* Nhận xét 3 - :Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục - HS đọc yêu cầu của bài tập 3 ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc - Bốn, năm HS phát biểu dự định thể hiện quan niệm số[r]
Trang 1Tuần 4
Ngày soạn: 11.9.2010.
Ngày giảng: Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2010.
Tiết 1: Hoạt động tập thể
Sinh hoạt lớp tuần 4
Tiết 2: Tập đọc
Những con sếu bằng giấy
A Mục đích - yêu cầu:
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài ( Xa-xa- cô Xa–xa-ki, Hi–rô- xi- ma, Na-ga- da-ki) ; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
- Hiểu ý chính : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
- GD HS yêu thích môn học
B Đồ dùng dạy học:
- GV : Tranh minh họa SGK
- HS : Đọc trước bài
- Dự kiến HĐ : Cá nhân, nhóm, lớp
C Các hoạt động dạy học:
I Ổn định tổ chức : Hát – KTSS
II Kiểm tra bài cũ
- Hai nhóm HS phân vai nhau đọc vở kịch : lòng dân và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét và cho điểm
III Bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi đàu bài
2 Hướng đẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài
a.Hướng dẫn HS đọc
+ Hướng dẫn HS đọc phần chú giải SGK
Chia đoạn:
Đ1: Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật
Bản
Đ2 : Hậu quả bom đã gây ra
Đ3 : Khát vọng sống của xa-xa- cô
Đ4 : Còn lại
+ Luyện đọc từ khó
- GV nhận xét và chỉnh sửa
+ GV đọc mẫu bài văn
b.Tìm hiểu bài:
- Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử
khi nào ?
- 1HS khá đọc bài
- Lớp đọc tiếp nối theo đoạn
- HS luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc theo cặp
1- 2 HS đọc cả bài
- Từ khi Mĩ ném hai quả bom xuống Nhật Bản
Trang 2- Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của
mình bằng cách nào ?
- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn
kết với xa- xa- cô ?
- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện
vọng hoà bình ?
- Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ
nói gì với xa- xa- cô ?
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
* Tích hợp GDBVMT : Mĩ ném hai quả
bom xuống Nhật Bản không chỉ làm
nhiều người thiệt mạng mà còn huỷ diệt
môi trường sống của con người ( làm cho
rất nhiều người bị nhiễm chất độc da cam
… ) để lại hậu quả nặng nề cho nhiều
năm sau Mỗi HS chúng ta cần phảI có
trách nhiệm bảo vệ và lên án những việc
làm xấu để giữ bầu không khí trong lành
, một thế giới không có chất độc… (
Khai thác gián tiếp nội dung bài )
- GV nhận xét và rút ra nội dung chính
của bài
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn của bài văn
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn để làm mẫu
cho HS
- GV nhận xét và tuyên dương
IV Củng cố- Dặn dò
- Nêu ý nghĩa bài
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
- Xa- da –cô hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp sếu, vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh
- Các bạn nhỏ trên thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi tới cho xa- da- cô
- Khi xa- da- cô chết, các bạn đã quyên góp tiền xây tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân đã bị bom nguyên tử
sát hại Chân tượng đài khắc những dòng chữ thể hiện nguyện
vọng của các bạn: mong muốn cho thế giới này mãi mãi hoà bình
- HS tự nêu
- Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói nên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ toàn thế giới
– HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3 theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn trước lớp
Trang 3
Tiết 3 Toán:
Ôn tập bổ sung về giải toán
A Mục tiêu:
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ ( đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại
lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần )
- Biết giảI bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút
về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số ”
- HS yêu thích môn học
B Chuẩn bị.
