1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA lop 5 tuan 4 CKT

32 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 714,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên để các hình nam, nữ ở các lứa tuổi từ tuổi vị thành niên đến tuổi già, làm các nghề khác nhau trong xã hội lên bàn, yêu cầu học sinh chọn và nêu đặc điểm nổi bật của giai đoạ[r]

Trang 1

THỨ TIẾT MƠN TÊN BÀI DẠY

2

06/9/10

1 Đạo đức Chịu trách nhiệm về việc làm của mình ( tiết 2 )

5 Kỹ thuật Thêu dấu nhân( tiết 2 )

3 L T và Câu Từ trái nghĩa

4 Khoa học Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

5 Thể dục ĐHĐN – Trị chơi “ Hồng anh , hồng yến”

4

08/9/10

3 Lịch sử Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

5 L T và Câu Luyện tập về từ trái nghĩa

6

10/9/10

1 Khoa học Vệ sinh tuổi dậy thì

2 Tập làm văn Tả cảnh ( Kiểm tra viết )

Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨCTUẦN 4

Trang 2

THỨ 2 Ngày 06 / 09 / 10

Tiết 4 : ĐẠO ĐỨC

CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TT)

I Mục tiêu:

- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình

- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình

- Nêu ghi nhớ - 2 học sinh

3 Giới thiệu bài mới:

- Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Xử lý tình huống bài tập 3

- Nêu yêu cầu - Làm việc cá nhân  chia sẻ trao đổi bài

làm với bạn bên cạnh  4 bạn trình bàytrước lớp

- Kết luận: Em cần giúp bạn nhận ra lỗi của mình và

sửa chữa, không đỗ lỗi cho bạn khác

- Em nên tham khảo ý kiến của những người tin cậy

(bố, mẹ, bạn …) cân nhắc kỹ cái lợi, cái hại của mỗi

cách giải quyết rồi mới đưa ra quyết định của mình

- Lớp trao đổi bổ sung ý kiến

* Hoạt động 2: Tự liên hệ Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình

- Hãy nhớ lại một việc em đã thành công (hoặc thất

bại) - 4 học sinh trình bày

+ Em đã suy nghĩ như thế nào và làm gì trước khi

quyết định làm điều đó?

+ Vì sao em đã thành công (thất bại)?

+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

Tóm lại ý kiến và hướng dẫn các bước ra quyết

định (đính các bước trên bảng)

* Hoạt động 3: Củng cố, đóng vai - Chia lớp làm 4 nhóm

trong giờ chơi?

- Đặt câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm hội ý, trả lời

+ Vì sao em lại ứng xử như vậy trong tình huống? - Lớp bổ sung ý kiến

+ Trong thực tế, thực hiện được điều đó có đơn giản,

dễ dàng không?

Trang 3

+ Cần phải làm gì để thực hiện được những việc tốt

hoặc từ chối tham gia vào những hành vi không tốt?

 Kết luận: Cần phải suy nghĩ kỹ, ra quyết định một

cách có trách nhiệm trước khi làm một việc gì

- lắng nghe

- Sau đó, cần phải kiên định thực hiện quyết định của

mình

dặn dò:

- Ghi lại những quyết định đúng đắn của mình trong

cuộc sống hàng ngày  kết quả của việc thực hiện

Trang 4

Tiết7 : TẬP ĐỌC

NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I Mục tiêu:

- Biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý chính : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hòa bìnhcủa trẻ em (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

- Lần lượt 6 hs đọc vở kịch (phân vai) phần 1 và 2 - Hs đọc

- Giáo viên hỏi về nội dung  ý nghĩa vở kịch - Học sinh trả lời

 Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay các em sẽ được học bài "Những con sếu

bằng giấy"

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs đọc đúng văn bản Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, trực quan

- Luyện đọc - Nêu chủ điểm

- Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh Xa-xa-cô gấp những

con sếu

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn - Lần lượt hs đọc nối tiếp từng đoạn

- Rèn đọc những từ phiên âm, đọc đúng số liệu - Học sinh lần lượt đọc từ phiên âm

- Giáo viên đọc - Học sinh chia đoạn (4 đoạn)

+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuốngNhật Bản

+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom đã gây ra + Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô, Xa-da-ki

+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòa bình của học sinhThành phố Hi-rô-xi-ma

- Lần lượt học sinh đọc tiếp từng đoạn

- (Phát âm và ngắt câu đúng)

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ khó - Học sinh đọc thầm phần chú giải

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài Hoạt động nhóm, cá nhân

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn - Học sinh lần lượt đọc từng đoạn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung

bài

+ Năm 1945, chính phủ Mĩ đã thực hiện quyết định

gì?

- Ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản

- Ghi bảng các từ khó - Giải nghĩa từ bom nguyên tử

+ Kết quả của cuộc ném bom thảm khốc đó? - Nửa triệu người chết - 1952 có thêm

100.000 người bị chết do nhiễm phóng xạ + Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào? - Lúc 2 tuổi, mười năm sau bệnh nặng

+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách nào? - Tin vào truyền thuyết nếu gấp đủ 1.000 con

sếu bằng giấy treo sung quanh phòng sẽ khỏi

Trang 5

bệnh + Biết chuyện trẻ em tồn nước Nhật làm gì? - …gửi tới tấp hàng nghìn con sếu giấy + Xa-da-cơ chết vào lúc nào? gấp đựơc 644 con

+ Xúc động trước cái chết của bạn T/P Hi-rơ-si-ma

đã làm gì? - Xây dựng đài tưởng nhớ nạn nhân bị bomnguyên tử sát hại Trên đỉnh là hình một bé

gái giơ cao 2 tay nâng 1 con sếu Dưới dịngchữ "Tơi muốn thế giới này mãi mãi hịabình"

 Giáo viên chốt

+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nĩi gì với

Xa-da-cơ?

- HS phát biểu

* Hoạt động 3: Rèn luyện học sinh đọc diễn cảm Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kỹ thuật

đọc diễn cảm bài văn - Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng

- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc từng đoạn

- Đoạn 1: Đọc nhấn mạnh từ ngữ nêu tội áccủa Mỹ

- Đoạn 2: giọng trầm buồn khát vọng sốngcủa cơ bé

- Đoạn 3: giọng nhấn mạnh bày tỏ sự xúcđộng

* Hoạt động 4: Củng cố

- Giáo viên cho học sinh thi đua bàn, thi đọc diễn

cảm bài văn - Thi đua đọc diễn cảm

 Giáo viên nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét

dặn dị:

- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản kịch

- Chuẩn bị :"Bài ca về trái đất"

- Nhận xét tiết học

Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC

Trang 6

2 Bài cũ: Ôn tập giải toán

- Kiểm tra lý thuyết cách giải 2 dạng toán điển hình

tổng - tỉ và hiệu - tỉ

- 2 học sinh

- Học sinh sửa bài 3/18 (SGK)

 Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục thực hành giải các bài

toán có lời văn (tt)

4 Phát triển các hoạt động:

Phương pháp: thực hành, đ.thoại

 VD:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét chốt lại

dạng toán - Học sinh đọc đề - Phân tích đề - Lập bảng (SGK)

- Học sinh làm bài

- Lần lượt học sinh điền vào bảng

 Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về mối quan hệ

giữa thời gian và quãng đường

Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét như trên, chưa đưa ra

khái niệm , thuật ngữ “ tỉ lệ thuận”

- Lớp nhận xét

- thời gian gấp bao nhiêu lần thì quãngđường gấp lên bấy nhiêu lần

 Bài toán:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề

Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét ?

Trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét ?

- Phân tích và tóm tắt

- Học sinh tìm dạng toán - Nêu dạng toán

- Giáo viên yêu cầu HS nêu phương pháp giải - Nêu phương pháp giải: “Rút về 1 đơn vị”

 Giáo viên nhận xét

GV có thể gợi ý để dẫn ra cách 2 “tìm tỉ số”, theo

các bước như SGK

Lưu ý : HS chỉ giải 1 trong 2 cách

Phương pháp: Thực hành

 Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề và tóm tắt - Phân tích và tóm tắt

Trang 7

* Hoạt động 3: Củng cố

- Nhắc lại kiến thức vừa ôn - Thi đua 2 dãy giải toán nhanh (bảng phụ)

 Giáo viên nhận xét - tuyên dương - Học sinh nhận xét

Trang 8

Tiết 4 : LỊCH SỬ

XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX

I Mục tiêu:

- Biết một vài điểm mới về hình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX:

+ Về kinh tế: xuất hiện nhà máy , hầm mỏ, đồn điền, đường ôtô, đường sắt, …

+ Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân

2 Bài cũ: Cuộc phản công ở kinh thành Huế

- Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc phản công ở kinh

thành Huế?

- Học sinh trả lời

- Giơi thiệu các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của

phong trào Cần Vương?

 Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Xã Hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX”

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

- Giáo viên nêu vấn đề: Sau khi dập tắt phong trào

đấu tranh vũ trang của nhân dân ta, thực dân Pháp

đã làm gì? Việc làm đó đã tác động như thế nào

đến tình hình kinh tế, xã hội nước ta ?

