1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Lớp 5 - Tuần 1

37 513 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài học dế mốn bờnh vực kẻ yếu
Người hướng dẫn Lờ Văn Năm
Trường học Trường Tiểu Học Tõn Lược “A”
Chuyên ngành Tập đọc, Chính tả
Thể loại Kế hoạch bài học
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 365 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát hiện được những lời nói cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.. - Cho HS đọc nối tiếp các đoạn lượt 2 - Cho cả lớp đọc c

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TỰA BÀI: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU MÔN: Tập đọc

Ngày dạy: 16- 08 - 2010

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

-Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)

- Hiểu nghĩa các từ: cỏ xước, Nhà trò, bự, áo thâm, lương ăn, ăn hiếp, mai phục

- Hiểu nội dung bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu

- Phát hiện được những lời nói cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các CH trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ ghi nội dung luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Cho 1 HS đọc toàn bài

- Cho HS đọc nối tiếp các đoạn (lượt 1)

- Luyện đọc từ,ngữ dễ đọc sai: GV ghi từ,ngữ

khó đọc lên bảng.GV hướng dẫn, đọc mẫu

- Cho HS đọc nối tiếp các đoạn (lượt 2)

- Cho cả lớp đọc chú giải+ giải nghĩa từ (mục 2

yêu cầu)

- GV đọc diễn cảm toàn bài

c/.Tìm hiểu bài

Cho cả lớp đọc thầm và TLCH:

(1)Em hãy tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà

Trò rất yếu ớt

(2)Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế

nào?

(3)Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng

hào hiệp của Dế Mèn ?

(4) Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích

Cho biết vì sao em thích ?

- 1 HS đọc – lơp theo dõi

- 3 HS đọc, mỗi HS đọc một đoạn

- HS đọc theo hướng dẫn của GV

- 3 HS đọc, mỗi HS đọc một đoạn

- HS đọc từ và giải nghĩa từ -Cả lớp theo dõi

- HS đọc thầm và trả lời:

(1)Những chi tiết đó là:thân hình chị bé nhỏ,gầy yếu,người bự những phấn như mới lột.Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quá yếu,lại chưa quen mở…

(2) Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện chưa trả được thì đã chết.Nhà Trò ốm yếu kiếm không đủ ăn,không trả được nợ.Bọn nhện đã đánh Nhà Trò,lần này,chúng định chặn đường bắt,vặt chân,vặt cánh,ăn thịt Nhà Trò

(3)Lời nói : Em đừng sợ hãy trở về cùng với tôi

đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu

- Cử chỉ: “ Xòe cả hai càng ra ” “dắt Nhà Trò

đi ”

- HS phát biểu

- 3 HS đọc, lớp theo dõi

Trang 2

d/- Luyện đọc diễn cảm

d.1/- luyện đọc diễn cảm toàn bài – chú ý:

• Những câu văn tả hình dáng Nhà Trò

• Những câu nói của Nhà Trò

• Lời của Dế Mèn

d.2/- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3 (Năm trước …

ăn thịt em) nhấn giọng ở những từ ngữ : mất đi,

thui thủi, ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, bắt

em, đánh em, vặt chân, vặt cánh, xoè cả, đừng

sợ, cùng với tôi đây, độc ác, cậy khỏe, ăn hiếp.

4/ Củng cố, dặn dò

- Nội dung bài nói lên điều gì?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn những HS đọc còn yếu về nhà luyện đọc

thêm

- Chuẩn bị bài “Mẹ ốm”

- HS đọc theo cặp

- Thi đọc cá nhân (4em)

- HS phát biểu: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, biết bênh vực người yếu

- HS lắng nghe

Trang 3

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TỰA BÀI: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU MÔN: Chính tả

Ngày dạy: 16- 08 - 2010

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập CT phương ngữ: BT(2)b và BT(3)a

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1/- Ổn định: Hát

2/- KTBC : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới : - Giới thiệu bài : “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe – viết

- GV đọc đoạn văn cần viết một lần

- GV đọc cho hs viết vào vở

- GV đọc cho hs soát lỗi

- Chấm một số vở của HS

- GV nêu nhận xét

Hoạt động 2 : Luyện tập chính tả

Bài tập 2b :

- GV cùng cả lớp nhận xét bài, đưa ra lời giải

đúng

Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch

bạch đi kiếm mồi

Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.