- GV : Bảng phụ
- HS : Vở BT
- Dự kiến HĐ : Cá nhân, lớp
C Các hoạt động dạy học :
I Ổn định tổ chức: Hát
II Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
III Bài mới
1.Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ
- GV nêu ví dụ SGK để HS tìm
quãng đường đi được trong 1 giờ,
2giờ, 3giờ, rồi ghi kết quả vào bảng
- Yêu cầu HS nhận xét
b Giơí thiệu bài toán và cách giải
- GV giới thiệu bài toán
- HS làm
T G đi 1 giờ 2giờ 3giờ
Q Đ đi được 4km 8km 12km
- Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bây nhiêu lần
- HS đọc bài toán và phân tích bài toán
- HS tóm tắt và giải bài toán
+ Cách 1:
tóm tắt 2giờ : 90 km
4 giờ : … km Bài giải Trong 1 giờ ô tô đi được là :
90 : 2 = 45 (km) Trong 4 giờ ô tô đi được là
45 x 4 = 180 (km) Đáp số : 180 km
* Bước này là bước “ rút về đơn vị’’
+ Cách 2:
Bài giải:
Trang 4* Lưu ý: Khi giải bài toán dạng này,
HS chỉ cần chọn 1 trong 2 cách thích
hợp để trình bày
c Thực hành:
Bài 1:
Yêu cầu HS đọc đề bài Phân tích đề bài Tóm tắt và giải - GV nhận xét và chữa bài IV Củng cố- Dặn dò - Nhắc lại nội dung bài - Chuẩn bị bài sau 4 giờ gấp 2 giờ số lần là 4 : 2 = 2 (lần) trong 4 giờ ô tô đi được là 90 x 2 = 180 (km) Đáp số : 180 km * Bước này la bước “ tìm tỉ số’’ - HS giải vào vở - 1HS lên bảng làm Tóm tắt: 5m : 80 000 đồng 7m : ……….đồng ? Bài giải: 1m vải mua hết số tiền là : 80 000 : 5 = 16 000 ( đồng) 7m vải mua hết số tiền là : 7 x 16 000 = 112 000 ( đồng) Đáp số: 112 000 đồng * Điều chỉnh:
Tiết 4 : Khoa học
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
A Mục tiêu:
- Nêu được các giai doạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
- HS yêu thích môn học
B Đồ dùng:
- GV : Thông tin và hình trong SGK
- HS : SGK, VBT
- Dự kiến HĐ : Cá nhân, nhóm, lớp
C Hoạt động dạy học :
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
Trang 5- Nêu đặc điểm và quan trọng của tuổi dạy thì đối với cuộc đời của mỗi con người
?
III.Bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
b Hoạt động 1:Làm việc với SGK.
* Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm chung
của tuổi vị thành niên ,tuổi trưởng thành,
tuổi già
* cách tiến hành.
+ Bước 1:
Yêu cầu HS đọc các thông tin SGK (16) và
thảo luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật của
từng giai đoạn lứa tuổi
+ Bước 2 : Làm việc theo nhóm.
+ Bước 3 : Làm việc cả lớp.
c Hoạt động 2:Trò chơi” Ai ? Họ đang vào
giai đoạn nào của cuộc đời ?’’
* Mục tiêu:
- Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị
thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già đã
được học ở phần trên
* Cách tiến hành:
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn.
Giai đoạn Đặc điểm nổi bật Tuổi vị thành niên
Tuổi trưởng thành Tuổi già
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV
- Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình lên bảng và cử đại diện nhóm lên trình bày
Giai đoạn Đặc điểm nổi bật.
Tuổi vị thành niên
- Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn ở tuổi này có sự phát triển mạnh mẽ
về thể chất, tinh thần và mối quan hệ bạn bè, xã hội.
Tuổi trưởng thành.
- Tuổi trưởng thành được đánh dấu bằng sự phát triển
cả về mặt sinh học và xã hội Tuổi già
- Ở tuổi này cơ thể yếu dần , chức năng hoạt động của các
cơ quan yếu dần.
Trang 6GV chia lớp thàh 4 nhóm Yêu cầu các em
xác đinh xem những người trong ảnh đang ở
lứa tuổi nào và nêu đặc điểm của giai đoạn
đó
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm.
+ Bước 3: Làm việc cả lớp.
* Hỏi:
- Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời ?
- Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào
của cuộc đời có lợi gì ?
* Bài học SGK:
IV Củng cố- dặn dò
- Ôn lại nội dung bài ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu
- Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày
- Nhận xét sửa sai
Tiết 5 : Đạo đức
Có trách nhiệm về việc làm của mình
A Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
B Tài liệu và phương tiện.
- GV : Một vài mẩu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc
- HS : Bài tập SGK
- Dự kiến HĐ : Cá nhan,nhóm, lớp
C Các hoạt động dạy học:
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- Vì sao lại phải có trách nhiệm với việc làm
của mình ?
