Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những [r]
Trang 1TUẦN 27
Ngày soạn: 23/03/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 03 năm 2019
Toán Tiết 131: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết tính vận tốc của chuyển động đều
2 Kĩ năng: Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
3 Thái độ: GD tính chính xác, khoa học, cẩn thận
TNTT: Biết cách giữ an toàn đề phòng tai nạn thương tích.
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ 5’
+ Nêu cách tính vận tốc? Viết công
+ Bài toán co biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 hs lên bảng làm, cho hs làm
bài vào vở
- Nhận xét
Bài 2: 8’
- HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán, nói cách tính vận tốc
- Hướng dẫn HS cách viết vào ô trống
21600 : 60 = 360 (m/phút)
b Vận tốc của ô tô với đơn vị đom/giây là
21600 : 3600 = 6 (m/giây)Đáp số : a 360m/phút ; b 6m/giây
- HS nêu đề bài, nhắc lại công thứctính vận tốc
- HS làm bàiVận tốc của ô trống thứ nhất :
v = s : t = 63 : 1,5 = 42 km/giờ
3 giờ 30 phút = 3,5 giờVận tốc của ô trống thứ hai :
v = 14,7 : 3,5 = 4,2 km/giờ
1 giờ 15 phút = 1,25 giờVận tốc của ô trống thứ ba :
Trang 2Bài 3: 8’
- Gọi HS đọc đề bài
+ Bài cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm được vận tốc của vận
+ Bài cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
v = 79,95 : 3,25 = 24,6 km/giờ
- HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào vở.1 HS làm bài vàobảng phụ dán bảng Lớp nhận xét vàchữa bài
Bài giải
4 phút = 240 giâyVận tốc chạy của vận động viên là :
1500 : 240 = 6,25 (m/giây)Đáp số : 6,25 m/giây
- HS đọc đề bài, tìm hiểu đề.
- HS nêu
- HS tự làm bài, 1 HS lên bảng làm bài Lớp nhận xét và chữa bài
Bài giải
Thời gian ô tô đi từ A đến B là :
11 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút = 4 giờ
45 phútThời gian thực ô tô chạy đến B là :
4 giờ 45 phút – 45 phút = 4 giờVận tốc của ô tô là :
1 Kiến thức: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng vui tươi, rành mạch, thểhiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh làng Hồ
2 Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra
những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọingười hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc
Trang 33 Thái độ: QTE: GDHS quyền tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc PHTM
II/ Đồ dùng
- Tranh minh hoạ Máy tính bảng
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời 2 hs đọc nối tiếp 4 đoạn, trả lời
câu hỏi: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
được bắt nguồn từ đâu ?
- ND bài này muốn nói lên điều gì?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài 1’
2 Luyện đọc 10’
- Mời 1 hs đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Cho hs nối tiếp nhau đọc đoạn lần 1
bài: Giọng tươi vui, rành mạch, thể
hiện cảm xúc trân trọng trước những
bức tranh dân gian làng Hồ Nhấn
mạnh những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp
độc đáo của những bức tranh : thích,
thấm thía, nghệ sĩ tạo hình, thuần
phc, đậm đà
3 Tìm hiểu bài 10’
- Y/cầu hs đọc đoạn 1+2.
+ Kể tên một số tranh làng Hồ lấy đề
tài từ trong cuộc sống hằng ngày của
làng quê VN?
GV giới thiệu: Làng Hồ là một làng
nghề truyền thống, chuyên vẽ, khắc
tranh dân gian Những nghệ sĩ dân
gian làng Hồ từ bao đời nay đã kế tục
- 2 hs đọc và trả lời câu hỏi
- 1 hs đọc bài, cả lớp lắng nghe
+ Chia 3 đoạn:
Đoạn 1 : Từ đầu …vui tươi.
Đoạn 2 : Yêu mến mái mẹ.
Đoạn 3 : Còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần 1
- Hs luyện phát âm đúng: tranh, lợn,chuột, ếch, thuần phác, lợn ráy, khoáy,
Trang 4và phát huy truyền thống của làng.