Bài tập 3a :

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV chốt lại lời giải đúng: cái la bàn

- HS đọc thầm đoạn văn và trả lời câu hỏi theo nội dung bài

- HS tự tìm và ghi ra những từ khó viết

- HS viết vào bảng con những từ khó

- HS viết vào vở-HS tự đổi vở kiểm tra lỗi của nhau

- 1 em đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp tự làm bài vào VBT

- Cả lớp sửa bài vào vở theo lời giải đúng

- HS trao đổi theo cặp và nêu ý kiến

- Cho hs viết vào vở theo lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học :

- Chuẩn bị bài : “Cháu nghe câu chuyện của bà”

Trang 4

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TỰA BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 MÔN: Toán

Ngày dạy: 16- 08 - 2010

I MỤC TIÊU:

- Đọc, viết được các số đến 100000

- Biết phân tích cấu tạo số

- Làm được BT4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: bảng phụ - HS : vở nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định tổ chức : Hát

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng.

a) GV viết số 83251 và gọi HS rồi nêu rõ chữ số ở các hàng

b) Tương tự như trên với các số 83001; 80201; 80001

c) Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa hai hàng liền kề

d) Gọi HS nêu các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, tròn

chục nghìn

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

GV gọi một HS đọc đề bài

Bài toán yêu cầu gì?

Yêu cầu HS Nhận xét , tìm ra quy luật viết các số trong dãy

số a)

Cho HS làm miệng tiếp sức

GV Nhận xét , gọi HS đọc dãy số

Cho HS làm tương tự với dãy số b)

Bài tập 2:

GV treo bảng phụ có kẻ Bài tập 2

GV gọi một HS đọc đề bài

Gọi HS phân tích mẫu

Gọi HS làm bài trên bảng phụ

GV sửa bài và lưu ý HS cách đọc ( 70008 đọc là “ bảy mươi

nghìn không trăm linh tám”)

Bài tập 3: (a)Viết được 2 số; b) dòng 1)

GV gọi một HS đọc đề bài và bài mẫu ở câu a

GV cho HS làm bài vào vở

GV sửa bài Nhận xét, ghi điểm và chấm một số vở

Bài tập 4:

GV gọi một HS đọc đề bài .

Yêu cầu bài toán?

Làm thế nào tính được chu vi hình đã cho?

GV cho HS làm vào vở.

Gọi HS trình bày.

GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng

- HS đọc và nêu

- 3 HS đọc và nêu

- Vài HS nêu

- 3 HS nêu

- Đọc

- Trả lời

- Nêu ý kiến

- HS đọc dãy số

Trang 5

Kết luận: Chu vi của ABCD:

6 + 4 + 3 + 4 = 17 ( cm) Chu vi của MNPQ:

( 4 + 8) × 2 = 24 (cm) Chu vi của KGHI:

3 Củng cố dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài: “ôn tập các số đến 100 000 tiếp theo”

Trang 6

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy: 16- 08 - 2010

I/.Mục tiêu:

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

- Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập.

- Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập.

II/ Đồ dùng học tập

- SGK đạo đức;Vở BT đạo đức

III/ Các hoạt động dạy học

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

3 Bài mới

a Hoạt động 1: thảo luận nhóm.