- GV nhận xét và cho điểm
III Bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2.Hoạt động 1: Xử lí tình huống.( Bài tập 3)
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải
quyết phù hợp trong mỗi tình huống
- Vì mỗi người cần phải có suy nghĩ trước khi hành động và chịu trách nhiệm về việc làm của mình
Trang 7* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một
tình huống trong bài tập 3 - Thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả - Cả lớp trao đổi bổ sung - GV nhận xét – bổ xung 3 Hoạt động 2:Tự liên hệ bản thân * Mục tiêu: Mỗi HS có thể tự liên hệ, kể một việc làm của mình và tự rút ra bài học * Cách tiến hành: - Gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc làm chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm: + Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì ? + Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào ? - Sau mỗi phần trình bày của HS, GV gợi ý để HS tự rút ra bài học ** Bài học SGK IV Củng cố- dặn dò - Ôn lại nội dung bài ở nhà - Chuẩn bị bài sau - Yêu cầu HS làm vào vở bài tập - Đại diiện nhóm lên trình bày - HS nhớ lại và và kể về việc làm của mình - HS trao đổi với bạn bên cạnh về việc làm của mình - Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp - Vài HS nêu lại * Điều chỉnh:
Tiết 6: Mĩ thuật
Vẽ theo mẫu Khối hộp và khối cầu
A Mục tiêu
- Hiểu đặc điểm , hình dáng chung của mẫu và hình dáng của từng mẫu
- Biết cách vẽ hình khối hộp và khối cầu
- Vẽ được khối hộp và khối cầu
B Chuẩn bị
- Mẫu khối hộp khối cầu
- Vở vẽ bút chì
C Các hoạt động dạy học
I ÔĐTC
II KTBC
Trang 8- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung
a Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.
- GV đặt vật mẫu ở vị trí thích hợp
? Các mặt của khối hộp giống nhau hay khác
nhau ?
+ Khối hộp có mấy mặt ?
+ Khối hộp có đặc điểm gì ?
+ Bề mặt của khối hộp có giống bề mặt của
khối cầu không ?
+ So sánh độ đậm nhạt của khối hộp và khối
cầu ?
+ Nêu tên vài đồ vật có hình dáng giống
khối hộp và khối cầu ?
* GV bổ xung và tóm tắt các ý chính
b Hoạt động 2 : Cách vẽ.
- Yêu cầu HS quan sát mẫu, đồng thời gợi ý
cho HS cách vẽ:
- So sánh tỉ lệ giữa chiều cao và chiều ngang
của mẫu để vẽ khung hình chung
sau đó phác khung hình của từng vật mẫu
- GV vẽ lên bảng để gợi ý HS cách vẽ
+ Vẽ khung hình của khối cầu là hình vuông
+Vẽ các đường chéo và trục ngang, trục dọc
của khung hình
+ Lấy các điểm đối xứng qua tâm
+ Dựa vào các điểm, vẽ phác hình bằng nét
thẳng, rồi sửa thành nét cong đều
+ So sánh giữa hai khối về tỉ lệ, vị trí và đặc
điểm để chỉnh sửa hình vẽ cho đúng hơn
+ Vễ đậm nhạt bằng ba độ chính: đậm, đậm
vừa, nhạt
+ Hoàn chỉnh bài vẽ
c Hoạt động 3 : Thực hành.
- GV quan sát và giúp đỡ HS
d Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá:
- GV bổ xung, nhận xét, điều chỉnh xếp loại
- HS quan sát, nhận xét về đặc điểm, hình dáng, kích thước, độ đậm, nhạt của mẫu
- HS có thể gần mẫu để quan sát, nhận xét tỉ lệ, khoảng cách giữa hai vật mẫu
và độ đậm nhạt ở mẫu
- HS vừa quan sát vừa vẽ theo sự hướng dẫn của GV
- HS thực hành vẽ
- Quan sát và so sánh để xác định đúng khung hình chung, khung hình riêng của mẫu
** HS khuyết tật: Biết cách vẽ ở mức
độ đơn giản
Trang 9và khen ngợi, động viên một số HS có bài vẽ
tốt
IV Củng cố- dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
* Điều chỉnh:
Ngày soạn: 12.9.2010.
