- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó - HS lên bảng thực hiện yêu cầu , cả lớp theodõi để nhận xét bài đọc , câu trả lời của cácbạn.. -GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
Trang 1+ Đọc đúng các tiếng , từ khó : sừng sững , nặc nô,lủng củng, béo míp , quang hẳn.
+ Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ ,
nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm , đọc đúng các câu hỏi , câu cảm
+ Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
• Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc
III Hoạt động trên lớp
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng , đọc thuộc lòng bài thơ
Mẹ ốm và trả lời về nội dung bài
HS1: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của bài
“ Mẹ ốm ”
HS2: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng
đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào ?
HS3: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
điều gì ?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc ngày sớm trưa
- Gọi 2 HS đọc lại truyện Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu ( phần 1 ) và nêu ý chính của phần 1
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS :
Nhìn vào bức tranh , em hình dung ra cảnh gì
?
- Giới thiệu – Ghi đề
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 15 sau đó gọi 3
HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3 lượt )
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu , cả lớp theodõi để nhận xét bài đọc , câu trả lời của cácbạn
- Em hình dung cảnh Dế Mèn trừng trị bọnnhện độc ác , bênh vực Nhà Trò
- HS đọc theo thứ tự : + Bọn Nhện …hung dữ + Tôi cất tiếng ….giã gạo + Tôi thét ….quang hẳn
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp , HS cả lớptheo dõi bài trong SGK
Trang 2Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
được giới thiệu về nghĩa ở phần Chú giải
- Đọc mẫu lần 1 Chú ýgiọng đọc như sau:
Đoạn 1 : Giọng căng thẳng , hồi hộp
Đoạn 2 : Giọng đọc nhanh , lời kể của Dế Mèn
dứt khoát , kiên quYết
Đoạn 3 : Giọng hả hê , lời của Dế Mèn rành rọt,
mạch lạc
Nhấn giọng ở các từ ngữ : sừng sững , lủng
củng, im như đá , hung dữ , cong chân , nặc
nô , quay quắt , phóng càng , co rúm , thét ,
béo múp béo míp , kéo bè kéo cánh , yếu ớt ,
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi : Trận địa mai phục của bọn nhện đáng
- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả lời
- Giảng : Khi gặp trận địa mai phục của bọn
nhện , đầu tiên Dế Mèn đã chủ động hỏi , lời lẽ
rất oai , giọng thách thức của một kẻ mạnh :
Muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu , dùng
- 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp HS cảlớp theo dõi trong SGK
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Bọn nhện
+ Để đòi lại công bằng , bênh vực Nhà Tròyếu ớt , không để kẻ khỏe ăn hiếp kẻ yếu
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời cho đến khi
có câu trả lời đúng : Bọn nhện chăng tơ từ bên
nọ sang bên kia đường , sừng sững giữa lối đitrong khe đá lủng củng những nhện là nhệnrất hung dữ
+ Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả nợ
• Sừng sững : dáng một vật to lớn , đứng chắnngang tầm nhìn
nhà nhện , Dế Mèn quay phắt lưng , phóngcàng đạp phanh phách
+ Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “ chóp bu bọnnày , ta ” để ra oai
+ Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngangtàng , đanh đá , nặc nô Sau đó co rúm lại rồi
cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo
- Lắng nghe
Trang 3các từ xưng hô : ai , bọn này , ta Khi thấy nhện
cái xuất hiện vẻ đanh đá , nặc nô Dế Mèn liền
ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh : quay phắt
lưng lại , phóng càng đạp phanh phách
- Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì ?
- Ghi ý chính đoạn 2 lên bảng
- Giảng : Dế Mèn đã phân tích theo lối so sánh
bọn nhện giàu có , béo múp với món nợ bé tẹo
đã mấy đời của Nhà Trò Rồi chúng kéo bè kéo
cánh để đánh đập một cô gái yếu ớt Những hình
ảnh tương phản đó để bọn nhện nhận thấy chúng
hành động hèn hạ , không quân tử Dế Mèn còn
đe doạ : “ Thật đáng xấu hổ ! Có phá hết các
vòng vây đi không ? ”
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn , bọn
- Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK
- Yêu cầu nhắc lại
- Đại ý của đoạn trích này là gì ?
- Ghi đại ý lên bảng
* Thi đọc diễn cảm
- Gọi 1 đến 2 HS khá đọc lại toàn bài
- Để đọc 2 đoạn trích này em cần đọc như thế
nào ?
-GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc Yêu
cầu HS lên bảng đánh dấu cách đọc và luyện
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Qua đoạn trích em học tập được Dế Mèn
- HS nhắc lại + HS tự do phát biểu theo ý hiểu
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ghét ápbức bất công , bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối , bấthạnh
- HS nhắc lại đại ý
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Đoạn 1 : Giọng chậm , căng thẳng , hồi hộp Lời của Dế Mèn giọng mạnh mẽ , đanh thép ,dứt khoát như ra lệnh
Đoạn tả hành động của bọn nhện giọng hả hê
Trang 4Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
đỡ những người yếu , ghét áp bức bất công
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 5, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của
một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ
được làm quen với các số có sáu chữ số
b.Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục,
nghìn, chục nghìn:
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8
SGK và yêu cầu các em nêu mối quan hệ
giũa các hàng liền kề;
+Mấy đơn vị bằng 1 chục ? (1 chục bằng
bao nhiêu đơn vị ?)
+Mấy chục bằng 1 trăm ? (1 trăm bằng
+10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng 10 chục.)+10 bằng 1 nghìn (1 nghìn bằng 10 trăm.)
+10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chục nghìnbằng 10 nghìn.)
+10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1 trămnghìn bằng 10 chục nghìn.)
-1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấynháp: 100000
-6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứngbên phải số 1
Trang 5c.Giới thiệu số có sáu chữ số :
-GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ
số như phần đồ dùng dạy – học đã nêu
* Giới thiệu cách viết số 432 516
-GV: Dựa vào cách viết các số có năm
chữ số, bạn nào có thể viết số có 4 trăm
chưa đúng GV giới thiệu cách đọc: Bốn
trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười
-HS lên bảng viết số theo yêu cầu
-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấynháp (hoặc bảng con): 432516
-Số 432516 có 6 chữ số
-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải: Ta viết theothứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: hàng trămnghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàngtrăm, hàng chục, hàng đơn vị
Trang 6Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
523453 và yêu cầu HS đọc, viết số này
-GV nhận xét, có thể gắn thêm một vài số
khác cho HS đọc, viết số Hoặc có thể yêu
cầu HS tự lấy ví dụ, đọc số, viết số và gắn
trong bài cho HS kia viết số
-GV hỏi thêm HS về cấu tạo thập phân
của các số trong bài Ví dụ: Số nào gồm 8
trăm 8 nghìn, 3 chục nghìn, 7 trăm, 5 chục,
3 đơn vị ?
Bài 3
-GV viết các số trong bài tập (hoặc các số
có sáu chữ số khác) lên bảng, sau đó chỉ số
bất kì và gọi HS đọc số
-GV nhận xét
Bài 4
-GV tổ chức thi viết chính tả toán, GV
đọc từng số trong bài (hoặc các số khác )
và yêu cầu HS viết số theo lời đọc
-GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
-HS tự làm bài vào VBT, sau đó 2 HS ngồicạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài củanhau (HS có thể dùng bút chì để làm vàoSGK)
-HS nêu: Tám trăm ba mươi hai nghìn bảy trăm năm mươi ba và lên bảng viết 832753.
-HS lần lượt đọc số trước lớp, mỗi HS đọc từ 3đến 4 số
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT Yêu cầu viết số theo đúng thứ tự GVđọc, hết số này đến số khác
-HS cả lớp
Khoa học: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu:Giúp HS: -Biết được vai trò của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiếttrong quá trình trao đổi chất ở người
-Hiểu và giải thích được sơ đồ của quá trình trao đổi chất
-Hiểu và trình bày sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp tuần hoàn Bàitiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Hình minh hoạ trang 8 / SGK
-Phiếu học tập theo nhóm
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Trang 71) Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
2) Con người, thực vật, động vật sống
được là nhờ những gì ?
3) Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Con người, động vật, thực vật sống được
là do có quá trình trao đổi chất với môi
trường Vậy những cơ quan nào thực hiện
quá trình đó và chúng có vai trò như thế
nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả
lời hai câu hỏi này
* Hoạt động 1: Chức năng của các cơ
quan tham gia quá trình trao đổi chất
Cách tiến hành:
-GV tổ chức HS hoạt động cả lớp
-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ
trang
8 / SGK và trả lời câu hỏi
1) Hình minh hoạ cơ quan nào trong quá
trình trao đổi chất ?
2) Cơ quan đó có chức năng gì trong quá
trình trao đổi chất ?