- Cho HS xem tranh trong SGKvà đọc nội

dung tình huống

- GV tóm tắt cách giải quyết:Nhận lỗi và hứa

với cô sẽ sưu tầm và nộp sau

- Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết

nào?

b Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- GV nêu yêu cầu bài tập1

- GV kết luận:

+Việc c là trung thực trong học tập

+Việc a, b, d, là thiếu trung thực trong học tập

c Hoạt động 3:Thảo luận nhóm

- Cho HS thảo luận nhóm theo bài tập 2

- GV kết luận:

ý kiến b,c là đúng; ý kiến a là sai

- Đọc phần ghi nhớ trong SGK

D Các hoạt động nối tiếp:

- Sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về

trung thực trong học tập

- Cho HS tự liên hệ bản thân

- Các nhóm chuẩn bị nội dung bài tập5

- HS đọc và tìm cách giải quyết các tình huống

- HS nêu các cách giải quyết : Liệtkê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống

- HS làm việc cá nhân

- Trình bày ý kiến trao đổi :

- Thảo luận nhóm:

- Đại diện nhóm trả lời; giải thích lý do lựa chọn của mình

- Vài em đọc

Trang 7

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TỰA BÀI: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, TỔ CHỨC LỚP

TRÒ CHƠI “CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC” MÔN: Thể dục

- Biên chế tổ chọn cán sự bộ môn

- Trò chơi: “Chuyền bóng tiếp sức ” Yêu cầu HS nắm được cách chơi, rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn

II.ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN :

- Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Chuẩn bị 1 còi, 4 quả bóng nhỏ bằng nhựa, cao su hay bằng da

III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

lượng

Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu

- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung: Nêu mục

tiêu - yêu cầu giờ học

- Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

- Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”

2.Phần cơ bản:

a) Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4:

-GV giới thiệu tóm tắt chương trình môn

thể dục lớp 4 :

Thời lượng học 2 tiết / 1 tuần, học trong 35

tuần, cả năm học 70 tiết

Nội dung : Đội hình đội ngũ, bài thể dục

phát triển chung, bài tập rèn luyện kỹ năng

vận động cơ bản, trò chơi vận động có môn

học tự chọn Sau mỗi nội dung học đều có

kiểm tra đánh giá Yêu cầu các em phải

tham gia đầy đủ các tiết học và tích cực tự

tập ở nhà

b) Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện:

- Mặc quần áo thể thao, phải đi giày hoặc

dép có quai sau Khi muốn ra vào lớp tập

hoặc nghỉ tập phải xin phép giáo viên

c) Biên chế tổ tập luyện:

Cách chia tổ tập luyện như theo biên chế

lớp (như lớp chúng ta có 4 tổ thì được chia

Trang 8

làm 4 nhóm để tập luyện)

d) Trò chơi : “Chuyền bóng tiếp sức”

- GV nêu tên trò chơi

- GV phổ biến luật chơi : Có hai cách chuyền

bóng

* Cách 1: Xoay người qua trái hoặc qua

phải, ra sau rồi chuyển bóng cho nhau

* Cách 2: Chuyển bóng qua đầu cho nhau

- GV làm mẫu cách chuyền bóng

- Tiến hành cho cả lớp chơi thử cả hai cách

truyền bóng một số lần để nắm cách chơi

- Sau khi học sinh cả lớp biết được cách chơi

giáo viên tổ chức cho chơi chính thức và

chọn ra đội thắng thua

3.Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ vừa vỗ tay vừa hát

- GV cùng học sinh hệ thống bài học

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và

giao bái tập về nhà

- GV hô giải tán

- HS chuyển thành đội hình vòng tròn

-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc

Trang 9

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TỰA BÀI: CẤU TẠO CỦA TIẾNG MÔN: Luyện từ và câu

Ngày dạy: 17- 08 - 2010

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu,vần,thanh) – ND ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mục III)

- Giải được câu đố ở BT2 (mục III)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận một màu)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1/.Ổn dịnh:

2/ Kiểm tra bài củ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: nêu MĐYC tiết học

b/.Phần nhận xét

Ý 1:Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục

ngữ:

Bầu ơi thưong lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

Cho HS đọc yêu cầu của ý 1 + đọc câu tục ngữ

GV:Ý 1 cho 2 câu tục ngữ.Các em có nhiệm vụ

đọc thầm và đếm xem 2 câu tục ngữ đó có bao

nhiêu tiếng

- Cho HS làm việc

• Cho HS làm mẫu dòng đầu

• Cho cả lớp làm dòng 2

GV chốt lại:Hai câu tục ngữ có 14 tiếng.

