1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TV lop 4 tuan 2 CKTKN

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 184 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Bieát döïa vaøo ngoaïi hình ñeå xaùc ñònh tính caùch cuûa nhaân vaät (BT1, muïc III); keå laïi ñöïôc 1 ñoaïn caâu chuyeän Naøng tieân oác coù keát hôïp taû ngoaïi hình baø laõo hoaëc[r]

Trang 1

Ngày dạy: 31/08/09 Tuần:2

TIẾT: 3

TẬP ĐỌC

BÀI: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

1- Giọng đọ phù họp với tính cách mạnh mẽ của Dế Mèn

2- Hiểu được nội dung bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, căm ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò bất hạnh, yếu đuối

Chọn đựoc danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn ( TL các câu hỏi trong SGK) (HS khá giỏi )

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.HĐ 1: KTBC

Bài Mẹ ốm và trả lời câu hỏi

- GV:nhận xét + cho điểm

2 HS

2.HĐ 2: Giới thiệu bài

3.HĐ 3: HD luyện đọc

a/HS đọc:

- HS đọc đoạn

- HS luyện đọc những từ ngữ khó phát âm lủng

củng,nặc nô,co rúm,béo múp béo míp,xuý

xoá,quang hẳn…

- HS đọc cả bài

b/HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:

c/GV:đọc diễn cảm toàn bài:

-HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS đọc

-HS đọc thầm phần chú giải và một vài em giải nghĩa từ cho cả lớp nghe

4.HĐ 4: Tìm hiểu bài

* Đoạn 1:(4 câu đầu)

- HS đọc thành tiếng

- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như

thế nào?

* Đoạn 2:(Phần còn lại)

- HS đọc phần 1 đoạn 2 (đọc từ Tôi cất tiếng…

cái chày giã gạo)

 HS đọc thành tiếng

 HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Dế Mèn đã làm thế nào để bọn nhện

phải sợ?

- HS đọc phần 2 đoạn 2 (đọc từ Tôi thét đến

hết)

 HS đọc thành tiếng

 HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra

lẽ phải?

-Có thể 1 HS đọc to,cả lớp nghe

-Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường hung dữ…

-HS đọc thành tiếng

-Đầu tiên,Dế Mèn hỏi với giọng thách thức của một kẻ mạnh,thể hiện

qua các từ xưng hô:ai,bọn,này,ta.

-Khi nhện cái xuất hiện,Dế Mèn ra oai “quay phắt lưng phóng càng đạp phanh phách”

-HS đọc thành tiếng

-Dế Mèn phân tích nhà nhện giàu có,món nợ của Nhà Trò rất nhỏ mà Nhà Trò lại bé nhỏ,ốm yếu nên nhà nhện không nên bắt nạt Nhà Trò,nên xoá nợ cho Nhà Trò

Trang 2

H:Có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong

số các danh hiệu sau đây: võ sĩ, tráng sĩ, chiến sĩ,

hiệp sĩ,

dũng sĩ, anh hùng.

- GV:nhận xét và chốt lại

 Danh hiệp phù hợp tặng cho Dế Mèn

là:hiệp sĩ (vì Dế Mèn có sức mạnh và lòng

hào hiệp,sẵn sàng làm việc nghĩa)

- Yù nghĩa bài ?

-HS trao đổi + trả lời

-Lớp nhận xét

- Như I

5.HĐ 5: LĐ đọc diễn cảm

- GV:đọc diễn cảm bài văn:

 Lời nói của Dế Mèn:đọc mạnh mẽ,dứt

khoát, đanh thép như lời lên án và mệnh

lệnh

 Những câu văn miêu tả,kể chuyện: giọng

đọc thay đổi cho phù hợp với từng cảnh,

từng chi tiết

Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ:cong

chân,đanh đá,đạp phanh phách,co rúm

lại,rập đầu,của ăn của để,béo múp béo

mít,cố tình,tí teo nợ.

- HS đọc diễn cảm:

-Nhiều HS luyện đọc theo sự hướng dẫn của GV

6.HĐ 6: Củng cố, dặn dò:

- GV:nhận xét tiết học

- Dặn HS tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.

Trang 3

Ngày dạy: 31/8/09 Tuần:2 TIẾT: 2

CHÍNH TẢ

BÀI: Mười năm cõng bạn đi học

I MỤC TIÊU:

1- Nghe – viết đúng và trình bày chính tả sạch sẽ, Đúng quy định

2- Làm đung BT2, BT3b

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2

- Bảng con và phấn để viết BT3

-III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.HĐ 1: KTBC

GV:HS viết các từ ngữ sau:

dở dang,vội vàng,đảm đang,nhan

nhản,tang tảng sáng,hoang mang.