Thiết tha yêu mến quê hương nên
tranh của họ sống động, vui tươi, gắn
liền với cuộc sống hàng ngày của
làng quê Việt Nam
+ Kỹ thuật tạo màu trong tranh làng
* Gv chốt lại : Yêu mến cuộc đời và
quê hương, những nghệ sĩ dân gian
làng Hồ đã tạo nên những bức tranh
có nội dung rất sinh động, vui tươi
Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới
mức tinh tế Các bức tranh thể hiện
đậm nét bản sắc văn hoá Việt Nam
Những người tạo nên các bức tranh
đó xứng đáng với tên gọi trân trọng
Những người nghệ sĩ tạo hình của
nhân dân
- Mời 1 hs kể tên một số nghề và làng
nghề truyền thống mà bạn biết
- Y/c hs đọc toàn bài và trả lời câu
hỏi: Tìm nội dung bài văn
+ Kĩ thuật tạo màu rất đặc biệt : Màuđen không pha bằng thuốc mà luyệnbằng bột than của rơm bếp, cói chiếu,
lá tre mùa thu Màu trắng điệp làmbằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp …
- Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi.+ Tranh lợn ráy có những khoáy âmdương rất có duyên
+ Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như
ca múa bên gà mái mẹ
+ Kĩ thuật tranh đã đạt tới sự trang trítinh tế
+ Màu trắng điệp cũng là một màusáng tạo, góp phần làm đa dạng khotàng mu sắc của dân tộc trong làng hộihoạ
+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ
đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinhđộng, lành mạnh, hóm hỉnh, tươi vui.+ Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽtranh và pha màu tinh tế, đặc sắc.+ Vì họ đã đem vào bức tranh nhữngcảnh vật càng ngắm càng thấy đậm đà,hóm hỉnh, và tươi vui
+ Dệt lụa Vạn Phúc, gốm Bát Tràng,nước mắm Phú Quốc…
Nội dung: Ca ngợi những nghệ sĩ dân
gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoátruyền thống văn hoá đặc sắc của dântộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết
Trang 54 Luyện đọc diễn cảm 10’
- Mời 3 hs nối tiếp nhau đọc diễn
cảm, mỗi em đọc một đoạn
- Gv đưa bảng phụ đã viết sẵn đoạn
1cần luyện đọc lên và hướng dẫn học
sinh luyện đọc (đoạn 1) chú ý nhấn
- Mời hs nhắc lại nội dung bài
- Vì sao các nghệ sĩ dân gian làng Hồ
đã tạo những bức tranh có nội dung
sinh động, kỹ thuật tinh tế ?
PHTM: GV chia sẻ video giới thiệu
tranh làng Hồ cho các nhóm xem
QTE: Gd hs yêu mến những cái đẹp
trong cuộc sống hàng ngày, yêu mến
những người lao động nghẹ thuật vì
họ đã lưu lại những cái đẹp trong
cuộc sống hàng ngày để chúng ta
được chiêm ngưỡng
- Dặn các em cần quý trọng văn hoá
truyền thống của dân tộc
quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổtruyền của văn hoá dân tộc
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết được cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ
2 Kĩ năng: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chấtdinh dưỡng dự trữ
3 Thái độ: Ham tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị
- Tranh ảnh SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ 5’
+ Kể tên một số loại cây thụ phấn nhờ
côn trùng
+ Kể tên một số loại cây thụ phấn nhờ
- 2 HS trả lời
- Lớp nhận xét
Trang 6- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của
SGK trang 108-109, yêu cầu HS quan
sát và ghép các thông tin phù hợp với
phát triển của cây 10’
- Yêu cầu HS quan sát hình 7 SGK
trang 109 theo nhóm 4, thực hành nói
về sự phát triển của hạt mướp từ lúc
gieo đến lúc mọc thành cây, ra hoa, kết
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm quan sát thảo luận và lựachọn
- Các nhóm trình bày
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện HS trả lời câu hỏi
- Các nhóm quan sát, tập nói trongnhóm
1 Kiến thức: Học sinh biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
2 Kĩ năng: Thực hành cách tính quãng đường: Làm các bài tập 1 và 2
Trang 73 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ 5’
Bài toán 1: GV đọc BT 1 trong SGK.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Tại sao lại lấy 42,5 4 ?
+ Từ cách làm trên để tính quãng
đường ô tô đi được làm thế nào?