Ý 2:Đánh vần tiếng:

Cho HS đọc yêu cầu của ý 2

GV giao việc :Ý 2 yêu cầu các em đánh vần tiếng

bầu.Sau đó,các em ghi lại cách đánh vần vào bảng

con

Cho HS làm việc

GV nhận xét và chốt lại cách đánh vần đúng(vừa

đánh vần vừa ghi lên bảng) bờ-âu-bâu-huyền-bầu.

Ý 3:Phân tích cấu tạo của tiếng bầu:

Cho HS đọc yêu cầu của ý 3

GV giao việc:ta có tiếng bầu.Các em phải chỉ rõ

tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?

Cho HS làm việc

Cho HS trình bày

GV nhận xét và chốt lại:Tiếng bầu gồm 3 phần:âm

đầu (b),vần (âu) và thanh (huyền).

Ý 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại của hai

- HS lắng nghe

-1 HS đọc to + lớp đọc thầm theo

HS theo dõi và thực hiện

-2 HS đếm thành tiếng dòng đầu

Kết quả:6 tiếng.

-Cả lớp đếm thành tiếng dòng 2

Kết quả:8 tiếng

-HS đánh vần thầm

-1 HS làm mẫu:đánh vần thành tiếng

-Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi lại kết quả đánh vần vào bảng con

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

Trang 10

câu tục ngữ và rút ra nhận xét:

Cho HS yêu cầu của ý 4

GV giao việc : Ý 4 yêu cầu các em phải tìm các bộ

phận tạo thành các tiếng còn lại trong 2 câu ca dao

và phải đưa ra được nhận xét trong các tiếng đó,

tiếng nào có đủ 3 bộ phận như tiếng bầu? Tiếng

nào không đủ cả 3 bộ phận?

- Cho HS làm việc: GV giao cho mỗi nhóm phân

tích 2 tiếng, theo mẫu:

Cho HS trình bày

GV nhận xét và chốt lại :

Trong 2 câu tục ngữ trên tiếng ơi là không có

âm đầu Tất cả các tiếng còn lại đều có đủ 3 bộ

phận : âm đầu, vần, thanh

• Trong môt tiếng bộ phận vần và thanh bắt buộc

phải có mặt Bộ phận âm đầu không bắt buộc phải

có mặt

• Thanh ngang không được đánh dấu khi viết, còn

các thanh khác đều được đánh dấu ở phía trên

hoặc phía dưới âm chính của vần

c/.Ghi nhớ

Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

d/ Phần luyện tập :

* BT1:Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng

+ ghi kết quả phân tích theo mẫu

Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc 2 câu tục ngữ

Cho HS làm việc:GV cho mỗi bàn phân tích một

tiếng

Cho HS lên trình bày kết quả

GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

*BT2:Giải câu đố

Cho HS đọc yêu cầu,làm bài,trình bày

GV chốt lại:chữ sao

4/ Củng cố,dặn dò

Nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà học phần ghi nhớ Chuẩn bị bài sau

“Luyện tập về cấu tạo của tiếng"

-HS làm việc cá nhân

- Cho các HS trình bày miệng tại chỗ.-Lớp nhận xét

-1 HS đọc to lớp lắng nghe

-HS làm việc theo nhóm

-Đại diện các nhóm lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình

-Các nhóm khác nhận xét-Cả lớp đọc thầm

-3 HS đọc

-1HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm việc cá nhân

-Mỗi bàn 1 đại diện lên làm bài

-Lớp nhận xét

-HS cả lớp đọc thầm

-Làm bài cá nhân;lần lượt trình bày

Trang 11

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy: 17- 08 - 2010

I Mục đích – yêu cầu :

- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể)

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái

- Giáo dục ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt).

