vật liệu
khâu, thêu
- GV cho HS quan sát một số mẫu
vải với nhiều mầu sắc, chất liệu khác
nhau
- HS quan sát hình 1a,b: Kể tên một số
loại chỉ khâu và thêu
Có 2 loại: + Chỉ khâu cuộn thành cuộn
có lõi bên trong
+ Chỉ thêu bắt thành con
Lu ý: Khi khâu, thêu tuỳ từng loại vải
mà chọn chỉ cho phù hợp
- Cho HS đọc phần b SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và
cách sử dụng kéo
- Cho HS quan sát hình 2 so sánh kéo
cắt vải và cắt chỉ
Đều có tay cầm, 2 lỡi, giữa có ốc vít
Nhng kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo cắt vải
- Cho HS quan sát hình 3 và nhận nêu
cách sử dụng kéo
Tay phải cầm kéo, ngón phải cái đặt vào
tay cầm Cho 1 số HS thực hiện
3- Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại nội dung của bài
- Nhắc nhở chuẩn bị dụng cụ cho giờ
sau
3’
30’
2’
- HS để toàn bộ đồ dùng học tập lên bàn cho GV kiểm tra
- HS quan sát và tự rút ra nhận xét về đặc
điểm của từng loại vải
- HS thảo luận và trả lời- lớp nhận xét,
bổ sung
- HS quan sát và trả lời
- 2 HS đọc bài
- HS quan sát hình 2 và nhận xét
- HS quan sát hình 3 và nhận xét
- HS thực hiện cầm kéo cắt vải
- 2 HS nhắc lại đặc điểm của vải, các loại chỉ, cấu tạo và công dụng của kéo
- Chuẩn bị bài giờ sau: kim, chỉ
Buổi sáng: Thứ ba, ngày 24 tháng 8 năm 2010
Trang 4Ngày soạn: 20/8/2010 Âm nhạc.
Giáo viên chuyên soạn giảng
Toán
Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số. I/ Mục tiêu.
- Củng cố khái niệm ban đầu về tính chất cơ bản của phân số
- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan
- Học sinh: sách, vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ
2/ Bài mới
a)Giới thiệu bài
b)Bài mới
* Ôn tập tính chất cơ bản của phân số
* ứng dụng tính chất cơ bản của phân số
c)Luyện tập
Bài 1: Hớng dẫn làm bảng
- Lu ý cách viết
Bài 2: Hớng dẫn làm nhóm
- Gọi các nhóm chữa bảng
Bài 3: Hớng dẫn làm vở
-Chấm chữa bài
d)Củng cố - dặn dò
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
3’
30’
2’
- Nêu tính chất cơ bản của phân số + Rút gọn phân số
12090 =
+Quy đồng mẫu số các phân số
5
2
và
7 4
53 và 109
- Làm bảng
+ Chữa, nhận xét
- Các nhóm báo cáo kết quả
+ Nhận xét bổ xung
- Làm vở, chữa bảng
+ Nhận xét
Khoa học
Sự sinh sản
Trang 5I Mục tiêu:
- Sau bài học này, học sinh có khả năng:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ mình
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai?"Hình trang 4,5 SGK
III Hoạt động dạy- học :
Hoạt động 1: ( 3’) - GV giới thiệu tổng quát chơng trình môn Khoa học lớp 5
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1’)
Hoạt động 3: Trò chơi "Bé là con ai?"(12’)
* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với
bố, mẹ mình
* Chuẩn bị: Mỗi học sinh vẽ một em bé và một ngời mẹ hoặc bố của em bé đó ( có những
đặc điểm giống nhau)
GV thu các bức tranh của HS
*Cách tiến hành:
B
ớc1: GV phổ biến cách chơi
_Mối học sinh sẽ đợc phát một phiếu, nếu ai nhận đợc phiếu có hình em bé phái đi tìm bố hoặc mẹ của em bé đó hoặc ngợc lại
Ai tìm đợc trớc là thắng ai tìm đợc sau là thua
B
ớc 2: HS chơi nh hớng dẫn trên.
B
ớc 3: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+Tại sao chúng ta tìm đợc bố, mẹ cho các em bé?
+ Qua trò chơi các em rút ra đợc điều gì?
- HS trả lời, GV chốt ý: Mọi trẻ em đều có bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với
bố, mẹ của mình
Hoạt động 4: Làm việc theo cặp.(18’)
* Mục tiêu: HS nêu đợc ý nghĩa của sự sinh sản.
* Cách tiến hành:
B
ớc 1: GV hớng dẫn: Quan sát H1,2,3 ( trang 4,5 SGK) và đọc lời thoại.
Liên hệ gia đình mình có những ai
B
ớc 2: HS làm việc theo cặp.
B
ớc 3: HS trình bày GV cho HS thảo luận tìm ra ý nghĩa của sự sinh sản
+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ
+ Điều gì có thể sẩy ra nếu con ngời không có khả năng sinh sản?