-Gọi 4 HS lên bảng vừa chỉ vào hình minh
hoạ vừa giới thiệu
-Nhận xét câu trả lời của từng HS
* Kết luận: Trong quá trình trao đổi chất,
mỗi cơ quan đều có một chức năng Để tìm
hiểu rõ về các cơ quan, các em cùng làm
-Ycầu: Hãy nhìn vào phiếu học tập các
em vừa hoàn thành và trả lời các câu hỏi:
1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào
thực hiện và nó lấy vào và thải ra những
gì ?
2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan
nào thực hiện và nó diễn ra như thế nào ?
3) Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực
-3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
-HS lắng nghe
-Quan sát hình minh hoạ và trả lời
+Hình 1: vẽ cơ quan tiêu hoá Nó có chức năng trao
đổi thức ăn
+Hình 2: vẽ cơ quan hô hấp Nó có chức năng thực
hiện quá trình trao đổi khí
+Hình 3: vẽ cơ quan tuần hoàn Nó có chức năng
vận chuyển các chất dinh dưỡng đi đến tất cả các cơquan của cơ thể
+Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết Nó có chức năng thải
nước tiểu từ cơ thể ra ngoài môi trường
Trang 8Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
hiện và nó diễn ra như thế nào ?
-Nhận xét câu trả lời của HS
* Kết luận: Những biểu hiện của quá trình
trao đổi chất và các cơ quan thực hiện quá
trình đó là:
+Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực
hiện, lấy vào khí ô-xy, thải ra khí
các-bô-níc
+Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá
thực hiện: lấy vào nước và các thức ăn có
chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể,
thải ra chất cặn bã (phân)
+Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu
và da thực hiện Cơ quan bài tiết nước tiểu:
Thải ra nước tiểu Lớp da bao bọc cơ thể:
Thải ra mồ hôi
* Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt động
giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết trong việc thực hiện quá trình
trao đổi chất
Cách tiến hành:
♣ Bước 1: GV tiến hành hoạt động cả lớp
-Dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng và
gọi HS đọc phần “thực hành”
-Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ cho
trước vào chỗ chấm gọi 1 HS lên bảng gắn
các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm trong
3) Quá trình bài tiết do cơ quan bài tiết nước tiểu và
da thực hiện, nó lấy vào nước và thải ra nước tiểu,
mồ hôi
-HS lắng nghe, ghi nhớ
-2 HS lần lượt đọc phần thực hành trang 7 /SGK
-Suy nghĩ và làm bài, 1 HS lên bảng gắn cáctấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm cho phù hợp
Phân
Tuần hoàn
Tất cả các cơ quan của cơ thể
Bài tiết
Chất dinh dưỡng
Khí Các-bô-níc Ô-xi
Nước tiểu
Trang 9♣ Bước 2: GV hướng dẫn HS làm việc
theo cặp với yêu cầu:
-Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi: Nêu vai
trò của từng cơ quan trong quá trình trao
đổi chất
-Gọi 2 đến 3 cặp lên thực hiện hỏi và trả
lời trước lớp Gọi các HS khác bổ sung nếu
bạn nói sai hoặc thiếu
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực
hiện tốt
* Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ
thể đều tham gia vào quá trình trao đổi
chất Mỗi cơ quan có một nhiệm vụ riêng
nhưng chúng đều phối hợp với nhau để
thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể và
môi trường Đặc biệt cơ quan tuần hoàn có
nhiệm vụ rất quan trọng là lấy ô-xy và các
chất dinh dưỡng đưa đến tất cả các cơ quan
của cơ thể, tạo năng lượng cho mọi hoạt
động sống và đồng thời thải các-bô-níc và
các chất thải qua cơ quan hô hấp và bài tiết
3.Củng cố- dặn dò:
-Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các
cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi
chất ngừng hoạt động ?
