1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an van 9 chi tiet 3 cot

221 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 221
Dung lượng 428,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Caù nhaân: Ñoïc ñoaïn vaên vaø neâu yeâu caàu.. Baøi 1: Vieát ñoaïn vaên keå laïi buoåi sinh hoaït lôùp. Trong buoåi sinh hoaït aáy em ñaõ neâu yù kieán chöùng minh Nam laø n[r]

Trang 1

TUẦN 1

Bài 1 Tiết 1 -2 : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH.

Tiết 3 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI.

Tiết 4 : SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

Tiết 5 : Luyện tập:

SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

Ngày soạn: 30/8/2006

Trang 2

Giúp học sinh:

- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyềnthống và hiện đại, dân tộc và nhân lọai, thanh cao và giản dị

- Từ lòng yêu kính, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theogương Bác

- Luyện: Phân tích văn bản nhật dụng

B/ CHUẨN BỊ :

- Giáo viên: Nghiên cứu bài, sọan giáo án, bảng phụ cho học sinh.

- Học sinh : + Đọc trước bài ở nhà.

+ Tóm tắt những ý chính của văn bản

+ Sưu tầm một mẫu chuyện hoặc thơ về phong cách Hồ Chí Minh

C/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Phong cách Hồ Chí Minh

(Lê Anh Trà)

- Ổn định, trật tự, sĩ số

- Kiểm tra tập sách, bài sọan

của học sinh

- Giới thiệu bài: Hồ Chí Minh

không những là nhà yêu nước,nhà cách mạng vĩ đại mà cònlà danh nhân văn hóa thế giới,vẻ đẹp văn hóa chính là nétnổi bật trong phong cách HồChí Minh

- Lớp trưởng báo sỉ số lớp.

- Cán bộ lớp cùng kiểm tra

với Giáo viên

- Nghe GV giảng, ghi tựabài

HĐ2: Đọc hiểu văn bản (75’)

I/

TÌM HIỂU CHUNG: - Hướng dẫn HS đọc văn bản :

Đọc to, rõ, tự hào

+ Đọc mẫu đọan 1

+ Gọi HS đọc tiếp

- Nghe GV hướng dẫn đọcvà đọc mẫu

- Cá nhân đọc bài theo

hướng dẫn của Giáo viên,lớp theo dõi SGK

Trang 3

1 .Kiểu văn bản : Văn bản

nhật dụng

2 Nội dung : Ca ngợi phong

cách thanh cao, mang đậm bản

sắc dân tộc của Hồ Chí Minh

II/PHÂN TÍCH VĂN BẢN

1/ SưÏ tiếp thu tinh hoa

văn hóa nhân lọai của Hồ

Chí Minh.

-Bác từng đi qua nhiều nơi,

tiếp xúc với nhiều nền văn hóa

phương Đông, phương Tây:

Am hiểu sâu sắc các dân tộc,

và nền văn hóa các nước châu

Á, châu Âu, châu Phi, Châu

Mỹ

- Vốn tri thức văn hóa của bác

sâu rộng vì:

+ Nắm vững phương tiện giao

tiếp là ngôn ngữ

+ Làm nhiều nghề, học hỏi

nhiều qua lao động

+ Tìm hiểu, học hỏi đến mức

uyên thâm, có chọn lọc tinh

hoa văn hóa nước ngòai trên

nền tảng văn hóa dân tộc

 Ổn định :

 Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu HS đọc chú thích ở

SGK tr/7, chú ý các chúthích:1,2, 3, 8, 9, 10, 12

Hỏi:

+Em hãy cho biết “Phong

cách Hồ Chí Minh” thuộc kiểuloại văn bản nào?

+Ýù chính của văn bản là gì?

- Chốt ý-> ghi bài

-Chuyển ý sang phần phântích

Hỏi

: +Trong phần 1 của văn bản,

người viết đã ghi lại vốn trithức văn hóa nhân lọai củaBác, em hãy cho biết vốn vănhóa của Bác sâu rộng như thếnào?

+Vì sao bác có vốn văn hóa

sâu rộng như thế?

+Vì sao nói phong cách sống

của Bác rất Việt Nam, rấtphương Đông nhưng cũng rấtmới, rất hiện đại?

- Chốt ý-> hướng dẫn HS ghi

+ Em hãy cho biết vốn tri thức

văn hóa của bác sâu rộng nhưthế nào?

+ Vì sao nói phong cách sống

của Bác rất phương Đôngnhưng cũng rất Việt Nam?

-Lớp đọc thầm chú thích

SGK, chú ý những từ GVlưu ý

-Cá nhân : Văn bản nhật

dụng

-Cá nhân trả lời: Ca ngợi

phong cách thanh cao củaBác Hồ

-Nghe GV giảng, ghi bài

-Cá nhân căn cứ vào SGK ,

bài sọan để trả lời

-Lớp góp ý, bổ sung.

-Cá nhân trả lời, căn cứ vàoSGK

-Cá nhân trả lời: Tất cả

những ảnh hưởng quốc tếđã được Bác nhào nặn vớicái gốc văn hóa dân tộckhông gì lay chuyển được

-Nghe GV giảng, ghi bài

học

-Lớp trưởng báo cáo

-Cá nhân trả lời các câu hỏi

theo nội dung bài đã học

Trang 4

2/Nét đẹp trong lối sống giản dị

mà thanh cao của Hồ chí Minh.

-Nơi ở, nơi làm việc: Nhà gỗ

-Sống giản dị, đạm bạc không

phải là tự thần thánh hóa mà

là lối sống thanh cao, một

quan niệm thẩm mỹ…

3/

Các biện pháp nghệ thuật

trong văn bản.

-Kết hợp giữa kể và bình luận,

lời văn tự nhiên

-Chọn lọc những chi tiết tiêu

biểu

-Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh

Khiêm, so sánh với cách sống

của Nguyễn Trãi, sử dụng

nhiều từ Hán Việt, gợi sự gần

gũi giữa cách sống của Bác

với các vị hiền triết dân tộc

-Sử dụng biện pháp đối lập để

làm tăng thêm vẻ đẹp phong

cách của Bác

* Chuyển ý: Bác có vốn tri

thức văn hóa rất sâu rộng,nhưng Bác sống hết sức giảndị

Hỏi:

+Em hãy nêu những chi tiết về

lối sống giản dị của Bác đượcthể hiện trong bài?

+Vì sao nói lối sống của Bác

là sự kết hợp giữa sự giản dịvà thanh cao?

* Giảng: “tức cảnh Pác Pó”,

thơ Tố Hữu: “Nhà gác đơn sơ

…mấy áo sờn”;

+ Hướng dần HS ghi bài

Hỏi:

+Trong văn bản, người viết đã

khéo léo kết hợp các phươngthức biểu đạt nào? Tác dụngcủa sự kết hợp ấy?

Trong văn bản, người viết õ +Em có nhận xét gì về các luận

cứ tác giả nêu trong m luận điểm?

+Tác giả đưa vào bài viết thơ

của Nguyễn Bỉnh Khiêm, sosánh lối sống của Bác vớiNguyễn Trãi với dụng ý gì?

+Em hãy chỉ ra các chi tiết đối

lập được sử dụng trong vănbản và nêu tác dụng củanhững biện pháp này?

- Chốt ý-> ghi bài.

-Cá nhân trả lời câu hỏi căncứ vào SGK

-Thảo luận nhóm (6), cá

nhân nhóm phát biểu: Sốnggiản dị, đạm bạc, giốngcách sống của các nhà hiềntriết, có khả năng đem lạihạnh phúc, sự thanh caocho tâm hồn

-Nghe giảng bình, ghi bài

-Cá nhân phát biểu: Kếthợp kể và bình luận đểtăng sứ thuyết phục

-Cá nhân trả lời: rõ ràng,tiêu biểu

-Trao đổi với bạn cùng bàn,

cá nhân trả lời: Cách sốngcủa Bác cũng đẹp như cácnhà hiền triết

-Cá nhân trả lời: (tìm chi

tiết dối lập ở đọan 2), tácdụng làm nổi bật phongcách của Bác

-Nghe GV giảng, ghi bài.

HĐ3: Hướng dẫn tổng kết(7/)

III/ TỔNG KẾT: Vẻ đẹp của

phong cách Hồ Chí Minh là sự

kết hợp hài hòa giữa truyền

thống văn hóa dân tộc và tinh

hoa văn hóa nhân lọai, giữa

thanh cao và giản dị

Hỏi:

+Em cảm nhận như thế nào về

phong cách của Bác sau khi đãphân tích văn bản?

-Tổng kết ý.

* Liên hệ thực tế: Cách sống

-Cá nhân nêu cảm nhận

riêng (giản dị, ung dung,gần gũi như một ngườithân )

-Nghe giảng , suy nghĩ,

cảm nhận và yêu quí bác

Trang 5

của bác là cách sống của mộtngười cộng sản lão thành,thanh cao trong sáng, là niềmtự hào của dân tộc ta.

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

tr/8 và ghi bài

hơn

-Cá nhân đọc to ghi nhớSGK tr / 8, lớp theo dõiSGK, ghi bài

HĐ4: Củng cố, dặn dò (3/) *Khắc sâu kiến thức:Yêu cầu

HS trình bày một số mẫuchuyện, thơ nói về Bác màcác em đất nước sưu tầm

*Nhắc học sinh : Đọc văn bản:

“Đấu tranh cho một thế giớihòa bình”, tìm hiểu chú thích,sọan bài theo câu hỏi ở SGK,tìm các luận điểm , luận cứ

-Trình bày thơ, truyện đãsưu tầm

-Nghe GV dặn và thực hiện

ở nhà

Trang 6

Tiết 3

Các phương châm

HỘI THOẠI

A/ MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

B/ CHUẨN BỊ :

- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, sọan giáo án, bảng phụ.