- Học sinh nêu: tiến hành cuộc khai thác KT

mà lịch sử gọi là cuộc khai thác thuộc địa lầnthứ I nhằm vơ vét tài nguyên và bóc lột sứclao động của nhân dân ta

- Giáo viên chia lớp theo 4 nhóm thảo luận nội

- Học sinh cần nêu được:

+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong nềnkinh tế VN cuối TK XIX-đầu TK XX

+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong xãhội VN cuối TK XIX- đầu TK XX

+ Đời sống của công nhân, nông dân VNtrong thời kì này

 Giáo viên nhận xét + chốt lại _HS xem tranh

* Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm) Hoạt động lớp

Phương pháp: Đàm thoại, tổng hợp

_GV tổ chức HS thảo luận câu hỏi :

+Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, nền kinh tế

VN có những ngành kinh tế nào chủ yếu ? Sau khi

thực dân Pháp xâm lược, những ngành kinh tế nào

mới ra đời ở nước ta ? Ai sẽ được hưởng các nguồn

lợi do sự phát triển kinh tế ?

+Trước đây, XH VN chủ yếu có những giai cấp

nào Đời sống của công nhân và nông dân VN ra

sao ?

- Các nhóm thảo luận

* Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)

Phương pháp: Động não

Trang 9

_GV hồn thiện phần trả lời của HS _ Các nhĩm báo cáo kết quả thảo luận

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Phan Bội Châu và phong trào Đơng

Du”

- Nhận xét tiết học

Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC

Trang 10

THỨ 3 Ngày 07 / 09 / 10

Tiết 4 : CHÍNH TẢ ( Nghe – viết )

ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ

I Mục tiêu:

- Viết đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức văn xuôi

- Nắm được mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê, (BT2,BT3)

- Giáo viên dán 2 mô hình tiếng lên bảng: chúng

tôi mong thế giới này mãi mãi hòa bình - 1 học sinh đọc từng tiếng - Lớp đọc thầm - Học sinh làm nháp

- 2 học sinh làm phiếu và đọc kết quả bài làm,nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong từng tiếng

 Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

- Quy tắc đánh dấu thanh

- Giáo viên lưu ý cách viết tên riêng người nước

ngoài và những tiếng, từ mình dễ viết sai - Giáo

viên đọc từ, tiếng khó cho học sinh viết

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn

trong câu cho học sinh viết, mỗi câu đọc 2, 3 lượt - Học sinh viết bài

- Giáo viên nhắc học sinh tư thế ngồi viết

- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả một lựơt –

GV chấm bài - Học sinh dò lại bài

Phương pháp: Luyện tập, thực hành, giảng giải

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài - 1 học sinh điền bảngtiếng nghĩa và chốt

 Giáo viên chốt lại - 2 học sinh phân tích và nêu rõ sự giống và

khác nhau+Giống : hai tiếng đều có âm chính gồm hai chữ

cái (đó là các nguyên âm đôi)

+Khác : tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không

_Học sinh nêu quy tắc đánh dấu thanh ápdụng mỗi tiếng

_ HS nhận xét

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên chốt quy tắc :

+ Trong tiếng nghĩa (không có âm cuối) : đặt dấu

thanh ở chữ cái đầu ghi nghuyên âm đôi

+ Trong tiếng chiến (có âm cuối) : đặt dấu thanh ở

chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi

Trang 11

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm đôi

Phương pháp: Đ thoại, thảo luận

- Phát phiếu có ghi các tiếng: đĩa, hồng,xãhội,

củng cố (không ghi dấu)

- Học sinh thảo luận điền dấu thích hợp vàođúng vị trí

Trang 12

Tiết 7: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa

- Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4 - Học sinh sửa bài 4

 Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

“Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các em tìm

hiểu về một hiện tượng ngược lại với từ đồng

nghĩa đó là từ trái nghĩa”

- Học sinh nghe

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Nhận xét, hướng dẫn học sinh tìm

hiểu nghĩa của các cặp từ trái nghĩa Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại

 Phần 1:

 Giáo viên theo dõi và chốt:

+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí

+ Phi nghĩa: trái với đạo lí

 “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có nghĩa

trái ngược nhau  từ trái nghĩa

- Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọc cả mẫu

- Học sinh giải nghĩa (nêu miệng)

- Có thể minh họa bằng tranh

- Cả lớp nhận xét

 Phần 2: - 1học sinh đọc yêu cầu

+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ điển để tìm nghĩa

hai từ: “vinh”, “nhục” - Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục)- Cả lớp nhận xét

 Phần 3: - 1học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm nêu

 Giáo viên chốt: Từ trái nghĩa đặt cạnh nhau sẽ

làm nổi bật những gì đối lập nhau

- 2 ý tương phản của cặp từ trái nghĩa làm nổibật quan niệm sống rất khí khái của con người

