- Giáo viên nhận xét chung phần kiểm tra bài cũ 3. Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ tìm hiểu tiếp về khái niệm số thập phân.. “Khái niệm số thập phân” - GV ghi tên bài lên bảng b.. 1[r]
Trang 1-Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh,tình cảm gắn bó của cá heo với con người.(Trả lời được câu hỏi 1,2,3)
- Thích các nhân vật trong bài
II Đồ dùng dạy - học:
GV:Tranh minh họa bài học
HS: SGK, vở
PP: thảo luận , hỏi đáp ,………
III Các hoạt động dạy - học:
TL Hoạt động cuûa giáo viên Hoạt động cuûa học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh nhắc tên bài cũ: “Tác phẩm của Si
– le và tên phát xít”
- Gọi 3 học sinh đọc 3 đọan của bài kết hợp
trả lời 3 câu hỏi cuối bài
- Nhận xét và ghi điểm
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ đọc bài
và tìm hiểu qua bài:
“ Những người bạn tốt”
- GV ghi tên bài lên bảng
b Hướng dẫn luyện đọc:
- Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp nhau cả bài
- GV yêu cầu HS chia đoạn của bài Hỏi:
- Bài gồm mấy đoạn?
- GV gọi học sinh đọc nối tiếp nhau (2 lượt):
- Học sinh nhắc lại tên bài
- 2 học sinh đọc nối tiếp nhau cả bài
Cả lớp theo dõi
- HS chia đoạn của bài
- HS trả lời: ( Bài gồm 4 đoạn ) +Đọan 1: “A - ri - ôn … đất liền +Đọan 2: “Những tên cướp… ông lại” + Đọan 3: “Hai hôm sau … A - ri - ôn”+ Đọan 4: “Sau câu chiuyện … thông minh”
- Học sinh đọc nối tiếp nhau (2 lượt): 4 đọan bài
- Hs đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn
- 1 vài HS đọc
Trang 2- GV gọi HS chú giải ( SGK ) + GV ghi bảng
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1: Vì sao nghệ sĩ A - ri - ôn phải nhảy
xuống biển ?
+ Giáo viên chốt lại ý đúng: A - ri - ôn phải
nhảy xuống biển vì thủy thủ trên táu nổi lòng
tham, cướp hết tặng vật của ông, đòi giết ông
- Gọi học sinh nêu ý đọan 1:
- Giáo viên chốt lại + ghi bảng: “Ý đọan 1:
Tài năng của A - ri - ôn và những quà tặng đã
hại A- ri - ôn phải nhảy xuống biển
Câu 2: Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
+ Giáo viên chốt ý: Khi A - ri - ôn hát giã
biệt cuộc đời, đàn cá heo đã bơi đến vây
quanh tàu say sưa thưởng thức tiếng hát của
ông bầy cá heo đã cứu A- ri - ôn khi ông
nhảy xuống biển và đưa ông trở về đất liền
- Gọi học sinh nêu ý đọan 2.
- Giáo viên chốt ý và ghi bảng: “Ý đọan 2:
Sự thơng minh và tình cảm của đàn cá heo đối
với A - ri - ôn”
Câu 3:Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng
yêu, đáng quý ở điểm nào ?
+ Hỏi: Ý đọan 3 nói lên điều gì ?
- Giáo viên chốt ý và ghi lên bảng: “Ý đọan 3:
A - ri - ôn lật tẩy bọn cướp trước mặt nhà
vua”
Câu 4: Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của
đám thủy thủ và của đàn cá heo đối vớ nghệ sĩ
A- ri - ôn ?
- Giáo viên chốt ý: Đám thủy thủ tham lam
độc ác, không có tính người Đàn cá heo là
loài vật nhưng thông minh , tốt bụng biết cứu
giúp người gặp nạn”
- Hỏi: ý đọan 4 nói lên điều gì ?