 GV:nhận xét + cho điểm

-2HS viết trên bảng lớp

-Số HS còn lại viết vào bảng con

2.HĐ 2: Giới thiệu bài

3.HĐ 3: Nghe-viết

a/Hướng dẫn chính tả:

- GV:đọc một lượt toàn bài chính tả

b/GV:đọc từng câu hoặc bộ phận ngắn trong

câu HS viết:

Mỗi câu hoặc bộ phận câu đọc 2,3 lượt

c/GV:chấm 5-7 bài:

- GV:nhận xét bài viết của HS

-HS lắng nghe

-HS luyện viết vào bảng con

-HS viết bài

-HS từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau.HS đối chiếu với SGK tự sửa những chữ viết sai

4.HĐ 4:

Bài tập 2:Chọn cách viết đúng từ đã cho:

- HS đọc yêu cầu của BT + đoạn văn

- HS làm bài:GV:gọi 3 HS lên làm bài trên

bảng lớp,yêu cầu các em chỉ ghi

lên bảng những từ đã chọn

- GV:nhận xét và chốt lại lời giải đúng: sau,

rằng, chăng, xin, băn khoăn, sao, xem.

-1 HS đọc -3 HS lên bảng làm bài

-Cả lớp làm bài vào giấy nháp -Lớp nhận xét

5.HĐ 5: Làm BT3

Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc 2 câu đố a,b

- Bài tập cho 2 câu đố a,b đây là đố về chữ

viết

- HS thi giải nhanh

- GV:nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Chữ sáo bỏ sắc thành chữ sao.

Chữ trăng thêm dấu sắc thành trắng.

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

-HS thực hiện

Trang 4

6.HĐ 6: Củng cố dặn dò

- GV:nhận xét tiết học

Trang 5

Ngày dạy:1/9/09 Tuần:2 TIẾT: 3

+

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

BÀI: Mở rộng vốn từ : Nhân hậu - Đồn kết

I MỤC TIÊU:

- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Thương người như thể thương thân.(BT1, BT4)

-Nắm được cách dùng một số từ có tiếng nhân theo nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2,3)

- HS khá giỏi làm được BT4

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ kẻ sẵn các cột a,b,c,d ở BT1, viết sẵn các từ mẫu để HS điền các từ cần thiết vào từng cột

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

1.HĐ 1:KTBC

GV:HS viết những tiếng chỉ người trong gia đình

mà phần vần:

 Có một âm(bà,mẹ,thầy,chú…)

 Có hai âm(bác,thím,cháu,con…)

- GV:nhận xét + cho điểm

-2 HS lên viết trên bảng lớp

-Cả lớp viết vào vở BT

2.HĐ 2: Giới thiệu bài

2 HĐ 3: Làm BT1

- HS đọc yêu cầu của BT1

- HS trình bày

- GV:chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-HS có thể làm bài theo cá nhân

-HS trình bày trên bảng phụ GV:đã chuẩn bị sẵn

M: Lòng

yêu thương

tình yêu

thương đau

xót lòng

yêu mến

M: độc ác hung dữ nặc nô

M: cưu mang bênh vực

M: ức hiếp bắt trả nợ đánh, đe ăn thịt hiếp áp bức bóc lột

4.HĐ 4: Làm BT2: Tìm nghĩa từ

- HS đọc yêu cầu BT

- HS làm

- HS trình bày

- GV:nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Tiếng nhân trong các từ sau có nghĩa là

“người”: nhân dân, công nhân, nhân loại,

nhân tài.

Tiếng nhân trong các từ sau có nghĩa là

“lòng thương người”: nhân hậu, nhân ái,

nhân đức, nhân từ.