VN mang lại tiếng tốt cho dân tộc

* Hoạt động 2: Ghi nhớ Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải, đàm

thoại

- Giáo viên nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ

+ Thế nào là từ trái nghĩa - Các nhóm thảo luận

+ Tác dụng của từ trái nghĩa - Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo nên ghi nhớ

* Hoạt động 3: Luyện tập Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, thực

hành

Trang 13

 Bài 1: - Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại cho điểm

 Bài 2: - Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài theo nhĩm đơi

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy nhất dù cĩ thể

cĩ từ trái nghĩa khác vì đây là các thành ngữ cĩ sẵn

 Bài 3: - 1học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Tổ chức cho học sinh học theo nhĩm - Học sinh làm bài theo 4 nhĩm

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

 Bài 4: - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh làm bài cá nhân

- Lưu ý học sinh cách viết câu - Lần lượt học sinh sửa bài tiếp sức

* Hoạt động 4: Củng cố Hoạt động nhĩm, lớp

Phương pháp: Trị chơi, đàm thoại

- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghĩa (ghi bảngtừ)

- Nhận xét

dặn dị:

- Hồn thành tiếp bài 4

- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái nghĩa”

- Nhận xét tiết học

Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC

Trang 14

2 Bài cũ: Kiểm tra cách giải dạng toán tỷ lệ - 2 học sinh

- Học sinh sửa bài 3 (SGK)

- Lần lượt học sinh nêu tóm tắt - Sửa bài - Lớp nhận xét

 Giáo viên nhận xét - cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập, giải các bài toán

dạng tỷ lệ qua tiết "Luyện tập"

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs củng cố, rèn kỹ năng

giải các bài toán liên quan đến ti lệ (dạng rút về đơn

 Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài "Rút về đơn vị"

 Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích đề, tóm tắt,

giải

- Học sinh tóm tắt

- Hs giải bằng cách “ rút về đơn vị “

- Học sinh sửa bài

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại

- Học sinh nêu lại 2 dạng toán ti lệ: Rút về đơn vị - Ti

số - Thi đua giải bài tập nhanh

dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Ôn tập và bổ sung về giải toán

- Nhận xét tiết học

Trang 15

2 Bài cũ: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

 Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn dưới 3 tuổi và từ

 Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn từ 6 tuổi đến 10

tuổi và giai đoạn tuổi dậy thì?

- 6 tuổi đến 10 tuổi: cơ thể hoàn chỉnh, cơxương phát triển mạnh

- Tuổi dậy thì: cơ thể phát triển nhanh, cơquan sinh dục phát triển

- Cho học sinh nhận xét + Giáo viên cho điểm

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, cả lớp

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sinh đọc các thông tin và trả lời câu

hỏi trong SGK trang 16 , 17 theo nhóm+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Làm việc theo hướng dẫn của giáo viên,

cử thư ký ghi biên bản thảo luận nhưhướng dẫn trên

+ Bước 3: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của mình trên

bảng và cử đại diện lên trình bày Mỗi nhóm chỉ trình

bày 1 giai đoạn và các nhóm khác bổ sung (nếu cần

thiết)

 Giáo viên chốt lạinội dung làm việc của học sinh

Giai đoạn - Đặc điểm nổi bật

Tuổi vị thành niên

- Chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn

- Phát triển mạnh về thể chất, tinh thần vàmối quan he với bạn bè, xã hội

Tuổi trưởng thành

- Trở thành ngưòi lớn, tự chịu trách nhiệmtrước bản thân, gia đình và xã hội

Tuổi trung niên

- Có thời gian và điều kiện tích luỹ kinhnghiệm sống

Tuổi già

- Vẫn có thể đóng góp cho xã hội, truyềnkinh nghiệm cho con, cháu

* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai? Họ đang ở giai đoạn

nào của cuộc đời”?

Trang 16

- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm từ 3

đến 4 hình - Hs xác định xem những người trong ảnhđang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và

nêu đặc điểm của giai đoạn đó

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Hs làm việc theo nhóm như hướng dẫn + Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày

- Các nhóm khác có thể hỏi và nêu ý kiếnkhác về phần trình bày của nhóm bạn

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi

 Giáo viên chốt lại nội dung thảo luận của cả lớp

* Hoạt động 3: Củng cố

- Giới thiệu với các bạn về những thành viên trong

gia đình bạn và cho biết từng thành viên đang ở vào

giai đoạn nào của cuộc đời?

- Hs trả lời, chỉ định bất kì 1 bạn tiếp theo

 GV nhận xét, tuyên dương

dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 28/04/2021, 23:03

w