Giáo án Ngữ Văn 7 Ngày soạn :.I.Mục tiêu bài học: 1, Kiến thức: Tình cảm sâu nặng của cha mẹ , gia đình và con cái, ý nghĩa to lón của nhà trờng đói với cuộc đời mỗi con ngời, nhất là đố
Trang 1Giáo án Ngữ Văn 7 Ngày soạn :.
I.Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức: Tình cảm sâu nặng của cha mẹ , gia đình và con cái, ý nghĩa to lón
của nhà trờng đói với cuộc đời mỗi con ngời, nhất là đối với tuổi thiếu niên nhi đồng
- Lời văn biểu hiện tâm trạng ngời mẹ đối với con trong văn bản
Giới thiệu bài: Em hãy nhớ lại ngày khai trờng đầu tiên của mình, hãy kể lại cảmtởng
Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
? Tìm những chi tiết miêu tả việc
làm, cử chỉ của mẹ vào đêm trớc ngày
ko ngủ đợc, nhớ về ngàyktrờng đtiên của mình
- Vì mẹ rất yêu con, quantâm đến con, bởi mẹ đã đợchởng tình yêu thơng ấy từ
Nội dung cần đạt I/ Đọc, chú thích
* Đọc:
* Chú thích-Xuất xứ văn bản :
- Giải nghĩa từ:
II/ Tìm hiểu VB
* Tâm trạng của
mẹ trong đêm trớc ngày khai trờng của con :
- xốn xang, bồi hồitrớc bớc đời đầu
Trang 2Giáo án Ngữ Văn 7
vậy?
? Qua đó em thấy mẹ là ngời thế nào?
? Em có biết 1 câu ca dao, danh ngôn
hay 1 bài thơ nói về tấm lòng ngời mẹ
- “Con là mầm đất tơi xanh
Nở trong tay mẹ, mẹ ơm mẹ trồng
Hai tay mẹ bế mẹ bồng
Nh con sông chảy nặng dòng phù sa
Mẹ nhìn con đẹp nh hoa
Con trong tay mẹ thơm ra giữa đời
Sao tua rua đã lên rồi
Con ơi có cả đất trời bên con
Cho dù đạn réo ma bom
Con trong tay mẹ vẫn ngon giấc nồng
Vẫn mơ tiếp giấc mơ hồng
Ru con tiếng mẹ bay vòng quanh nôi”
? Ngời mẹ đang nói chuyện trực tiếp
với con không?Theo em ngời mẹ
đang nói với ai?
? Cách viết này có tác dụng gì?
? Câu văn nào nói lên tầm quan trọng
của nhà trờng với thế hệ trẻ?
? Hiểu đợc tqtrọng đó, mẹ đã định
nói với con ntn trong buổi ngày mai
khi con đến trờng?
? Em hiểu “TG kỳ diệu” đó là gì?
? Đọc xong VB, em hiểu thêm điều gì
về mẹ và vai trò của nhà trờng?
? Tại sao VB có tựa đề “Cổng trờng
mở ra”-? VB này có cốt truyện và có
1 chuỗi sviệc nh ở lớp 6 không?