- Học sinh: - Xem lại bài “Hội thoại” trong chương trình lớp 8.

- Xem trước bài “Các phương châm hội thọai, SGK tr/ 8”

C/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

- Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số.

- Kiểm tra bài chuẩn bị của HS.

- Yêu cầu HS nhắc lại hai nội

dung chính trong bài “Hộithọai” đã học ở lớp 8

- Ở lớp 8, các em đã học vai và

lượt lời trong hội thoại, hômnay, các em sẽ tìm hiểu thêmcác phương châm trong hộithọai:

-Lớp trưởng báo cáo tình hình

lớp

-Cán bộ lớp cùng GV kiểm

tra bài sọan của lớp

-Cá nhân: Nhắc lại bài cũ lớp

8 đã học vai và lượt lời tronghội thoại

-Nghe GV giảng, ghi tựa bài.

HĐ2: Hình thành kiến

thức mới (15’)

I/ PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG:

-Khi giao tiếp,cần nói có nội

dung

-Nội dung cần đáp ứng yêu

cầu của giao tiếp, không

thiếu, không thừa

* Hình thành kiến thức mục I/

- Yêu cầu HS đọc đọan đối

thọai 1 trong phần I

Hỏi:

+Khi An hỏi: “Học bơi ở đâu?”,

Ba trả lời: “Dưới nước” thì câutrả lời có đáp ứng điều Anmuốn biết không? Vì sao?

+Qua đó, ta cần rút ra bài học

gì trong giao tiếp?

+Em hãy đọc tuyện cười: “Lợn

cưới, áo mới” và tóm tắt nộidung truyện Vì sao truyện lại

-Cá nhân đọc to đọan thoại,

lớp theo dõi SGK

-Cá nhân: Câu trả lời không

đáp ứng điều An muốn biết

Vì An muốn biết trường dạybơi

-Cá nhân trả lời: Phải nói

đúng nội dung giao tiếp

-Cá nhân đọc thầm truyện

cười, tóm tắt nội dung chínhvà trả lời câu hỏi: truyện gây

Trang 7

PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT

Khi giao tiếp, đừng nói

những điều mình không tin

là đúng hay không có bằng

chứng xác thực

gây cười?

+Lẽ ra hai nhân vật trong

truyện phải hỏi và trả lời nhưthế nào để người nghe dễ hiểuđược ý của người nói?

+Qua các ngữ liệu vừa phân

tích, theo em, khi giao tiếp tacần phải tuân thủ những yêucầu gì?

*Giảng -> tóm tắt y.ù

-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

1 ở SGK tr / 9 và ghi bài

*Hình thành kiến thức mục II/

-Yêu cầu HS đọc “Quả bí

khổng lồ”, SGK tr / 9

-Hỏi:

+Truyện nhằm phê phán điều

gì?

+Từ đó, em rút ra điề gì cần

tránh khi giao tiếp?

-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

2 -> ghi bài

cười vì sự khoe khoang của 2nhân vật, nói dài dòng

-Cá nhân trả lời:

+Hỏi: Anh có thấy con lợnnào chạy qua đây không?+Đáp: Tôi không thấy

-Cá nhân trả lời căn cứ vào

ghi nhớ 1

-Nghe GV giảng.

-Cá nhân đọc ghi nhớ 1, ghi

bài

-Cá nhân đọc văn bản to, rõ,

lớp theo dõi SGK

-Cá nhân trả lời: Phê phán

nói dối

-Cá nhân trả lời: Khi giao tiếp

không nên nói những điềukhông đúng hoặc nói dối

-Cá nhân đọc ghi nhớ 2, lớp

theo dõi và ghi bài

HĐ3:Hướng dẫn luyện tập

Các từ, ngữ trên liên quan

đế phương châm hội thoại

về chất

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1a, 1b

và nêu yêu cầu

+Chốt ý, nêu đáp án

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 2 và

nêu yêu cầu +Tổng kết ý, nêu đáp án

- Cá nhân: Đọc bài tập 1a,b,

tìm lỗi sai: Thừa từ: nuôi ởnhà, có 2 cánh

- Cá nhân: Đọc bài tập 2, to

rõ, lớp theo dõi, trao đổi, điềntừ

Trang 8

Bài tập 3 :

Phương châm hội thoại về

lượng không được tuân thủ

(câu hỏi cuối thừa)

Bài tập 4:

a/ Đôi khi trong giao tiếp

phải dùng các cụm từ: “Như

tôi được biết, tôi tin

rằng…”để bảo đảm phương

châm về chất khi tính xác

thực của thông tin chưa

được kiểm chứng

b/ Để bảo đảm phương châm

về lượng, khi nhắc lại nội

dung người nghe đã biết,

người nói cố ý muốn nhấn

mạnh ý, chuyển ý, dẫn ý…

Bài tập 5 :

-Aên đơm, nói đặt: Vu khống,

đặt điều cho người khác

-Aên ốc, nói mò: Nói không

có căn cứ

-Cải chày cải cối: Tranh cải

không cần lí lẽ

-Khua môi múa mép: Ba

hoa, nói khóac

-Nói dơi nói chuột: Nói

không xác thực

-Hứa hươu hứa vượn: Hứa

mà không làm

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3

SGK và cho biết yêu cầu

+ Chốt ý, nêu đáp án

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4

SGK và nêu yêu cầu

+Chốt ý (nội dung đáp án),hướng dẫn HS ghi đáp án

-Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi

5 và nêu yêu cầu

+ Hướng dẫn HS làm bài tậptheo nhóm

+ Tổng kết ý, ghi đáp án

Liên hệ thực tế: trong giao

tiếp, nên tuân thủ các phươngchâm hội thoại

-Cá nhân: Đọc bài tập 3, trả

lời: vi phạm phương châm vềlượng

-Cá nhân :Đọc bài tập 4, làm

bài tập theo nhóm (6hs), cánhân nhóm phát biểu: nói nhưcách (a) vì thông tin chưa xácthực, mhư cách (b) để chuyểný…

-Nghe GV giảng, ghi bài.

-Cá nhân : Đọc bài tập 5, trao

đổi nhóm (6hs), cá nhânnhóm trả lời

-Nghe GV giảng, ghi bài

-Nghe giảng, và áp dụng vào

cuộc sống

HĐ4: Củng cố, dặn dò (3/) * Khắc sâu kiến thức:Yêu cầu

HS đọc lại ghi nhớ ở SGK tr /

9, 10

* Nhắc học sinh: Đọc trước

bài “Phương châm hội

thọai”(tt), SGK từ tr 21, đọc

hiểu các dẫn chứng, sọan trướccác bài tập

-Cá nhân đọc to ghi nhớ, lớp

nghe và hiểu

-Lớp nghe GV dặn và chuẩn bị

bài ở nhà

Trang 9

Tiết 4

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuậât trong văn bản

THUYẾT MINH

A/ MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

 Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm chovăn bản thêm sinh động, hấp dẫn

 Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản tuyết minh

B/CHUẨN BỊ:

- Giáo viên:

+ Nghiên cứu sọan giáo án, hệ thống bài tập

+ Liên hệ thiết bị chuẩn bị bảng phụ cho HS

- Học sinh:

+ Chuẩn bị bài trước ở nhà

+ Ôn lại văn bản thuyết minh ở lớp 8

C/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HĐ1: Khởi động (3’)

Ổn định :

Kiểm tra:

Bài mới :

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN

PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN

THUYẾT MINH.

-Ổn định trật tự, sĩ số lớp

-Kiểm tra bài chuẩn bị của HS.

- Ở lớp 8, các em đã học khái

niệm và phương pháp làm mộtbài văn thuyết minh, hôm nay, cá

em sẽ tìm hiểu: “Một số biện

pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”.

-Lớp trưởng báo cáo tình hình

lớp: sỉ số, bài sọan

-Nghe giới thiệu, ghi tựa bài.

HĐ2: Hình thành kiến

thức mới (25’)

I/ ÔN TẬP VĂN BẢN

THUYẾÂT MINH.

 Văn bản thuyết minh

thông dụng nhằm cung

cấp tri thức, đặc điểm,

tính chất, nguyên nhân…

của sự việc, hiện tượng

một cách khách quan

Hỏi:

+ Em hãy nêu tính chất và mụcđích của văn bản thuyết minh mà

em đã học?

+YC: Hãy nêu các phương pháp

làm một bài văn thuyết minh?

+ Tóm tắt ý, hướng dẫn HS ghivắt tắt

-Cá nhân trả lời (căn cứ vào

kiến thức cũ- như bên cột nộidung)

-Cá nhân trả lời: Phương pháp

phân loại, liệt kê

-Nghe GV tóm tắt, ghi bài

Trang 10

 Các phương pháp

thuyết minh: Giải thích,

định nghĩa, liệt kê, so

sánh, số liệu…

II/ SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN

PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG

VĂN BẢN THUYẾT MINH

 Muốn văn bản thuyết

minh được sinh động, hấp

dẫn, người ta sử dụng

một số biện pháp nghệ

thuật như: Kể chuyện, tự

thuật, dối thoại, ẩn dụ,

nhân hóa, các hình thức

vè, diễn ca…

* Hình thành kiến thức mụcII/

-Yêu cầu HS đọc văn bản: “Hạ

Long – Đá và Nước”

Hỏi

:

+Văn bản đã thuyết minh đặc

điểm của đối tượng nào?

