- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò.. -Yêu cầu 3
Trang 1- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ôn định :
2 Kiểm tra :
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
thuộc lòng bài " Chợ tết " và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
-Nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và
ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn:
Luyện đọc:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
- Vì phượng là loài cây rất gần gũi , quen thuộc với học trò
-Có nghĩa là một phần rất nhỏ trong vô
Trang 2- Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?
- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào
theo thời gian ?
- Em hiểu vô tâm là gì ?
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài
- Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn non có mưa , hoa càng tươi dịu Dần dần số hoa tăng , màu cũng đậm dần , rồi hoà với mặt trời chói lọi , màu phượng rực lên
-" vô tâm " có nghĩa là không để ý đến những điều lẽ ra phải chú ý
- " tin thắm " là ý nói tin vui
- HS phát biểu
- Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Biết so sánh hai phân số
-Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ôn định :
2 Kiểm tra :
- Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai
phân số khác mẫu số, so sánh hai phân
số cùng tử số
-Nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng
Trang 33.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và
ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn:
Bài 1 : Điền dấu thích hợp
- Gọi 1 em nêu đề bài
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- HS nêu giải thích cách so sánh
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :Với hai số tự nhiên 3 và 5 hãy viết
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra
các phân số như yêu cầu
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích
-HS khác nhận xét bài bạn
Bài 1 :HS tự làm bài vào vở và chữa bài
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài
4 Củng cố - Dặn dò:
-Muốn so sánh 2 phân số có tử số bằng
nhau ta làm như thế nào ?
- Chuẩn bị : Luyện tập chung
9
8
và 27
24 ; rút gọn :
9
8 3 : 27
3 : 24 27
24
=
=Vậy : 98 = 2724
27
20 19
a/ Chữ số cần điền vào số 75 để được
số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là : 752
c/ Chữ số cần điền vào số 75 để được
- Nêu được ví dụ các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng
- Nêu được một vật cho ánh sáng truyền qua và các vật không cho ánh sáng truyền qua
- Nhận biết được mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt
Trang 4II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Hộp cát tông kín , đèn pin , tấm kính
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và
ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn:
HĐ1: Vật tự phát sáng và vật được chiếu
sáng
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp
-Quan sát hình minh hoạ 1 ,2 trang 90
sách giáo khoa trao đổi để viết tên những
- Vậy khi ta chiếu đèn pin thì ánh sáng từ
đèn pin sẽ đi tới những đâu ?
+ Theo em ánh sáng truyền theo đường
thẳng hay đường cong ?
- GV nhắc lại : Ánh sáng truyền theo
đường thẳng
HĐ3 :Vật cho ánh sáng truyền qua và vật
không cho ánh sáng truyền qua
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS
- Yêu cầu thảo luận cho biết những vật
-HS trả lời
- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi
-Tiếp nối nhau phát biểu HS khác nhận xét bổ sung
.Ban ngày vật phát sáng duy nhất là mặt trời còn tất cả mọi vật khác được mặt trời chiếu sáng
.Vào ban đêm vật tự phát sáng là bóng đèn điện , khi có dòng điện chạy qua Còn mặt trăng cũng là một vật được chiếu sáng là do mặt trời chiếu sáng
- Thực hiện theo yêu cầu - Dự đoán hướng ánh sáng
- Ánh sáng đến được điểm dọi đèn vào
- Ánh sáng đi theo đường thẳng
Trang 5nào mà ta có thể nhìn thấy ánh sáng của
- Người ta ứng dụng vào việc sử dụng cửa kính trong, kính mờ, cửa gỗ; nhìn thấy cá dưới nước
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ , giữ gìn những công trình công cộng ở địa phương
- Biết tôn trọng , giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi
III NỘI DUNG DẠY –HỌC:
1 Ôn định :
2 Kiểm tra :
- Như thế nào là lịch sự ?
- Người biết cư xử lịch sự được mọi
người nhìn nhận, đánh giá như thế nào ?