H- Quan sát đoạn VB nói về ý nghĩ
của mẹ về giáo dục nớc Nhật
* Khái quát: Qua VB, em hiểu đợc sự
quan tâm, chăm lo của mẹ dành cho
con, hiểu đợc tqtrọng vô cùng của
bà ngoại, tình cảm ấy là 1
sự tiếp nối thế hệ, là truyềnthống hiếu học
- “Không có mặt trời thì hoakhông nở, không có ngời
mẹ thì cả anh hùng và nhàthơ đếu không có” M.G
- Đang tâm sự với chínhmình
- Giúp tác giả đi sâu vào TGtâm hồn, miêu tả tinh tế tâmtrạng hồi hộp, trăn trở, xaoxuyến, bâng khuâng
> Nội tâm nv bộc lộ sâusắc, đậm chất trữ tình biểucảm
HS tự bộc lộ
-Không mà chủ yếu chỉ làtâm trạng
- “Ai cũng sau này”
> cả XH qtâm, quyền củatrẻ em là đợc học tập
- “Đi đi mở ra” > lời
động viên
tiên của con
- Mẹ có tấm lòngsâu nặng, quan tâmsâu sắc đến con > ngời mẹ yêucon vô cùng
là 1 cách thể hiệntrong VB biểu cảm
- TG của ớc mơ vàkhát vọng
- TG của niềmvui
> nhà trờng là tấtcả tuổi thơ
* Vai trò của nhàtrờng với thế hệ trẻ
Trang 3Giáo án Ngữ Văn 7
ngày đầu tiên đến trờng – mốc
qtrọng của cuộc đời con > chăm lo
- HS trao đổi ý kiến 2 BT (SGK)
Amixi-I Mục tiêu bài học:
- 1, Kiến thức : - Sơ giản về tác giả Et-môn-đơ đô- Ammisi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc, vừa tế nhị, có lí và có tình của
ng-ời cha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức th
2, Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết dới hình thức một bức th
- Phân tích một số chi tiết liên quanddeens hình ảnh ngời cha( tác giả bức th.) vàngời mẹ nhăc đến trong bức th
* Giới thiệu : Trong cuộc đời mỗi chúng ta, ngời mẹ có 1 vị trí và ý nghĩa hết sức
lớn lao, thiêng liêng và cao cả, nhng không phải khi nào ta cũng có ý thức hết đợc điều
đó Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả VB “Mẹ tôi” sẽ cho ta 1 bài học
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
1 Đọc:
2 Chú thích :
- Tác giả:
Trang 4Giáo án Ngữ Văn 7
? VB cần đọc với giọng ntn?
? Em hiểu thế nào là: lễ độ, hối
hận, vong ân bội nghĩa
? Hãy TT bức th của ngời cha ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội
dung VB
? VB này viết về điều gì?
? enricô đã giới thiệu bức th của
bố ntn? Tởng tợng và kể lại
? Biết đợc lỗi lầm của con, ngời
cha đã có thái độ ra sao? Câu nói
nào thể hiện? Từ ngữ nào diễn tả?
? Tìm những từ ngữ, hình ảnh, lời
lẽ trong bức th thể hiện thái độ
buồn bã, tức giận của bố?
? Tại sao thể hiện sự tức giận của
mình mà ngời bố lại gợi đến mẹ?
? Bố đã nêu lên nỗi đau gì khi 1
đứa con mất mẹ để giáo dục
? Qua bức th, em thấy bố đã giáo
dục enricô điều gì?
? Tất cả những thái độ của bố đợc
bày tỏ bằng cách viết ntn? Trong
bức th, thỉnh thoảng bố lại gọi
con: “enricô của bố ạ ” – cách
? Ngời mẹ không trực tiếp xuất
hiện trong câu chuyện, nhng ta
- Diễn cảm, nhẹ nhàng
HS tóm tắt
- Miêu tả thái độ, tình cảm vànhững suy nghĩ của ngời bố tr-
ớc lỗi lầm của con và sự tôntrọng của ông đối với vợ mình
- Rất tức giận, buồn bã
“Sự hỗn láo của con nh mộtnhát dao đâm vào tim bố vậy”
“Thà rằng bố không có con,còn hơn là thấy con bội bạc”
- Cho con thấy đợc công ơncủa mẹ, khơi gợi tình cảmtrong con đối với mẹ
H - Đọc đoạn VB “Con sẽ cay
đắng thơng yêu đó”
- yếu đuối, chở che, cay đắng,
đau lòng, thanh thản, lơngtâm,
- Bắt con phải xin lỗi mẹ Chocon thời gian thử thách
- Cầu xin mẹ hôn con
- Phải lễ phép, biết kính trọng
và ghi nhớ công ơn của bố mẹ
và phải thành khẩn sửa chữalỗi lầm
- Thể hiện tình cảm yêu thơng,trìu mến
- xúc động vô cùng
- Dạy con thủ thỉ, tâm tình, thathiết, lời giáo huấn thấm sâuvào tâm hồn con
> bức th là nỗi đau, sự tứcgiận cực điểm của bố, nhngcũng là lời yêu thơng tha thiết
- enrico đợc sống trong 1gđình hạnh phúc
- Tác phẩm :
- Giải nghĩa từ.
II/ Tìm hiểu VB
1 Thái độ, tình cảm, suy nghĩ của ngời cha
* Với con khi conmắc lỗi lầm:
- buồn bã, tức giận
- nghiêm khắc, kiênquyết phê phán
- giáo dục đạo đứccho con
- yêu thơng con hếtmực
* Với mẹ:
Rất trân trọng
Trang 5Giáo án Ngữ Văn 7
vẫn thấy hiện lên rất rõ nét Vì
sao?