- GV chốt ý: Nhờ có sinh sản mà các gia đình, dòng họ đợc duy trì kế tiếp nhau
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò: (2’)
-GV hệ thống bài: HS đọc mục “Bạn cần biết” Dặn HS chuẩn bị bài sau
Kể chuyện
Lí Tự Trọng.
Trang 6I/ Mục tiêu.
1- Rèn kĩ năng nói:
- Thuyết minh và kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lí Tự Trọng giàu lòng yêu nớc, dũng cảm bảo vệ
đồng chí, hiên ngang, bất khuất trớc kẻ thù
2- Rèn kĩ năng nghe:
- Tập trung nghe thầy giáo kể và nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể , nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời của bạn
3- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A/ Kiểm tra bài cũ
B/ Bài mới
1) Giới thiệu bài
2) Giáo viên kể chuyện( 2 hoặc 3 lần)
* Kể lần 1 và viết lên bảng tên các nhân
vật
- HD học sinh giải nghĩa từ khó
* Kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
minh hoạ phóng to trên bảng
* Kể lần 3 (nếu cần)
3) HD kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
a) Bài tập 1
- HD tìm câu thuyết minh cho mỗi tranh
- Treo bảng phụ, yêu cầu đọc lại lời
thuyế minh để chốt lại ý kiến đúng
+ Nhận xét bổ xung
b) Bài tập 2-3
- HD học sinh kể
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần
lặp lại nguyên văn lời của thầy cô
+ Kể xong cần trao đổi về nội dung ý
nghĩa câu chuyện
- HD rút ra ý nghĩa
3) Củng cố - dặn dò
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
3’
30’
2’
- Học sinh lắng nghe
+ Quan sát tranh minh hoạ
- Đọc yêu cầu của bài
- Trao đổi nhóm đôi
- Phát biểu lời thuyết minh cho tranh
- Đọc lại lời thuyết minh
+ Nêu và đọc to yêu cầu nội dung
- Kể diễn cảm theo cặp, theo đoạn
- Kể toàn bộ câu chuyện
- 2-3 em thi kể diễn cảm trớc lớp
+ Nhận xét đánh giá
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ Nhận xét đánh giá
- Về nhà kể lại cho ngời thân nghe
Buổi chiều: Thứ ba, ngày 24 tháng 8 năm 2010
Ngày soạn: 20/8/2010 Lịch sử.
Bình Tây đại nguyên soái Trơng Định.
Trang 7I/ Mục tiêu.
Sau khi học bài này, học sinh biết:
- Trơng Định là một trong những tấm gơng tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp
- Với lòng yêu nớc, Trơng Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống Pháp
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống chống ngoại xâm của nhân dân ta
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan
- Học sinh: sách, vở, phiếu
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Khởi động
2/ Bài mới
a)Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
- Giới thiệu bài, chỉ bản đồ địa danh Đà
Nẵng và 6 tỉnh Nam Kì
- HD thảo luận cả lớp
KL: sgk
b) Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
- HD thảo luận nhóm đôi
c) Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)
- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
KL:
3/ Hoạt động nối tiếp
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
5’
25’
5’
- Cả lớp hát bài hát yêu thích
- Quan sát tranh, ảnh trong sgk và thảo luận theo các câu hỏi:
- Thảo luận cả lớp và trả lời câu hỏi trong sgk
- Thảo luận bài tập theo nhóm đôi
+ Các nhóm thảo luận và ghi kết quả ra nháp
- Một vài nhóm trình bày trớc lớp
+ Nhận xét bổ xung
- Đọc to nội dung chính trong sgk
- Liên hệ thực tế bản thân
Ngoại ngữ
Giáo viên chuyên soạn giảng
Đạo đức
Em là học sinh lớp 5 ( tiết 1 ).
I/ Mục tiêu Sau khi học bài này, học sinh biết:
Trang 8- Vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trớc.
- Bớc đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
- Có ý thức học tập, rèn luyện, vui và tự hào khi là học sinh lớp 5
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, truyện về tấm gơng HS lớp 5
- Học sinh: sách, vở, bút màu
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Khởi động
2/ Bài mới
a)Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Cách tiến hành
- HD thảo luận cả lớp
KL: Năm nay các em đã lên lớp 5, là
lớplớn nhất trờng Vì vậy các em phải
gơng mẫu về mọi mặt để các em lớp dới
học tập
b) Hoạt động 2: Làm bài tập 1
* Cách tiến hành
- HD thảo luận nhóm đôi
KL: Các điểm a/, b/, c/, d/, e/ là nhiệm
vụ của học sinh lớp 5 mà chúng ta cần
phải thực hiện
c) Hoạt động 3: Làm bài tập 2
* Mục tiêu: Giúp HS xác định những
nhiệm vụ của bản thân
* Cách tiến hành
- HD thảo luận nhóm đôi
KL: Cần phát huy những điểm mà mình
thực hiện tốt và khắc phục những điểm
còn hạn chế
d) Hoạt động 4: Trò chơi “ Phóng
viên”
* Cách tiến hành:
-Cho HS thay nhau đóng vai phóng
viên
- Nhận xét và kết luận
3/ Hoạt động nối tiếp
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
5’
25’
5’
- Cả lớp hát bài hát: Em yêu trờng em
- Quan sát tranh, ảnh trong sgk và thảo luận theo các câu hỏi:
- Thảo luận cả lớp và trả lời câu hỏi trong sgk
- Nêu yêu cầu bài tập 1
- Thảo luận bài tập theo nhóm đôi
- Một vài nhóm trình bày trớc lớp
- Liên hệ thực tế bản thân
- HS suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trớc tới nay với những nhiệm
vụ của học sinh lớp 5
- Thảo luận nhóm đôi
- Liên hệ thực tế bản thân trớc lớp
2-3 em đọc to phần “Ghi nhớ”
Buổi sáng: Thứ năm, ngày 26 tháng 8 năm 2010
Ngày soạn: 22/8/2010 Mĩ thuật.