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và
ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn:
HĐ1 : Tình tuống trang 34 SGK
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
- 2 HS trả lời
Trang 6cho các nhóm
- > GV rút ra kết luận ngắn gọn : Nhà văn
hoá xã là một công trình công cộng, là nơi
sinh hoạt văn hoá chung của nhân dân,
được xây dựng bởi nhiều công sức , tiền
của Vì vậy, Thắng cần phải khuyên Hùng
nên giữ gìn, không được vẽ bậy lên đó
HĐ 2 : Làm việc theo nhóm đôi (BT1)
- Giao nhiệm vụ cho các cặp HS thảo luận
- Các nhóm HS điều tra về các công trình
công cộng ở địa phương ( Theo mẫu bài
tập 4 ) và có bổ sung thêm cột lợi ích của
công trình công cộng
- GV nhận xét tiết học
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- các nhóm khác trao đổi , bổ sung
- Từng cặp HS làm việc Đại diện từng nhóm trình bày bằng cách đưa thẻ
+ Tranh 1 : Sai + Tranh 2 : Đúng+ Tranh 3 : Sai + Tranh 4 : Đúng
- HS thảo luận nhóm 4 về các hành vi việc làm và giải thích đúng sai vì sao?
a) Cần báo cho người lớn hoặc những người có trách nhiệm về việc này ( công
an , nhân viên đương sắt … ) b) Cần phân tích của biển báo giao thông , giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông
và khuyên răn họ
Tiết 45: BẬT XA-TRÒ CHƠI “CON SÂU ĐO”
Trang 7I.MỤC TIÊU:
-Bước đầu biết cách thực hiện động tác bật xa tại chỗ( tư thế chuẩn bị động tác tạo đà, động tác bật nhảy)
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi: Con sâu đo
II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi
III NỘI DUNG DẠY –HỌC:
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
- Gv phổ biến nội dung bài học
- Tập bài tập thể dục phát triển chung
- Trò chơi: Đứng ngồi theo hiệu lệnh
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
yêu cầu HS khi chân tiếp đất cần làm
động tác chùn chân, sau khi đã thực hiện
tương đối thành thạo
- GV hướng dẫn các em thực hiện phối
hợp bài tập nhịp nhàng, chú ý bảo đảm an
toàn
b Trò chơi vận động: Làm quen trò chơi
Con sâu đo
- GV cho HS tập hợp, nêu trò chơi, giải
thích luật chơi, rồi cho HS làm mẫu cách
chơi Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi
- Học kĩ thuật bật xa
- Trước khi tập HS khởi động kĩ các khớp, tập bật nhảy nhẹ nhàng khi chân tiếp đất cần làm động tác chùn chân, sau khi đã thực hiện tương đối thành thạo, -
HS thực hiện phối hợp bài tập nhịp nhàng, chú ý bảo đảm an toàn
- HS chơi trò chơi: Con sâu đo
- Chạy chậm thả lỏng tích cực, hít thở sâu
Trang 8Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2010 Tiết 1: Luyện từ và câu
Tiết 45: DẤU GẠCH NGANG
I MỤC TIÊU:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn Viết được một đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ôn định :
2 Kiểm tra :
- Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc những câu
thành ngữ , tục ngữ có nội dung nói về cái
đẹp
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và
ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn:
Phần nhận xét:
Bài 1:
-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả
lời câu hỏi bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài tìm những câu
văn có chứa dấu gạch ngang
-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn
-Một HS đọc thành tiếng , trao đổi , thảo luận cặp đôi
- Một HS lên bảng gạch chân các câu có chứa dấu gạch ngang bằng phấn màu ,
HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK
- Ở đoạn này dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật ( ông khách và cậu bé ) trong khi đối thoại
- Ở đoạn văn b dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu ( về cái đuôi dài của con cá sấu ) trong câu văn
- Ở đoạn văn c dấu gạch ngang dùng để liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được an toàn và bền lâu
- 3- 4 HS đọc thành tiếng
Trang 9-Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Câu có dấu gạch ngang:
Pa – xcan thấy bố mình – một viên chức
tài chính – vẫn cặm cụi trước bàn làm
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV khuyến khích HS viết thành đoạn
văn hội thoại giữa em và bố mẹ
- Tác dụng:
.Đánh dấu phần chú thích trong câu
.Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa-xcan.)
.Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xcan
Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xcan nói với bố
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- HS có thể trao đổi thảo luận với bạn ngồi bên cạnh sau đó tự viết bài
- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng câu văn đó :
Tiết 2: Toán
Tiết 112: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Biết tính chất cơ bản của phân, phân số bằng nhau, so sánh phân số
- Bài tập cần làm: bài 2-123; bài 3- 124 ;bài 2-125
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ôn định :
2 Kiểm tra :
Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai
phân số khác mẫu số , so sánh hai phân
số cùng tử số
-Nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS đứng tại chỗ nêu
Trang 103.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và
ghi tựa bài lên bảng
- Muốn biết những phân số nào bằng
phân số 95 ta làm như thế nào ?
Bài 2 :( trang 125)
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm vào vở
- Gọi 2 HS làm bài trên bảng
36 20
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- 2 HS lên bảng đặt tính làm bàic/ 864752 – 91846 =
-Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra :
- Em hãy mô tả tổ chức GD dưới thời Lê ?-
Trang 11HĐ 1: Văn học thời Hậu Lê
- GV hướng dẫn HS thống kê về nội
dung,tác giả ,tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở
thời Hậu Lê
- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu
biểu của một số tác giả thời Lê
-Các tác phẩm văn học thời kì này được
viết bằng chữ gì ?
-GV: Như vậy, các tác giả, tác phẩm văn
học trong thời kì này đã cho ta thấy cuộc
sống của XH thời Hậu Lê
HĐ 2: Khoa học thời Hậu Lê
- Dưới thời Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà
khoa học tiêu biểu nhất ?
- Kể tên các lĩnh vực khoa học đã được
các tác giả quan tâm nghiên cứu trong
thời kì Hậu Lê?
-GV :Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa
học nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các
thời kì trước
4.Củng cố- dặn dò :
-Kể tên các tác phẩm vá tác giả tiêu biểu
của văn học thời Lê?
-Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê Thánh
Tông là những nhà văn hóa tiêu biểu cho
giai đoạn này?
-Chuẩn bị trước bài “Ôn tập”
- Gv nhận xét tiết học
- 2 HS trả lời
- Các tác giả ,tác phẩm văn thơ tiêu biểu
ở thời Hậu Lê Nguyễn Trãi: Bình Ngô đại cáo
.Vua Lê Thánh Tông: các tác phẩm thơ
ca ngợi nhà hậu Lê, đề cao và ca ngợi công đức của vua
Lý Tử Tấn- Nguyễn Húc: Các bài thơ nói lên tâm sự của những người muốn đem tài năng trí tuệ ra giúp ích cho đất nước, cho dân nhưng bị quan lại ghen ghét vùi dập
- Được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm
- Ngô Sĩ Liên, Nguyễn Trãi, Lương Thế Vinh
- Nghiên cứu về lịch sử, địa lí,toán học,
y học
Tiết 4: Kể chuyện
Trang 12Tiết 23: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
Gv chuẩn bị sẵn một số câu chuyện ( nếu HS không chuẩn bị được)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ôn định :
2 Kiểm tra :
-Gọi 1 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
truyện " Con vịt xấu xí " bằng lời của
mình
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và
ghi tựa bài lên bảng
- Ngoài các truyện đã nêu trên em còn
biết những câu chuyện nào có nội dung
ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu
tranh giữa cái đẹp với cái xấu , cái thiện
với cái ác nào khác? Hãy kể cho bạn nghe
- Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện
HS thực hành kể trong nhóm đôi
+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật ,
ý nghĩa của truyện
-Gv nhắc lại nội dung bài
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Đọc và gạch: Kể một câu chuyện em
đã được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác.-2 HS đọc thành tiếng
- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc tên truyện :-Nàng Bạch Tuyết và Bảy chú lùn
- Cây tre trăm đốt
- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện :
-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe , trao đổi về ý nghĩa truyện -5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
Trang 13- Chuẩn bị : Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
- Gv nhận xét tiết học
Tiết 5: Thể dục
