Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ: - Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài, thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiếttha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam.. ND bà
Trang 1TUẦN 1 (10/9 – 14/9/2018)
NS: 6/9/2018
NG: Thứ hai ngày 10/9/2018
Toán Tiết 1: ÔN TẬP KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU
* Kiến thức: Giúp HS củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
* Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài
- Y/c HS lên bảng chỉ và nêu tên gọi
lại tất cả các phân số ứng với các mô
hình
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới
b) Nêu TS và MS của từng phân số
Trang 2- Chữa bài: Gọi HS nêu miệng
- Gv nhận xét, củng cố, tuyên dương
Bài 2, 3:
- Y/c cả lớp làm bài cặp đôi
- Gv nhận xét, tuyên dương
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống.
- T/c cho HS thi điền nhanh giữa các
tổ
- Nhận xét, tuyên dương
C Củng cố - dặn dò (2’)
- GV hệ thống nội dung bài
- Về nhà chuẩn bị bài sau
- HS thực hiện, chia sẻ trước lớp
- 1 H nêu yêu cầu bài tập
- Hs thực hiện, sau đó một số cặp trình bàytrên bảng lớp
I MỤC TIÊU
1 Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ:
- Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài, thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiếttha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam
2 HS hiểu được một số từ ngữ khó trong bài.
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tintưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành côngnước Việt Nam mới
- HS thuộc lòng một đoạn thư
3 HS thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy.
* QTE: Trẻ em đều có quyền được đi học Trẻ em có bổn phận chăm chỉ, siêng năng
học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn.
* GD đạo đức Hồ Chí Minh: Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài giảng ƯDCNTT; Bảng phụ
III CÁC HĐ DẠY - HỌC
1 Mở đầu (1 phút).
* Slide 1:Tranh minh họa
GV giới thiệu về chủ điểm Việt Nam
-Tổ quốc em và nêu một số điểm cần chú
ý của môn tập đọc
2 Bài mới
a) Slide 2:Đưa tranh và GT (1 phút):
Bức thư Bác Hồ gửi cho HS cả nước
- HS theo dõi
Thư gửi các học sinh
Trang 3nhân ngày khai giảng đầu tiên, sau khi
nước ta giành được độc lập
b) Hướng dẫn HS luyện đọc (10 phút)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài 1 lượt
* Gv chia đoạn: 2 đoạn
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HD phát âm từ khó dễ lẫn (đọc cá nhân
3-4 em)
- Gọi 2 Hs đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Gọi 2 Hs đọc phần chú giải SGK
? Em hiểu những cuộc chuyển biến khác
thường mà Bác Hồ nói trong bài nghĩa là
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường
khác?
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác
thường mà Bác đó nói trong thư là gì?
- Y/c Hs đọc thầm đoạn 2 để TLCH:
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn
dân là gì?
+ Học sinh có trách nhiệm vẻ vang như
thế nào đối với công cuộc kiến thiết đất
nước?
- GV liên hệ với HS sau khi TL câu 3
- HS thực hiện - Lớp theo dõiĐoạn 1: Từ đầu đến nghĩ sao?
Đoạn 2: Trong năm học Hồ Chí Minh
+ những cuộc chuyển biến khác thường
mà Bác Hồ nói trong thư đó là cuộc cách
mạng năm 1945 đã thắng lợi lớn
Ngày nay/ chúng ta cần phải xây dựng
lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng
ta; nước nhà trông mong/ chờ đợi ở các
2 Nhiệm vụ của học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đó đểlại…
- Thảo luận cặp đôi và nêu
Trang 4? Qua thư của Bác em thấy Bác Hồ
khuyên và gửi gắm hy vọng gì vào các
em HS ?
(ND bài – slide 4)
*Slide 5: Đưa ND bức thư Bác Hồ viết
cho Hs ngày khai giảng đầu tiên
*Slide 6,7: Như vậy: Trẻ em đều có
quyền được đi học, có bổn phận chăm
chỉ, siêng năng học tập, ngoan ngoãn,
nghe thầy, yêu bạn
d) Hướng dẫn học thuộc lòng (10 phút)
* Slide 8 ND đoạn đọc:Tổ chức cho HS
luyện đọc (cá nhân, đồng thanh theo
I.MỤC TIÊU:
- HS luyện đọc truyện “ Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán” Trả lời được các câu
hỏi về nội dung bài
- Chia bài thành 4 đoạn đọc
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Cho HS đọc bài trong nhóm
Trang 5Bài 2 Chọn câu trả lời đúng
Đ/án: a-1 ; b-3 ; c-1 ; d-2 ; e-3 ; g-1 ; h-2 ; i-1.