-HS làm việc cá nhân

-Một số HS đứng lên trình bày miệng -Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT

5.HĐ5: Làm BT3

- HS đọc yêu cầu của BT3

- GV:BT yêu cầu các em phải đặt câu với mỗi

-1 HS đọc -HS làm việc cá nhân vào giấy nháp

Trang 6

từ đã cho ở BT2:

- HS trình bày

- GV:nhận xét và chốt lại lời giải đúng

hoặc vở, VBT -HS lần lượt đứng lên đọc câu mình làm

-Lớp nhận xét

6.HĐ6: Làm BT4

Bài tập 4:

- HS đọc yêu cầu của BT4

- HS làm bài

- GV:nhận xét + chốt lại: Câu tục ngữ khuyên

người ta phải đoàn kết, gắn bó, yêu thương

nhau Đoàn kết tạo sức mạnh cho con người

-1 HS đọc

-Một vài HS trả lời tự do

-Lớp nhận xét

-Lớp nhận xét

7.HĐ7: Củng cố, dặn dò

- GV:nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem lại bài vừa học, chuẩn bị

bài mới

TIẾT: 2

Trang 7

KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐọC

BÀI: Nàng tiên Ốc

I MỤC TIÊU:

1-Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời nói của mình

2 Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: trong cuộc sống cần có tình thương yêu và giúp đỡ lẫn nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh hoạ truyện trong SGK + bảng phụ ghi 6 câu hỏi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1.HĐ1: KTBC

kể lại câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể” HS lên kể dựa theo tranh 1

HS kể

2.HĐ2:Giới thiệu bài

3.HĐ3: Tìm hiểu câu chuyện

- GV: đọc diễn cảm bài thơ 1 lượt

- HS đọc

* Đoạn 1

- Cho cả lớp đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi

H: Bà lão nhà nghèo làm gì để sinh sống?

H: Bà lão làm gì khi bắt được một con ốc xinh

xinh?

* Đoạn 2

- HS đọc thầm đoạn 2 + trả lời câu hỏi

H: Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?

* Đoạn 3

- HS đọc thầm đoạn 3 + trả lời câu hỏi

H: Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?

H: Sau đó bà lão đã làm gì? (HS quan sát tranh

phóng to)

H: Câu chuyện kết thúc như thế nào?

-3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn

-HS đọc thầm đoạn 1

-Bà lão mò cua bắt ốc để sinh sống -Thấy con ốc xinh xinh, bà thương, bà không muốn bàn mà thả vào chum nước để nuôi

-HS đọc thầm đoạn 2

-Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được quét dọn sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau được nhổ sạch cỏ

-Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra

-Sau đo,ù bà bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng tiên

-Bà lão và nàng tiên sống bên nhau hạnh phúc, Họ thương yêu nhau như hai mẹ con

4.HĐ4: HS kể chuyện

HS kể lại câu chuyện bằng lời của mình.

Cách tiến hành:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV:đưa bảng phụ đã ghi 6 câu hỏi lên

- GV: HS kể mẫu

- HS tập kể

- HS thi kể

- GV:nhận xét + khen ngợi những HS kể hay

-1 HS đọc -1 HS khá, giỏi kể mẫu đoạn 1

-HS kể theo nhóm -Đại diện các nhóm lên thi kể đoạn hoặc các nhóm lên thi kể với nhau cả câu chuyện

-Lớp nhận xét

5.HĐ5: HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

H: Theo em câu chuyện có ý nghĩa gì?

HS trao đổi trong nhóm và phát biểu -Lớp nhận xét

Trang 8

6.HĐ6: Củng cố, dặn dò

- GV:nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS HTL bài thơ

- Dăn HS về nhà kể câu chuyện cho người thân

nghe

TIẾT: 4

Trang 9

TẬP ĐỌC

BÀI: Truyện cổ nước mình

I MỤC TIÊU:

1- Bước đầu biết đọc diễn cảm 1 đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm

2- Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu , vừa thông minh vừa chuú¨ đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông

- Trả lời đựoc các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 10 dong đầu hoặc 12 dong cuối

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Sưu tầm thêm các tranh minh hoạ về truyện cổ …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.HĐ 1: KTBC

HS:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- TLCCH SGK

- GV:nhận xét,cho điểm.

-HS trả lời

2.HĐ 2: Giới thiệu bài

3.HĐ 3: Luyện đọc

a/HS đọc:

- HS đọc nối tiếp

- HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai:truyện cổ,sâu

xa,rặng,nghiêng soi,thiết tha,đẽo cày.

b/HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:

- GV:giải nghĩa thêm:

“Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa” Nhận

mặt:

c/GV:đọc diễn cảm toàn bài:

-Mỗi HS đọc 4 dòng,nối tiếp nhau đến hết bài

-HS đọc từ theo hướng dẫn của GV -1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

4.HĐ 4: Tìm hiểu bài

* Dòng thơ đầu:

- HS đọc thành tiếng

- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

* 6 dòng tiếp theo:

- HS đọc thành tiếng

H:Những truyện cổ nào được nhắc đến

trong bài thơ?Nêu ý nghĩa của những ý

nghĩa đó?