- GV cho HS viết công thức tính
quãng đường khi biết vận tốc và thời
gian
s = v t Bài toán 2: GV nêu đề toán và tóm
tắt
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã
học để giải bài toán
- GV nhấn mạnh cho HS hiểu : Nếu
đơn vị đo vận tốc là km/ giờ thời gian
tính theo đơn vị đo là giờ thì quãng
đường tính theo đơn vị đo là
- Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình
cứ 1 giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô
đi được 4 giờ
- Lấy vận tốc nhân với thời gian
12 2,5 = 30 (km)
Đáp số: 30 km
- HS đọc đề bài.
- HS nêu
Trang 8gian và vận tốc trong bài tập này?
+ Vậy ta phải làm thế nào?
- Cho HS làm bài vào vở, gọi 1 HS
lên bảng làm bài vào bảng phụ HS có
thể làm bằng một trong hai cách
- Nhận xét
Bài 3: 8’
- Gọi HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
+ Đổi 1giờ 45phút ra giờ
- HS làm bài vào vở 1 HS làm bài vàobảng phụ
Trang 9+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
17 giờ - 6 giờ 30 phút = 10 giờ 30
phút = 10,5 giờThời gian thực ô tô đi là 10,5 giờ - 0,75 giờ = 9,75 giờQuãng đường ô tô đi được là
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông.
2 Kĩ năng: Tìm được các tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố,khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
3 Thái độ: Giáo dục hs rèn chữ, giữ vở sạch
II/ Đồ dùng
- Bút dạ + 2 tờ phiếu khổ to (hoặc bảng nhóm) để học sinh làm bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ 5’
- HS 1 nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài
- GV đọc một số tên riêng nước ngoài
cho học sinh viết : Mao Trạch Đông,
Tây Ban Nha, An-giê-ri,
In-đô-nê-xi-a, Lê-ô-na-đô Đa Vin-xi
- HS 2 viết trên bảng lớp tên riêng
theo GV đọc
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 2’
Tiết tập đọc tuần trước các em đ học
bài Cửa sông Trong tiết chính tả hôm
Trang 10- Cho HS đọc yêu cầu của bài.
+ Em nào xung phong lên đọc thuộc
lòng 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông
+ Cửa sông là một địa điểm đặc biệt
như thế nào?
- Luyện viết những từ ngữ học sinh dễ
viết sai:
b Cho học sinh viết chỉnh tả 15’
- GV nhắc các em trình bày bài thơ
+ Các em đọc lại hai đoạn văn a,b
+ Dùng bút chì gạch dưới tên riêng có
trong hai đoạn văn đó
+ Cho biết các tên riêng đó được viết
+ Cửa sông là nơi những dòng sông
gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơinước ngọt chảy vào biển rộng, nơibiển cả tìm về với đất liền, nơi nướcngọt của những con sông và nướcmặn của biển cả hoà lẫn vào nhau tạothành vùng nước lợ, nơi cá tôm hội tụ,những chiếc thuyền câu lấp loá đêmtrăng, nơi những con tàu kéo còi giã
từ mặt đất, nơi tiễn đưa người ra khơi
- Hs viết ra nháp, 2hs lên bảng viết:
nước lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, …
- Hs gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ, tựviết bài
- Hs đổi vở cho nhau để chữa lỗi
- Hs đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 2hs làm bài vào bảng phụ
- Cả lớp dùng bút chì gạch dướinhững tên riêng có trong hai đoạnvăn, suy nghĩ để trả lời cách viết cáctên riêng đã tìm được
- 2hs làm bài vào bảng phụ dán trênbảng lớp
+ Tên người có trong hai đoạn: xtơ-phơ-rơ, Cơ-lơm-bơ, Am-ri-gơ Ve-xpu-xi, Ten-sinh No-rơ-gay
Cri-+ Tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren,
A-m-ri-ca, E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân
- Lớp nhận xét
- Hs chép lời giải đúng vào vở
+ Cách viết: Viết hoa chữ cái đầu của
mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó.Các tiếng trong một bộ phận của tênriêng được ngăn cách bằng dấu gạchnối Riêng tên địa lí: Mĩ, Ấn Độ, Phápviết giống như cách viêt hoa tên riêng
Trang 11C Củng cố - Dặn dò 2’
- Nhắc lại cách viết tên nước ngoài?