* KT: Củng cố cho Hs về đọc, viết, so sánh và quy đồng phân số
* KN: Rèn cho HS kĩ năng đọc, viết, so sánh và quy đồng phân số
* TĐ: Giáo dục HS tính cẩn thận, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ: Phấn màu, thước kẻ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- HD HS làm bài, gọi Hs nối tiếp làm các phần
- nx và y/c Hs so sánh các phân số đó với 1, giải thích
Bài 2: Quy đồng MS các phân số a)
- Hs nêu y/c
- Hs làm bài cá nhân,chữa bài
Trang 6- Y/c Hs nêu lại cách so sánh phân số.
- T/c cho Hs làm bài, sau đó thi giữa các tổ
NS: 7/9/2018
NG: Thứ 3 ngày 11/9/2018
Toán Tiết 2 ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
2 Kĩ năng: Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và QĐMS các PS
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, VBT Toán 5/1.
? Khi nhân cả tử số và mẫu của một
phân số cho cùng một số tự nhiên khác
= 18 15
VD2: 18
15
= 18 : 3
3 : 15
= 24 20
+ ta được 1 phân số bằng với phân số
đã cho
- 3 HS nhắc lại + Chia cả TS & MS cho cùng một STNkhác 0
120
90
= 120 : 30
30 : 90
= 4 3
Trang 7
- G hệ thống nội dung bài.
- 2 Hs nhắc lại TC cơ bản của PS
- Nhận xét tiết học, CB bài sau
= 35 20
- HS tự quy đồng mẫu số trên BC
= 3 4
Bài 2: Quy đồng mẫu số (VBT-4)
b) 6
5
và 18
17 MSC: 18
6
5
= 6 3
3 5
Kể chuyện Tiết 1 LÍ TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lí Tự Trọng giàu lòngyêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe:
+ Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS biết thuyết minh cho nội dung mỗitranh bằng 1 - 2 câu; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời kểvới điệu bộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên
+ Tập trung nghe thầy cô kể, nhớ chuyện
+ Chăm chú theo dõi bạn kể; nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn
3 Thái độ: Khâm phục anh Lí Tự Trọng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT; máy tính, phông chiếu, que chỉ.
III CÁC HĐ DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài (1 phút)
GVGT tiết kể chuyện mở đầu chủ
điểm
Trang 82 Bài mới (35 phút)
*HĐ1 GTB: Anh Lí Tự Trọng tham
gia cách mạng từ khi mới 13 tuổi
Những chiến công và sự hi sinh của
anh được biết đến như một huyền thoại
*HĐ 2 Giáo viên kể chuyện.(2 lần)
* Slide 1: G đưa tranh và kể chuyện
theo tranh
- GV kể lần 1 GV vừa kể vừa giải
nghĩa 1 số từ khó
* Slide 2: Đưa ra lần lượt từng tranh –
GV kể lần 2, vừa kể vừa dùng tranh
minh họa
*HĐ 3 HD HS kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện.
- Y/c Hs nêu y/c của bài
- GV gợi ý HS dựa vào tranh minh họa
và trí nhớ hãy tìm cho mỗi tranh 1-2
câu thuyết minh
- GV và lớp cùng nhận xét GV treo
bảng phụ viết lời thuyết minh
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- GV nhắc nhở HS kể đúng cốt truyện,
không cần lặp lại nguyên văn từng câu
- Kể xong cần trao đổi với bạn về nội
dung ý nghĩa câu chuyện
* Slide 3: Yêu cầu HS kể theo nhóm 6
- Yêu cầu HS thi kể trước lớp (6 em/
lượt) 4 lượt
- Gv nh.xét tuyên dương
- Y/c HS tự nêu câu hỏi trao đổi với
nhau để tìm ra ý nghĩa hoặc trả lời câu
+ Tranh 2: Về nước anh được giao nhiệm
vụ chuyển và nhận thư, tài liệu qua đường biển
+ Tranh 3: Lý Tự Trọng rất nhanh trí, gan
dạ, bình tĩnh trong công việc.
+ Tranh 4: Trong buổi mít tinh anh đã bắt chết tên mật thám, cứu đồng chí và bị giặc bắt
+ Tranh 5: Trước toà anh hiên ngang khẳng định lí tưởng cách mạng của mình + Tranh 6: Ra pháp trường anh hát vang bài Quốc tế ca
Bài tập 2 - 3 Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Hs tiến hành kể chuyện theo tranh
- Đại diện các tổ tham gia thi kể theo từngtranh, cả câu chuyện
- Hs thực hiện
* Ý nghĩa: Người cách mạng là người
Trang 9hỏi GV đưa ra.
HS về nhà tập kể cho người thân nghe
- Dặn HS chuẩn bị trước bài của tuần 2
yêu nước, dám hi sinh vì đất nước.