? Qua bức th ngời bố gửi con, em
thấy enrico có một ngời mẹ ntn?
? Cách để cho nv bộc lộ qua cái
nhìn của ngời khác có t/d gì?
? Từ hình ảnh ngời mẹ hiền trong
tâm hồn con, bố đã viết 1 câu thật
hay nói về lòng hiếu thảo, đạo
đức làm ngời Em hãy tìm những
câu nói ấy
?Tại sao bố không nói chuyện với
enrico mà lại viết th?
-> Bài học ứng xử trong gđ, ở
tr-ờng, ngoài XH
GV : “Mẹ tôi” chứa chan tình phụ
tử, mẫu tử, là bài ca tuyệt đẹp của
những tấm lòng cao cả
Đ Amixi đã để lại trong lòng ta
hình ảnh cao đẹp thân thơng của
ngời mẹ hiền, đã giáo dục bài học
hiếu thảo đạo làm con
- Rút ra bài học
Hoạt động 3:
Hớng dẫn HS luyện tập
1 Hãy chọn 1 đoạn trong th của
bố enrico có nội dung thể hiện
vai trò vô cùng lớn lao của mẹ
2 Liên hệ với bản thân mình xem
đã lần nào nỡ gây ra 1 sự việc
khiến mẹ buồn phiền?
Trình bày suy nghĩ, tình cảm?
IV.HDVN :
-Tại sao nói câu: “Thật đáng
xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào
chà đạp lên tình yêu thơng đó” là
1 câu thể hiện sự liên kết xúc
cảm lớn nhất của ngời cha với 1
lời khuyên dịu dàng?
-Soạn văn bản“Cuộc chia tay
- Bố đã kể về mẹ cho enriconghe > ngời mẹ xuất hiệnqua cái nhìn của bố
> lý giải cho nhan đề “Mẹtôi”
- Tăng tính khách quan củasviệc, thể hiện tình cảm và thái
độ của ngời kể
- “Con hãy nhớ rằng tình yêuthơng, kính trọng cha mẹ làtình cảm thiêng liêng hơn cả
Thật đáng xấu hổ và nhục nhã
cho kẻ nào chà đạp lên tìnhyêu thơng đó”
Thảo luận:Tình cảm sâu sắc
thờng tế nhị, kín đáoViết th là chỉ nói riêng cho ng-
ời mắc lỗi biết, vừa giữ đợc sựkín đáo, tế nhị không làm ngờimắc lỗi mất lòng tự trọng
HS- Đọc phần ghi nhớ: SGK
HS – Tự lựa chọn
- Có thể chọn phần ghinhớ
2 Hình ảnh ngời mẹ:
- Yêu thơng, hy sinhtất cả vì con
> cao cả, lớn lao
* Ghi nhớ:SGK
III/ Luyện tập
Trang 6Giáo án Ngữ Văn 7 của những con búp bê”
I.Mục tiêu bài học:
- Trên cơ sở ôn tập khái niệm từ ghép đợc học từ lớp 6, HS hiểu thêm về các loại từghép và nghĩa của cac loại từ ghép đó
1, Kiến thức: Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
2, Kĩ năng:
- Nhận diện các loại từ ghép
- Mở rộng hệ thống vốn từ
- Sử dụng từ: Dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể , dùng từ ghép
đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại từ ghép và nghĩa
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
“thơm phức” tiếng nào là tiếng
chính, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho
tiếng chính?
? Vai trò của tiếng chính, phụ?
? Quan hệ giữa tiếng chính và
phụ? Nhận xét về vị trí của tiếng
chính?