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ câu chuyện

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : - Hướng dẫn HS cách học môn kể chuyện.

3 Bài mới :

a/- Giới thiệu bài : “Sự tích hồ ba bể”

b/- Hoạt động 1 : GV kể chuyện Sự tích hồ Ba

Bể

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng bức

tranh minh hoạ phóng to trên bảng

c/- Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Cho HS đọc yêu cầu của từng bài tập

- GV chia HS theo nhóm

- cho HS kể chuyện trên lớp

- GV cùng cả lớp nhận xét

d/- Trao đổi nội dung câu chuyện:

- Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba

Bể,câu chuyện còn nói với ta điều gì?

+ Theo em vì sao xảy ra lũ lụt? Cần phải làm

gì để khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây

ra?

4/- Củng cố – dặn dò:

Nhận xét tiết học + chuẩn bị bài sau “ Kể

chuyện đã đọc, đã nghe”

- HS nghe sau đó giải nghĩa một số từ khó

- HS nghe và nhìn tranh

- HS đọc

- HS kể trong nhóm

- HS kể chuyện trước lớp

-TL: Câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

+ Cần phải BVMT.Các việc làm: trồng cây gây rừng; không phá rừng;…

- HS lắng nghe

Trang 12

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TỰA BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tt) MÔN: Toán

Ngày dạy: 17- 08 - 2010

I MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân( chia) số có đến năm chữ số với ( cho) số có một chữ số

- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000

- HS khá giỏi làm BT5.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: bảng phụ HS : vở nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định tổ chức : Hát

2 Kiểm tra bài cũ :

GV gọi HS lên bảng đọc các số: 79 231; 25 030; 56 721; 98 005

GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Hướng dẫn HS ôn tập

Bài tập 1: (cột 1)

GV gọi một HS đọc đề bài

HS dưới lớp làm vào bảng con

GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng

Bài tập 2 a

GV gọi một HS đọc đề bài

Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính cộng, trừ,

nhân, chia theo cột dọc

Cho HS làm bài vào vở

GV sửa bài, Nhận xét , chấm một số vở làm nhanh

Bài tập 3: (dòng 1,2)

GV gọi một HS đọc đề bài

Gọi HS nêu cách so sánh hai số 5870 và 5890

GV cho HS làm bài vào vở

GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm nhanh

Bài tập 4.b:

GV gọi một HS đọc đề bài

Yêu cầu HS tự giải bài vào vở GV chấm một số

vở làm nhanh nhất

GV sửa bài, gọi HS đọc lại dãy số theo thứ tự

GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng

Bài tập 5:

Gọi HS nêu yêu cầu bài toán

Hướng dẫn cách làm.

Yêu cầu trình bày , GV cho HS làm bài vào vở

GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng

- Nghe -

Trang 13

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy: 17- 08 - 2010

I Mục tiêu :

- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống

- GD học sinh biết thực hiện một số biện pháp để bảo vệ môi trường.

II Đồ dùng dạy học :

- Phiếu học tập (đủ dùng theo nhóm)

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

3 Bài mới :

a- Giới thiệu bài : “Môn Khoa học”

b - Hoạt động 1 : Động não.

Mục tiêu : Học sinh liệt kê tất cả những gì các em

cần có trong cuộc sống của mình

Bước 1 :

- GV hỏi : Kể ra những thứ các em cần dùng hằng

ngày để duy trì cuộc sống của mình

- GV ghi các ý kiến đó lên bảng

Bước 2 :

- GV nhận xét chung các ý kiến các em đã nêu ra

Kết luận : Những điều kiện … là :

+ Điều kiện vật chất như : thức ăn, … đi lại

+ Điều kiện tinh thần, văn hóa, … giải trí

c - Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu học tập và

SGK

Mục tiêu : Học sinh phân biệt được những yếu tố

mà con người … mới cần

Bước 1 :

- GV phát phiếu học tập, hd hs làm việc với phiếu

học tập theo nhóm

Bước 2 :

- GV sửa bài tập cả lớp

- GV chốt ý

Bước 3 :

- GV yêu cầu HS mở SGK thảo luận :

+ Như mọi sinh vật … sự sống của mình?