+Văn bản có cung cấp tri thức

khách quan về đối tượng đókhông? Đó là những tri thức nào?

+Văn bản vận dụng phương

pháp thuyết minh nào là chủyếu?

+Ngoài ra, văn bản còn sử dụng

thêm các phuơng pháp nghệthuật nào khác nữa, hãy chỉ ramột số đọan minh họa?ø

+YC: Hãy nêu tác dụng các biện

pháp nghệ thuật được sử dụngtrong đọan văn?

* Chốt ý -> giảng bổ sung.

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ và ghi

bài

-Cá nhân đọc văn bản to, rõ,

lớp theo dõi SGK

-Cá nhân trả lời: Văn bản

thuyết minh dặc điểm của vịnhHạ Long

-Cá nhân trả lời: Văn bản đãcung cấp một cách khách quancho du khách những tri thức vềcảnh đẹp ở Hạ long

-Cá nhân trả lời: Phương pháp

liệt kê

-Thảo luận nhóm, cá nhân

nhóm trả lời: Các biện phápnghệ thuật khác là nhân hóa(“Và cái thập loại chúng sinh…vui hơn”), miêu tả (đọan 4 củavăn bản), nghị luận (đọan cuốivăn bản)

-Cá nhân trả lời: Các biệnpháp nghệ thuật được sử dụngđể văn bản hấp dẫn hơn

- Nghe GV tổng kết.

- Cá nhân đọc gi nhớ ở SGK ,

lớp theo dõi và ghi bài

HĐ3: Hướng dẫn

luyện tập (17/)

III/ LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

- Tính chất: Giới thiệu

loài ruồi có hệ thống,

cung cấp kiến thức về

ruồi, nhắc nhở ý thứcgiữ

gìn vệ sinh

- Phương pháp thuyết

minh: Định nghĩa, số

liệu, phân loại, liệt kê

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 SGK

tr/ 14, 15 và nêu yêu cầu

Hỏi:

+Tính chất của văn bản thuyếtminh được thể hiện ở nhữngđiểm nào?

+Các phương pháp thuyết minh

nào đã được sử dụng trong vănbản?

-Cá nhân: đọc câu hỏi1 lớp

theo dõi SGK

-Cá nhân trả lời: Văn bản đã

giới thiệu loài ruồi, cung cấpmột số kiến thức về chúng,nhắc giữ gìn vệ sinh

-Cá nhân trả lời:

+ Các phương pháp thuyết

minhø: định nghĩa, phân loại,

Trang 11

- Biện pháp nghệ thuật

khác: Nhân hóa, có tình

tiết, có yếu tố gây cười,

tạo sự hấp dẫn cho văn

bản

Bài tập 2:

Biện pháp ghệ thuật tự

sự, kể lại sự ngộ nhận

lúc nhỏ làm đầu mối câu

chuyện

+Ngoài ra, tác giả còn sử dụng

những biện pháp nghệ thuật nàotrong văn bản? Theo em, cácbiện pháp nghệ thuật ấy có tácdụng như thế nào đối với ngườiđọc và nội dung thuyết minh?

* Chốt ý -> hướng dẫn HS ghi

bài

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 2 vànêu yêu cầu

* Chốt ý -> Hướng dẫn học

sinh ghi bài

liệt kê

-Cá nhân: Ngoài ra còn kết

hợp với các biện pháp nghệthuật: nhân hóa, tự sự,có yếutố gây cười, gây hứng thú chongưới đọc

-Nghe GV tổng kết, ghi đápán

-Cá nhân: Đọc câu hỏi 2, nhóm(6hs) thảo luận, cá nhân nhómtrả lời: Biện pháp nghệ thuậtlà kể chuyện

- Nghe giáo viên giảng, ghi

+Sử dụng thêm một số biện pháp

nghệ thuật trong văn thuyết minhnhằm mục đích gì?

*Nhắc HS :

+Xem kỹ lại bài học.

+Chuẩn bị: Chọn một đề tài

thuyết minh (cái nón, cái quạtđiện, làm dàn ý chi tiết và phầnmở bài (làm theo nhóm - 4nhóm, 2 nhóm một đề tài, viếttrên giấy khở rộng)

- Cá nhân nhắc lại kiến thức

vừa học

-Nghe GV dặn và chuẩn bị bài

ở nhà:

+Chọn đề tài.

+Làm dàn ý theo nhóm trên

giấy khổ lớn

Trang 12

Tiết5

Luyện tập :

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

.

A/ MỤC TIÊU :

Giúp học sinh: Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

B/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Nghiên cứu sọan giáo án, hệ thống bài tập.

Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà (lập dàn ý: Chiếc quạt điện, chiếc nón lá).

C/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN

PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG

VĂN BẢN THUYẾT MINH.

-Ổn định trật tự, sĩ số.

-Kiểm tra bài chuẩn bị của HS.

Hỏi:

+Trong văn bản thuyết minh,

người viết còn có thể sử dụngthêm các biện pháp nghệ thuậtnào khác nữa? Vì sao?

-Nhận xét bài cũ của HS, cho

điểm

- Giới thiệu bài: Chúng ta dãbiết được tác dụng của một sốbiện pháp nghệ thuật trong vănbản thuyết minh, hôm nay,chúng ta sẽ vận dụng những gìđã học vào bài viết

-Lớp trưởng báo cáo sĩ số -Trình bày bài chuẩn bị ở

nhà

-Cá nhân trả lời: Cacù biện

pháp nghệ thuật có thể sửdụng Thêm là: so sánh, nhânhóa, liên tưởng…, để văn bảnthêm hấp dẫn, sinh động

- Nghe GV giới thiệu và ghi

tựa bài

HĐ2: Hướng dẫn luyện

tập (37/)

* Luyện tập :

Dàn ý thuyết minh

1/ Thuyết minh chiếc quạt

điện.

I/ Mở bài: Giới thiệu chiếc

-Yêu cầu HS đọc trình bày bàitập ở nhà như đã dặn trước

-Hướng dẫn HS so sánh bài làm

của các nhóm (bố cục, nộidung, trình bài…) Gợi ý bổ sung(nội dung chi tiết), hòan chỉnh

-Nhóm trình bài bài tập ởnhà, treo bảng phụ trước lớp

-Lớp so sánh,nhận xét, góp

ý bổ sung, hòan thiện dàn ý

cơ bản

Trang 13

II/ Thân bài:

a/ Cấu tạo:

+ Vỏ + Ruột, mô-tơ

+ Lồng +Nút ấn

+ cánh quạt

b/ Sử dụng: Nên để cho

quay…

c/ Bảo quản: lau chùi, vô

dầu, rút diện khi không sử

dụng

III/ Kết bài: Khẵng định

công dụng

2/ Thuyết minh chiếc nón lá.

I/ Mở bài: Giới thiệu chiếc

nón lá

II/ Thân bài:

a/ Nguyên liệu :

+Lá tươi, sấy khô, ủi cách

đặc biệt cho thẳng, cắt lá

theo yêu cầu

+Khung gỗ hình chóp.

+Nan tre vót nhỏ, đều.

+Chỉ nilon dẽo.

b/ Cấu tạo:

+Nan tre khoanh vòng khéo

léo, cách đều theo khung gỗ

Ngoaiø lợp 2 lớp lá, lớp ngoài

khỏang 30 lá, trong khoảng

20 lá, giữa 2 lớp lá là bài

thơ hay hình ảnh danh lam

thắng cảnh đất nước

+Kết lá vào vào khung bằêng

chỉ nilon dẽo từng mũi đều,

khéo

c/ Công dụng:

+Che mưa nắng.

+Làm duyên cho thiếu nữ

+Kết hợp với chiếc áo dài

Việt Nam làm nên vẻ đẹp

văn hóa riêng của Việt nam

thành dàn ý cơ bản

-Yêu cầu HS các nhóm trình bài

dự kiến các biện pháp nghệthuật sẽ sử dụng trong bài viết

+Nhận xét chung, hướng dẫn

HS ghi dàn ý cơ bản

-Yêu cầu HS từng nhóm đọc

phần mở bài đã chuẩn bị trước ởnhà

-Nhận xét chung.

-Yêu cầu HS dựa vào dàn ý cơbản viếât một đọan trong phầnthân bài, có sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật

-Yêu cầu 4 HS đọc phần bàiviết của mình trước lớp

-Hướng dẫn gợi ý cho HS nhận

xét, bổ sung ý kiến

-Nhận xét, đánh giá chung.

-Cá nhân nhóm, trình bày

các biện pháp nghệ thuật dựđịnh sẽ sử trong bài viết(miêu tả, nhân hóa, biểucảm…)

-Nghe GV giảng, ghi dàn ý

-Cá nhân 4 nhóm, đọc phần

mở bài

-Lớp nhận xét góp ý.

-Nghe giáo viên nhận xét.

-Cá nhân dựa vào dàn ý,

viết một đọan văn ngắn, cósử dụng một số biện phápbghệ thuật trong văn bản

-Đại diện 4 nhóm đọc phần

bài viết của mình trước lớp

-Lớp nhận xét, góp ý bổ

sung

-Nghe GV nhận xét, rút kinh

nghiệm

Trang 14

III/ Kết bài: Cảm nghĩ,

lòng tự hào

HĐ3: Củng cố, dặn dò *Nhận xét chung, lưu ý những

vấn đề trọng tâm.

