1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Tin 10 HKII Chuan 3 cot

54 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hệ thống lại các kiến thức về một số chức năng định dạng khác trong Microsoft Word như: Định dạng danh sách liệt kê kí tự, liệt kê số thứ tự, chèn số trang, ngắt trang thủ công, tìm ki[r]

Trang 1

Qua bài học này sẽ giúp cho HS biết được:

 Các chức năng chung của một hệ soạn thảo văn bản bất kỳ, các khái niệmliên quan đến việc trình bày văn bản

 Khái niệm về các vấn đề liên quan đến xử lí chữ Việt trong soạn thảo vănbản

 Các quy ước chung trong soạn thảo văn bản

 Hai cách gõ dấu tiếng việt trong soạn thảo văn bản (HS cần chọn và nhớmột trong hai cách gõ này)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Sử dụng bảng hoặc máy chiếu nếu có điều kiện

 Lấy một hệ soạn thảo văn bản bất kỳ để trình diễn sau mỗi đặc điểm của hệsoạn thảo văn bản được nêu (Nếu dạy bằng máy chiếu)

III NỘI DUNG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng

công việc liên quan đến

soạn thảo văn bản, em

HS: Sạch đẹp, có thểthêm các hình ảnh, chữnghệ thuật,

HS: Ghi định nghĩa

HS1: Nhất thiết;

HS2: Chưa nhất thiết

CHƯƠNG III SOẠN THẢO VĂN BẢN

Tiết 37, 38:

§ 14 KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN

Là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn thảo văn bản: nhập văn bản, sửa đổi, trình bày, kết hợp với các văn bản khác, lưu trữ và in văn bản

1 Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.

a) Nhập và lưu trữ văn bản:

Trang 2

GV: Lưu ý HS không

nhất thiết phải vừa nhập

văn bản vừa trình bày

GV: Trong lúc soạn thảo

văn bản trên giấy ta

phải làm gì tiếp theo ?

GV: Lưu ý cho HS đây là

điểm mạnh và ưu việt của

Ghi bài

HS: Trình bày văn bảnđó

Ghi bài

b) Sửa đổi văn bản:

- Sửa đổi kí tự và từ: xoá,chèn, thêm hoặc thay thế kí

tự, từ hoặc một cụm từ

- Sửa đổi cấu trúc của mộtvăn bản: xoá, sao chép, dichuyển, chèn thêm mộtđoạn văn bản hoặc hình ảnh,công thức,

c) Trình bày văn bản:

- Định dạng kí tự:

+ Phông chữ: (Times NewRoman VNI-Times, )+ Cỡ chữ: (12, 13, 14, )+ Kiểu chữ: (Thường, đậm,nghiêng, gạch chân, )+ Màu chữ: (Xanh, đỏ,vàng, )

+ Căn lề (trái, phải, giữa,đều hai bên)

+ Dòng đầu tiên của đoạn(thụt vào hay nhô ra so với

cả đoạn)

+ Khoảng cách các dòngtrong một đoạn

+ Khoảng cách giữa cácđoạn

Trang 3

GV: Ngoài những chức

năng trên, hệ soạn thảo

văn bản còn cung cấp một

số công cụ giúp tăng hiệu

quả trong việc soạn thảo

văn bản

GV: Một số tiện ích hổ

trợ khác cho việc soạn

thảo văn bản: giao diện

giữa người sử dụng với

GV: Khi soạn thảo và xử

lý văn bản trên máy tính

chúng ta phải tuân thủ các

đơn vị xử lý, các quy ước

chung

GV: Trong khi viết bản

hoặc dạy bằng máy chiếu

nên chỉ rõ cho HS thấy

từng thành phần mà GV

định nghĩa

HS: nghe và ghi bài

HS: nghe và ghi bài

+ Lề trái, phải, trên, dướicủa trang

+ Hướng giấy (ngang,đứng)

+ Kích thước trang giấy.+ Tiêu đề trên, dưới, số thứ

tự trang,

d) Một số chức năng khác:+ Tìm kiếm và thay thế tựđộng (từ hoặc cụng từ trongmột đoạn hoặc cả văn bản).+ Gõ tắt, tự động sữa lỗichính tả (văn bản tiếng anh).+ Tạo bảng và thực hiệntính toán trong bản