- Giáo viên chốt ý + ghi bảng: “Ý đọan 4: Sư
nhớ ơn của con người đối với làoi cá thông
minh”
* Rút ra nội dung bài và ghi bảng
d Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm:
- Gv gọi 4 HS đọc lại 4 đoạn của bài
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
+ Giáo viên hướng dẫn nhấn mạnh các từ: đã
nhầm, đàn cá heo, say sưa thưởng thức, đã
cứu, nhanh hơn, tòan bộ
Nghỉ hơi sau các từ ngữ: nhưng, trở về đất
- Vì thủy thủ trên táu nổi lòng tham, cướp hết tặng vật của ông, đòi giết ông
- Học sinh nêu ý đọan 1
- HS nhắc lại
- Khi A - ri - ôn hát giã biệt cuộc đời, đàn cáheo đã bơi đến vây quanh tàu say sưa
thưởng thức tiếng hát của ông bầy cá heo
đã cứu A- ri - ôn khi ông nhảy xuống biển
và đưa ông trở về đất liền
- Học sinh nêu ý đọan 2
- Cá heo biết thưởng thức tiếng hát nghệ sĩ, biết cứu giúp nghệ sĩ Cá heo là bạn tốt của người”
- Học sinh nêu ý đọan 3
- Đám thủy thủ tham lam độc ác, không có tính người Đàn cá heo là loài vật nhưng thông minh , tốt bụng biết cứu giúp người gặp nạn
- Học sinh nêu ý đọan 4
- 3 HS đọc lại
- 4 HS đọc lại 4 đoạn của bài
Trang 3- Học sinh nhắc tên bài vừa học
- Cho vài học sinh nhắc lại nội dung chính
******************************
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
+Giải bài toán liên quan đến trung bình cộng
- GC: Bài 1,2,3.Các bài còn lại hdhs khá giỏi
- Thích các bài tập đã làm
II.Đồ dùng dạy học:
GV: bản phụ , bảng nhóm
HS: SGK, vỡ
PP: thảo luận , giảng giải ,……
II Các hoạt động dạy - học:
1’
5’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho học sinh làm vào bảng con các bài tóan
Trang 423’
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ củng cố
lại những kiến thức đã học Thể hiện qua bài“
Luyện tập chung”
- GV ghi tên bài lên bảng
b Thực hành:
Bài 1:
- Gv gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm vào bảng con lần lựơt
Trang 5- GV gọi 2 học sinh đọc đề bài
+GV gọi Học sinh nêu cách làm Rồi cả lớp
- GV gọi 2 học sinh đọc yêu cầu
+ Học sinh lên bảng làm cả lớp làm vào vở
+ Giáo viên nhận xét kết luận
Giải:
Giá tiền mỗi mét vải trước khi giảm giá:
60.000 : 5 = 12.000 (đồng)Giá tiền mỗi mét vải sau khi giảm giá:
- Hỏi tên bài vừa học
- Gọi học sinh nhắc lại cách tìm số trung bình
- 2 học sinh đọc yêu cầu
- 1 học sinh lên bảng giải + Lớp nhận xét
- Học sinh sửa bài vào vở
ĐẠO ĐỨC NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
-.Biết được :con người ai củng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
- Nêu được những việc cần làm phù hợp khả năng để thực hiện lòng biết ơn tổ tiên
Trang 6-Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
GC:Biết tự hào về truyền thống họ hàng
- Vận động mọi người luôn nhớ ơn tổ tiên
II Đồ dùng dạy - học:
- Các câu ca dao tục ngữ, truyện… nói về lòng biết ơn tổi tiên
- PP: thảo luận , quan sát ,……
III Các hoạt động dạy - học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh nêu ghi nhớ của bài “Có chí thì
nên”
- Giáo viên nhận xét chung phần kiểm tra bài
cũ
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ tiếp tục
chuyển sanh tiết 2 của bài “Nhớ ơn tổ tiên”
+ Hỏi: Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt
đã làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên ?
Tl: Bố dắt Việt ra thăm mộ của ông nội
- Hỏi: Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều
gì khi kể về tổ tiên ?
Tl: Bố muốn nhắc nhở Việt về công ơn của tổ
tiên đã mang lại cuộc sống hôm nay cho Việt
và mọi người
- Hỏi: Vì sao Việt muốn lao dọn bàn thờ tổ
tiên ?