*Yêu cầu HS đọc và soạn bài:

“Luyện tập sử dụng yếu tốmiêu tả trong văn bản thuyếtminh”

+Đọc và gạch dưới các yếu tốmiêu tả

+Lớp chia 4 nhóm, mỗi nhómviết một đoạn văn miêu tả bàitập 1/ II, SGK tr/ 29

-Nghe GV nhận xét, rút kinhnghiệm

-Nghe GV dặn, ghi nhớ vàthực hiện ở nha.ø

Trang 15

-Tiết 6 -7

Đấu tranh cho một thế giới

HÒA BÌNH

A/ MỤC TIÊU :

Giúp học sinh hiểu :

-Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa tòan bộ sự sống trên thế giới

- Nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó Và đấu tranh cho một thế giới hòa bình

- Được nghệ thuật lập luận của tác giả

+ Chứng cứ cụ thể, xác thực

+ So sánh cụ thể, rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

B/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: + Ghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ.

+ SƯU tầm tư liệu, tranh ảnh nạn nhân chiến tranh

- Học sinh: Đọc trước văn bản, soạn bài theo hướng dẫn của GV.

C/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TUẦN 2

Bài 2

Tiết 10 : Luyện tập:

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

Trang 16

HĐ1: Khởi động (7’).

Ổn định:

Kiểm tra :

Bài mới:

ĐẤU TRANH CHO MỘT

THẾ GIỚI HOÀ BÌNH

-Ổn định trật tự, sĩ số

-Hỏi:

+Vì sao nói sự tiếp thu văn

hóa của Bác tạo nên mộtnhân cách, một lối sống rấtViệt Nam, rất phương Đông,nhưng cũng rất hiện đại?

-Kiểm tra bài sọan của HS.

-Nhận xét bài cũ, giới thiệu

bài mới: Dựa vào tin tức vềchiến tranh trong chương trìnhthời sự hằng ngày trên tivi,chỉ ra nhưng hậu quả khủngkhiếp của nó… Con ngườiluôn thù ghét chiến tranh,khao khát hòa bình Bài viếtcủa G.Mac-két đã cho chúng

ta thấy sự phi lí của chiếntranh và nhiệm vụ bảo vệ hòabinh của toàn cầu

-Lớp trưởng báo cáo.

-Cá nhân trả lời theo nội

dung bài học

-BCB lớp cùng kiểm tra với

GV

-Nghe GV ghận xét, giới

thiệu và ghi tựa bài

HĐ2: Đọc hiểu văn bản

khuynh hướng hiện thực,

huyền ảo, được giải thưởng

Nô-ben văn học 1982

2/ Luận điểm và hệ thống

luận cứ:

+Luận điểm: Chiến tranh hạt

nhân là một hiểm họa khủng

khiếp, đe doạ sự sống toàn

thế giới và nhiệu vụ cấp bách

của nhân loại là ngăn chặn

nguy cơ ấy

+ Luận cứ:

-Kho tàng trữ vũ khí hạt nhân

-Yêu cầu HS tóm tắt những ý

chính về tác giả của văn bản

-Hướng dẫn HS ghi tiểu sử

tác giả

-Hướng dẫn HS đọc.

+Đọc mẫu: “Chúng ta… đẹphơn”

+Yêu cầu HS đọc tiếp phầncòn lại

-Yêu cầu HS đọc chú thích

SGK tr/ 20, chú ý các chúthích1, 3, 5

-Giảng thêm từ: “Lí trí của tự

nhiên” được hiểu là qui luật

của tự nhiên

Hỏi:

-Cá nhân tóm tắt tiểu sử tác

giả căn cứ vào SGK tr/19

-Ghi bài theo hướng dẫn

của GV

-Nghe GV hướng dẫn đọc

và đọc mẫu

-Đọc theo yêu cầu của GV

-Đọc thầm chú thích SGK

tr/ 20

-Nghe GV giảng và ghi.

-Cá nhân trả lời câu hỏi:

Trang 17

có khả năng hủy diệt cả trái

đất và các hành tinh khác

-Những cuộc chạy đua vũ

trang với chi phí khổng lồ, phi

lí đã làm mất đi khả năng cải

thiện đời sống hàng tỉ người

-Chiến tranh hạt nhân đi

ngược lại líù trí loài người, lí

trí tự nhiên, phản lại sự tiến

hóa

-Nhiệm vụ của chúng ta là

đấu tranh cho một thế giới

-Số liệu cụ thể: 50.000 đầu

đạn khắp hành tinh, mỗi

người ngồi trên 4 tấn thuốc

nổ

-Được lập luận bằng cách so

sánh: Như thanh gươm

Đa-mô-clet

-Nguy cơ chiến tranh: hủy

diệt tất cả cá hành tinh xoay

quanh mặt trời

2/ Cuộc chạy đua vũ trang

chuẩn bị chiến tranh hạt

nhân đã làm mất đi khả

năng để con ngừoi sống tốt

đẹp hơn:

-100 máy bay ném bom + 700

tên lửa = tiền cứu trợ 500 trẻ

em nghèo

-10 chiếc tàu sân bay mang

vũ khí hạt nhân đủ thực hiện

chương trình phòng bệnh14

năm , bảo vệ hơn 1 tỉ người

khỏi sốt rét

-1299 tên lửa FX = tiền cung

+Văn bản được viết theo thể

loại nào?

+ Hãy nêu luận điểm của văn

bản?

+Tác giả đã đưa ra hệ thống

luận cứ nào để chứng minhcho luận điểm trên?

* Chốt ý -> hướng dẫn HS

ghi

* Chuyểný -> TIẾT 2

-Yêu cầu HS đọc văn bản

từ:“Niềm an ủi…tòan thếgiới”

Hỏi

: +Đọan em vừa đọc có những

mội dung chính nào?

+Tác giả đã dùng phương

pháp thuyết minh và nhữngdẫn chứng nào để chứng minhcho nội dung thứ nhất?

*Chốt ý-> cho HS ghi.

-Trong nội dung thứ 2, tác giả

đã đưa ra những dẫn chứngnào?

 Liên hệ thực tế:

+Qua những thông tin trên

báo chí, truyền hình, truyềnthanh, hoặc thực tế đã gặp vềnhững nạn nhân của chất độcmàu da cam ở Việt Nam, emcó suy nghĩ gì?

+Em có nhận xét gì về cáchlập luận của tác giả? (lậpluận, biện pháp nghệ thuật…)+Từ những lập luận ấy, tác

Văn nghị luận

-Trao đổi với bạn cùng bàn

và trả lời:Thảm họa củachiến tranh hạt nhân, đấutranh cho một thế giới hòabình…

-Cá nhân nêu luận cứ dựa

vào SGK

-Nghe GV giảng và ghi bài.

-Cá nhân đọc văn bản, lớp

theo dõi SGK

-Cá nhân trả lời: Có 4 ý

chính (4 luận cứ như phầnphân tích)

-Cá nhân: Tác giả dùng số

liệu, so sánh, giải thích đểlàm rõ ý

-Nghe giảng, ghi bài

-Cá nhân trả lời câu hỏi căn

cứ vào các dẫn chứng ởSGK , lớp góp ý, bổ sung

-Cá nhân phát biểu theo

cảm nhận riêng

- Cá nhân trả lời theo nhậnxét riêng

- Lớp góp ý bổ sung.

- Cá nhân trả lời theo nội

dung bài vừa phân tích

Trang 18

cấp calo dinh dưỡng cho 575

triệu ngừơi

-27 tên lửa FX = tiền nông cụ

cho nước ngèo 4 năm…

=Lập luận đơn giản, so sánh,

đối chiếu, có tính thuyết phục

cao, làm nổi bật sự tốn kém

ghê gớm và tính chất phi lí

của cuộc chạy đua vũ trang

3/ chiến tranh hạt nhân đi

ngược lại lí trí con ngừời,

phản lại sự tiấn hóa của tự

nhiên.

Chiến tranh hạt nhân nổ ra:

-Hủy diệt cuộc sống.

-Đẩy lùi sự tiến hóa trở về

điểm xuất phát ban đầu

4/Nhiệm vụ đấu tranh, ngăn

chặn chiến tranh cho một thế

giả đã làm nổi bật vấn đề gì?

-Chốt ý, giảng bình.

-Hướng dẫn HS ghi.

-Chuyển ý

Hỏi:

+Vì sao nói chiến tranh hạt

nhân đi ngược lại lí trí conngười, phản lại sự tiến hóacủa tự nhiêân?

*Chốt ý.

-Yêu cầu HS đọc đọan cuối.

Hỏi:

+Trước nguy cơ của chiến

tranh hạt nhân đe dọa sự sốngloài người, tác giả đã đưa ralời đề nghị như thế nào?

+Ngoài lời đề nghị của tác

giả, em còn có lời đề nghịnào khác?

*Chốt ý-> hướng dẫn HS

ghi

- Nghe giảng

- Ghi bài.

-Cá nhân trả lời (theo ý của

phần nội dung)

-Nghe giảng, ghi bài.

-Cá nhân đọc Lớp theo dõi

SGK

-Trao đổi với bạn cùng bàn,

cá nhân trả lời dựa vào nộidung cuối của văn bản

-Cá nhân phát biểu theo

suy nghĩ riêng

-Nghe GV tổng kết ghi bài.

HĐ3: Hướng dẫn tổng kết

(8’)

III/TỔNG KẾT:

1/Nội dung:

-Nguy cơ chiến tranh đe dọa

sự sống loài ngươì trên trái

đất

-Chạy đua vũ trang chiến

tranh hạt nhân cướp đi nhiều

điều kiện cho thế giới phát

triển

-Ngăn chặn chiến tranh hạt

nhân là nhiệm vụ của toàn

thế giới

2/Nghệ thuật:

-Bài viết giàu sức thuyết

Hỏi:

+Theo em, vì sao văn bản

này đươc đặt tên: “Đấu tranhcho một thế giới hòa bình”?