Ngày giảng: Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2010.
Tiết 1 : Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
A Mục đích, yêu cầu:
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ , tục ngữ, biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước
- HS yêu thích môn học
B Đồ dùng dạy học:
- GV : Bảng lớp viết nội dung bài tập
- HS : Vở bài tập Tiếng Việt
- Dự kiến HĐ : Cá nhân, nhóm, lớp
C Các hoạt động dạy học:
I Ổn định tổ chức: Hát
II Kiểm tra bài cũ
- HS đọc đoạn văn miêu tả mầu sắc đẹp của
những sự vật dựa theo một ý, một khổ thơ trong
bài Sắc màu em yêu.
- Nhận xét – sửa sai
III Bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2 Phần nhận xét:
* Nhận xét 1:
- So sánh nghĩa của các từ in đậm
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV dán lên bảng lớp 2 –3 tờ giấy khổ to, yêu
cầu 2 – 3 HS lên bảng làm bài tập, lớp nhận
xét- sửa sai
- HS đọc bài
- HS cả lớp đọc thầm nội dung bài tập, quan sát tranh minh hoạ trong SGK, làm bài vào vở bài tập
- 2 –3 HS lên bảng trình bày bài tập
- Lớp nhận xét sửa sai
Chính nghĩa.
Đúng với đạo lí Chiến
đấu vì chính nghĩa là
chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái sấu, chống lại áp bức bất công…
Trang 10? “phi nghĩa,chính nghĩa” là hai từ có nghĩa
như thế nào với nhau?
* Nhận xét 2:
- Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu
tục ngữ sau :
- Nhận xét – sửa sai
* Nhận xét 3
- :Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục
ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc
thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam
3 Ghi nhớ : SGK.
Yêu cầu vài HS đọc ghi nhớ
4 Luyện tập
*Bài tập 1/38:
-Cho một HS đọc yêu cầu
-GV mời 4 HS lên bảng- mỗi em gạch chân 1
cặp từ trái nghĩa
-*Bài tập 2:
-Cho một HS đọc yêu cầu
-GV mời 4 HS lên bảng
- GV cuùng cả lớp nhận xét sửa sai
*Bài tập 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu
-cho HS thảo luận nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
*Bài tập 4 (HS khá giỏi)
- Gọi HS nêu yêu cầu
Phi nghĩa
Trái với đạo lí Cuộc
chiến tranh phi nghĩa là
cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương chi ủng hộ
* Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ
có nghĩa trái ngược nhau đó là những trái nghĩa
- HS đọc nội dung bài tập
- Cả lớp trao đổi thảo luận theo nhóm
- HS làm
+ Sống- chết
+ Vinh – nhục
- HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- Bốn, năm HS phát biểu dự định của mình
* Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam – thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ
- HS đọc
- Các cặp từ trái nghĩa: đục / trong ;
đen / sáng ; rách / lành ; dở / hay.
- Các từ cần điền là: rộng, đẹp,
dưới.
a) Hoà bình – chiến tranh,…
b) Thương yêu – thù ghét, căm ghét,
c) Đoàn kết – chia rẽ, bè phái,
d) Giữ gìn – phá hoại,…
Trang 11- Cho HS làm bài vào vở.
- HS khá giỏi đặt 2 câu
- Gọi HS chữa bài
IV Củng cố- Dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 2: Thể dục
GV bộ môn dạy
Tiết 3 : Toán
Luyện tập
A Mục tiêu:
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “ Rút về đơn vị ” hoặc “ Tìm tỉ số ”
- HS hứng thú học toán
B Chuẩn bị.
- GV : Nội dung bài
- HS : SGK, VBT
- Dự kiến HĐ : Cá nhân, lớp
C Các hoạt động dạy học :.
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài trong vở bài tập của HS
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2 Nội dung
Bài 1:
Yêu cầu HS đọc đầu bài
Phân tích đề, tóm tắt và giải
* Yêu cầu HS giải theo cách rút về đơn
vị
- HS nêu yêu cầu của bài và làm bài
- HS lên bảng làm bài
Tóm tắt :
12 quyển: 24 000 đồng
30 quyển:….? đồng
Bài giải :
Giá tiền một quyển vở là :