* Đoạn còn lại:

- HS đọc thành tiếng

H:Em hiểu hai câu thơ cuối của bài thơ thế nào?

-HS đọc thành tiếng

-HS đọc thầm

HS trả lời:

-HS đọc thành tiếng

-Hai truyện được nhắc đến trong bài

là Tấm Cám,Đẽo cày giữa đường.

Ý nghĩa

Tấm Cám:

Đẽo cày giữa đường:

-HS đọc thành tiếng

-Truyện cổ chính là lời dạy của cha ông đối với đời sau.Qua những câu truyện cổ,cha ông dạy con cháu cần sống nhận hậu độ lượng, công bằng…

5.HĐ 5: Đọc diễn cảm

- GV:đọc diễn cảm toàn bài

 Đọc với giọng thong thả,trầm tĩnh,sâu lắng

6.HĐ 6: Học thuộc lòng

- Cho nhiều HS luyện đọc

-HS luyện đọc đoạn tiến tới đọc cả bài

Trang 10

- HS đọc thuộc lòng -HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng

7.HĐ 7: Củng cố, dặn dò

- GV:nhận xét tiết học

TIẾT: 3

TẬP LÀM VĂN

Trang 11

BÀI: Kể lại hành động của nhân vật

I MỤC TIÊU:

1-Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhan vật; nắm được cách kể hành động của nhân vật (ND ghi nhớ)

 2- Biết dựa vào tính cách kể để xác định hành động của từng nhân vật, biết xắp xếp các hành động theo thứ tự trứơc - sau

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

1-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.HĐ 1:KTBC

- Kiểm tra 2 HS

HS1: Thế nào là kể chuyện?

HS2: Em hiểu những gì về nhân vật trong

truyện?

- GV:nhận xét + cho điểm

HS TL

2.HĐ 2: Giới thiệu bài

1.HĐ 3: HS làm BT1

Phần nhận xét: (3 bài tập)

Câu 1: HS đọc truyện Bài văn bị điểm không.

- HS đọc yêu cầu của câu 1

- HS làm bài

- GV:theo dõi và nhắc nhở

-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe hoặc 3

HS khá giỏi đọc tiếp nối 3 lần toàn bài

-Cả lớp đọc truyện

4.HĐ 4: HS làm BT 2

- HS đọc yêu cầu của BT2

Ghi lại vắn tắt những hành động của cậu bé bị

điểm không trong truyện và phải nêu nhận xét

mỗi hành động của cậu bé nói lên điều gì?

- HS làm bài ( GV:phát giấy to HS làm bài)

- HS lên trình bày

- GV:nhận xét và chốt lạ lời giải đúng

-1 HS đọc

-HS làm bài theo nhóm 4

-Đại diện các nhóm lên trình bày -Lớp nhận xét

5.HĐ 5: Làm BT3

- HS đọc yêu cầu BT 3

- HS làm bài

- HS trình bày

GV:nhận xét + chốt lại: Thông thường nếu hành

đôïng xảy ra trước thì kể trước, hành động xảy ra

sau thì kể sau

6.HĐ 6:HS ghi nhớ

-1 HS đọc -HS làm bài như ở BT2

-HS trình bày

- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK 2-3 HS lần lượt đọc

7.HĐ 7: HS luyện tập

- HS đọc toàn bộ phần luyện tập

Chọn tên nhân vật Chích hoặc Sẻ để điền

đúng vào chỗ trống trong 9 câu đã cho

 Sau khi điền xong các em phải sắp xếp lại

thứ tự các câu theo trình tự các hoạt động để

được câu chuyện

- HS làm bài: GV: phát giấy to đã ghi các câu

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

HS làm việc theo nhóm + điền vào chỗ trống

-Sắp xếp lại thứ tự các câu -Đại diện nhóm lên trình bày

Điền vào chỗ trống câu 1:

Trang 12

- HS trình bày kết quả

- GV:nhận xét và chốt lại 2 ý:

8.HĐ 8: Củng cố, dặn dò

- GV:nhận xét tiết học,biểu diễn những HS làm

bài tốt

Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung ghi

nhớ,làm phần luyện tập vào vở

chim sẻ,C2:chim sẻ,C3:chim chích,C4:chim sẻ,C5: chim sẻ, C6:chim chích,C8:chim chích,C9: chim sẻ.

các câu theo thứ tự của hành động:1-5-2-4-7-3-6-8-9.