- Giáo dục HS cẩn thận, viết đúng tên
nước ngoài
- Dặn HS ghi nhớ để viết đúng quy
tắc viết hoa tên người và tên địa lí
nước ngoài
Việt Nam (viết hoa chữ cái đầu củamỗi chữ) vì đây là tên riêng nướcngoài nhưng được phiên âm theo âmHán –Việt
-Luyện từ và câu Tiết 53: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tụcngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của ; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ýcủa những câu ca dao, tục ngữ
2 Kĩ năng: Giáo dục truyền thống của dân tộc qua cách tìm hiểu nghĩa của từ
3 Thái độ: QTE: GDHS quyền được giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo.
Bổn phận phải biết ơn kính trọng thầy cô giáo
II Đồ dùng
- Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, ca dao, dân ca Việt Nam (nếu có)
- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời 3 hs lần lượt đọc đoạn văn ngắn
viết về tấm gương hiếu học, có thể sử
dụng biện pháp thay thế để liên kết
câu
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : 1’
Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay,
+ Với nội dung ở mỗi dòng, em hãy
tìm một câu tục ngữ hoặc ca dao minh
- Hs lần lượt đọc đoạn văn ngắn viết
về tấm gương hiếu học, có thể sửdụng biện pháp thay thế để liên kếtcâu
Trang 12hoạ cho mỗi truyền thống.
- GV cho hs thảo luận theo cặp, phát
phiếu, bút dạ cho 2 nhóm trình bày
Bài tập 2 10’
- Cho hs đọc toàn bài tập 2
- Yêu cầu mỗi em HS lại yêu cầu của
bài tập 2
+ Tìm những chỗ còn thiếu điền vào
chỗ còn trống trong các câu đã cho
+ Điền những tiếng còn thiếu vừa tìm
được vào các ô trống theo hàng
ngang Mỗi ô vuông điền một con
chữ
- Gọi hs trình bày, gv nhận xét, kết
a Yêu nước
- Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh
- Con ơi, con ngủ cho lành
Để mẹ gánh nước rửa bành con voiMuốn coi lên núi mà coiCoi bà Triệu Ấu cưỡi voi đánh cồng
- Trên đồng cạn dưới đồng sâuChồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa
c Đoàn kết
- Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Bầu ơi thương lấy bí cùngTuy rằng khác giống nhưng chungmột giàn
- Nhiễu điều phủ lấy giá gươngNgười trong một nước phải thươngnhau cùng
1- cầu kiều 9- lạch nào2- khác giống 10-vững như cây3- núi ngồi 11-nhớ thương4- xe nghiêng 12-thì nên5- thương nhau 13-ăn gạo6- cá ươn 14-uốn cây7- nhớ kẻ cho 15-cơ đồ8- nước còn 16-nhà có nóc
* Dòng chữ được tạo thành theo hình
Trang 13C Củng cố, dặn dò 2’
- Em hãy nêu một vài câu ca dao tục
ngữ nói về lòng yêu nước, tinh thần
đoàn kết của nhân dân ta ?
- Y/c mỗi hs về nhà học thuộc ít nhất
10 câu tục ngữ, ca dao trong bài tập 1;
1 Kiến thức: Xác định và mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn của châu
Mĩ trên quả địa cầu hoặc trên bản đồ thế giới
2 Kĩ năng: Có một số hiểu biết về thiên nhiên của châu Mĩ và nêu được chúngthuộc khu vực nào của châu Mĩ (Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ)
- Nêu tên và chỉ trên lược đồ một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Mĩ
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
MT: GD HS sự thích nghi của con người với môi trường, và sự gia tăng dân số