+ Hơn hẳn những sinh vật … những gì?

Kết luận :

- Con người, động vật, thực vật cần có thức ăn,

nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp

để duy trì cuộc sống của mình

- Hơn hắn những sinh vật khác trong cuộc sống con

người còn cần các điều kiện vật chất, tinh thần,

-Mỗi hs nêu 1 ý ngắn gọn

- Các nhóm làm phiếu học tập (theo nhóm 4)

- Đại diện các nhóm trình bày

- Thảo luận cả lớp

- HS xem SGK

- HS lần lượt trả lời

- 2HS đọc kết luận

Trang 14

văn hoá, xã hội,….

- Liên hệ cho HS thấy được thực trạng ô nhiễm của

các yếu tố trên nên cần có biện pháp để bảo vệ môi

trường.

d - Hoạt động 3 : Trò chơi cuộc hành trình đến

hành tinh khác

Mục tiêu : Củng cố những kiến thức đã học về

những điều kiện cần … con người

Bước 1 :

- GV phát cho mỗi nhóm một tấm phiếu dùng để

ghi các đồ dùng can mang theo khi đến hành tinh

khác

Bước 2 :

- GV hướng dẫn cách chơi và chơi

Bước 3 :

- GV gọi các nhóm trình bày

4 Củng cố, dặn dò :

- gọi HS đọc thông tin bạn cần biết

- Nhận xét tiết học: Làm bài tập trong vở bài tập

- Chuẩn bị bài sau: “Trao đổi chất ở người”

- HS lắng nghe.

-Chơi theo nhóm 6

- Các em thảo luận nhóm … thứ cần thiết

- Cách nhóm bàn bạc và chọn ra 10 thứ cần phải mang theo … hành tinh khác

-Đại diện nhóm trình bày và giải thích tại sao phải lựa chọn như vậy

- 2 HS đọc

- Nghe

Trang 15

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy: 18- 08 - 2010

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Đọc rành mạch,trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nghĩa các từ: cơi trầu, y sĩ

- Hiểu ND bài:Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm.(trả lời được các CH1,2,3; thuộc ít nhất 1 khổ trong bài)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ viết sẵn câu,khổ thơ hướng dẫn HS đọc thuộc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1/- Ôn định : Hát

2/- KTBC: Kiểm tra 2 HS

HS 1:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu(đọc từ

đầu đến chị mới kể)

H:Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu

Cho HS đọc cả bài

Cho HS đọc 7 khổ thơ

Luyện đọc những từ ngữ khó đọc:chẳng, giữa,

sương, giường, diễn kịch

Cho HS đọc 7 khổ thơ

Cho HS giải nghĩa từ

GV giải nghĩa thêm Truyện Kiều.

GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt

c/- Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc thầm khổ thơ 1, 2 + TLCH

H: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì?

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

- Cho cả lớp đọc thầm khổ thơ 3 + TLCH

H: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ

của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?