TIẾT: 4

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Trang 13

BÀI: Dấu hai chấm

I MỤC TIÊU:

1- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu (ND ghi nhớ)

2- Nhận biết tác dụng của dấu hai chám (BT1); bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ trong bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.HĐ 1: Kiểm tra 4 HS.

-Mỗi HS đặt 2 câu (một câu có từ chứa tiếng

nhân chỉ người, một câu có từ chứa tiếng nhân

chỉ lòng thương người)

- GV:nhận xét + cho điểm.

- HS thực hiện

2.HĐ 2: Giới thiệu bài

3.HĐ 3:Làm BT3 a

Phần nhận xét:

- HS đọc yêu cầu + 3 câu a,b,c

- HS làm bài

- HS trình bày

- GV:nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc -HS làm bài theo nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

-Lớp nhận xét

4.HĐ 4: Ghi nhớ

5.HĐ 5: Làm BT1

Phần luyện tập:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài

- HS trình bày

- GV:nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc ý a,1 HS đọc ý b

-Các em làm việc theo nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

-Lớp nhận xét

6.HĐ 6: Làm BT2

- HS đọc yêu cầu của BT

- HS làm bài

HS trình bày

- GV:nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc -HS làm bài cá nhân (làm vào giấy nháp)

-Một số HS trình bày

-Lớp nhận xét

7.HĐ 7: Củng cố, dặn dò

H:Dấu hai chấm khác dấu chấm ở chỗ nào?

- GV:nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tìm trong bài đọc 3 trường

hợp dùng hai chấm và giải thích tác dụng của

cách dùng đó

-HSTL

Trang 14

Ngày dạy: 4/9/09 Tuần:2 TIẾT: 4

TẬP LÀM VĂN

BÀI: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện

Trang 15

I MỤC TIÊU:

1- HS hiểu:trong bài văn kể chuyện,việc tả ngoại hình của nhân vật,nhất là các nhân vật chính,là cần thiết để thể hiện tính cách nhân vật (ND ghi nhớ)

2- Biết dựa vào ngoại hình để xác định tính cách của nhân vật (BT1, mục III); kể lại đựơc 1 đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.HĐ 1: KTBC

HS 1: Tính cách của nhân vật thường biểu

hiện qua những phương diện nào?

HS 2: Khi kể chuyện ta cần chú ý những gì?

- GV:nhận xét và cho điểm

-HS trả lời

2.HĐ 2: Giới thiệu bài

3.HĐ 3: Làm câu 1

- HS đọc đoạn văn + yêu cầu của câu 1

- HS làm bài

- HS trình bày

 GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

-1 HS đọc -HS làm bài cá nhân, ghi ra giấy

-Một số HS trình bày trước lớp

-Lớp nhận xét

4.HĐ 4: Làm câu 2

- HS đọc yêu cầu của câu 2

- HS làm bài

- HS trình bày

- GV:nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc -HS làm bài cá nhân

-Một số HS trình bày bài

-Lớp nhận xét

5.HĐ 5: HS ghi nhớ

HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- GV:chốt lại phần ghi nhớ

-Một số HS đọc,cả lớp lắng nghe

6.HĐ 6: Làm BT1

- HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn

- Chỉ rõ những từ ngữ,hình ảnh nào miêu tả

ngoại hình của chú bé liên lạc

- HS làm bài

- HS trình bày

- GV:nhận xét và chốt lại lời giải đúng

H:Những chi tiết miêu tả đó nói lên điều gì về chú

bé?

-1 HS đọc -HS làm vào trong SGK gạch dưới những từ ngữ miêu tả ngoại hình của chú bé liên lạc

-1 HS lên bảng gạch chân những từ ngữ trên bảng phụ

-Lớp nhận xét

-Cho thấy chú bé là con một nông dân nghèo,quen chịu đựng vất vả

-Chú rất nhanh nhẹn, hiếu động,thông minh, thật thà

7.HĐ 7:Làm BT2

- HS đọc yêu cầu BT2 + đọc bài thơ Nàng tiên

Ốc.

- HS làm việc

- HS trình bày

- GV:nhận xét + khen những nhóm biết kết hợp

kể chuyện với tả ngoại hình của các nhân vật

-HS làm việc theo nhóm

-Đại diện các nhóm lên kể chuyện -Lớp nhận xét

Ngày đăng: 28/04/2021, 05:07

w