- Hs nêu suy nghĩ, theo dõi
Luyện từ và câu Tiết 1: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không
hoàn toàn
2 Kĩ năng: Vận dụng những hiểu biết về từ đồng nghĩa để làm đúng các bài tập thực
hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
3 Thái độ: Có ý thức trong việc sử dụng từ đồng nghĩa sao cho phù hợp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT, phiếu (BT 2), bút dạ, nam châm.
III CÁC HĐ DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu MĐ, yêu cầu của giờ học
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài 2
- T/c cho HS trao đổi với bạn và
b) vàng xuộm (màu vàng đậm của lúa đã chín); vàng hoe (màu vàng nhạt, tươi, ánh lên); vàng lịm (màu vàng thẫm của quả đã
chín già, gợi cảm giác rất ngọt)
- Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể
thay thế cho nhau được (vì nghĩa của chúngkhông giống nhau hoàn toàn.)
- 2 H trả lời miệng Lớp nhận xét BS
Trang 103 Ghi nhớ.
- Qua tìm hiểu bài tập số 2 em hãy
cho biết có mấy loại từ đồng nghĩa
- Y/c HS làm việc cá nhân trong
VBT, sau đó nêu kết quả
- GV chốt lại kết quả đúng
* Bài 2
Gọi 2 HS đọc đề bài; y/c HS làm
việc cá nhân vào VBT; 2 cặp làm
vào phiếu lớn
- Gv và Hs cùng BS làm phong phú
thêm về từ đồng nghĩa
* Bài 3
HD cho HS nắm vững Y/c của đề
- Y/c HS làm cá nhân vào vở
- Gọi một số Hs nêu miệng kết quả
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủlĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu vềTrương Định: không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp
2 Kí năng: Nhớ sự kiện và nhân vật lịch sử
3 Thái độ: Biết các đường phố, trường học, mang tên Trương Định để tỏ lòng biết
ơn ông - Giáo dục lòng tự hào và biết ơn các anh hùng dân tộc
Trang 11thức nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc
xâm lược nước ta Tại đây, quân Pháp đã vấp
phải sự chống trả quyết liệt của quân và dân ta
nên chúng không thực hiện được kế hoạch đánh
nhanh thắng nhanh
+ Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển hướng,
đánh vào Gia Định Nhân dân Nam Kì khắp nơi
đứng lên chống Pháp xâm lược, đáng chú ý nhất
là phong trào kháng chiến của nhân dân dưới sự
chỉ huy của Trương Định
b) HĐ1: Làm việc theo cặp.
- GV y/c 1 HS đọc trước lớp đoạn: "Năm 1862
đến Trương Định chưa biết làm thế nào cho phải"
sau đó thảo luận trong nhóm để hoàn chỉnh phiếu
học tập GV gửi tập tin cho HS:
Câu 1 Điều gì khiến Trương Định phải băn
khoăn, suy nghĩ ?
A Trương Định muốn ở lại triều đình
B Trương Định phải giải tán nghĩa binh
C Trương Định phải đi nhận chức Lãnh binh ở
An Giang
D Nhà vua buộc Trương Định phải giải tán nghĩa
binh và đi nhận chức Lãnh binh ở An Giang
- GVKL: Trương Định băn khoăn là: ông làm
quan mà không tuân lệnh vua là mắc tội khi quân
phản nghịch Nhưng ND thì không muốn giải tán
lực lượng và một lòng tiếp tục kháng chiến
c) HĐ 2: Làm việc theo nhóm (3 nhóm)
- GV phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho
các nhóm Nhóm cử nhóm trưởng, thư kí làm
việc trong nhóm Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận Nhóm khác nhận xét, bổ sung
? Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân
chúng đã làm gì ?
? Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu
của nhân dân ?
- GV chiếu một số bài lên bảng, nhận xét và nhấn
mạnh những kiến thức cần nắm được, sau đó ghi
- Quan sát, lắng nghe
"Bình Tây đại nguyên soái"
Trương Định
- 1HS đọc trước lớp, lớp đọc thầmSGK
- Các nhóm nhận tập tin, hoànchỉnh và gửi bài
- HS lắng nghe
- Hs làm việc theo nhóm 4 đọcSGK thảo luận và ghi kết quả vàophiếu học tập
+ Nghĩa quân và nhân dân suy tônTrương Định làm "Bình Tây Đạinguyên soái"
+ Cảm kích trước tấm lòng củanghĩa quân và dân chúng, TrươngĐịnh đã không tuân lệnh vua, ở lạicùng nhân dân chống giặc Pháp
Trang 12KL SGK lên bảng
- Y/c Hs đọc ND ghi nhớ (slide 2)
3- Củng cố, dặn dò (2 phút)
+ Em có suy nghĩ ntn trước việc Trương Định
không tuân lệnh triều đình, quyết tâm ở lại cùng
nhân dân chống Pháp?