-Nhận xét câu trả lời của HS
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm
HS hăng hái tham gia xây dựng bài
+HS 1: Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì ?+HS 2: Cơ quan tuần hoàn nhận chất dinhdưỡng và ô-xy đưa đến tất cả các cơ quan của
cơ thể và thải khí các-bô-níc vào cơ quan hôhấp
+HS 2: Cơ quan bài tiết có nhiệm vụ gì ?+HS 1: Cơ quan bài tiết thải ra nước tiểu và mồhôi
-HS lắng nghe, ghi nhớ
- Khi một cơ quan ngừng hoạt động thì quá trìnhtrao đổi chất sẽ không diễn ra và con người sẽkhông lấy được thức ăn, nước uống, không khí,khi đó con người sẽ chết
-HS cả lớp
Thứ ba ngày tháng năm 20
TRÒ CHƠI “THI XẾP HÀNG NHANH”
I.Mục tiêu :
Trang 10Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
-Củng cố nâng cao kĩ thuật: Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng Yêu cầu dàn hàng, dồnhàng nhanh, trật tự, động tác quay phải, quay trái đúng kỹ thuật, đều, đẹp, đúng với khẩu lệnh -Trò chơi: “Thi xếp hàng nhanh” Yêu cầu HS biết chơi đúng luật, trật tự nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi
II.Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi
III.Nội dung và phương pháp lên lớp :
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp , phổ biến nội dung: Nêu mục
tiêu - yêu cầu giờ học
-Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay,
giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp 1-2 , 1-2
-Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ
-Ôn quay phải , quay trái , dàn hàng , dồn
hàng
+ GV điều khiển cho HS tập, có nhận xét
sửa chữa những sai sót cho HS
+ Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển,
GV quan sát nhận xét sửa chữa những sai sót
cho HS các tổ
+ Tập hợp lớp sau đó cho các tổ thi đua
trình diễn nội dung đội hình đội ngũ GV
cùng HS quan sát, nhận xét, đánh giá GV sửa
chữa những sai sót biểu dương các tổ thi đua
b) Trò chơi : “Thi xếp hàng nhanh”
-GV nêu tên trò chơi
10 – 12 phút
GV
-Học sinh 4 tổ chia thành 4nhóm ở vị trí khác nhau đểluyện tập
GV
GV
GV
Trang 11-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật
chơi: HS đứng không thành hai hàng GV có
thể ra khẩu lệnh cho HS xếp hàng dọc hoặc
hàng ngang một cách nhanh chống và thẳng
hàng
-Cho một tổ HS chơi thử, sau đó cả lớp
chơi thử
-Tổ chức cho HS chơi chính thức có thi đua
GV quan sát, nhận xét tuyên dương đội
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 6, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của
một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ
luyện tập về đọc viết, thứ tự các số có sáu
chữ số
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-GV kẻ sẵn nội dung bài tập này lên bảng
và yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng, các HS
khác dùng bút chì làm bài vào SGK
Bài 2a
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau lần
lượt đọc các số trong bài cho nhau nghe,
sau đó gọi 4 HS đọc trước lớp
-GV yêu cầu HS làm bài phần b
-4 HS lần lượt trả lời trước lớp:
Chữ số 5 ở số 2453 thuộc hàng chục, ở số
65243 thuộc hàng nghìn, ở số 762543 thuộchàng trăm, ở số 53620 thuộc hàng chục nghìn
Trang 12Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
+Chữ số hàng đơn vị của số 65243 là chữ số
nào ?
+Chữ số 7 ở số 762543 thuộc hàng nào ? …
Bài 3
-GV yêu cầu HS tự viết số vào VBT
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
-GV yêu cầu HS tự điền số vào các dãy
số, sau đó cho HS đọc từng dãy số trước
lớp
-GV cho HS nhận xét về các đặc điểm của
các dãy số trong bài
-Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình truyện thơ Nàng tiên Ốc.
-Thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt , biết thay đổi giọng kể chophù hợp với nội dung truyện
-Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Con người cần yêu thương , giúp đỡ lẫn nhau
II Đồ dùng dạy học:
-Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18
III Hoạt động trên lớp:
a) Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ và hỏi : Bức tranh vẽ
cảnh gì ?
- Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tập
kể lại câu chuyện cổ tích bằng thơ Nàng tiên
Ốc bằng lời của mình
b) Tìm hiểu câu chuyện
-GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Gọi HS đọc bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi
+ Bà lão nghèo làm gì để sống ?