Tl: Vì Việt hiểu lời nhắc nhở của cha và việc
lao dọn bàn thờ cũng là để nhớ ơn tổ tiên
* Rút ra ghi nhớ ở SGK (ghi bảng)
* Hoạt động 2: làm bài tập ở SGK
Bài 1: Học sinh trao đổi với bạn theo căp để
trình bày
- Giáo viên kết luận chung: Chúng ta cần
thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng những việc
- 2 học sinh lặp lại tên bài
- Học sinh đọc truyện “Thăm mộ”
- Cả lớp thảo luận nhóm đôi Sau đó trả lời Lớp nhận xét
- 4 học sinh đọc ghi nhớ
- Thảo luận theo căp sau đó trình bày ý kiến.Lớp nhận xét
Trang 71’
làm được thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và
những việc chưa là được
- Giáo viên nhận xét chung khen ngợi nhữngn
học sinh có những việc làm cụ thể
* Hoạt động tiếp nối:
- Học sinh xem ảnh “Ngày giỗ tổ hùng
Vương”
- Học sinh đọc những câu ca dao, tục ngữ, thơ
truyện về chủ đề “Biết ơn tổ tiên”
4 Củng cố:
- Hỏi tên bài vừa học
- Gọi vài học sinh nhắc lại ghi nhớ
- Giáo viên giáo dục và liê hệ thực tế
******************************
Kể chuyện CÂY CỎ NƯỚC NAM
- Tranh minh họa ở sách giáo khoa
- PP: quan sát , thảo luận , thực hành ,………
III Các hoạt động dạy - học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh kể một đọan trong câu chuyện
“Đã nghe, đã đọc” ở tiết kể chuyện tuần trước
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
- Giáo viên nhận xét chung phần kiểm tra bài
cũ
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ nghe
thầy kể chuyện “Cây cỏ nước nam”
- GV ghi tên bài lên bảng
b Giáo viên kể chuyện:
- Giáo viên kể lần một, kể chậm rãi, từ tốn
Trang 88’
4’
1’
- Giáo viên kể lần hai, kết hợp chỉ tranh minh
họa viết lên bảng tên một số loại cây thuốc
quý: sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam
- Cho học sinh đọc mục chú giải cuối truyện
* Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi
vế ý nghĩa câu chuyện
- Gọi học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1,2,3 ở
SGK
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
- Học sinh thi kể trước lớp từng đọan câu
chuyện theo tranh
- Thi kể tòan bộ câu chuyện
- Học sinh trao đổi và phát biểu ý nghĩa câu
chuyện
- Giáo viên chốt ý: “ý nghĩa câu chuyện:
khuyên người ta yêu quý thiên nhiên, hiểi gia
1trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây”
4 Củng cố:
- Học sinh nhắc tên bài vừa học
- Gọi một học sinh giỏi kể tòan bộ câu chuyện
- Gọi một học sinh nêu ý nghĩa
- Giáo viên gióa dục và liên hệ thực tế
5 Nhận xét - dặn dò:
- Về nhà tập kể lại Chuaån bị nội dung cho
tiết kể chuyện sau
******************************
Lịch sử ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I.Mục tiêu:
-Biết Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập 3-2-1930.Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì hộinghị thành lập Đảng:
+Biết lý do tổ chức hội nghị thành lập Đảng:thống nhất ba tổ chức cộng sản
Trang 9+Hội nghị ngày 3-2-1930 do Nguyển Ái Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chức cộng sản và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam.
- Thích các sự kiện lịch sử
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Ảnh ở sách giáo khoa
HS: SGK, vở
PP: quan sát , thảo luận , giảng giải ,……
III Các hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh nhắc tên bài cũ: “Quyết chí ra đi
tìm đường cứu nước”
- Gọi học sinh nêu ý nghĩa của bài
- Giáo viên nhận xét chung phần kiểm tra bài
cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ tìm hiểu
qua bài“ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời”
-GV ghi tựa bài lên bảng
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu về
việc thành lập Đảng
- Giáo viên chốt ý: Từ những năm 1926 –
1927 trở đi phong trào cách mạng nước ta
phát triển mạnh mẽ Từ tháng 6 đến tháng
9/1929 ở Việt Nam lần lượt ra đời ba tổ chức
cộng sản Các tổ chức cộng sản đã lãnh đạo
phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp,
giúp đỡ lkẫn nhau tronh một số cuộc đấu
tranh, nhưng lại công kích, tranh giành làm
ảnh hưởng với nhau
- Hỏi: Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu
gì ?