với việc khai thác môi trường của châu Mĩ
II/ Đồ dùng
- Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới
- Lược đồ các châu lục và đại dương
- Lược đồ tự nhiên châu Mĩ, Phiếu học tập của HS
III/ Hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Dân số châu phi theo
số liệu năm 2008 là bao
nhiêu người Họ chủ yếu
- Crít-tốp Cô-lôm-bô đã tìm ra châu Mĩ năm 1492
sau nhiều tháng ngày lênh đênh trên biển
- HS lên bảng tìm trên quả Địa Cầu,
- HS làm việc cá nhân, mở SGK và tìm vị trí châu
Mĩ, giới hạn
- 3 HS lên bảng, lớp theo dõi, nhận xét + Châu Mĩ nằm ở bán cầu Tây và là châu lục duy
Trang 14châu Mĩ (8’)
- GV đa quả Địa cầu,
yêu cầu HS cả lớp quan
sát để tìm ranh giới giữa
bán cầu đông và bán cầu
- GV yêu cầu HS lên
bảng chỉ trên quả Địa
cầu và nêu vị trí địa lí
của châu Mĩ
- HS mở SGK trang
104, đọc bảng số liệu
thống kê về diện tích và
dân số các châu lục trên
thế giới, cho biết châu
châu lục trên thế giới…
3 Thiên nhiên châu Mĩ
( 9’)
- Cho HS làm việc theo
nhóm
nhất nằm ở bán cầu này
+ Châu Mĩ bao gồm phần lục địa Bắc Mĩ, Trung
Mĩ, Nam Mĩ và các đảo, quần đảo nhỏ
+ Phía đông giáp với Đại Tây Dương, phía bắc giápvới Bắc Băng Dương, phía tâu giáp với Thái BìnhDương
- HS làm việc cá nhân, đọc bảng số liệu và Sau đó 1
HS nêu ý kiến trước lớp
+ Châu Mĩ có diện tích là 42 triệu km2, đứng thứ 2 trên thế giới, sau châu Á
- Hs lắng nghe
- HS chia nhóm, mỗi nhóm 6 HS cùng
Quan sát các ảnh trong hình 2, rồi tìm trên lược đồ tự nhiên châu Mĩ, cho biếtảnh đó được chụp ở Băc Mĩ, Trung Mĩ, hay Nam Mĩ và điền thông tin vàobảng sau
nhiên
a Núi An-đét ( Pê-ru) Phía tây của Nam Mĩ Đây là dãy núi cao, đồ
Trang 15sộ, chạy dọc theo bờ biển phía tây của Nam
Mĩ Trên đỉnh núi quanh năm có tuyết phủ.
b Đồng bằng Trung tâm
(Hoa kì)
Nằm ở Bắc Mĩ
Đây là vùng đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng do sông Mi-xi-xi-pi bồi đắp, đất đai màu mỡ Dọc hai bên bờ sông cây cối rất xanh tốt, nhiều đồng ruộng.
c Thác Ni-a-ga-ra
( Hoa Kì)
Nằm ở Bắc Mĩ
ở cùng này, sông ngòi tạo ta các thác nước đẹp như thác Ni-a-ga-ra, đổ vào các hồ lớn Hồ nớc Mi-si-gân, hồ Thượng cũng là những cảnh thiên nhiên nổi tiếng của vùng này.
d Sông
A-ma-dôn(Bra-xin)
Nam Mĩ Đây là con sông lớn
nhất thế giới bồi đắp nên đồng bằng A-ma- dôn Rừng rậm A-ma- dôn là cánh rừng lớn nhất thế giới Thiên nhiên nơi đây là một màu xanh của ngút ngàn cây lá.
g Bãi biển ở vùng
Ca-ri-bê
Trung Mĩ Bãi biển đẹp, thuận lợi
cho ngành du lịch biển.
- GV theo dõi, giúp đỡ
HS làm việc, gợi ý mô tả
thiên nhiên các vùng
- Các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận
- Qua bài tập trên, em có
có dãy Coóc-đi-e lớ và đồ sộ hơn cả, dãy núi nàychạy dài suốt từ bắc xuống nam, ăn cả ra biển Miền
Trang 16mô tả địa hình của châu
Mĩ
+ Địa hình châu Mĩ có
độ cao như thế nào? Độ
cao địa hình thay đổi thế
nào từ tây sang đông?
+ Dọc bờ biển phía tây
là các dãy núi cao, đồ sộ
như dãy Cooc-đi-e, dãy
+ Phía đông là các cao
nguyên và các dãy núi
5 Khí hậu châu Mĩ (8’)
+ Lãnh thổ châu Mĩ trải
dài trên các đới khí hậu
nào?