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện
- 1 HS kể lại toàn bộ truyện và nêu ý nghĩacủa truyện
- bà lão đang ôm một nàng tiên cạnh cáichum nước
Trang 13+Con Ốc bà bắt có gì lạ ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu
hỏi : Từ khi có Ốc , bà lão thấy trong nhà có
- Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1
- Chia nhóm HS , yêu cầu HS dựa vào tranh
minh họa và các câu hỏi tìm hiểu , kể lại từng
đoạn cho các bạn nghe
- Kể trước lớp : Yêu cầu các nhóm cử đại
diện lên trình bày
+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể
d) Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong
nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay
nhất lớp
- Cho điểm HS kể tốt
e) Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
-Yêu câøu HS thảo luận cặp đôi ý nghĩa câu
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và tìm đọc những câu chuyện nói
đã nấu sẵn , vườn rau đã nhặt cỏ sạch
+ Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước
ra + Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc , rồi ôm lấy nàng tiên + Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau
Họ yêu thương nhau như hai mẹ con
- Là em đóng vai người kể kể lại câu chuyện ,với câu chuyện cổ tích bằng thơ này , em dựavào nội dung truyện thơ kể lại chứ không phải
là đọc lại từng câu thơ
-1 HS khá kể lại , cả lớp theo dõi
- Nhiều HS trình bày ý nghĩa theo suy nghĩcủa mình
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU , ĐOÀN KẾT
Trang 14Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
I Mục tiêu:
Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm : Thương người như thể thương thân
Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm
Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bài và biết cách dùng các từ đó
II Đồ dùng dạy học:
Giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ ( đủ dùng theo nhóm )
III Hoạt động trên lớp:
dạ cho trưởng nhóm Yêu cầu HS suy nghĩ ,
tìm từ và viết vào giấy
- Yêu cầu 4 nhóm HS dán phiếu lên bảng GV
- Thương người như thể thương thân
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- Hoạt động trong nhóm
- Nhận xét , bổ sung các từ ngữ mà nhóm bạnchưa tìm được
Thể hiện lòng nhân hậu
Trái nghĩa với đùm bọchoặc giúp đỡ
M : lòng thương người ,
lòng nhân ái , lòng vị
tha , tình nhân ái , tình
thương mến , yêu quý ,
ác nghiệt , hung dữ , dữtợn , dữ dằn , bạo tàn ,cay nghiệt , nghiệt ngã ,ghẻ
M : ức hiếp , ăn hiếp,
hà hiếp , bắt nạt , hành
hạ , đánh đập , áp bức ,bóc
- Chốt lại lời giải đúng
+ Hỏi HS về nghĩa của các từ ngữ vừa sắp xếp
- Nhận xét , bổ sung bài của bạn
- Lời giải Tiếng “ nhân ” cónghĩa là “ người ” Tiếng “ nhân ” cónghĩa là “ lòng
thương người ”Nhân dân
công nhân nhân loại nhân tài
Nhân hậunhân đức nhân ái nhân từ+ Phát biểu theo ý hiểu của mình
Trang 15Nếu HS không giải nghĩa được GV có thể
cung cấp cho HS
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS viết các câu mình đã đặt lên bảng
- Gọi HS khác nhận xét
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa của
từng câu tục ngữ
- Gọi HS trình bày GV nhận xét câu trả lời
của từng HS
- Chốt lại lời giải đúng
Ở hiền gặp lành : khuyên người ta sống hiền
lành , nhân hậu , vì sống như vậy sẽ gặp những
điều tốt lành , may mắn
Trâu buộc ghét trâu ăn : chê người có tính xấu ,
ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc , may
mắn
Một cây làm chẳng ….núi cao : khuyên người ta
đoàn kết với nhau , đoàn kết tạo nên sức mạnh
Người trong một nước phải thương nhaucùng
3 Củng cố, dặn dò:
- Trò chơi đối đáp : Học sinh 2 dãy bàn thi
nhau đặt câu có nội dung nhân hậu –đoàn kết
“ người ” :
• Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn
• Bố em là công nhân
• Toàn nhân loại đều căm ghét chiếntranh
+ Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ lòng thương người ” :
• Bà em rất nhân hậu
• Người Việt Nam ta giàu lòng nhân ái
• Mẹ con bà nông dân rất nhân đức
- 2 HS đọc yêu cầu trong SGK
-HS biết được trình tự các bước sử dụng bản đồ
-Xác định được 4 hướng Bắc, Nam, Đông, Tây theo qui ước trên bản đồ
-Tìm 1 số đối tượng địa lý dựa vào bản chú giải của bản đồ
Trang 16Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
+Đọc tên bản đồ để biết thể hiện nội dung gì?
+Xem bảng chú giải để biết ký hiệu đối tượng địa
+Nước láng giềng của VN: TQ, Lào, Campuchia
+Biển nước ta là 1 phần của biển Đông
+Quần đảo VN: Hoàng Sa, Trường Sa
+Một số đảo VN: Phú Quốc, côn Đảo …
-Đại diện các nhóm trả lời
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh câutrả lời đúng
-HS chú ý lắng nghe
-1 HS lên chỉ
-1 HS-1 HS
Tập đọc: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
+Đọc đúng các tiếng: sâu xa, rặng dừa nghiêng soi
+Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
+Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng , tha thiết , tự hào , trầm lắng
* Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 , SGK
* Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu
* Các tập truyện cổ VN hoặc các truyện tranh: Tấm Cám ,Thạch Sanh ,Cây tre trăm đốt
III Hoạt động trên lớp:
Trang 171 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối đọc đoạn trích
Dế mèn bên vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi
HS1 : Qua đoạn trích em thích nhất hình ảnh
nào về Dế Mèn ? Vì sao ?