- Giáo viên chốt ý: Cần phải sớm hợp nhất
các tổ chức cộng sản, thành lập một đảng duy
nhất Việc này cần phải có một lãnh tụ đủ uy
tín và năng lực mới làm được
- Cho học sinh đọc mục chú giải
- Hỏi: Ai là người có thể làm được điều đó?
- Giáo viên chốt ý: Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu về
Hội nghị thành lập Đảng
- Giáo viên giúp học sinh khắc sâu về thời
gian diễn ra hội nghị: từ ngày 3 – 7/12/1930
dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc, hội nghị
- Hát vui
- 2 học sinh nhắc tên bài cũ
- 2 học sinh nêu
- Lớp nhận xét
- 2 học sinh nhắc lại tên bài
- Học sinh tham khảo SGK để nêu
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
Trang 10- Cho học sinh thảo luận theo cặp phát biểu ý
kiến về ý nghĩa của việc thành lập Đảng
- Giáo viên kết luận: Cách mạng Việt Nam
có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đưa cuộc
đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đường
đún đắn
* Hoạt động 4: Rút ra ghi nhớ ở sách giáo
khoa ( ghi bảng )
4 Củng cố:
- Học sinh nhắc tên bài vừa học
- Hỏi: Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt
Nam ra đời ngày tháng năm nào ? Kết quả hội
Thứ ba
Ngày soạn: 17/ 09 / 2012
Ngày dạy: 25/ 09/ 2012
Toán KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu:
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
Trang 11-GC: Bài 1,2 lớp làm Các bài còn lại hướng dẫn HS khá giỏi.
- Thích các bài tập
- II Đồ dùng dạy - học:
- Các bảng nêu trong SGK (kẻ sẳn vào bảng phụ lục của lớp)
- PP: thảo luận , giảng giải , gợi mở ,……
III Các hoạt động dạy - học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh đọc lại và bài giải của bài 4 tiết
Luyện tập chung (tt)
- GV nhận xét ghi điểm
- Giáo viên nhận xét chung phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ tìm hiểu
tiếp về khái niệm số thập phân
“Khái niệm số thập phân”
- GV ghi tên bài lên bảng
- Giáo viên giới thiệu: 1 dm hay 101 m còn
được viết thành 0,1 m (Viết lên bảng)
- Tiếp tục như vậy với:
1 cm hay 1001 m còn được viết thành 0,01 m
1 mm hay 1 0001 m còn được viết thành
0,001 m
- Cho học sinh đọc lại các số: 0,1 ; 0,01 ; 0,001
- Giáo viên kết luận: Các số: 0,1 ; 0,01 ; 0,001
Trang 1213’ cũng là số thập phânc.Thực hành:
Bài 1:
a) Giáo viên vẽ tia số lên bảng cho học sinh đọc
- Giáo viên chỉ vào từng vạch trên tia số cho
học sinh đọc phân số thập phân ở vạch đó VD:
Một phần mười; không phẩy một…
b) tương tự như câu a: GV cũng cho HS đọc
- Giáo viên nhận xét sửa chữa
Bài 2:
- GV gọi Học sinh đọc yêu cầu Giáo viên ghi
bài mẫu lên bảng
- HS nối tiếp nhau đọc + Lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu
Trang 13- Học sinh nhắc tên bài vừa học
- Cho vài học sinh đọc các số: 0,1 ;
******************************
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I Mục tiêu:
Sau bài này học sinh cần biết:
- Hiểu quan hệ về nội dung giữa các câu trong một đọan, biết cách viết câu mở đọan
- Tự hào về bài làm của bản thân
II Đồ dùng dạy - học:
- Ảnh minh họa Vịnh Hạ Long ở SGK
- Tờ phiếu khổ to ghi lời giải của bìa tập 1 (chì viết ý b,c)
- PP: gợi mở , thực hành ,………
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 14TL HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh trình bày dàn ý bài văn miêu tả
cảnh sông nước bài tập 2 tiết tập làm văn
- GV ghi tên bài lên bảng
b Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1:
- Cho Học sinh đọc thầm đọan văn + quan sát
tranh + trả lời câu hỏi
a) Xác định phần mở bài, thân bài, kết bài của
bài văn trên ?