Giáo viên chuyên soạn giảng
Trang 9Toán
Biểu thức có chứa một chữ
I- Mục tiêu:
Giúp HS
- Nhận biết đợc biểu thức có chứa một chữ , giá trị của biểu thức có chứa một chữ
- Biết các tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ
II- Đồ dùng dạy học
- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
Gv vẽ sẵn ở phần ví dụ
III- Hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ.3’
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài tập luyện thêm
GV chữa bài, nhận xét ghi điểm
B- Dạy bài mới.30’
1 Giới thiệu biểu thực có chữa một chữ số
a- Biểu thức có chữa một chữ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ ( Lan có 3 quyển vở, mẹ cho Lan thêm quyển vở … Lan có tất cả quỷên vở)…
- GV nêu câu hỏi dẫn dắt học sinh nêu vấn đề
3 + a đợc gọi là biểu thức có chứa một chữ
- Yêu cầu HS nhận xét để thấy biểu thức có chứa một chữ gồm , dấu tính và một chữ
b- Giá trị của biểu thức chứa một chữ
- Nếu a = 1 thì 3 + a = ?( Nếu a = 1 thì 3+ a = 3 +1 = 4)
- Khi đó ta nói 4 là giá trị của biểu thức 3+a
GV làm tơng tự với a= 2,3,4 …
GV hỏi Khi biết một gia trị cụ thể của a, muốn tính giá trị của biểu thức 3+ a ta làm thế nào?( Ta thay giá trị của a vào biêủ thức rồi thực hiện tính )
- Mỗi lần thay a bằng số ta tính đợc gì ?( Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính đợc một giá trị của biểu thức 3 + a)
2 Luyện tập - thực hành
Bài 1 : - Gọi HS nêu yêu cầu của bài toán
- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức bài tập 1, trên bảng lớp , VBT
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm
Bài 2 : - GV yêu cầu HS làm bài tập 2 vào VBT ( HS đại trà làm câu a, HS khá giỏi làm cả câu b)
- Yêu cầu HS nhận xét
Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS làm bài tập vào vở ( HS đại trà làm câu a, HS khá giỏi làm cả câu b)
GV chấm một số bài
- Yêu cầu HS chữa bài
3- Củng cố dặn dò 2’
- Nhận xét giờ học và hớng dẫn học sinh luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Lịch sử
Môn lịch sử và địa lý
I Mục tiêu:
Trang 10Học xong bài này, HS biết:
- Môn LS - ĐL lớp 4 giúp HS hiểu bíêt về thiên nhiên và con ngời VN, biết công lao của cha ông ta trong thời kỳ dựng nớc và giữ nớc từ thời Hùng Vơng đến buổi đầu thời Nguyễn
- Biết môn LS - ĐL góp phần GD HS tình yêu thiên nhiên, con ngời và đất nớc Việt Nam
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III hoạt động dạy học– : 30’
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
1 GV giới thiệu vị trí của đất nớc ta và các c dân ở mỗi vùng
2 HS trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh, thành phố mà
em đang sống
*Hoạt động 2: Làm việc nhóm
1 GV phát cho HS mỗi nhóm một tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng, yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh hoặc ảnh đó
2 Các nhóm làm việc, sau đó trình bày trớc lớp
3 GV kết luận:
*Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
1 GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tơi đẹp nh ngày nay, ông cha ta đã trải qua ngàn năm dựng nớc và giữ nớc Em nào có thể kể đợc một số sự kiện chứng minh điều đó ?
2 HS phát biểu ý kiến
3 GV kết luận
GV hớng dẫn HS cách học
*Nhận xét Dặn dò–
Về nhà tập chỉ trên bản đồ và tìm xem Hà Tĩnh ở khu vực nào trong bản đồ
- Nghiên cứu trớc bài 2 làm quen với bản đồ
Địa lí
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ ( T1 )
I MỤC TIấU :
HS biết : - Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái đất theo một tỉ lệ nhất định