HS2: Em hiểu như thế nào về nội dung ý
nghĩa của câu chuyện ?
HS3 : Dế Mèn đi nói như thế nào dể bọn
nhện nhận ra lẽ phải ?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và hỏi : Theo em Dế
Mèn là người như thế nào ?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS :
Bức tranh có những nhân vật nào ? Những
nhân vật đó em thường gặp ở đâu ?
- Em đã được đọc hoặc nghe những câu
chuyện cổ tích nào ?
- Giới thiệu : Những câu chuyện cổ được lưu
truyền từ bao đời nay có ý nghĩa như thế nào ?
Vì sao mỗi chúng ta đều thích đọc truyện cổ ?
Các em cùng học bài hôm nay
-GV ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang19 , sau đó gọi
HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp GV kết
hợp sửa lỗi và phát âm , ngắt giọng cho
HS Lưu ý cho HS đọc 2 lượt
- Gọi 2 HS khác đọc lại các câu sau , lưu ý
cách ngắt nhịp các câu thơ :
Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa
Thương người / rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
………
Rất công bằng / rất thông minh
Vừa đô lương / lại đa tình / đa mang
-GV đọc mẫu lần 1 : Chú ý toàn bài đọc với
giọng nhẹ nhàng , tình cảm , trầm
lắng , pha lẫn niềm tự hào
Nhấn giọng ở các từ ngữ : nhân hậu , sâu
xa , thương người , mấy cách xa , gặp hiền ,
vàng , trắng , nhận mặt , công bằng , thông
minh , độ lượng , đa tình , đa mang , thầm
kín , đời sau , …
* Tìm hiểu bài:
- Gọi 2 HS đọc từ đầu đến … đa mang
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu , cả lớp theodõi để nhận xét bài đọc , câu trả lời của cácbạn
- Bức tranh vẽ cảnh ông tiên , em nhỏ và một
cô gái đứng trên đài sen Những nhân vật ấy
em thường thấy trong truyện cổ tích
-Thạch sanh , Tấm Cám , Cây tre trăm đốt , Trầu cau , Sự tích chim cuốc
- Lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc bài :
+ HS 1 : Từ đầu đến người tiên độ trì + HS 2:Mang theo…rặng dừa nghiêng soi + HS 3 : Đời cha … ông cha của mình + HS 4 : Rất công bằng ….chẳng ra việc gì
Trang 18Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?
+ Em hiểu câu thơ : Vàng cơn nắng , trắng
cơn mưa như thế nào ?
+ Từ “ nhận mặt ” ở đây có nghĩa như thế
nào ?
+ Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
- Ghi bảng ý chính
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả
lời câu hỏi : Bài thơ gợi cho em nhớ đến
những truyện cổ nào ? Chi tiết nào cho em
biết điều đó ?
- Nêu ý nghĩa của 2 truyện : Tấm Cám , Đẽo
cày giữa đường ?
+ Em biết truyện cổ nào thể hiện lòng nhân
hậu của người Việt Nam ta ? Nêu ý nghĩa
của câu chuyện đó
- Gọi HS đọc 2 câu thơ cuối bài và trả lời câu
hỏi : Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài như thế
nào ?
- Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 2
- Bài thơ truyện cổ nước mình nói lên điều gì ?