+ Chèn hình ảnh, kí hiệuđặc biệt,

+ Kiểm tra chính tả (vănbảng tiếng anh)

+ Kí tự (character): đơn vịnhỏ nhất tạo thành văn bản.+ Từ (Word): là tập hợp các

ký tự nằm giữa hai kí tựtrống (space) mà khôngchứa kí tự trống

+ Dòng văn bản: là tập hợpcác từ theo chiều ngang trêncùng một dòng

+ Câu (Sentence): là tập hợpcác từ và được kết thúcbằng dấu chấm (.), dấuchấm hỏi (?), dấu chấm than(!),

Trang 4

GV: Trong cuộc sống

hằng ngày chúng ta

thường xuyên tiếp xúc

với rất nhiều loại văn bản

là sản phẩm của nhiều hệ

soạn thảo trong đó có các

văn bản không tuân thủ

theo các quy ước chung

của việc soạn thảo gây

khó chịu cho người đọc

Vì vậy một yêu cầu quan

trọng khi bắt đầu học

soạn thảo văn bản là các

em phải tuân thủ theo các

quy ước chung này để văn

+ Trang, trang màn hình:Toàn bộ văn bản được thiết

kế để in ra trên một tranggiấy được gọi là trang(Page), phần văn bản hiểnthị trên màn hình tại mộtthời điểm được gọi là trangmàn hình

b) Một số quy ước chungtrong soạn thảo văn bản:+ Các dấu ngắt câu như: (.),(,), (!), (?), (:), phải đặt vàosát từ đứng trước nó, tiếptheo là một kí tự trống(space) nếu còn nội dung.+ Giữa các từ chỉ dược dùngmột kí tự trống (space) đểngăn cách, giữa các đoạnchỉ được xuống dòng bằngmột lần Enter

+ Các dấu mở ngoặc ((, {, [,

<) phải được đặt sát bên trái

kí tự đầu tiên của từ tiếptheo nó

+ Các dâu đóng ngoặc ( ), },], >) phải được đặt sát bênphải kí tự cuối cùng của từngay trước nó

3 Chữ Việt trong soạn thảo văn bản:

Trang 5

chữ Việt; gửi văn bản chữ

Việt qua mạng máy tính

tự tiếng việt hiện nay là

VNI và TELEX nhưng

dùng chung cho mọi ngôn

ngữ của mọi quốc gia trên

HS: nghe và ghi bài

tính:

b) Gõ chữ việt:

- Một số trình gõ chữ việthiện nay: Vietkey, Unikey,Vietware, VietSpell,

- Quy ước, ý nghĩa của cácphím theo kiểu gõ TELEX:

s = sắc, f = huyền, r = hỏi, x

= ngã, j = nặng, aa = â, aw =

ă, ee = ê, (uw, w, ]) = ư,(ow, [) = ơ, z = khử dấu.Lặp dấu: ddd = dd, ooo =

- Bộ mã Unicode: sử dụngchung cho các ngôn ngữ củacác quốc gia trên thế giới

d) Bộ phông chữ Việt:

Trang 6

- Phông dùng cho bộ mãUnicode: Arial, Tahoma,Times New Roman,

IV CỦNG CỐ:

- Chuyển đổi từ nhóm kí tự gõ theo kiểu TELEX sang cụm từ tiếng việttương ứng và ngược lại

Ví dụ: Soanj thaor vawn banr Soạn thảo văn bản

- Nếu sử dụng máy chiếu và có máy tính có thể gọi HS lên gõ các bài tậptrên máy tính trong trường hợp có bật và không bật chế độ gõ chữ Việt

V BÀI TẬP VỀ NHÀ:

- Học thuộc và ghi nhớ một trong hai kiểu gõ chữ Việt

- Học bài và làm bài tập để tiết sau giải bài

tập./-………

………

 Cách tạo và lưu một văn bản mới

 Ý nghĩa của các đối tượng trên màn hình làm việc của MS Word

 Làm quen với hệ thống bảng chọn (Menu), thanh công cụ (Tools bar), tổhợp các phím tắt

 Gõ văn bản tiếng Việt và các thao tác biên tập văn bản đơn giản, lưu vănbản và mở một văn bản đã lưu trước đó

Trang 7

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Sử dụng bảng hoặc máy chiếu nếu có điều kiện