Tl: + Mở bài: Câu “Vịnh Hạ Long … của đất
nước Việt Nam”
+ Thân bài: Gồm 3 đọan tiếp theo
+ Kết bài: Câu văn cuối “Núi non, sóng nước
… mãi mãi giữ gìn”
c) Những câu văn in đậm có vai trò gì trong
mỗi đọan văn và trong cả bài ?
Tl: Có vai trò mở đầu mỗi đọan, nêu ý bao
trùm tòan đọan Còn có tác dụng chuyển đọan
nối kết các đọan với nhau
Bài 2:
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu bài tập Làm việc
cá nhân Sau đó trình bày ý kiến
- Giáo viên nhận xét và kết luận chung:
+ Đọan 1: Câu b “Tây nguyên có núi cao chất
ngất và rừng cây đại ngàn”
+ Đọan 2: Câu c “Nhưng tây nguyên đâu chỉ
có núi … muôn sắc”
Bài 3:
- Cho học sinh viết câu mở đọan cho một
trong hai đọan văn trên theo ý của mình
- Hát vui
- 3 - 4 học sinh đọc.Lớp nhận xét
- 4 học sinh lặp lại tên bài
- Cả lớp đọc thầm thảo luận nhóm đôi để trảlới câu hỏi
- + Mở bài: Câu “Vịnh Hạ Long … của đất nước Việt Nam”
+ Thân bài: Gồm 3 đọan tiếp theo+ Kết bài: Câu văn cuối “Núi non, sóng
- Sinh đọc yêu cầu bài tập Làm việc cá nhân Sau đó trình bày ý kiến
- Học sinh viết câu mở đọan cho một trong
Trang 151’
- GV gọi HS đọc
- Giáo viên nhận xét chung + ghi điểm cho
học sinh viết hay
4 Củng cố:
- Hỏi tên bài vừa học
- Học sinh nhắc lại tác dụng của câu văn mở
đọan
- Giáo viên giáo dục và liê hệ thực tế
5.Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài sau
hai đọan văn trên theo ý của mình
******************************
Luyện từ và câu
TỪ NHIỀU NGHĨA
I.Mục tiêu:
-Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND ghi nhớ)
-Nhận biết từ mang nghĩa gốc , từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa (Bt1 mục III);tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật(Bt2)
-GC:HS khá giỏi làm được toàn bộ BT2 (mục III )
- Thích các bài tập trong bài
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh ảnh minh họa cho bài học
- PP: thảo luận , giảng giải ,………
III Các hoạt động dạy - học:
1’
5’
1’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi: Thế nào là dùng từ đồng âm để chơ chữ
- Đặt câu để phân biệt nghĩa của một cặp từ
đồng âm
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Giáo viên nhận xét chung phần kiểm tra bài
cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ tìm
hiểu qua bài“ Từ nhiều nghĩa” – - GV ghi
tên bài lên bảng
- Hát vui
- 2 học sinh trả lời
- 3 học sinh đặt câu
- Lớp nhận xét
Trang 16Tai – nghĩa a ; răng – nghĩa b ; mũi – nghĩa c
- Giáo viên nhấn mạnh: Các nghĩa mà các em
vừa xác định cho các từ tai, răng, mũi là nghĩa
gốc (nghĩa ban đầu) của mỗi từ
+ Răng của chiếc cào khơng dùng để nhai như
răng của người và động vật
+ Mũi của chiếc thuyền khơng dùng để ngửi
được
+ Tai của cái ấm khơng dùng để nghe được
- Giáo viên: Những nghĩa này hình thanh trên
cơ sờ nghĩa gốc của các từ tai, răng, mũi (bài
tập 1) Ta gọi đĩ là từ chuyển
Bài 3:
- GV Cho học sinh phát biểu sự giống nhau
của các từ răng , tai, mũi ở bài tập 1 và 2
- Giáo viên kết luận: Nghĩa của các từ đồng
âm khác hẳn nhau (VD: treo cờ - chơ cờ
tướng) Nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng cĩ mối liên hệ - vừa khác vừa giống
nhau Nhờ biết tạo ra những từ nhiều nghĩa cĩ
a/ Mắt trong “Đôi mắt bé mở to”