- Cho HS đọc thầm toàn bài thơ + TLCH :

H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu

-HS đọc bài

-HS trả lời

HS đọc bài-HS trả lời

- HS lắng nghe

1HS đọc cả bài

HS đọc nối tiếp.Mỗi em đọc một khổ thơ

HS đọc cá nhân

HS đọc nối tiếp.Mỗi em đọc một khổ thơ

HS giải nghĩa từ

HS lắng nghe

-Cả lớp đọc thầm

-Những câu thơ cho biết mẹ của Trần Đăng Khoa bị ốm: Lá trầu nằm khô giữa cơi trầu

vì mẹ không ăn được Truyện Kiều gấp lại

vì mẹ không đọc được Ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làm lụng được

-HS đọc thầm và TL:

-Thể hiện qua các câu thơ :”Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm.Người cho trứng, người cho cam và anh y sĩ đã mang thuốc vào…

Trang 16

thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.

d/- HD đọc diễn cảm và học thuộc:

* Luyện đọc diễn cảm

- Cho 3 HS đọc diễn cảm cả bài

- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 4,5

* Học thuộc lòng bài thơ

- Cho HS đọc nhẩm thuộc lòng bài thơ

- Cho HS thi đọc thuộc

4/- Củng cố, dặn dò:

-Em hãy nêu ND của bài

-GD HS lòng kính yêu mẹ

- Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau “Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)”

- HS đọc thầm toàn bài thơ + TL :-Bạn nhỏ rất thương mẹ:

+Nắng mưa … chưa tan +Cả đời … tập đi +Vì con…nếp nhăn-Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ: Con mong mẹ khỏe dần dần …

-Bạn nhỏ làm mọi việc để mẹ vui:Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca

-Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa đối với mình:Mẹ là đất nước tháng ngày của con

- 3 HS đọc, lớp theo dõi

- HS đọc theo cặp, thi đọc 3 em

- HS đọc nhẩm + thi đọc thuộc trước lớp

- HS trả lời: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của tác giả đối với mẹ

- HS lắng nghe

Trang 17

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TỰA BÀI: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN? MÔN: Tập làm văn

Ngày dạy: 18- 08 - 2010

I Mục tiêu:

- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhôù)

- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1,2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III)

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy khổ to ghi sẵn bài tập 1 (phần nhận xét)

- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện : Sự tích hồ Ba Bể

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

1 Khởi động: Ổn định tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: GV nêu yêu cầu và cách học tiết TLV để củng cố nề nếp học tập cho hs

3 Bài mới:

a/-Giới thiệu bài: nêu MĐYC của tiết học

b/- Hoạt động 1: Nhận xét

*Bài 1: - Gọi 1 hs đọc yêu cầu và nội dung bài

- Gọi 1 hs khá, giỏi kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba

Bể

- GV chia lớp làm 4 tổ Phát cho mỗi tổ 1 tờ giấy

khổ to rồi yêu cầu cả tổ thực hiện 3 nội dung của

bài tập

- Gọi đại diện các tổ lên bảng trình bày ý kiến của

tổ

- GV cúng hs nhận xét, chốt lại lời giải đúng

*Bài 2: Gọi 1 hs đọc toàn đoạn văn yêu cầu của bài

Hồ Ba Bể, suy nghĩ trả lời câu hỏi sau :

-Bài văn có nhân vật không?

-Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân

vật không?

-Vậy bài văn có phải là bài văn kể chuyện

không?

- Gv chốt ý đúng

*Bài 3: Cho hs trả lời câu hỏi

- 1 hs đọc

- 1 hs kể

- Chia nhóm 4, cả nhóm làm, cử thư ký viết

- Trình bày ý kiến

- HS đọc yêu cầu và TL:

- không có nhân vật

-không có các sự việc xảy ra với nhân vật.-Đây không phải là bài văn kể chuyện

Trang 18

Theo em thế nào là kể chuyện ?

c/- Hoạt động 2: Ghi nhớ

- Gọi 3-4 hs đọc phần ghi nhớ trong SGK (Nhắc các

em cần phải thuộc lòng)

- Cho hs lấy thêm ví dụ

d/- Hoạt động 3: Luyện tập

* Bài 1:

Gọi 1 hs đọc yêu cầu, sau đó cho hs kể theo cặp

Cho 1 số hs thi kể câu chuyện

Ngày đăng: 23/11/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chôi. - Bài soạn Lớp 5 - Tuần 1
Hình ch ôi (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w