Tiết 46: BẬT XA VÀ TẬP PHỐI HỢP CHẠY NHẢY
TRÒ CHƠI “CON SÂU ĐO”
I.MỤC TIÊU:
-Bước đầu biết cách thực hiện động tác phối hợp chạy nhảy
-Trò chơi “Con sâu đo” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi tương đối chủ động
II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi
III.NỘI DUNG DẠY –HỌC:
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
- GV phổ biến nội dung bài học
- Chạy trên địa bàn tự nhiên
- Trò chơi: Kéo cưa xe lừa xẻ
- GV chia tổ tập luyện GV quan sát, nhận
xét, sửa chữa sai sót cho HS
- GV cho thi đua giữa các tổ một lần xem
tổ nào có người bật xa nhất sẽ được khen
thưởng Khi bật xong, GV nhắc các em
thả lỏng tích cực
- Thi bật nhảy từng đôi một, tổ nào có
nhiều người bật xa hơn được biểu dương
- Học phối hợp chạy, nhảy
- GV hướng dẫn cách tập luyện phối hợp,
giải thích ngắn gọn các động tác và làm
mẫu, sau đó cho HS tập thử một số lần để
nắm được cách thực hiện bài tập
- Cho HS tập theo đội hình hàng dọc, em
đứng đầu hàng thực hiện xong, em tiếp
theo mới được xuất phát
b Trò chơi vận động: Con sâu đo
- HS tập hợp 4 hàng dọc Chơi trò chơi: Kéo cưa xe lừa xẻ rồi chạy chậm thành một vòng tròn
- Ôn kĩ thuật bật xa
- Trước khi tập HS khởi động kĩ các khớp, tập bật nhảy nhẹ nhàng khi chân tiếp đất cần làm động tác chùn chân, sau khi đã thực hiện tương đối thành thạo
- HS thi bật xa theo tổ
- Thi bật nhảy từng đôi một
- Học phối hợp chạy, nhảy
- Cho HS tập theo đội hình hàng dọc,
em đứng đầu hàng thực hiện xong, tiếp theo em khác mới được xuất phát
- HS chơi trò chơi: Con sâu đo
Trang 14- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng có cảm xúc.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.( trả lời được các câu hỏi; thuộc một khổ thơ trong bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ôn định :
2 Kiểm tra :
- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài "
Hoa học trò " và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và
ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn:
Luyện đọc:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ của bài (3 lượt HS đọc)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
-Gọi HS đọc toàn bài
-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các cụm
từ ở một số câu thơ
-GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm cả bài với
giọng đọc nhẹ nhàng âu yếm , dịu dàng
đầy tình thương nhấn giọng ở các từ ngữ
gợi tả , gợi cảm
.Tìm hiểu bài:
- Em hiểu thế nào là " Những em bé lớn
lên trên lưng mẹ " ?
-2 HS thực hiện yêu cầu
+ Lắng nghe
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
- Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
Trang 15- Người mẹ trongbài thơ làm những công
việc gì ?Những công việc đó có ý nghĩa
như thế nào ?
- Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu
thương và niềm hi vọng của người mẹ đối
với con ?
- Theo em cái đẹp trong bài thơ này gì ?
- Nội dung bài nêu lên gì?
.Đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
-Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
khổ và cả bài thơ
4 Củng cố – dặn dò:
-HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị : Vẽ về cuộc sống an toàn
- Gv nhận xét tiết học
- Vì những người mẹ ở miền núi đi đâu , làm gì cũng thường địu con theo Những em bé cả những lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ
- Người mẹ làm những công việc như nuôi con khôn lớn , giã gạo nuôi bộ đội Tỉa bắp trên nương , Những công việc đó đã góp phần thiết thực vào công việc kháng chiến chống Đế quốc Mĩ cứu nước của toàn dân tộc
- Tình yêu của người mẹ đối với con : Lưng đưa nôi và tim hát thành lời - Mẹ thương a- kay - Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
- Nói lên tình yêu thương và lòng hi vọng của người mẹ đối với đứa con của mình
- Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.( trả lời được các câu hỏi; thuộc một khổ thơ trong bài)
-3 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)
-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS + Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ
GV chuẩn bị hai băng giấy như SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ôn định :
2 Kiểm tra :
Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai
phân số khác mẫu số , so sánh hai phân
- 2 HS thực hiện trên bảng