b/ Chân trong “Bé đau chân”
c/ Đầu trong “Khi viết không nghẹo đầu”
Nghiã chuyển:
a/ Mắt trong Quả na mở mắt
- 2 học sinh nhắc lại tên bài
- Học sinh tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A
- Học sinh phát biểu ý kiến Lớp nhận xét - Học sinh lặp lại
- HS theo sửa bài vào vở
- Học sinh đọc yêu cầu và giải nghĩa các từ
Trang 171’
b/ Chân trong Lòng ta vẫn vững như kiềng
ba chân
c/ Đầu trong Nước suối đầu nguồn rất trong
Bài 2:(Hs khá, giỏi làm toàn bộ) Học sinh
làm việc theo nhóm để tìm từ nhiều nghĩa chỉ
bộ phận cơ thể người và động vật
- Giáo viên đưa ra một số ví dụ:
+ Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi cày …
+ Miệng: miệng bát, miệng núi lửa …
+ Cổ: cổ tay, cổ chay, cổ bình
+ tay: tay áo, tay ghế…
+ Lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi…
4 Củng cố:
- Học sinh nhắc tên bài vừa học
- Gọi vài học sinh nhắc ghi nhớ của bài học
******************************
Khoa học PHỊNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I.Mục tiêu:
Biết nguyên nhân và cách phịng tránh bệnh sốt xuất huyết
- Vận động mọi người phịng tốt bệnh sốt xuất huyết
II/.Các kỹ năng cơ bản được giáo dục
- Kỹ năng xử lí và tổng hợp thộng tin, để biết những dấu hiệu tác nhân và con đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- Kỹ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ gìn vệ sinh mơi trướng xung quanh nhà ở.
III/ Các phương pháp & kỹ thuật dạy học
- Làm việc theo nhĩm.
- Hỏi – đáp với chuyên gia.
IV.Đồ dùng dạy học:
Trang 18- Thông tin và hình trang 28,29 SGK
- PP: quan sát , giảng giải ,………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh nhắc tên bài cũ: Phòng bệnh sốt rét
- Gọi học sinh trả lời các câu hỏi sau:
+ Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là gì ?
+ Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào ?
+ Nên làm gì để phòng bệnh sốt rét ?
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
- Giáo viên nhận xét chung phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ tìm hiểu
qua bài “Phòng bệnh sốt xuất huyết”
- GV ghi tên bài lên bảng
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thực hành làm bài ở SGK
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kĩ các thông
tin sau đó làm bài tập trang 28 SGK
- Giáo viên chỉ định 1 số học sinh nêu kết quả
- Giáo viên kết luận chung:
1 – b ; 2 – b ; 3 – a ; 4 – b ; 5 - b
- Kết thúc hoạt động này giáo viên cho học sinh
trả lới câu hỏi: “Theo bạn, bệnh sốt xuất huyết
có nguy hiểm không ? Tại sao ?
- Giáo viên kết luận chung: Sốt suất huyết là
bệnh do vi – rút gây ra Muỗi vằn là động vật
trung gian truyền bệnh
Bệnh có diễn biến ngắn, bệnh nặng có thể gây
chết người nhanh chốngtrong vòng 3 đến 5
ngày Hiện nay chưa có thuốc đặc trị
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- Giáo viên yêu cầu cà lớp quan sát hình 2,3,4
trang 29 SGK
- GV gọi HS phát biểu
+ Hỏi: Chỉ và nói về nội dung của từng hình
+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong
từng hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt
xuất huyết
- Giáo viên kết luận:
+ H2: Bể nước có nắp đậy, bạn nữ đang quyết
sân, bạn nam khai thông cống rãnh