-Cho HS xem 1 số tranh ảnh

về sự tàn phá của chiến tranh

*Tổng kết ý.

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

SGK tr/ 22 và ghi bài

-Trao đổi với bạn cùng bàn,

cá nhân trả lời câu hỏi: Vìsau khi nêu tác hại và sựtiêu tốn vô lí cho chiếntranh, tác giả kêu gọi mọingười đấu tranh ngăn chặnchiến tranh, bảo vệ hòabình

-Nghe Gv tổng kết.

-Đọc ghi nhớ, ghi bài.

Trang 19

phục, lập luận chặt chẽ,chứng

cứ phong phú, xác thực

HĐ4 : Củngcố,Dặn dò: (3/) *Kkắc sâu kiến thức : Hãy

phát biểu cảm nghĩ của emsau khi học xong văn bản

*Dặn HS: Đọc trước văn

bản:“Tuyên bố…tre ûem”

Soạn bài theo các câu hỏi gơiï

ý ở SGK tr/ 35

-Cá nhân phát biểu cảm

nghĩ riêng

-Nghe GV nhận xét.

-Nghe GV dặn, ghi nhớ vàthực hiện ở nhà

Trang 20

Tiết 8

Các phương châm

HỘI THOẠI (Tiếp theo)

A/ MỤC TIÊU

Giúp Học sinh:

-Nắm dược phương châm quan hệ, phương châm lịch sự, phương châm cách thức -Biết vận dụng các phương châm này trong giao tiếp

B/ CHUẨN BỊ :

Giáo viên: Nghiên cứu soạn giáo án, bảng phụ.

Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

C/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

+Thế nào là phương châm

về lượng, phương châm vềchất?

+Hãy giải thích thành ngữ:

“Trăm nghe không bằngmột thấy”, câu này có liênquan đến phương châm hộithoại nào?

-Nhận xét, giới thiệu bài

mới

-Lớp trưởng báo cáo.

-Cá nhân trả lời theo nội

dung bài học

-Cá nhân giải thích: Điều

chính mắt mình thấychính xác hơn điều nghengười khác nói lại, câu nóicó liên quan đến phươngchâm về chất

-Nghe GV nhận xét, giới

thiệu, ghi tựa bài

HĐ2: Hình thành kiến

thức mới (15’)

I/ Phương châm quan hệ:

Trong giao tiếp, cần nói

đúng đề tài giao tiếp,

* Hình thành kiến thức mục I/

Hỏi:

+Thành ngữ: “Ôâng nói gà,

bà nói vịt” có ý nghĩa như

thế nào?Câu nói này để chỉtình huống giao tiếp như thếnào? Có ảnh hưởng gì trong

-Trao đổi với bạn cùng

bàn, cá nhân giải thích:mỗi người trong hội thoạinói về một đề tài khácnhau, hậu quả là họ không

Trang 21

tránh nói lạc đề.

II/ Phương châm cách

thức:

Khi giao tiếp, chú ý nói

ngắn gọn, rành mạch,

tránh nói mơ hồ

Vd:

“Aên nên đọi, nói nên lời”

III/ Phương châm lịch sự:

Khi giao tiếp, cần tế nhị

và tôn trọng người khác

Vd:

“Chim khôn kêu tiếng

rảnh rang,

Người khôn nói tiếng dịu

dàng dễ nghe”.

quan hệ giao tiếp?

+Từ đó, ta rút ra bài học gì

trong giao tiếp?

*Chốt ý -> yêu cầu HS

đọc ghi nhớ (1), SGK tr/ 21và ghi bài

*Hình thành kiến thức mục II/

Hỏi:

+Những câu thành ngữ:

a/ “Dây cà ra dây muống”.

b/ “Lúng búng như ngậm

hộ thị”, có nghĩa là gì?

+Những cách nói như vậy,

ảnh hưởng như thế nàotrong giao tiếp?

+Từ đó, ta rút ra bài học gì

trong giao tiếp? Hãy tìmmột thành ngữ nói về nộidung này?

+Chốt ý

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

(2), ghi bài

*Hình thành kiến thức mục III/.

-Yêu cầu HS đọc truyện

cười SGK tr/ 22

Hỏi

: +Vì sao người ăn xin và cậu

bé trong truyện đều cảmthấy mình nhận được từngười kia một cái gì đó?

+Từ câu chuyện này, ta rút

ra được bài học gì? Hãy cho

ví dụ

*Tổng kết ý-> Yêu cầu HS

đọc ghi nhớ (3), ghi bài

hiểu nhau

- Cá nhân trả lời theo nội

dung (1) SGK tr/ 21

-Nghe GV giảng.

-Đọc ghi nhớ, ghi bài.

-Trao đổi với bạn cùng

bàn, cá nhân trả lời:

a/ Nói dài dòng.

b/ lúng túng, nói không rõ

ý

c/Hậu quả: Người nghe

không hiểu

- Cá nhân trả lời: Nó năng

rõ ràng, dễ hiểu…(tìm vídụ)

-Nghe GV tổng kết.

-Cá nhân đọc ghi nhớ, lớp

theo dõi và ghi bài

-Cá nhân đọc to, rõ lớp

theo dõi SGK

-Trao đổi với bạn cùngbàn, cá nhân trả lời câuhỏi

+Lớp góp ý, bổ sung

-Cá nhân trả lời câu hỏi

theo nội dung bài học vàcho ví dụ

-Nghe giảng, cá nhân đọc

ghi nhớ, lớp theo dõi SGKvà ghi bài

Trang 22

HĐ3: Hướng dẫn luyện

tập. (20’)

III/LUYỆN TẬP

Bài tập 1:

Nhữõng câu tục ngữ ngụ ý

khuyên chúng ta Trong

giao tiếp phải biết:

-Chào hỏi.

-Dùng lời lẽ khôn ngoan,

khéo léo, làm vui lòng và

tôn trọng người khác

+”Chim khôn …dễ nghe”.

+”Một câu nhịn…lành”.

Bài tập 2:Phép tu từ từ

vựng có liên quan trực

tiếp đến phương châm

lịch sự: Nói giảm, nói

tránh

Vd:+ Chị ấy cũng xinh.

+Ôâng ấy không khỏe

a/ Nói như thế để hỏi 1

vấn đề không đúng đề tài

giao tiếp, đảm bảo

phương châm quan hệ

b/ Cách nói như phần (b)

để làm giảm nhẹ sự tổn

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1

SGK tr/ 23 và nêu yêu cầu

+ Cho HS thảo luận

+ Chốt ý, ghi đáp án.

-Cho học sinh đọc bài tậpvà nêu yêu cầu

+Chốt ý, hương dẫn HS

ghi

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3

và hướng dẫn HS làm bài

Chốt ý, ghi dáp án

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4

và nêu yêu cầu

+ Cho HS làm bài tậptheo nhóm

+Gợi ý: Các cách nói nhưcác bài tập 4a, b, c nhằm

-Cá nhân dọc câu hỏi, lớp

theo dõi SGK

-Trao đổi nhóm (6hs), cá

nhân nhóm phát biểu: Ôngbà dạy là phải suy nghĩ,nói năng lịch sự khi giaotiếp (Các nhóm nêu thêmcác âu có nội dung tươngtự)

-Cá nhân: Thực hiện theoyêu cầu của GV

+Làm bài và trình bài

-Cá nhân đọc thầm câu

hỏi, nhóm làm bài tậpbằng trò chơi tiếp sức

-Nhóm (4 hs) trao đổi, đại

diện nhóm trả lời

+ Lớp góp ý bổ sung.

Trang 23

thương cho người khác,

đảm bảo phương châm

lịch sự

c/ Nói như phần (c) để

chấm dứt sự không lịch

sự

Bài tập 5: Giải thích, xác

định quan hệ thành ngữ

a/ “Nói băm, nói bổ”: Nói

bốp chát, thô bạo

b/ “Nói…tai”:Nói dở, khó

nghe

c/ “Điều …nhẹ”:Nói dai,

trách móc, chì chiết

d/ “Nửa…mở”: Nói không

rõ ràng, khó hiểu

đ/ “Mồm…giải”: Nhiều

lời, bất chấp đúng sai

e/ “Đánh… lảng”: Cố ý né

tránh vấn đề mà người

đối thoại muốn trao đổi

g/ “Nói như…cáy”: Nói

thô thiển, kém tế nhị

- Câu e: quan hệ phương

châmquan hệ

-Câu d – phương châm

+Chốt ý, ghi đáp án

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 5

SGK tr/ 23 và nêu yêu cầu

+Cho HS làm bài tập theonhóm (qui định thời gian,nội dung hoạt động, cáchthực hiện )

+Gợi ý lớp góp ý, bổ sung

+Hướng dẫn HS nhận xét,đánh giá bài tập của cácnhóm

+Chốt ý, ghi đáp án

-Cá nhân: đọc câu hỏi,

lớp theo dõi SGK +Hoạt động theo 4nhóm, nhóm 1, 2 :4 câuđầu, nhóm 3, 4 :3 câu sau,ghi vào bảng phụ ý nghĩavà xác định quan hệphương châm hội thoạicủa các thành ngữ

+Các nhóm treo bảngphụ trước lớp

+Lớp so sánh, nhận xétbài làm của nhau và rút rakết luận chung

-Nghe giảng, ghi đáp án.

HĐ4: Củng cố, dặn

(3’).