 Nếu dạy bằng máy chiếu sẽ cho HS nhìn trực quan màn hình làm việc của

MS Word

III NỘI DUNG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng

mềm này được thiết kế

chạy trên nền Windows

GV: Word được khởi

làm việc của MS Word

GV: Giới thiệu qua các

thành phần chính trên

màn hình Word Sau đó

đi vào chi tiết

HS: nghe và ghi bài

HS: nghe, quan sát vàghi bài

Tiết 39, 40:

§ 15 LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD

Khởi động Word:

C1: Double click vào biểu

tượng của Word trên mànhình nền

C2: Start -> Programs - >

Microsoft Office - >Microsost Word 2003

Start -> Programs - >Microsost Word (97,2000)

1 Màn hình làm việc của

MS Word:

a) Các đối tượng chính trên màn hình.

- Thanh tiêu đề (Title bar):Chứa tên của tài liệu hiệnhành

- Thanh bảng chọn (Menubar): Chứa tên các menulệnh

- Thanh công cụ (Toolsbar): gồm các nút dùng đểthực hiện nhanh một lệnh

mà không cần phải vào bảngchọn

Trang 8

HS: nghe và ghi bài.

- Vùng soạn thảo (TextArea)

- Thanh trạng thái (Statusbar): cho biết trạng thái hiệntại của văn bản như vị trícon trỏ, số trang, chế độnhập chèn hay đè,…

-Thước (Ruler) ngang, dọc.-Thanh cuộn màn hình(Scroll bar)

b) Thanh bảng chọn (Menu bar):

+ File (tệp): chứa các lệnhliên quan đến tệp văn bảnnhư tạo mới, lưu, in,…+ Edit (biên tập): chứa cáclệnh liên quan đến biên tậpvăn bản như sao chép, cắt,xoá,…

+ View (hiển thị): chứa cáclệnh hiển thị liên quan đếnmàn hình làm việc củaWord

+ Insert (chèn): chứa cáclệnh chèn thêm hình ảnh, ký

tự đặc biệt, … vào văn bản.+ Format (định dạng): Chứacác lệnh liên quan đến địnhdạng văn bản

+ Tools (công cụ): chứa cáclệnh tiện ích trợ giúp việcsoạn thảo văn bản

+ Table (bảng): Chứa cáclệnh làm việc với bảng.+ Window (cửa sổ): Chứacác lệnh liên quan đến hiểnthị của sổ làm việc

+ Help (trợ giúp): hướngdẫn trợ giúp (bằng tiếngAnh)

Trang 9

GV: giới thiệu thanh công

cụ (Tools bar) Thường

nằm dưới thanh menu,

nhanh với văn bản

GV: sau khi soạn thảo

xong hoặc chưa xong một

văn bản chúng ta có thể

lưu trữ để sử dụng cho lần

sau hoặc tiếp tục soạn

thảo cho xong

HS: nghe và ghi bài

HS: nghe quan sát vàghi bài

c) Thanh công cụ (Tools bar):

- New: tạo tệp mới

- Open: mở tệp đã có

- Save: lưu tệp đang mở

- Copy: sao chép đốitượng được chọn vàoClipboard

- Cut: cắt đối tượngđược chọn vào Clipboard

- Paste: dán nội dungClipboard vào vị trí con trỏvăn bản

- Print: In văn bản đangmở

- Print Preview: xemtrang in

2 Kết thúc phiên làm việc với Word:

* Lưu văn bản lần đầu:

C1: File -> Save

C2: Click vào biểu tượng trên thanh công cụ.C3: Tổ hợp phím Ctrl + S.Xuất hiện hộp thoại Save

As (SGK)

Trang 10

GV: Chúng ta đi vào các

thao tác soạn thảo một

văn bản đơn giản

GV: Sau khi khởi động

HS: Nghe quan sát vàghi bài

* Lưu lần sau:

Nếu văn bản đã được lưu ítnhất một lần, thì khi lưu vănbản lần tiếp theo mọi thayđổi sẽ được lưu lại màkhông xuất hiện hộp thoạiSave As

* Lưu văn bản đã có với tên khác:

File -> Save As…, sau đóthực hiện các thao tác nhưlúc chọn Save

* Thoát khỏi Word:

C1: click vào biểu tượng

ở góc trên bên phải mànhình Word

C1: File -> New -> BlankDocument

C2,3: Ctrl + N hoặc clickvào biểu tượng trênTools bar

* Mở tệp văn bản đã có:C1: File -> Open;