+ Em hãy chỉ trên lược
đồ từng đới khí hậu trên
- GV nhận xét, nêu lại
các đới khí hậu của Bắc
Mĩ
+ Nêu tác dụng của rừng
rậm A-ma-dôn đối với
khí hậu của châu Mĩ
tây của Nam Mĩ thì dãy An-đét, dãy núi cao và đồ
sộ chạy dọc theo bờ biển phía tây của Nam Mĩ.Châu Mĩ có hai đồng bằng lớn là đồng bằng trungtâm Hoa Kì ở Bắc Mĩ và đồng bằng A-ma-dôn ởNam Mĩ
- 2 HS trình bày, một HS nêu địa hình Bắc Mĩ, 1 HSnêu địa hình Nam Mĩ
+ Lãnh thổ châu Mĩ trải dài trên tất cả các đới khíhâu hàn đới, ôn đới, nhiệt đới
+ Một HS lên bảng chỉ, cả lớp theo dõi:
- Khí hậu hàn đới giá lạnh ở vựng giáp Bắc BăngDương
- Qua vòng cực Bắc xuống phía Nam, khu vực Bắc
Mĩ có khí hậu ôn đới
- Trung Mĩ, Nam Mĩ nằm ở hai bên đường Xích đạo
có khí hậu nhiệt đới
+ Đây là khu rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới, làmtrong lành và dịu mát khí hậu nhiệt đới của Nam
Mĩ, điều tiết nước của sông ngòi Nơi đây được ví là
lá phổi xanh của Trái Đất
- Một vài HS nêu ý kiến, lớp nhận xét, bổ sung ýkiến
- Hs lắng nghe
Trang 17- Hãy giải thích vì sao
thiên nhiên châu Mĩ rất
đa dạng và phong phú?
- Vì địa hình phức tạp,
sông ngòi dày đặc, có cả
ba đới khí hậu, thiên
nhiên châu Mĩ đa dạng,
1 Kiến thức: Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam - Bắc, ngày 27/1/1973
Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri
2 Kĩ năng: Những điều khoản chính trong Hiệp định Pa-ri.
3 Thái độ: GD Hs yêu lịch sử của dân tộc
II/ Đồ dùng
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ 5’
+ Mĩ có âm mưu gì khi ném bom huỷ
diệt Hà Nội và các vùng phụ cận?
+ Thuật lại trận chiến ngày 26/12/1972
của nhân dân Hà Nội
+ Tại sao ngày 30/12/1972, Tổng thống
Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom
miền Bắc
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
2 HĐ1: Vì sao mĩ buộc phải kí hiệp
định pa-ri ? Khung cảnh lễ kí hiệp
- 3 HS trả lời
Trang 18định pa-ri (15’)
- Yêu cầu HS đọc thông tin để TLCH
+ Hiệp định Pa-ri kí ở đâu? Vào ngày
nào?
+ Vì sao từ thế lật lọng không muốn kí
Hiệp định Pa-ri về việc chấm dứt chiến
tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam?
+ Em hãy mô tả sơ lược khung cảnh lễ
kí Hiệp định Pa-ri
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến trước lớp
- GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó
tổ chức cho HS liên hệ với hoàn cảnh
kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ
+ Hoàn cảnh của Mĩ năm 1973 giống gì
với hoàn cảnh của Pháp năm 1954?
- GV: Giống như năm 1954, Việt Nam
lại tiến đến mặt trận ngoại giao với thế
của người chiến thắng trên chiến
trường Bước lại vết chân của Pháp, Mĩ
buộc phải kí Hiệp định
HĐ2: Nội dung cơ bản và ý nghĩa của
hiệp định Pa-ri (15’)
+ Nội dung Hiệp định Pa-ri cho ta thấy
Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng gì?
+ Hiệp định Pa-ri có ý nghĩa thế nào
với lịch sử dân tộc ta?