*Yêu cầu : Đọc lại toàn bộ

ghi nhớ ở SGK

*Dặn HS:

+ Học và hiểu bài, vận

dụng các điều đã học tronggiao tiếp

+ Đọc và tìm hiểu bài

“Phương hâm hội thoại (tt),chuẩn bị các bài tập, tìmthêm ví dụ minh họa

- Cá nhân đọc rõ ràng, lớp

theo dõi SGK

- Nghe GV dặn, ghi nhớ,

thực hiện ở nhà

Trang 24

Tiết 9

Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản

THUYẾT MINH

A/MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

-Hiểu văn bản thuyết minh phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì mới hay

-Luyện viết vănbản thuyết minh kết hợp với yếu tố miêu tả

B/CHUẨN BỊ :

Giáo viên Nghiên cứu soạn giáo án.

Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

C/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

NỘI DUNG HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY HỌAT ĐỘNG CỦA TRÒ

HĐ 1: Khởi động (5’)

Ổn định:

Kiểm tra :

Bài mới:

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU

TẢ TRONG VĂN BẢN

THUYẾT MINH

-Ổn định trật tự, sĩ số

lớp

Hỏi:

+Trong văn bản thuyết

minh có thể kết hợp với

1 số biện pháp nghệthuật nào? Tác dụng củasự kết hợp này như rasao?

-Nhận xét bài cũ, giới

thiệu bài mới

-Lớp trưởng báo cáo.

-Cá nhân trả lời câu hỏi

theo nội dung đã học

-Nghe GV nhận xét, giớithiệu, ghi tựa bài

HĐ 2: Hình thành kiến thức

mới (15’)

A/ TIM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

1/ Tìm hiểu ngữ liệu:

-Đầu đề văn bản: Vai trò, tác

dụng của cây chuối trong đời

sống của người Việt Nam

-Yêu cầu HS đọc ngữ liệu

SGK tr/ 26

Hỏi

: +Đầu đề của văn bản có

ý nghĩa gì?

+Những câu nào trong

văn bản nói về đặc điểmcủa cây chuối?

-Cá nhân đọc, lớp theo õi

SGK

-Cá nhân: trả lời câu hỏi

theo ý riêng

-Cá nhân: trả lời căn cứ

vào nội dung SGK

Trang 25

-Đặc điểm:

+Khắp Việt Nam, xanh mướt

che rợp từ vườn tược đến núi

rừng

+Là thức ăn thông dụng từ

thân đến lá, từ gốc đến hoa,

quả

-Miêu tả:

+”Đi khắp…núi rừng”.

+Có một loại chuối…cuốc”

+”Chuối xanh có vị…gỏi”.

2/ Ghi nhớ.

Yếu tố miêu tả trong văn bản

thuyết minh có tác dụng:

-Làm cho bài văn sinh động,

hấp dẫn

-Làm nổi bật đối tượng thuyết

minh, gây ấn tượng

+Những câu nào miêu tả

cây chuối và cho biết tácdụng của yếu tố miêu tảđó?

*Chốt ý-> Yêu cầu HS

đọc ghi nhớ SGK và ghibài

-Cá nhân: tìm câu miêu tả

trong SGK và trả lời

-Nghe GV tổng kết ý, cá

nhân đọc ghi nhớ Lớptheo dõi SGK và ghi bài

HĐ3 : Hương dẫn luyện tập

(15’)

II/ LUYÊN TẬP:

Bài tập 1: Bổ sung yếu tố

miêu tả.

(Dựa vào văn bản.)

Bài tập 2: Chỉ ra các câu văn

có yếu tố miêu tả

-Tách…nó có tai.

-Chén của ta không có tai.

-Khi mời ai… rất nóng.

Bái tập 3: Xác định các câu

miêu tả trong văn bản.

-Qua sông Hồng…mượt mà.

-Lân được…tiết đẹp.

-Múa lân…chạy quanh.

-Kéo co…mỗi người.

-Bàn cờ…quân cờ.

-Hai tướng…che lọng.

-Với khoảng…cháy, khê.

-Sau hiệu lệnh…bờ sông.

- Cho HS đọc và nêu

yêu cầu bài tập 1

+Chốt ý và Hướng dẫn

HS ghi bài

- Cho HS đọc và nêu

yêu cầu bài tập 2

+Chốt ý, Hướng dẫn HSghi đáp án

- Cho HS đọc và nêu

yêu cầu bài tập 3

+Nhận xét, tổng kếthướng dẫn HS ghi

-Cá nhân đọc, lớp theo

dõi SGK làm bài vào tậpvà phát biểu

+Nghe GV giảng, ghi đápán

-Cá nhân: Đọc câu hỏi và

chỉ ra các câu miêu tả

-Nghe giảng, ghi bài.

-Cá nhân đọc câu hỏi, tìm

câu văn miêu tả

-Nghe giảng, ghi bài.

Trang 26

HĐ4: Củng cố, dăn dò (10’) *Yêu cầu: HS viết 1

đoạn thuyết minh có sửdụng yếu tố miêu tả (5–

10 dòng),

*Dặn HS:

+Lập dàn ý cơ bản: Contrâu ở làng quê VN

-Cá nhân viết đoạn văn

trên phiếu học tập theoyêu cầu của GV

-Nghe GV dặn, ghi chép

và thực hiện ở nhà

Trang 27

Giáo viên:Nghiên cứu soạn giáo án.

Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

C/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

+Yếu tố trong văn bản

thuyết minh có tác dụngnhư thế nào?

-Kiểm tra bài soạn của

học sinh

-Trả bài tập học sinh làm

trên phiếu học tập tiếttrước, nhận xét bài tập,bài học, giới thiệu bàimới

-Lớp trưởng báo cáo.

-Cá nhân trả lời theo nội

dung bài học

-BCB lớp cùng kiểm tra

Đề bài: Con trâu ở làng

quê Việt Nam.

Trang 28

1/ Tìm hiểu đề:

-Thuyết minh về con trâu ở

làng quê Việt Nam

-Vấn đề trình bày: Vai trò,

vị trí con trâu trong nền kinh

tế sản xuất nông nghiệp và

đời sống của người nông dân

-Hình ảnh con trâu trên đồng

ruộng, làng quê Việt Nam:

Con trâu trong công việc

làm ruộng: sớm hôm gắn bó

với người nông dân, “Con

trâu là đầu cơ nghiệp”, là

bạn của người nông dân

-Con trâu trong một sô lễ

hội: Chọi trâu (Đồ Sơn), vật

tế thần trong lễ hội đâm trâu

(ở Tây nguyên)

-Con trâu với tuổi thơ ở nông

thôn

-Con trâu trong đời sống văn

hoá Việt: là đè tài của thơ ca,

nhạc, hoạ, là biểu tượng của

nền nông nghiệp, biểu tượng

của đồng quê thanh bình

3/ Viết đoạn văn

(Học sinh đọc bài viết chuẩn

bị ở nhân vật)ø

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS trình bày

dàn ý chuẩn bị trước ởûnhà

-Hướng dẫn HS góp ý,

sửa bài

-Nhận xét chung, cho HSghi dàn ý cơ bản

-Yêu cầu HS đọc phần

văn bản viết ở nhà, mỗi

em lần lươtï đọc 1 đoạnphần thân bài mà các emđã chuẩn bị)

-Cá nhân: đọc lớp theo

dõi SGK

-Cá nhân trả lời các câu

hỏi: Thuyết minh con trâu,vấn đề thuyết minh ( nhưphần nội dung)

-Nghe giảng, ghi bài

-Nhóm trình bày dàn ý

chuẩn bị trước ở nhà, viếttrên giấy khổ rộng, dántrước lớp,

-Lớp góp ý bổ sung, hoàn

chỉnh dàn ý cơ bản

-Ghi dàn ý vào tập

-Cá nhân đọc các đọan văn

đã viết trước ở nhà, có kếthợp yếu tố miêu tả trongvăn bản thuyết minh

Trang 29

-Hướng dẫn, gợi ý HS

nhận xét, góp ý

-Nhận xét chung.

-Lớp nhận xét, góp ý.

-Nghe GV nhận xét chung,

rút kinh nghiệm

HĐ3: Củng cố, dăn dò

(7’)

*Yêu cầu: HS đọc bài đọc

thêm “Dừa sáp”, SGK tr/

30, 31, tìm các câu miêutả trong văn bản, nêu tácdụng của chúng

*Dặn HS:

+ Xem lại lí thuyết tập

làm văn các bài đã học

+ Chuẩn bị viết bài viết

số 1

-Cá nhân đọc to, rõ, lớp

theo dõi SGK và trả lờicâu hỏi của GV

-Nghe GV dặn, ghi nhớ,

thực hiện ở nhà

Trang 30

TUẦN 3

Bài 3

Ngày soạn : 10/10/2006

Trang 31

Tiết 11-12

Tuyên bố thế giới

VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ

VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

A/MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống trẻ em trên thế giới hiện nay,tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em

- Hiểu dược sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ,chăm sóc trẻ em

B/CHUẨN BỊ :

Giáo viên:- Nghiên cứu soạn giáo án.

-Tranh ảnh trẻ em – nạn nhân chiến tranh, nghèo đói…

Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

C/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HĐ1: Khởi động (8’)

Ổn định

Kiểm tra :

Bài mới :

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ

SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC

BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

TRẺ EM.

-Ổn định trật tự, sĩ số lớp.

Hỏi:

+Nguy cơ chiến tranh hạt

nhân được tác giả chỉ ra bằngcách lập luận nào? Đó lànhững nguy cơ gì?

