1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng GA chuan KTKN tuan 23

30 332 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng GA chuẩn KTKN tuần 23
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 430,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò.. -Yêu cầu 3

Trang 1

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.

- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ôn định :

2 Kiểm tra :

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc

thuộc lòng bài " Chợ tết " và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

-Nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và

ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn:

Luyện đọc:

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc)

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

- Vì phượng là loài cây rất gần gũi , quen thuộc với học trò

-Có nghĩa là một phần rất nhỏ trong vô

Trang 2

- Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?

- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào

theo thời gian ?

- Em hiểu vô tâm là gì ?

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài

- Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn non có mưa , hoa càng tươi dịu Dần dần số hoa tăng , màu cũng đậm dần , rồi hoà với mặt trời chói lọi , màu phượng rực lên

-" vô tâm " có nghĩa là không để ý đến những điều lẽ ra phải chú ý

- " tin thắm " là ý nói tin vui

- HS phát biểu

- Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Biết so sánh hai phân số

-Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản

II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ôn định :

2 Kiểm tra :

- Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai

phân số khác mẫu số, so sánh hai phân

số cùng tử số

-Nhận xét và cho điểm HS

- 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng

Trang 3

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và

ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn:

Bài 1 : Điền dấu thích hợp

- Gọi 1 em nêu đề bài

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài

- HS nêu giải thích cách so sánh

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :Với hai số tự nhiên 3 và 5 hãy viết

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra

các phân số như yêu cầu

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích

-HS khác nhận xét bài bạn

Bài 1 :HS tự làm bài vào vở và chữa bài

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài

4 Củng cố - Dặn dò:

-Muốn so sánh 2 phân số có tử số bằng

nhau ta làm như thế nào ?

- Chuẩn bị : Luyện tập chung

9

8

và 27

24 ; rút gọn :

9

8 3 : 27

3 : 24 27

24

=

=Vậy : 98 = 2724

27

20 19

a/ Chữ số cần điền vào số 75 để được

số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là : 752

c/ Chữ số cần điền vào số 75 để được

- Nêu được ví dụ các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng

- Nêu được một vật cho ánh sáng truyền qua và các vật không cho ánh sáng truyền qua

- Nhận biết được mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt

Trang 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hộp cát tông kín , đèn pin , tấm kính

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và

ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn:

HĐ1: Vật tự phát sáng và vật được chiếu

sáng

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp

-Quan sát hình minh hoạ 1 ,2 trang 90

sách giáo khoa trao đổi để viết tên những

- Vậy khi ta chiếu đèn pin thì ánh sáng từ

đèn pin sẽ đi tới những đâu ?

+ Theo em ánh sáng truyền theo đường

thẳng hay đường cong ?

- GV nhắc lại : Ánh sáng truyền theo

đường thẳng

HĐ3 :Vật cho ánh sáng truyền qua và vật

không cho ánh sáng truyền qua

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS

- Yêu cầu thảo luận cho biết những vật

-HS trả lời

- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi

-Tiếp nối nhau phát biểu HS khác nhận xét bổ sung

.Ban ngày vật phát sáng duy nhất là mặt trời còn tất cả mọi vật khác được mặt trời chiếu sáng

.Vào ban đêm vật tự phát sáng là bóng đèn điện , khi có dòng điện chạy qua Còn mặt trăng cũng là một vật được chiếu sáng là do mặt trời chiếu sáng

- Thực hiện theo yêu cầu - Dự đoán hướng ánh sáng

- Ánh sáng đến được điểm dọi đèn vào

- Ánh sáng đi theo đường thẳng

Trang 5

nào mà ta có thể nhìn thấy ánh sáng của

- Người ta ứng dụng vào việc sử dụng cửa kính trong, kính mờ, cửa gỗ; nhìn thấy cá dưới nước

- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng

- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng

- Có ý thức bảo vệ , giữ gìn những công trình công cộng ở địa phương

- Biết tôn trọng , giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm: sân trường sạch sẽ

-Phương tiện: còi

III NỘI DUNG DẠY –HỌC:

1 Ôn định :

2 Kiểm tra :

- Như thế nào là lịch sự ?

- Người biết cư xử lịch sự được mọi

người nhìn nhận, đánh giá như thế nào ?