- Em biết thêm gì về Trương Định
- GV liên hệ giáo dục HS (đọc cho HS biết một
số thông tin về Trương Định) (slide 3)
- GV n.xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số Biết cách sắpxếp ba phân số theo thứ tự
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng so sánh, sắp xếp phân số
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh phóng to; Bảng phụ, phấn màu
Ôn tập: So sánh hai phân số
* so sánh hai phân số khác mẫu số:
+ Ta quy đồng mẫu số các phân số, sau
đó so sánh phân số cùng mẫu số
- HS làm ra nháp - 1HS nêu kết quả,
- 1HS nêu yêu cầu
Trang 13Bài 1: (5’) Điền dấu <, >, =
= 14 12
I MỤC TIÊU
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó,câu trong bài, biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quangcảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng: nhấn giọng các từngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
2 HS hiểu được bài văn
- Hiểu các từ ngữ; phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc trongbài
- Hiểu ND chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lênmột bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiếtcủa tác giả với quê hương
3 HS thể hiện tình yêu quê hương và tình yêu cảnh đẹp thiên nhiên
* GDBVMT: Giữ gìn môi trường làng xóm luôn xanh, sạch, đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT, máy tính, phông chiếu, bút chỉ,…
III CÁC HĐ DẠY HỌC
A Kiểm tra (5’)
- Gọi 2H nối tiếp đọc bài Thư gửi các
học sinh và trả lời câu hỏi 1,2 ; 1 H nêu
- Gọi 1 HS đọc toàn bài 1 lượt
* GV chia đoạn: 4 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
Trang 14? Em hiểu trù phú nghĩa là thế nào?
* HD đọc câu văn dài (slide 2)
? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn
giọng trong đoạn văn?
- Gọi 2 Hs nêu - Gv ghi kí hiệu ngắt
? Đoạn 2 nói nên điều gì:
* GV: Mỗi sự vật được tác giả quan sát
tỉ mỉ và tinh tế Sự khác nhau của sắc
vàng cho ta cảm nhận riêng về đặc điểm
Có lẽ/ bắt đầu từ những đêm sương sa/ thì bóng tối đã hơi cứng/ và sáng ngày
ra /thì không thấy màu trời có vàng hơn thường khi.
- Hs nêu
- Hs thực hiện
- H theo dõi và nhận xét bình chọn nhómđọc tốt
gà chó - mượt đu đủ - vàng tươimái nhà - vàng mới; chuối - chín vàng
2 Các cảnh sắc khác nhau của cảnh vật ngày mùa:
Lúa : vàng xuộm : màu vàng đậm ….Lúa đã chín
Nắng : vàng hoe : vàng nhạt, tươi ánhlên
Xoan : vàng lịm: vàng của quả chín ngọtlịm …
3 Thời tiết và con người tô đẹp cho làng quê:
- Không có cảm giác héo tàn hanh hao
- Hơi thở đất trời, mặt nước thơm nhẹ
- Ngày không nắng, không mưa
- Chăm chỉ, say mê
- Tình yêu quê hương tha thiết của tácgiả
* Miêu tả quang cảnh ngày mùa, bức
Trang 15tranh như thế nào?
+ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác
giả ?
G nhận xét rút ra ND chính của bài
-2hs đọc lại (slide 3)
- Giới thiệu cho Hs một số HĐ thu
hoạch lúa của bà con nông dân trong
ngày mùa (slide 4)
3) Đọc diễn cảm (10’)
- Đưa ra đoạn văn (slide 5) – gọi 2H
nhắc lại giọng đọc bài văn
- Dặn H c.bị bài Nghìn năm văn hiến
tranh làng quê thật đẹp Qua đó thể hiện tình yêu thiết tha của tác giả đối với quê hương.
- Hs quan sát, nêu ý kiến
Màu lúa dưới đồng vàng xuộm lại Nắng nhạt ngả màu vàng hoe Trong vườn, lắc
lư những chùm quả xoan vàng lịm không thấy cuống, như những chuỗi chàng hạt
bồ đề treo lơ lửng.
- Hs thực hiện
- Đại diện các tổ thi đọc
+ học tập tốt để XD và bảo vệ quêhương
Tập làm văn Tiết 1 CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết chuyển một phần của dàn ý đã lập trong tiết học trước thànhmột đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày
- Biết phát hiện những h.ảnh đẹp trong hai bài văn tả cảnh (Rừng trưa,Chiều tối)
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đoạn văn
3 Thái độ: HS có ý thức trong việc quan sát và ghi chép
* QTE: HS có quyền tự hào về cảnh đẹp quê hương Có bổn phận yêu thương giúp