+Vì sao nói chiến tranh hạt

nhân không những đi ngượclại lí trí con người mà còn đingược lại lí trí tự nhiên nữa?

-Nhận xét bài cũ của HS, -Giới thiệu bài mới:

Trẻ em Việt Nam cũng nhưtrẻ em trên thế giới hiện nayđược cộng đồng thế giới quantâm chăm sóc, bảo vệ, giáodục…, nhưng thực tế cũng cònnhững khó khăn không nhỏảnh hưởng xấu đến tương lai

-Lớp trưởng báo cáo.

-Cá nhân trả lời các câu

hỏi theo nội dung bàihọc

-Lớp nhận xét.

-Nghe GV nhận xét, rút

kinh nghiệm

-Nghe GV giới thiệu, ghi

tựa bài

Trang 32

và sự phát triển của trẻ em,văn bản hôm nay sẽ nói lênvấn đề này.

HĐ2 : Đọc hiểu văn bản

(70’).

I/ Tìm hiểu chung.

1/ Tìm hiểu chú thích.

2/ Bố cục:

a/ Phần 1 (đoạn 1 và 2):

Khẳng định quyền được sống

và được bảo vệ của trẻ em

b/ Phần 2 (sự thử thách):

Thực trạng đầy khó khăn và

hiểm họa của trẻ em trên thế

giới

c/ Phần 3 (cơ hội): Những

điều kiện cụ thể để cộng

đồng quốc tế đẩy mạnh việc

chăm sóc, bảo vệ trẻ em

d/ Phần 4: (nhiệm vụ): Nêu

lên những nhiệm vụ cụ thể

II/ Phân tích.

1/ Sự thử thách:

Trẻ em hiện nay:

- Là nạn nhân của chiến

tranh, của sự phân biệt chủng

tộc, sự xâm lược

-Sống tha hương, bị tàn

tật,lãng quên, bị cưỡng bức…

-Chịu thảm họa của đói

ngheò, dịch bịnh

-Mỗi ngày có 40.000 trẻ em

chết vì suy dinh dưỡng, aids

môi trường, ma túy…

Những thách thức lớn lao

đối với cộng đồng quốc tế

TIẾT 2

-Hướng dẫn HS đọc văn bản:

mạch lạc, rõ ràng từng đoạn

-Đọc mẫu đọan 1 và 2.

-Yêu cầu HS đọc phần còn

lại

-Yêu cầu HS xem lại chú

thích

Hỏi:

+Văn bản có thể chia làm

mấy phần? Ý chính của mỗiphần là gì?

-Tổng kết, Hướng dẫn HS ghi

Hỏi:

+Ở phần thách thức, bản

tuyên bố đã nêu lên thực tếcuộc sống của trẻ em trên thếgiớùi ra sao?

+Từ những thực tế ấy, bản

tuyên bố đã khẳng định sựthách thức đối với cộng đồngquốc tế như thế nào?

+Nhận thức và tình cảm của

em như thế nào khi đọc phầnnày?

*Giảng: Trẻ em, thế hệ

tương lai của nhân loại, đanggánh chịu những bất công, ápbức, thảm hoạ… to lớn, đó lànhững thách thức lơn lao đốivới cộng đồng quốc tế

-> Hướng dẫn HS ghi ýchính

*Chuyển ý

-Nghe GV ướng dẫn đọc

và đọc mẫu

-Cá nhân đọc theo yêu

cầu của GV

-Đọc thầm chú thích, nêu

thắc mắc nếu có

-Cá nhân trả lời: 4 phần

(ý chính từng phần có sẵntrong văn bản)

-Nghe giảng, ghi bài.

-Cá nhân đọc thầm SGK,

nêu những chi tiết cụ thể

-Cá nhân trả lời: to lớn,

Trang 33

Ổn định

Kiểm tra :

Bài mới :

2/ Cơ hội:

-Sự liên kết và ý thức cao của

cộng đồng quốc tế

-Có công ước về quyền trẻ

em

-Sự hợp tác đòan kết quốc tế,

sự khôi phục và phát triển

kinh tế, bảo vệ môi trường

-Giải trừ quân bị.

=>Nhiều cơ hội thuận lợi

3/ Nhiệm vụ:

-Tăng cưởng sức khỏe, chế

độ dinh dưỡng

-Quan tâm trẻ em tàn tật.

-Tăng cường vai trò của phụ

nữ, bảo đảm quyền bình đẳng

nam nữ trẻ em

-Bảo đảm cho trẻ em học hết

THCS.-Bảo vệ an toàn cho

+Văn bản gồm mấy phần? Ở

tiết 1, chúng ta đã tìm hiểunội dung gì?

-Yêu cầu HS đọc phần “Cơ

hội”.

Hỏi:

+Qua phần cơ hội, em thấy

việc chăm sóc, bảo vệ trẻ emtrong bối cảnh thế giới hiệnnay có những thuận lợi gì?

Liên hệ thực tế: Theo em, ở

Việt Nam hiện nay có nhữngthuân lợi và khó khăn nàotrong vấn đề chăm sóc và bảovê trẻ em?

*Giảng: Nước ta còn nghèo,

trẻ em còn phải làm việcnhiều hơn vui chơi, học hành,nhiều tệ nạn lôi kéo, cha mẹ

ít có thời gian chăm sóc…,nhưng nhà nước có chínhsách, luật pháp bảo vệ trẻem…, cho HS xem ảnh một sốtrẻ em nghèo, giới thiệu sách:

“Công ước và quyền trẻ em;

Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em” (nước

CHXHCN VN)

+Hướng dẫn HS ghi bài

-Yêu cầu HS đọc phần

“Nhiệm vụ”.

Hỏi

: +Ở phần nhiệm vụ, bản tuyên

bố đã nêu lên nhiều điểm đểquốc gia và cộng đồng quốctế nổ lực, phối hợp hànhđộng, đó là những điể nào?

+Em hãy phân tích tính chất

toàn diện của nội dung phầnnày?

-Lớp trưởng báo cáo -Cá nhân trả lời theo bài

-Cá nhân nêu hiểu biết

riêng (nước nghèo, trẻ

em một số nơi chưa đượcquan tâm chăm sóc…), lớpgóp ý, bổ sung

-Nghe giảng, ghi bài.

-Cá nhân: Đọc thầm SGK

-Trao đổi (4hs), cá nhân

nhóm trả lời (căn cứ vàoSGK nêu các dẫn chứngcó sẵn)

-Cá nhân trả lời: Tính

toàn diện là tất cả trẻ

Trang 34

Nhiệm vụ cấp thiết, đòi hỏi

sự nổ lực liên tục và phối hợp

giữa các nước

+Theo em, những nhiệm vụ

này có tầm quan trọng nhưthế nào?

Liên hệ thực tế: Ở tỉnh ta, cơ

quan nào có nhiệm vụ thựchiện nội dung bản tuyên bốnày?

-Giảng->Hướng dẫn HS ghi.

bình thường, khuyết tật,

bị bỏ rơi… đều được quantâm chăm sóc như nhauvề mọi mặt (dẫn chứngtheo SGK)

-Cá nhân: Đây là những

nhiệm vụ cấp thiết, đòihỏi có sự hợp tác nhiềunước…

-Cá nhân trả lời: Uỷ ban

bảo vệ bà mẹ và trẻ em

-Nghe giảng, ghi bài.

HĐ3: Hướng dẫn tổng kết

(9’).

III/TỔNG KẾT

Bản tuyên bố của hội nghị

cấp cao thế giới về trẻ em

ngày 30- 9- 1990, đã:

-Khẳng định việc bảo vệ

quyền lợi, chăm sóc sự phát

triển của trẻ em là một trong

những vấn đề quan trọng, cấp

bách có ý nghĩa toàn cầu

-Cam kết thực hiện nhiệm vụ

ấy vì sự sống còn và tương lai

của trẻ em

Hỏi

: +Phần văn bản vừa học đã

khẳng định điều gì?

+Theo em, vì sao vấn đề

chăm sóc, bảo vệ, giáo dụctrẻ em là vấn đề cấp thiết,quan trọng và có tính toàncầu?

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

SGK và ghi tổng kết

-Cá nhân trả lời dụa vào

* Khắc sâu kiến thức:

Hỏi: Qua bản tuyên bố, em

nhận thức như thế nàovề tầmquan trọng của vấn đề chămsóc và bảo vệ trẻ em? Về sựquan tâm của cộng đồng quốctế về vấn đề nầy?

*Dặn HS : Đọc “Chuyện

người con gái Nam Xương”,tìm hiểu chú thích.Trả lời cáccâu hỏi SGK tr/ 51

-Cá nhân nêu cảm nhận

riêng và theo nội dungbài học

-Nghe GV dặn,ghi nhớ,

thực hiện ở nhà

Tiết 13

Trang 35

Các phương châm

HỘI THOẠI (Tiếp theo)

A/MỤC TIÊU:

Giúp học sinh :

- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giũa phương châm hội thoại và tình huốnggiao tiếp

- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộctrong mọi tình huống giao tiếp; Vì nhiều lí do khác nhau các phương châm hội thoại cókhi không được tuân thủ

B/CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Nghiên cứu soạn giáo án.

- Học sinh: Nghiên cứu bài trước ở nhà.

C/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

NỘI DUNG HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY HỌAT ĐỘNG CỦA TRÒ

+Thế nào là phương châm lịch

sự, cách thức, quan hệ?

+Câu: “Tiếng chì, tiếng bấc”

có nghĩa là gì?, có quan hệ vớiphương châmhội thoại nào?