Trang 11

GV: Màn hình văn bản

chỉ hiển thị một phần văn

bản muốn xem các phần

khác ta sử dụng con trỏ

hoặc các thanh cuộn

Lưu ý: Khi con trỏ chuột

di chuyển thì con trỏ văn

bản không di chuyển

GV: Trong khi gõ văn

bản, con trỏ soạn thảo đến

vị trí cuối cùng của dòng

sẽ tự động xuống dòng,

văn bản thường có nhiều

đoạn mỗi đoạn gồm nhiều

dòng Để sang một đoạn

mới ta nhấn phím Enter

GV: Có hai chế độ gõ văn

bản

(Nếu dạy bằng máy cho

HS xem ví dụ của mỗi

chế độ gõ)

GV: Khi văn bản được gõ

lần đầu tiên, ta không cần

phải mất nhiều thời gian

để chỉnh sửa những lỗi

HS: Nghe quan sát vàghi bài

HS: Nghe quan sát vàghi bài

- Con trỏ văn bản có dạngmột vệt thẳng đứng nhấpnháy, con trỏ chuột có dạngchữ I hoặc có dạng mũi tên

- Con trỏ văn bản hay contrỏ soạn thảo trên màn hình

sẽ cho biết vị trí xuất hiệncủa kí tự được gõ

- Muốn chèn kí tự hay đốitượng vào văn bản phải đưacon trỏ đến vị trí cần chèn

Có thể dùng chuột hoặc bànphím để di chuyển con trỏvăn bản

+ Chuột: Click vào vị trí cầnđặt con trỏ văn bản

+ Bàn phím: Sử dụng cácphím : ←, ↑, →, ↓, End,Home, Page Up, PageDown hoặc kết hợp vớiphím Ctrl để di chuyển contrỏ văn bản

c) Gõ văn bản:

- Hai chế độ gõ văn bản:+ Chế độ chèn (Insert): kí tự

gõ vào sẽ được đưa vào vănbản tại vị trí của con trỏ Kí

tự (nếu có) ở bên phải contrỏ sẽ bị đẩy sang phải Đây

là chế độ mặc định củaWord

+ Chế độ đè (Overwrite): kí

tự gõ vào sẽ được đưa vàovăn bản tại vị trí của contrỏ Kí tự (nếu có) ở bênphải con trỏ sẽ bị xoá đi (kí

tự mới đè lên kí tự cũ)

Để tắt hoặc mở chế độ đè tanhấn phím Insert hoặcdouble click vào chữ OVRtrên thanh trạng thái

Trang 12

nhỏ hoặc trình bày Các

công việc này sẽ được

làm sau một cách tự động

và nhất quán

GV: Khi muốn thao tác

với phần văn bản nào ta

HS: Nghe quan sát vàghi bài

e) Các thao tác biên tập vănbản:

- Chọn văn bản:

+ Sử dụng chuột: clickchuột vào vị trí đầu phầnvăn bản cần chọn, bấm giữchuột trái và kéo đến vị trícuối cùng cần chọn

+ Sử dụng bàn phím: Dichuyển con trỏ đến đầuphần văn bản cần chọn.Nhấn giữ phím Shift đồngthời kết hợp với các phím:

←, ↑, →, ↓, End, Home,Page Up, Page Down đểđưa con trỏ đến vị trí cuốicùng cần chọn

* Xoá văn bản:

- Dùng phím Backspace(←) để xoá kí tự trước contrỏ văn bản

- Dùng phím Delete để xoá

kí tự phía sau con trỏ

- Để xoá phần văn bản tachọn phần văn bản cần xoá

và nhấn phím Delete

* Sao chép văn bản:

- Chọn phần văn bản cầnsao chép

- Edit -> Copy hoặc Clickvào hoặc Ctrl + C

- Di chuyển con trỏ đến vịtrí muốn sao chép vào chọnEdit -> Paste hoặc clic vào hoặc Ctrl + V

* Di chuyển:

- Chọn phần văn bản cần dichuyển

- Edit -> Cut hoặc Click vào

Trang 13

GV: So sánh giữa hai

thao tác Cut và Copy ? HS: Copy chỉ lưu nội

dung vào Clipboardkhông xoá phần vănbản được chọn, Cutgiống copy nhưng xoáphần văn bản đượcchọn

hoặc Ctrl + X

- Di chuyển con trỏ đến vịtrí muốn sao chép vào chọnEdit -> Paste hoặc clic vào hoặc Ctrl + V