? Các tiếng trong 2 từ ghép “Quần
áo” “Trầm bổng” có quan hệ với
- bình đẳng, ngang hàng
Nội dung cần đạt I/ Các loại từ ghép
* Ví dụ:
-bà ngoại-thơm phức
Trang 7hiểu nghĩa của từ ghép? So sánh
nghĩa của từ “bà ngoại” với nghĩa
? So sánh nghĩa của từ “quần áo”
với nghĩa của mỗi tiếng “quần”,
- Cho VD về 2 loại từ ghépH- 2 em lên bảng điền BT2, 3(1 nửa SGK)
- Đọc phần ghi nhớ: SGK
- Quan sát VD1 trên bảng
- bà: ngời đàn bà sinh ra mẹ(cha)
bà ngoại: sinh ra mẹ
bà nội: sinh ra cha
- Do t/dụng bổ nghĩa của tiếngphụ
- Thơm: có mùi thơm dễ chịukhiến ngời ta thích ngửi
- Thơm phức: rất thơm
- Thơm mát: nhẹ nhàng, tựnhiên
- Bổng:
cao
- Trầm bổng: âm thanh lúc caolúc thấp nghe vui tai
* Ghi nhớ:SGK
II/ Nghĩa của từ ghép
- Từ ghép C-P cótính chất phânnghĩa
- Từ ghép đẳng lập
có tính chất hợpnghĩa
Trang 8Giáo án Ngữ Văn 7
sách vở” Theo em bạn ấy nói “1
cuốn sách vở” là đúng hay sai Vì
sao? Chữa lại cho đúng
đợc > trong giao tiếp phải kếthợp từ cho chính xác, đúngnghĩa
- Làm BT SGK
- Từ 1 tiếng có nghĩa ta có thểtạo ra rất nhiều từ ghép khácnhau cả ĐL và C-P
Các tiếng phụ tuy có tác dụngphân nghĩa để cấu tạo từ ghéplàm tên gọi của 1 loại sự vậtnhng không nên từ nghĩa củatiếng phụ để suy ra 1 cách máymóc, hiểu sai
* Ghi nhớ
III/ Luyện tập
BT 1, 2, 3BT4 đã làm trongqtrình lý thuyếtBT5
-
-Tiết 4: Liên kết trong văn bản
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I.Mục tiêu bài học:
Giúp HS thấy: muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì VB phải có tính liên kết (vềhthức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa)
Vận dụng kiến thức đã học để bớc đầu xây dựng đợc những VB có tính liên kết
1, Kiến thức: Khái niệm liên kết trong văn bản
- Yêu cầu liên kết trong văn bản
2, Kĩ năng : Nhận biết và phan tích tính liên kết của các văn bản
Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết
* Giới thiệu: HS nhắc lại VB là gì? VB có những t/chất nào?
VB là các tác phẩm văn học và văn kiện ghi bằng giấy tờ
VB là 1 thể thống nhất và trọn vẹn về nội dung ý nghĩa, hoàn chỉnh về hình thức
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: Hớng
Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
I/ Liên kết và ph ơng
Trang 9? Theo em, nếu bố
enrico chỉ viết mấy câu
này thì enrico có hiểu
điều bố muốn nói
và từ “con” giữ vai trò
gì trong câu văn đoạn
? Cùng với điều kiện
ấy các câu trong VB
phải sử dụng các
ph-ơng tiện gì?
Hoạt động 2: Hớng
* Xét VDH- Đọc đoạn VB VD1.a SGK
- “Mẹ tôi”
- Không.Vì các câu cha có sự liênkết, không nối liền Mỗi câu mang 1nội dung khác nhau
- Liên kết H- Đọc ghi nhớ 1
H - Đọc đoạn văn 1.a
- ý lộn xộn, không rõ ràng
- thiếu cái tâm trạng, thái độ của
ng-ời cha với sự thiếu lễ độ của enrico > đoạn văn đã đợc liên kết về nộidung: các câu đều hớng về ý chung:
sự xúc cảm ban đầu rất mạnh mẽ khi
bố biết con vô lễ với mẹH- đọc đoạn văn VD2.b
- câu 2 thiếu từ nối “còn bây giờ”
- “đứa trẻ” > sai > diễn đạt thiếu mạch lạc, đoạnvăn khó hiểu
- là phơng tiện liên kết > từ, câu là những phơng tiện ngônngữ dùng để liên kết VB
- thống nhất về nội dung, trọn vẹn vềhình thức (hoàn chỉnh)
- từ, câu
H- Đọc phần ghi nhớ SGK
tiện liên kết trong VB
1 Tính liên kết trong VB
Liên kết là một trongnhững tính chất quantrọng nhất của VB
2 Phơng tiện liên kết trong VB
* Liên kết về nội dungcác câu cùng hớng về chủ
đề chính, gắn bó chặt chẽ
* Liên kết về phơng diệnhình thức ngôn ngữ
* Ghi nhớ: SGK
Trang 10- thấy đợc tqtrọng của bố cục trong VB Có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập
-Thấy đợc cái hay của truyện là ở cách kể chuyện chân thật và cảm động
2, Kiến thức : Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ củanhững đứ trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị
2 Kiểm tra: - Thế nào là liên kết trong VB?
- Cho biết những phơng tiện liên kết trong VB?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
Trang 11Giáo án Ngữ Văn 7
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
có giống với bố cục 3 phần
th-ờng thấy ở thể loại truyện đã
học ở lớp 6 không?