- Ghi nội dung bài thơ lên bảng
*Đọc diễn cảm, và học thuộc lòng bài thơ:
+ Tác giả yêu truyện cổ nước nhà vì :
• Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu và có ýnghĩa rất sâu xa
• Vì truyện cổ đề cao những phẩm chất tốt đẹpcủa ông cha ta : công bằng , thông minh , độ lượng, đa tình , đa mang
• Vì truyện cổ là những lời khuyên dạy của ôngcha ta : nhân hậu , ở hiền , chăm làm , tự tin + Ông cha ta đã trải qua bao mưa nắng , quathời gian để rút ra những bài học kinh nghiệmcho con cháu
+ Là giúp con cháu nhận ra những truyềnthống tốt đẹp , bản sắc của dân tộc , của ôngcha ta từ bao đời nay
+ Ca ngợi truyện cổ , đề cao lòng nhân hậu, ăn
ở hiền lành
- HS nhắc lại
- Bài thơ gợi cho em nhớ đến truyện cổ Tấm Cám , Đẽo cày giữa đường qua chi tiết: Thị thơm thị giấu người thơm / Đẽo cày theo ý người ta
• Tấm Cám : thể hiện sự công bằng trong cuộc
sống : người chăm chỉ , hiền lành sẽ được phù
hộ , giúp đỡ như cô Tấm , còn mẹ con Cám thamlam độc ác sẽ bị trừng trị
• Đẽo cày giữa đường : Khuyên người ta phải tự
tin , không nên thấy ai nói thế nào cũng làm theo + Mỗi HS nói về một truyện
• Thạch Sanh : ca ngợi Thạch Sanh hiền lành ,
chăm chỉ , biết giúp đỡ người khác sẽ đượchưởng hạnh phúc , còn Lý Thông gian tham ,độc ác bị trừng trị thích đáng
• Sự tích hồ Ba Bể : ca ngợi mẹ con bà góa giàu
lòng nhân ái , sẽ đuợc đền đáp xứng đáng
• Nàng tiên Ốc : ca ngợi nàng tiên Ốc biết yêu
thương , giúp đỡ người yếu
• Trầu cau , Sự tích dưa hấu , ….
- 1 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm + Hai câu thơ cuối bài là lời ông cha răn dạycon cháu đời sau : Hãy sống nhân hậu , độlượng , công bằng , chăm chỉ , tự tin
- Đoạn thơ cuối bài là những bài học quý củaông cha ta muốn răn dạy con cháu đời sau
- HS nhắc lại
- Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ đất nước
vì những câu truyện cổ đề cao những phẩmchất tốt đẹp của ông cha ta : nhân hậu , côngbằng , độ lượng
- HS nhắc lại
- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi :
Trang 19- Gọi 2 HS đọc toàn bài , yêu cầu HS cả lớp
theo dõi để phát hiện ra giọng đọc
- Nêu đoạn thơ cần luyện đọc Yêu cầu HS
luyện đọc diễn cảm
-Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc từng khổ thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng từng đoạn thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài
- Nhận xét , cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Qua những câu chuyện cổ ông cha ta
khuyên con cháu điều gì ?
- Em thích những truyện cổ nào thể hiện lòng
nhân hậu của người Việt Nam ta ? Em hãy
nêu ý nghĩa của câu truyện đó ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
Giọng đọc toàn bài nhẹ nhàng , tha thiết , trầmlắng pha lẫn niềm tự hào
- Ví dụ đoạn thơ : Tôi yêu truyện cổ nước tôi Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa Thương người / rồi mới thương ta Yêu nhau / dù mấy cách xa cũng tìm
Ở hiền / thì lại gặp hiền Người ngay / thì được phật / tiên độ trì Mang theo truyện cổ / tôi điNghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa Vàng cơn nắng / trắng cơn mưa Con sông chảy / có rặng dừa nghiêng soi
- Đọc thầm , học thuộc
- HS thi đọc
- HS trả lời
- Nhiều HS cho ý kiến
Khoa học: CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG
THỨC ĂN VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNGI/ Mục tiêu:
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ
1) Hãy kể tên các cơ quan tham gia vào
quá trình trao đổi chất ?
2) Giải thích sơ đồ sự trao đổi chất của cơ
-HS trả lời
-HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 20Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
thể người với môi trường
-Nhận xét cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-GV: Hãy nói cho các bạn biết hằng ngày,
vào bữa sáng, trưa, tối các em đã ăn, uống
những gì ?
-GV ghi nhanh câu trả lời lên bảng
-Trong các loại thức ăn và đồ uống các em
vừa kể có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng
Người ta có rất nhiều cách phân loại thức
ăn, đồ uống Bài học hôm nay chúng ta
cũng tìm hiểu về điều này
* Hoạt động 1: Phân loại thức ăn, đồ
uống
-Phân loại thức ăn dựa vào những chất
dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó
t Cách tiến hành:
♣ Bước 1: Yêu cầu HS quan sát hình
minh hoạ ở trang 10 / SGK và trả lời câu
hỏi: Thức ăn, đồ uống nào có nguồn gốc
động vật và thực vật ?
-GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn hai cột:
Nguồn gốc động vật và thực vật
-Cho HS lần lượt lên bảng xếp các thẻ vào
cột đúng tên thức ăn và đồ uống
-Gọi HS nói tên các loại thức ăn khác có
nguồn gốc động vật và thực vật
-Nhận xét, tuyên dương HS tìm được
nhiều loại thức ăn và phân loại đúng nguồn
-Có mấy cách phân loại thức ăn ? Dựa
vào đâu để phân loại như vậy ?