IV CỦNG CỐ & BÀI TẬP VỀ NHÀ:

- Điền các thông tin còn thiếu vào bản sau:

Lệnh chọn bảng Biểu tượng Phím tắt Chức năng

Qua việc làm các bài tập sẽ giúp cho HS:

 Hệ thống lại các khái niệm, chức năng của Hệ soạn thảo văn bản

 Làm quen với các bài tập dạng trắc nghiệm, điền thông tin còn thiếu,…

 Rèn luyện kỹ năng tư duy trong lúc giải bài tập

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Sử dụng bảng hoặc máy chiếu nếu có điều kiện

III NỘI DUNG

Bài 1:

Chọn chức năng thích hợp trong số các chức năng sau: nhập (gõ) văn bản,

sửa đổi văn bản, trình bày văn bản, in, lưu trữ để điền vào chỗ trống (…) trong

những câu dưới đây

a) Việc thay đổi kiểu chữ và canh đều các dòng trong văn bản là chức năng … của

hệ soạn thảo văn bản;

Trang 14

b) Hệ soạn thảo văn bản cho phép … vào máy tính và … dưới dạng các file dữliệu;

c) Hệ soạn thảo văn bản cho phép xoá một đoạn văn bản đã có, gõ thê, một đoạnvăn bản vào vị trí bất kỳ, sao chép một đoạn đến vị trí khác, đó là chức năng …d) Có thể sử dụng chức năng … của hệ soạn thảo văn bản để in văn bản trên giấy

Khi trình bày văn bản, không thực hiện việc nào dưới đây:

a) Thay đổi khoảng cách giữa các đoạn;

a) Đơn vị cơ sở của văn bản là …

b) Các kí tự ghép lại với nhau mà không chứa khoảng trống tạo thành một …c) Tập hợp nhiều từ kết thúc bằng dấu (.) được gọi là …

d) Tập hợp nhiều câu có liên quan với nhau tạo nên sự hoàn chỉnh về ngữnghĩa được gọi là một …

e) Toàn bộ nội dung văn bản thiết kế để in ra trên một trang giấy được gọilà…

f) Toàn bộ nội dung mà ta thấy được tại một thời điểm nào đó trên màn hìnhđược gọi là …

Trang 15

b) Lí Bạch ( 701 – 762 ), nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường , tựThái Bạch , hiệu Thanh Liên cư sĩ, quê ở Cam Túc ; lúc mới năm tuổi , giađình về định cư ở làng Thanh Liên, huyện Xương Long thuộc Miên Châu( Tứ Xuyên ) ( Ngữ Văn 7, tập một ).

Bài 6:

Hãy viết dãy kí tự cần gõ theo kiểu Telex hoặc VNI để có được câu sau:

“Chúng ta hãy cố gắng học tập để mai sau trở thành những người có ích cho xãhội”

Bài 7:

Cần phải cài đặt những gì để có thể soạn thảo được văn bản chữ Việt ?

Bài 8:

Chọn câu đúng trong các câu sau:

a) Hệ soạn thảo văn bản tự sửa lỗi chính tả cho văn bản chữ Việt;

b) Hệ soạn thảo văn bản quản lí tự động việc xuống dòng trong khi ta gõ vănbản;

c) Các hệ soạn thảo điều có phần mềm xử lý chữ Việt nên ta có thể soạn thảovăn bản chữ Việt;

d) Trang màn hình và trang in ra giấy luôn có cùng kích thước

Trả lời: b

………

………

………

Trang 16

Qua tiết thực hành này sẽ giúp cho HS:

 Làm quen và nhìn trực quan màn hình làm việc của Mcrosoft Word, nắmđược các đối tượng chính trên màn hình Microsoft Word

 Phân biệt thanh tiêu đề, thanh bảng chọn, thanh công cụ chuẩn, thanh công

cụ định dạng, thanh công cụ vẽ, thanh trạng thái

 Soạn thảo văn bản chữ Việt theo một trong hai cách gõ chữ Việt (Telex,VNI)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Thực hành trên máy tính

III NỘI DUNG

Bước 1: Nhập đoạn văn bản sau:

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Đơn xin nhập học

Kính gửi: Ông hiệu trưởng trường THPT Phan Chu Trinh

Tôi tên là Nguyễn Văn A, có con là Nguyễn Văn B nguyên là học sinh trườngTHPT Phan Bội Châu Cháu B vừa qua đã kết thúc học kỳ I với hạnh kiểm tốt vàxếp loại học tập loại khá

Tôi làm đơn này kính xin Ông hiệu trưởng cho phép con tôi được tiếp tục vào họclớp 10 tại trường THPT Phan Chu Trinh do gia đình tôi mới chuyển đến sinh sống

Bước 2: Lưu văn bản với tên Don xin nhap hoc.

Bước 3: Kết thúc Microsoft Word.

………

………

………

Trang 17

Qua bài học hôm nay sẽ giúp cho HS:

 Hiểu nội dung định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản và định dạng trangvăn bản

 Thực hiện được các thao tác định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản vàđịnh dạng trang văn bản

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Sử dụng bảng hoặc máy chiếu nếu có điều kiện

III NỘI DUNG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra

bài cũ.

Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới

GV: Sau khi các em nhập và sửa đổi

văn bản xong, thao tác các em sẽ thực

hiện tiếp theo là gi ? (Ở bài 14 đã có nói

văn bản nào trước hết ta phải CHỌN

HS: Lên bảng trả lời các câu hỏi GVđưa ra

HS: Định dạng văn bản

HS: Trả lời, nghe và ghi bài

Định dạng văn bản là trình bày các phần văn bản theo những thuộc tính của văn bản nhằm mục đích làm cho văn bản được rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp người đọc nắm bắt dễ hơn các nội dung chủ yếu của văn bản.

HS: định dạng kí tự, đoạn và trang vănbản

HS: Nghe, quan sát và ghi bài

Trang 18

phần văn bản đó Nếu không việc định

dạng sẽ có tác dụng cho các kí tự gõ

tiếp theo tại vị trí con trỏ

Hộp hội thoại Font

2 Định dạng đoạn văn bản:

Định dạng đoạn văn bản bao gồm

những thao tác định dạng nào ? (Ở bài

14 đã có nói đến)

hộp hội thoại Font gồm có 3 thẻ: Font,Character Spacing và Text Effects.Nội dung các thẻ:

- Size: cỡ chữ (8, 9, 10,…)

- Font color: màu chữ (xanh, đỏ,…)

- Underline style: Chọn kiểu gạch chân

- Underline color: màu của đường gạchchân

- Effects: Các hiệu ứng khác Cần chú ýnắm các hiệu ứng sau:

- Khoảng cách giữa các đoạn;

- Dòng đầu tiên của đoạn

Trang 19

Hộp hội thoại Paragraph

Thanh công cụ định dạng:

HS: nghe, quan sát và ghi bài

Các bước định dạng đoạn văn bản:

Bước 1: Chọn đoạn văn bản cần định

dạng

Bước 2:

Cách 1: Format → Paragraph… Xuất

hiện hộp hội thoại Paragraph gồm haithẻ Indents and Spacing và Line andPage Breaks

Chọn thẻ Indents and Spacing cần chú ýcác nội dung sau:

- Alignment: Căn lề (Left, Right,Centered, Justified)

- Indentation: Khoảng cách viết lùi vàocủa đoạn văn bản

+ Left: khoảng cách đoạn văn bản tới lềtrái

+ Right: khoảng cách đoạn văn bản tới

lề phải

- Special: Khoảng cách lùi vào củadòng đầu tiên

+ First: dòng dầu

+ Hanging: kể từ dòng thứ 2 của đoạn

- Spacing: Khoảng cách giữa các đoạn.+ Before: khoảng cách tới đoạn văn bảntrước

+ After: khoảng cách tới đoạn văn bảnsau

- Line Spacing: Khoảng cách giữa cácdòng

+ Single: Bình thường (mặc định).+ 1.5 Lines: dòng rưỡi

+ Double: dòng đôi

+ At least: không nhỏ hơn (số xácđịnh)

+ Exactly: Chính xác (số xác định).+ Multiple: Giãn nhiều dòng (số xácđịnh)

Cách 2: sử dụng thanh công cụ định

dạng và thước ngang (quan sát trongSGK)

Trang 20

Ctrl + J: Căn đều hai bên đoạn văn bản.