-Nhận xét bài cũ của HS, giớithiệu bài mới: Trong giao tiếpcần phải tuân thủ các phươngchâm giao tiếp, tuy nhiên trongmột số tình huống ta phải biếtvận dụng linh hoạt các phươngchâm giao tiếp này

-Lớp trưởng báo cáo

-Cá nhân trả lời các câuhỏi theo nội dung bài học.-Lớp nhận xét

-Nghe GV nhận xét, giớithiệu, ghi tựa bài

HĐ2: Hình thành kiến

thức mới (20’).

I/QUAN HỆ GIỮA PHƯƠNG

CHÂM HỘI THOẠI VÀ

TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP:

Việc vận dụng các

* Hình thành kiến thức I/.

-Yêu cầu HS đọc truyện cười

“Chào hỏi” SGK tr/ 36

Hỏi

: +Nhân vật chàng rễ có tuân

thủ phương châm lịch sựkhông? Vì sao?

-Cá nhân đọc ngữ liệu, lớp

theo dõi SGK

-Cá nhân trả lời: Câu hỏi

của chàng rễ có tuân thủphương châm lịch sự nhưng

Trang 36

phương châm hội thoại

cần phù hợp với đăc

điểm tình huống giao

tiếp (Nói với ai? Khi

nào? Nói ở đâu? Nói để

làm gì?)

II/ NHỮNG TRƯỜNG HỢP

KHÔNG TUÂN THỦ

PHƯƠNG CHÂM HỘI

THOẠI:

- Nguyên nhân của việc

không tuân thủ các

phương châm hội thoại:

-Người nói vô ý, dụng

về, thiếu văn hóa giao

tiếp

-Ngứời nói phải ưu tiên

cho một phương châm

hội thoại khác, một yêu

cầu khác quan trọng

hơn

-Ngứời nói muốn gâyï

một sự chú ý để người

nghe hiểu theo một

hàm ý nào đó

+Từ dó, em rút ra bài học gì

trong việc tuân thủ cácphương châm hội thoại?

+Em hãy đọc ví dụ 2 SGK tr/

37 và cho biết câu trả lời của

Ba có dáp ứng được điềumuốn biết của An không?

Phương châm hội thoại nào bị

vi phạm, phương châm hộithoại nào được bảo đảm?

+Khi một bác sĩ nói với mộtngừoi mắc bệnh nan y hay vềtình trạng sứ khỏe không tốtlắm của nạn nhân, phươngchâm hội thoại nào có thểkhông được tuân thủ? Vì sao?

+Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền

bạc”, có nghĩa là gì? Phươngchâm hội thoại nào khôngđược tuân thủ? Vì sao?

+Qua các ví dụ vừa phân tích,

em hãy chỉ ra các nguyênnhân không tuân thủ cácphương châm hội thoại?

không đúng lúc

-Cá nhân trả lời: Các

phương châm hội thoạiphải được sử dụng đúnglúc, đúng chỗ…

-Cá nhân đọc câu hỏi, lớptheo dõi SGK , trao đổi vớibạn cùng bàn và trả lời:Câu trả lời của Ba khôngđúng ý An muốn, vi phạmphương châm về lượng đểbảo đảm phương châm vềchất

-Cá nhân trả lời: Bác sĩ cóthể vi phạm phương châmvề chất để cho bệnh nhân

an tâm, lạc quan trong điềutrị

-Thảo luận nhóm (4hs), cánhân nhóm trả lời:

+Tiền giúp cho con ngườisinh sống nhưng khôngphải quí hơn tất cả, cònnhiều thứ quí hơn, thiêngliêng hơn

+Vi phạm phương châm vềlượng

-Cá nhân nêu các nguyênnhân (theo SGK)

Trang 37

* Chốt ý -> Yêu cầu HS đọc

ghi nhớ tr/ 37, ghi bài

-Nghe GV tổng kết Cánhân đọc ghi nhớ tr/ 37,lớp theo dõi SGK , ghi bài

HĐ3: Hướng dẫn

luyện tập (12’)

III/LUYÊN TẬP:

Bài tập 1:

Người bố vi phạm

phương châm cách thức

vì đứa trẻ 5 tổi chưa biết

đọc

Bài tập 2:

Chân Tay, Tai, Mắt vi

phạm phương châm lịch

sự một cách không

chíng đáng vì vào nhà

trước tiên là phải chào

hỏi chủ nhà

-Yêu cầu HS đọc bài tập 1 vàcho cho biết yêu cầu

+Chốt ý-> ghi đáp án.

-Yêu cầu HS đọc bài tập 2 vàcho biết cho biết yêu cầu

+Chốt ý-> ghi đáp án.

-Cá nhân: đọc bài tập vàtrả lời câu hỏi (như ý ở cộtnội dung)

-Cá nhân: đọc và trả lời(như cột nội dung)

HĐ4: Củng cố, dặn

dò (6/).

* Khắc sâu kiến thức :

Hỏi

: +Qua các bài đã học về

phương châm hội thoại, em rút

ra được nhưng kinh nghiệm gìvề giao tiếp để áp dụng trongcuộc sống?

+Hãy nêu một ví dụ mà em

cho là chính đáng để vi phạmphương châm hội thoại

*Dặn HS:

+Đọc trước bài “Xưng hô

trong hội thoại”, trả lời trướccác câu hỏi ở SGK

+Tìm các từ xưng hô trong

phạm vi gia đình

-Cá nhân trả lời: khi giaotiếp phải tuân thủ cácphương châm hội thoại,nhưng tuỳ tình huống giaotiếp mà vận dụng sáng tạo-Cá nhân nêu vd theo hiểubiết cá nhân

-Nghe GV dặn và thựchiện ở nhà

Tiết 14-15

Trang 38

Bài viết

SỐ1

A/MỤC TIÊU :

Giúp học sinh:Viết được bài văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ

thuật và yếu tố miêu tả một cách hợp lý

B/CHUẨN BỊ :

Giáo viên: Nghiên cứu cho đề kiểm tra, soạn đáp án, biểu điểm.

Học sinh: Ôn tập lí thuyết, xem trước các bài tập, đọc các bài viết (tham khảo).

C/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ1: Khởi động (3/)

Ổn định

Kiểm tra

Bài mới:

Bài viết số 1:

VĂN THUYẾT MINH

- Ổn định trật tự, sĩ sốâ

-Yêu cầu HS chuẩn bị làmbài kiểm tra

-Lớp trưởng báo cáo

-Lấy giấy, chuẩn bị làmbài

HĐ 2: Tiến trình làm

bài (84/).

Đề bài: “Cây tre việt

Nam”.

Hãy viết bài thuyết minh

đề bài trên, có kết hợp sử

dụng yếu tố miêu tả và

một số biện pháp nghệ

thuật.

-Viết đề kiểm tra lên bảng

-Nhắc HS đọc kĩ đề, làmđúng phuơng pháp, đúngyêu cầu của đề

-Quan sát HS làm bài

Trang 39

Giúp học sinh:

 Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn người phụ nữ việt Nam  Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ trong chế độ phong kiến

 Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: dựng truyện và nhânvật, sáng tạo kết hợpnhững yếu tố kì ảo với những tình tiết có thật tạo nên vẻ đẹp riêngcủa truyện truyền kì

TUẦN 4

Bài 4

Tiết 16-17 : CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG.

Tiết 18 : XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI.

Tiết 19 : CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP.

Tiết 20 : Luyện tập : TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ.

Ngày sọan : 17/09/2006

Trang 40

B/CHUẨN BỊ:

+Giáo viên: Nghiên cứu soạn giáo án, ảnh tác giả.

+Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

C/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ 1: Khởi động (6’)

Ổn định :

Kiểm tra:

Bài mới :

CHUYỆN NGƯỜI CON

GÁI NAM XƯƠNG

-Giới thiệu bài mới bằng cáchcho học sinh biết vài nét vềthân phận người phụ nữ trongxã hội xưa

-Lớp trưởng báo cáo

-Cá nhân trả lời theonội dung bài học

-Lớp hận xét, góp ý

-Nghe GV giới thiệu,ghi tựa bài

HĐ2 : Đọc hiểu văn bản

(70’)

I/ TÌM HIỂU CHUNG

1/ Tác giả:

-Nguyễn Dữ (? - ?), quê

Hải Dương, học trò Tuyết

Giang Phu Tử Nguyễn

Bỉnh Khiêm

-Sống vào thế kỉ XVI, học

rộng, tài cao, thi đỗ, làm

quan một năm rồi về ở ẩn

2/ Văn bản:

- “Chuyện người con gái

Nam Xương” là một trong

20 truyện trong tác phẩm

“Truyền kì mạn lục"

-Thể loại: Truyền kì

-Yêu cầu HS đọc chú thích

+YC: Tóm tắt những nét chính

về tác giả Nguyễn Dữ

-YC: Nêu xuất xứ, thể loại vănbản “Chuyện người con gáiNam Xương”

-Tổng kết ý, hướng dẫn HS ghi

-Yêu cầu HS đọc kĩ các chúthích 3, 4, 17, 18, 19, 2021, 22,23

-Hướng dẫn HS đọc: diễn cảm,rõ ràng, ngắt câu đúng, nhất lànhững đoạn văn có vần

-Đọc thầm chú thíchSGK

- Cá nhân: Tóm tắttiểu sử tác giả

-Cá nhân: Nêu xuấtxứ, thể loạiù của vănbản

-Nghe, ghi bài

- Cá nhân: Đọc thầmcác chú thích GV lưu ý,nêu thắc mắc (nếu có).-Nghe GV hướng dẫnđọc và đọc mẫu

Ngày đăng: 03/06/2021, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w