* GV kết luận: Người ta có thể phân loại
-HS lần lượt kể tên các loại thức ăn, đồ uốnghằng ngày Ví dụ: sữa, bánh mì, phở, cơm, mì,bún, rau, khoai tây, cà rốt, cá, thịt, đậu, trứng,khoai lang, sắn, cua, tôm, táo, dưa, lê, ốc, trai,hến, …
-2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS cả lớp theodõi
-Người ta còn phân loại thức ăn dựa vào chấtdinh dưỡng chứa trong thức ăn đó
-Chia thành 4 nhóm:
+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường
+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm
+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo
+Nhóm thức ăn chứa nhiều vitamin và chấtkhoáng
-Có hai cách ; Dựa vào nguồn gốc và lượng cácchất dinh dưỡng có chứa trong thức ăn đó.-HS lắng nghe
Trang 21thức ăn theo nhiều cách: phân loại theo nguồn
gốc đó là thức ăn động vật hay thực vật
Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng
chứa trong mỗi loại chia thành 4 nhóm: Nhóm
thức ăn chứa nhiều chất bột đường; Chất đạm;
Chất béo; Vitamin, chất khoáng
Ngoài ra, trong nhiều loại thức ăn còn chứa
chất xơ và nước
-GV mở rộng: Một số loại thức ăn có chứa
nhiều chất dinh dưỡng khác nhau nên chúng có
thể được xếp vào nhiều nhóm thức ăn khác
nhau Ví dụ như trứng, chứa nhiều chất đạm,
chất khoáng, can-xi, phốt pho, lòng đỏ trứng
chứa nhiều vi-ta-min (A, D, nhóm B)
* Hoạt động 2: Các loại thức ăn có chứa
nhiều chất bột đường và vai trò của chúng
Cách tiến hành:
♣ Bước 1: GV hướng dẫn HS làm việc
theo nhóm theo các bước
-Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
khoảng 4 đến 6 HS
-Yêu cầu HS hãy quan sát các hình minh
hoạ ở trang 11 / SGK và tr3 lời các câu hỏi
sau:
1) Kể tên nhũng thức ăn giàu chất bột
đường có trong hình ở trang 11 / SGK
2) Hằng ngày, em thường ăn những thức
ăn nào có chứa chất bột đường
3) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột
đường có vai trò gì ?
-Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận và các nhóm khác bổ sung cho
hoàn chỉnh
-Tuyên dương các nhóm trả lời đúng, đủ
* GV kết luận: Chất bột đường là nguồn
cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể và
duy trì nhiết độ của cơ thể Chất bột đường có
nhiều ở gạo, ngô, bột mì, … ở một số loại củ
như khoai, sắn, đậu và ở đường ăn
♣ Bước 2: GV hướng dẫn HS làm việc cá
nhân
-Phát phiếu học tập cho HS
-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
-Gọi một vài HS trình bày phiếu của
mình
-Gọi HS khác nhận xét , bổ sung
3.Củng cố- dặn dò:
-GV cho HS trình bày ý kiến bằng cách
đưa ra các ý kiến sau và yêu cầu HS nhận
xét ý kiến nào đúng, ý kiến nào sai, vì sao ?
Trang 22Trường Tiểu học Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
-Dặn HS về nhà trong bữa ăn cần ăn nhiều
loại thức ăn có đủ chất dinh dưỡng
-Tổng kết tiết học, tuyên dương những HS
hăng hái tham gia xây dựng bài, phê bình
các em còn chưa chú ý trong giờ học
-HS cả lớp
Toán: HÀNG VÀ LỚP
I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết được lớp đơn vị gồm 3 hàng là: đơn vị, chục, trăm; lớp nghìn gồm 3 hàng là: nghìn,chục nghìn, trăm nghìn
-Nhận biết được vị trí của từng chữ số theo hàng và lớp
-Nhận biết được giá trị của từng chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng, từng lớp
Hàng chục nghìn
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 7 và kiểm tra VBT về nhà của HS, đồng
thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS
khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ
được làm quen với biểu thức có chứa một
chữ và thực hiện tính giá trị của biểu thức
theo các giá trị cụ thể của chữ, hàng và lớp
của các số có sáu chữ số
b.Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn:
-GV: Hãy nêu tên các hàng đã học theo