HS: Nghe, quan sát và ghi bài

Thao tác thực hiện:

File → Page Setup Xuất hiện hộp hội

thoại Page Setup chú ý các nội dungsau:

*Thẻ Margins:

- Margins: Định dạng các lề+ Top: lề trên của trang

+ Buttom: lề dưới của trang

+ Left: lề trái của trang

+ Right: lề phải của trang

+ Gutter: độ rộng để đóng tập

+ Gutter position: đóng tập theo lề nào

- Orientation: Chon hướng giấy+ Potrait: hướng dọc

+ Landscape: hướng ngang

IV: CỦNG CỐ

Chú ý cho học sinh sau này không được dùng phím Space để lùi dòng,không dùng phím Enter để tăng giảm khoảng cách giữa các đoạn mà phải sử dụngcác thao tác định dạng vừa học để làm

Nếu chỉ in văn bản để đọc ta nên định dạng cỡ chữ nhỏ nhất có thể đọcđược, các lề của trang nhỏ nhất có thể được như vậy sẽ tiết kiệm được giấy in

………

………

Trang 21

Phụ lục các hộp hội thoại:

Hình 1: Hộp hội thoại Font dùng để định dạng kí tự

Hình 2: Hộp hội thoại Paragraph dùng để định dạng đoạn văn bản

Chọn Font

chữ ở đây !

Chọn kiểu chữ ở đây !

Chọn cỡ chữ ở đây ! Chọn màu

chữ ở đây !

Chọn kiểu gạch chân ở đây !

Khoảng cách giữa các dòng.

Trang 22

Hình 3: Hộp hội thoại Page Setup dùng để định dạng trang văn bản

Hình 4: Thanh công cụ định dạng và thước ngang

Trang 23

Qua việc làm các bài tập sẽ giúp cho HS:

 Hệ thống lại các kiến thức về ba mức định dạng văn bản là: định dạng kí tự,định dạng đoạn văn bản và định dạng trang văn bản

 Làm quen với các bài tập dạng trắc nghiệm, điền thông tin còn thiếu,…

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Sử dụng bảng, sách giáo khoa hoặc máy chiếu nếu có điều kiện

III NỘI DUNG

Bài 1:

Để hiển thị thanh công cụ định dạng (Formatting) ta thục hiện thao tác nàosau đây:

a) Chọn View → Toolbars → Formatting; (Đ)

b) Click nút chuột phải tại một vùng trống trên thanh công cụ để hiển thị bảng chọn tắt và chọn Formatting; (Đ)

c) Chọn Format → Styles and Formatting…

d) Chọn Tools → Customize… → Toolbars → Formatting (Đ)

Để định dạng cụm từ “Microsoft Word” thành “Microsoft Word” sau khi

đã chọn cụm từ đó ta dùng tổ hợp phím nào sau đây:

a) Ctrl + I;

b) Ctrl + C:

c) Ctrl + B; (Đ)

d) Ctrl + U.

Trang 24

Bài 5: Để gạch chân một cum từ (ví dụ: Microsoft Word ), dùng tổ hợp phím nào

Bài 6: Để thay đổi định dạng một đoạn văn bản, trước tiên ta phải:

a) Chọn toàn bộ đoạn văn bản đó; (Đ)

b) Chọn một phần của đoạn văn bản đó; (Đ)

c) Đưa con trỏ văn bản đến đoạn văn bản đó; (Đ)

Bài 9: Để định dạng trang, ta cần thực hiện lệnh:

a) Chọn File → Page Setup; (Đ)

b) Chọn Edit → Page Setup;

c) Chọn Format → Page Setup;

d) Chọn Insert → Page Setup.

Bài 10:

Tại sao khi xoá câu cuối cùng trong một đoạn văn bản thì định dạng đã thiếtlập cho đoạn văn bản đó bị thay đổi ?

Bài 11:

Phân biệt khái niệm lề trang văn bản và lề đoạn văn bản ?