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và

ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn:

HĐ1 : Tình tuống trang 34 SGK

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận

- 2 HS trả lời

Trang 6

cho các nhóm

- > GV rút ra kết luận ngắn gọn : Nhà văn

hoá xã là một công trình công cộng, là nơi

sinh hoạt văn hoá chung của nhân dân,

được xây dựng bởi nhiều công sức , tiền

của Vì vậy, Thắng cần phải khuyên Hùng

nên giữ gìn, không được vẽ bậy lên đó

HĐ 2 : Làm việc theo nhóm đôi (BT1)

- Giao nhiệm vụ cho các cặp HS thảo luận

- Các nhóm HS điều tra về các công trình

công cộng ở địa phương ( Theo mẫu bài

tập 4 ) và có bổ sung thêm cột lợi ích của

công trình công cộng

- GV nhận xét tiết học

- Các nhóm HS thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày

- các nhóm khác trao đổi , bổ sung

- Từng cặp HS làm việc Đại diện từng nhóm trình bày bằng cách đưa thẻ

+ Tranh 1 : Sai + Tranh 2 : Đúng+ Tranh 3 : Sai + Tranh 4 : Đúng

- HS thảo luận nhóm 4 về các hành vi việc làm và giải thích đúng sai vì sao?

a) Cần báo cho người lớn hoặc những người có trách nhiệm về việc này ( công

an , nhân viên đương sắt … ) b) Cần phân tích của biển báo giao thông , giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông

và khuyên răn họ

Tiết 45: BẬT XA-TRÒ CHƠI “CON SÂU ĐO”

Trang 7

I.MỤC TIÊU:

-Bước đầu biết cách thực hiện động tác bật xa tại chỗ( tư thế chuẩn bị động tác tạo đà, động tác bật nhảy)

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi: Con sâu đo

II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm: sân trường sạch sẽ

-Phương tiện: còi

III NỘI DUNG DẠY –HỌC:

1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút

- Gv phổ biến nội dung bài học

- Tập bài tập thể dục phát triển chung

- Trò chơi: Đứng ngồi theo hiệu lệnh

- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên

yêu cầu HS khi chân tiếp đất cần làm

động tác chùn chân, sau khi đã thực hiện

tương đối thành thạo

- GV hướng dẫn các em thực hiện phối

hợp bài tập nhịp nhàng, chú ý bảo đảm an

toàn

b Trò chơi vận động: Làm quen trò chơi

Con sâu đo

- GV cho HS tập hợp, nêu trò chơi, giải

thích luật chơi, rồi cho HS làm mẫu cách

chơi Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi

- Học kĩ thuật bật xa

- Trước khi tập HS khởi động kĩ các khớp, tập bật nhảy nhẹ nhàng khi chân tiếp đất cần làm động tác chùn chân, sau khi đã thực hiện tương đối thành thạo, -

HS thực hiện phối hợp bài tập nhịp nhàng, chú ý bảo đảm an toàn

- HS chơi trò chơi: Con sâu đo

- Chạy chậm thả lỏng tích cực, hít thở sâu

Trang 8

Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2010 Tiết 1: Luyện từ và câu

Tiết 45: DẤU GẠCH NGANG

I MỤC TIÊU:

- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang

- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn Viết được một đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích

II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ôn định :

2 Kiểm tra :

- Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc những câu

thành ngữ , tục ngữ có nội dung nói về cái

đẹp

-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và

ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn:

Phần nhận xét:

Bài 1:

-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả

lời câu hỏi bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài tìm những câu

văn có chứa dấu gạch ngang

-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn

-Một HS đọc thành tiếng , trao đổi , thảo luận cặp đôi

- Một HS lên bảng gạch chân các câu có chứa dấu gạch ngang bằng phấn màu ,

HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK

- Ở đoạn này dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật ( ông khách và cậu bé ) trong khi đối thoại

- Ở đoạn văn b dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu ( về cái đuôi dài của con cá sấu ) trong câu văn

- Ở đoạn văn c dấu gạch ngang dùng để liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được an toàn và bền lâu

- 3- 4 HS đọc thành tiếng

Trang 9

-Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Câu có dấu gạch ngang:

Pa – xcan thấy bố mình – một viên chức

tài chính – vẫn cặm cụi trước bàn làm

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- GV khuyến khích HS viết thành đoạn

văn hội thoại giữa em và bố mẹ

- Tác dụng:

.Đánh dấu phần chú thích trong câu

.Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa-xcan.)

.Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xcan

Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xcan nói với bố

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

- HS có thể trao đổi thảo luận với bạn ngồi bên cạnh sau đó tự viết bài

- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng câu văn đó :

Tiết 2: Toán

Tiết 112: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Biết tính chất cơ bản của phân, phân số bằng nhau, so sánh phân số

- Bài tập cần làm: bài 2-123; bài 3- 124 ;bài 2-125

II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ôn định :

2 Kiểm tra :

Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai

phân số khác mẫu số , so sánh hai phân

số cùng tử số

-Nhận xét và cho điểm HS

- 2 HS đứng tại chỗ nêu

Trang 10

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và

ghi tựa bài lên bảng

- Muốn biết những phân số nào bằng

phân số 95 ta làm như thế nào ?

Bài 2 :( trang 125)

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm vào vở

- Gọi 2 HS làm bài trên bảng

36 20

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- 2 HS lên bảng đặt tính làm bàic/ 864752 – 91846 =

-Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra :

- Em hãy mô tả tổ chức GD dưới thời Lê ?-

Trang 11

HĐ 1: Văn học thời Hậu Lê

- GV hướng dẫn HS thống kê về nội

dung,tác giả ,tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở

thời Hậu Lê

- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu

biểu của một số tác giả thời Lê

-Các tác phẩm văn học thời kì này được

viết bằng chữ gì ?

-GV: Như vậy, các tác giả, tác phẩm văn

học trong thời kì này đã cho ta thấy cuộc

sống của XH thời Hậu Lê

HĐ 2: Khoa học thời Hậu Lê

- Dưới thời Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà

khoa học tiêu biểu nhất ?

- Kể tên các lĩnh vực khoa học đã được

các tác giả quan tâm nghiên cứu trong

thời kì Hậu Lê?

-GV :Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa

học nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các

thời kì trước

4.Củng cố- dặn dò :

-Kể tên các tác phẩm vá tác giả tiêu biểu

của văn học thời Lê?

-Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê Thánh

Tông là những nhà văn hóa tiêu biểu cho

giai đoạn này?

-Chuẩn bị trước bài “Ôn tập”

- Gv nhận xét tiết học

- 2 HS trả lời

- Các tác giả ,tác phẩm văn thơ tiêu biểu

ở thời Hậu Lê Nguyễn Trãi: Bình Ngô đại cáo

.Vua Lê Thánh Tông: các tác phẩm thơ

ca ngợi nhà hậu Lê, đề cao và ca ngợi công đức của vua

Lý Tử Tấn- Nguyễn Húc: Các bài thơ nói lên tâm sự của những người muốn đem tài năng trí tuệ ra giúp ích cho đất nước, cho dân nhưng bị quan lại ghen ghét vùi dập

- Được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm

- Ngô Sĩ Liên, Nguyễn Trãi, Lương Thế Vinh

- Nghiên cứu về lịch sử, địa lí,toán học,

y học

Tiết 4: Kể chuyện

Trang 12

Tiết 23: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

Gv chuẩn bị sẵn một số câu chuyện ( nếu HS không chuẩn bị được)

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ôn định :

2 Kiểm tra :

-Gọi 1 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn

truyện " Con vịt xấu xí " bằng lời của

mình

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và

ghi tựa bài lên bảng

- Ngoài các truyện đã nêu trên em còn

biết những câu chuyện nào có nội dung

ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu

tranh giữa cái đẹp với cái xấu , cái thiện

với cái ác nào khác? Hãy kể cho bạn nghe

- Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện

HS thực hành kể trong nhóm đôi

+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật ,

ý nghĩa của truyện

-Gv nhắc lại nội dung bài

-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Đọc và gạch: Kể một câu chuyện em

đã được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác.-2 HS đọc thành tiếng

- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Quan sát tranh và đọc tên truyện :-Nàng Bạch Tuyết và Bảy chú lùn

- Cây tre trăm đốt

- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện :

-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe , trao đổi về ý nghĩa truyện -5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện

Trang 13

- Chuẩn bị : Kể chuyện được chứng kiến

hoặc tham gia

- Gv nhận xét tiết học

Tiết 5: Thể dục

Tiết 46: BẬT XA VÀ TẬP PHỐI HỢP CHẠY NHẢY

TRÒ CHƠI “CON SÂU ĐO”

I.MỤC TIÊU:

-Bước đầu biết cách thực hiện động tác phối hợp chạy nhảy

-Trò chơi “Con sâu đo” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi tương đối chủ động

II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm: sân trường sạch sẽ

-Phương tiện: còi

III.NỘI DUNG DẠY –HỌC:

1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút

- GV phổ biến nội dung bài học

- Chạy trên địa bàn tự nhiên

- Trò chơi: Kéo cưa xe lừa xẻ

- GV chia tổ tập luyện GV quan sát, nhận

xét, sửa chữa sai sót cho HS

- GV cho thi đua giữa các tổ một lần xem

tổ nào có người bật xa nhất sẽ được khen

thưởng Khi bật xong, GV nhắc các em

thả lỏng tích cực

- Thi bật nhảy từng đôi một, tổ nào có

nhiều người bật xa hơn được biểu dương

- Học phối hợp chạy, nhảy

- GV hướng dẫn cách tập luyện phối hợp,

giải thích ngắn gọn các động tác và làm

mẫu, sau đó cho HS tập thử một số lần để

nắm được cách thực hiện bài tập

- Cho HS tập theo đội hình hàng dọc, em

đứng đầu hàng thực hiện xong, em tiếp

theo mới được xuất phát

b Trò chơi vận động: Con sâu đo

- HS tập hợp 4 hàng dọc Chơi trò chơi: Kéo cưa xe lừa xẻ rồi chạy chậm thành một vòng tròn

- Ôn kĩ thuật bật xa

- Trước khi tập HS khởi động kĩ các khớp, tập bật nhảy nhẹ nhàng khi chân tiếp đất cần làm động tác chùn chân, sau khi đã thực hiện tương đối thành thạo

- HS thi bật xa theo tổ

- Thi bật nhảy từng đôi một

- Học phối hợp chạy, nhảy

- Cho HS tập theo đội hình hàng dọc,

em đứng đầu hàng thực hiện xong, tiếp theo em khác mới được xuất phát

- HS chơi trò chơi: Con sâu đo

Trang 14

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng có cảm xúc.

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.( trả lời được các câu hỏi; thuộc một khổ thơ trong bài)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ôn định :

2 Kiểm tra :

- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài "

Hoa học trò " và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và

ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn:

Luyện đọc:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ

thơ của bài (3 lượt HS đọc)

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS

-Gọi HS đọc toàn bài

-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các cụm

từ ở một số câu thơ

-GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm cả bài với

giọng đọc nhẹ nhàng âu yếm , dịu dàng

đầy tình thương nhấn giọng ở các từ ngữ

gợi tả , gợi cảm

.Tìm hiểu bài:

- Em hiểu thế nào là " Những em bé lớn

lên trên lưng mẹ " ?

-2 HS thực hiện yêu cầu

+ Lắng nghe

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

- Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

Trang 15

- Người mẹ trongbài thơ làm những công

việc gì ?Những công việc đó có ý nghĩa

như thế nào ?

- Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu

thương và niềm hi vọng của người mẹ đối

với con ?

- Theo em cái đẹp trong bài thơ này gì ?

- Nội dung bài nêu lên gì?

.Đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

-Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng

khổ và cả bài thơ

4 Củng cố – dặn dò:

-HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị : Vẽ về cuộc sống an toàn

- Gv nhận xét tiết học

- Vì những người mẹ ở miền núi đi đâu , làm gì cũng thường địu con theo Những em bé cả những lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ

- Người mẹ làm những công việc như nuôi con khôn lớn , giã gạo nuôi bộ đội Tỉa bắp trên nương , Những công việc đó đã góp phần thiết thực vào công việc kháng chiến chống Đế quốc Mĩ cứu nước của toàn dân tộc

- Tình yêu của người mẹ đối với con : Lưng đưa nôi và tim hát thành lời - Mẹ thương a- kay - Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng

- Nói lên tình yêu thương và lòng hi vọng của người mẹ đối với đứa con của mình

- Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.( trả lời được các câu hỏi; thuộc một khổ thơ trong bài)

-3 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)

-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS + Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ

GV chuẩn bị hai băng giấy như SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ôn định :

2 Kiểm tra :

Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai

phân số khác mẫu số , so sánh hai phân

- 2 HS thực hiện trên bảng

Ngày đăng: 01/12/2013, 01:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. Cả lớp viết vào vở nháp. - Bài giảng GA chuan KTKN tuan 23
Bảng l ớp. Cả lớp viết vào vở nháp (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w