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo
luận trước lớp
- GV nhận xét kết quả thảo luận của
- HS đọc SGK và rút ra câu trả lời:+ Hiệp định Pa-ri được kí tại Pa-ri,thủ đô của nước Pháp vào ngày27/1/1973
+ Vì Mĩ vấp phải những thất bạinặng nề trên chiến trường cả haimiền Nam - Bắc Âm mưu kéo dàichiến tranh xâm lược Việt Nam củachúng bị ta đập tan nên Mĩ buộc phải
kí Hiệp định Pa-ri về việc chấm dứtchiến tranh, lập lại hoà bình ở ViệtNam
+ HS mô tả như SGK
- 2 HS lần lợt nêu ý kiến về hai vấn
đề trên
+ Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ đều
bị thất bại nặng nề trên chiến trườngViệt Nam
+ Nội dung Hiệp định Pa-ri cho tathấy Mĩ đã thừa nhận sự thất bại củachúng trong chiến tranh ở Việt Nam;công nhận hoà bình và độc lập dântộc, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.+ Hiệp định Pa-ri đánh dấu bướcphát triển mới của cách mạng ViệtNam Đế quốc Mĩ buộc phải rút quânkhỏi nước ta, lực lượng cách mạngmiền Nam chắc chắn mạnh hơn kẻthù Đó là thuận lợi rất lớn để nhândân ta tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh,tiến tới giành thắng lợi hoàn toànmiền Nam, thống nhất đất nước
- 3 nhóm HS cử đại diện lân lượttrình bày về các vấn đề trên
Trang 19phải kí Hiệp định Pa-ri, công nhận độc
lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ của Việt
Nam, cam kết rút quân và chấm dứt
chiến tranh tại Việt Nam
- GV nhận xét giờ học
-Đạo đức Tiết 27: EM YÊU HOÀ BÌNH (Tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em
2 Kĩ năng: Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày
2 Thái độ: Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phùhợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
Giảm tải: Bỏ BT 4
QTE: quyền được sống trong hòa bình
ANQP: Kể những hoạt động, việc làm thể hiện tinh thần yêu chuộng hòa bình
của nhân dân VN
- Điều 38 công ước quốc tế về quyền trẻ em
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Kiểm tra lại nội dung bài trước
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu
tầm được 10’
- HS giới thiệu trước lớp các tranh ảnh, bài báo,
- Hs trình bày
- Hs trình bày
Trang 20Hoạt động của GV Hoạt động của HS
băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh mà các em đã sưu tầm được
- GV nhận xét có thể giới thiệu thêm một số
tranh ảnh
KL: Thiếu nhi và nhân dân ta cũng như các
nước trên thế giới đã tiến hành nhiều hoạt động
bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh do nhà
trường, địa phương tổ chức
3 Hoạt động 2: Vẽ : Cây hoà bình 10’
- GV chia nhóm và hướng dẫn vẽ cây hoà bình
ra giấy khổ to
- Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh, là các việc làm các ứng sử
thể hiện tình yêu hoà bình trong sinh hoạt hằng
ngày
Hoa, quả và lá là những điều tốt đẹp mà hoà
bình đã mang lại cho trẻ em và mọi người
- Các nhóm vẽ
- Đại diện nhóm giới thiệu về tranh của mình,
các nhóm khác nhận xét
- KL: Hoà bình mang lại hạnh phúc cho mọi
người Song để có hoà bình, mỗi người trong
chuíng ta phải thể hiện tinh thần hoà bình trong
cuộc sống hằng ngày và ứng sử hằng ngày
Đồng thời cần tích cực tham gia các hoạt động
bảo vệ hoà bình chống chiến tranh
4 Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ về chủ đề Em
yêu hoà bình 10’
- HS treo tranh vẽ đã chuẩn bị trước lớp
- Lớp xem tranh và bình luận
- HS trình bày bài hát hoặc bài thơ về chủ đề em
yêu hoà bình
C Củng cố, dặn dò 2’
- Nêu lại nội dung bài học
- Dặn Hs về chuẩn bị bài sau
- Các nhóm vẽ
- Đại diện nhóm trình bày
- HS trình bày tranh củamình đã vẽ
- Hs trình bày bài hát haybài thơ
Ngày soạn: 25/03/2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 27 tháng 03 năm 2019
Toán Tiết 133: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
2 Kĩ năng: HS làm được các bài tập liên quan
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
Trang 21II/ Chuẩn bị
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi hs lên bảng nêu quy tắc và viết
công thức tính quãng đường
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : 1’
2 Luyện tập
Bài 1: 8’
Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS làm bảng câu (a)
- Yêu cầu giải thích cách làm
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
GV: Với những dạng bài này (thì có
hai cách đổi đơn vị) ta phải chọn cách
nào cho kết quả chính xác và nhanh
s = v ⨯ t = 54 ⨯ 2,5 = 135kmQuãng đường của ô trống thứ hai :
s = 12,6 ⨯ 1,25 = 15,75km
134134 giờ = 1,75 giờQuãng đường của ô trống thứ ba :
s = 44 ⨯ 1,75 = 77km
90 phút = 1,5 giờQuãng đường của ô trống thứ tư :
Thời gian của người đi xe máy là :
11 giờ 18 phút – 7 giờ 42 phút = 3 giờ
36 phút
3 giờ 36 phút = 3,6 giờQuãng đường người đi xe máy đi được là :
42,5 ⨯ 3,6 = 153 (km)
Đáp số : 153km