Lề trang: mép giấy → vùng có thể gõ văn bản

Lề đoạn văn bản: từ lề trang → vị trí thực sự của văn bản

………

………

………

………

Trang 25

Qua tiết thực hành này sẽ giúp cho HS:

 Luyện tập các kỹ năng định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản và địnhdạng trang văn bản;

 Tiếp tục luyện tập gõ văn bản tiếng Việt;

 Biết soạn và trình bày một văn bản hành chính thông dụng

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Thực hành trên máy tính

III NỘI DUNG

Bài 1: Định dạng đoạn văn bản như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN NHẬP HỌC

Kính gửi: Ông hiệu trưởng trường THPT Phan Chu Trinh

Tôi tên là Nguyễn Văn A, có con là Nguyễn Văn B nguyên là học sinhtrường THPT Phan Bội Châu Cháu B vừa qua đã kết thúc học kỳ I với hạnh kiểmtốt và xếp loại học tập loại khá

Tôi làm đơn này kính xin Ông hiệu trưởng cho phép con tôi được tiếp tụcvào học lớp 10 tại trường THPT Phan Chu Trinh do gia đình tôi mới chuyển đếnsinh sống ở địa bàn gần trường

Xin trân trọng cám ơn !

Nguyễn Văn A

Lưu văn bản với tên: DON XIN NHAP HOC

Trang 26

Bài 2:

Nhập và định dạng văn bản theo mẫu sau:

CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG

Vịnh Hạ Long

Các đảo trên vịnh Hạ Long chủ yếu là đảo đá vôi được hình thành cách

đây trên năm trăm triệu năm Aån giấu trong những hòn đảo là hệ thống hang

động vô cùng phong phú với măng, nhũ đá có quy mô, hình dáng, màu sắc da

dạng, huyền ảo, Một số hang động còn chứa đựng các dấu tích của người tiền

sử Hạ Long là điểm hấp dẫn du khách tham quan như: Đầu Gỗ, Bồ Nâu,

Sửng Sốt, Soi Nhụ, Thiên Long, Mê Cung, Tam Cung,…

Động Phong Nha

Giấu mình trong núi đá vôi, nằm trong khu rừng nguyên sinh Kẻ Bàng, được che chở bởi những cánh rừng nhiệt đới, động Phong Nha có một hệ thống hang động lộng lẫy với con sông ngầm được xác định là dài nhất thế giới Động Phong Nha được đánh giá là động vào loại dài và đẹp nhất không chỉ trong khu vực mà còn trên thế giới Phong Nha được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới.

Đà Lạt

Từ đồng bằng du khách đi bằng hai ngã đường bộ đến Đà Lạt sẽ cảm thấy

như leo lên một “chiếc thang” lên trời xanh và sẽ cảm nhận nét độc đáo của thiên

nhiên Khi bước vào thành phố, du khách sẽ thấy ngay những đồi tròn, dốc thoải

lượn sóng nhấp nhô, xung quanh được bao phủ bởi các dãy núi hùng vĩ, hướng Bắc

có dãy núi LangBian năm đỉnh màu xanh thẳm, đỉnh cao nhất 2165m như một đặc trưng

của Đà Lạt

(Theo trang Web của Tổng cục Du lịch Việt Nam)

Lưu văn bản với tên: CANH DEP QUE HUONG

………

………

………

Trang 27

Qua bài học hôm nay sẽ giúp cho HS:

 Hiểu được thế nào là một văn bản liệt kê và nắm được cách thức để địnhdạng một văn bản dưới dạng liệt kê

 Nắm được nội dung thao tác ngắt trang và chèn số trang cho văn bản cónhiều trang

 Nắm được các thao tác chuẩn bị để in và in văn bản ra giấy để sử dụng

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 Sử dụng bảng, hình vẽ trong sách giáo khoa hoặc máy chiếu nếu có điềukiện

III NỘI DUNG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm tra

GV: trong khi soạn thảo văn bản, nhiều

khi chúng ta cần trình bày văn bản dưới

dạng liệt kê hoặc đánh số thứ tự

GV: Microsoft Word sẽ cung cấp công

cụ giúp ta định dạng văn bản kiểu danh

sách

Ví dụ văn bản liệt kê:

Hộp thoại Bullets and Numbering có 4

Thực hiện:

B1: Chọn đoạn văn bản muốn định

dạng kiểu liệt kê hoặc đánh số thứ tự

B2: Gọi hộp thoại:

C1: Format → Bullets andNumbering… → Xuất hiện hộp thoạiBullets and Numbering

* Muốn định dạng kiểu liệt kê thì chọn

Ngày đăng: 28/04/2021, 00:54

w