? Tìm những chi tiết trong
truyện diễn tả tâm trạng đau
? Chi tiết nào trong cuộc chia
tay của Thuỷ với lớp học làm
cô giáo bàng hoàng và khiến
đợc Khánh Hoài thể hiện qua
nhiều chi tiết xúc động, chứa
p4 Còn lại: cảnh 2 anh em chia tay
- Cuộc chia tay của 2 anh em Thành
Tăng tính chân thực, thuyết phục
- Cách vào truyện đột ngột bằng lệnhchia đồ chơi của mẹ
> ngời đọc ngạc nhiên, hồi hộp theodõi câu chuyện
- Suốt đêm 2 anh em đều khóc, nớcmắt “tuôn ra nh suối, ớt đẫm cả gối
và hai cánh tay áo”
- Thuỷ lặng lẽ đặt tay lên vai anh
- Thành khẽ vuốt mái tóc em
- Rất xúc động
- Đứng nép vào gốc cây Cắn chặtmôi im lặng mắt đăm đăm nhìn
- Thuỷ sẽ không đi học nữa, do nhà
bà ngoại xa trờng quá, mẹ bảo sẽ sắmcho em thúng hoa quả ra chợ bán > Thuỷ đã bị tớc đi quyền đợc đihọc, đợc vui chơi
- Thuỷ khóc nấc lên, trèo lên xe lạitụt xuống
- Thành “mếu máo” và “đứng nhchôn chân xuống đất”
> hai anh em Thành Thuỷ là trẻ consong đã cảm nhận đợc rõ nỗi đau, sự
đổ vỡ quá lớn khi gia đình tan vỡ Hai
Nội dung cần
đạt I/ Đọc, chú thích
1 Xuất xứ:
Là truyện ngắn
đợc giải nhì tríchtrong “Tuyển tậpthơ văn đợc giảithởng” cuộc thi
về Quyền trẻ em1992
II/ Tìm hiểu VB
1 Hoàn cảnh xảy ra cuộc chia tay cảu hai anh
em Thành và Thủy:
- Bố mẹ Thành
và Thủy li hôn
2, Tình cảm của hai anh em và diễn biến các cuộc chia tay
- Những giọt
n-ớc mắt ngậmngùi trong đêmcảu hai anh em
- Kỉ niệm về
ng-ời em trong trínhớ của ngờianh
Hai anh em vôcùng đau khổ vàcảm thấy cô đơn
- Diễn biến các sự việc:
-Hai anh em ờng nhau đồ chơi
Trang 12nh-Giáo án Ngữ Văn 7
truyện để thấy 2 anh em Thành
Thuỷ rất mực gần gũi, thơng
yêu chia sẻ và quan tâm đến
? Lời nói và hành động của
Thuỷ khi thấy anh chia hai con
búp bê có gì mâu thuẫn?
Theo em có cách nào giải
quyết đợc mâu thuẫn ấy
và dù trong hoàn cảnh chia ly
nào tình cảm ấy vẫn tồn tại
mãi mãi nh hình ảnh 2 con búp
bê ở bên nhau
? Trong truyện có những đoạn
tả cảnh
? Em hãy giải thích tại sao khi
dắt Thuỷ ra khỏi trờng, tâm
trạng của Thành lại “kinh ngạc
thấy mọi ngời vẫn đi lại bình
thờng và nắng vẫn vàng ơm
trùm lên cảnh vật”
? Theo em, đặt đầu đề truyện
là “cuộc chia tay của những
con búp bê” có ý nghĩa gì?
? Tác giả muốn nhắn gửi đến
mọi ngời điều gì?
anh em không còn quyền đợc sốnghạnh phúc cùng cha mẹ dới một mái
ấm gia đình
- Thủy vá áo cho anh
- Thành giúp em học, chiều nào cũng
đón em, vừa đi vừa trò chuyện
- Thành nhờng hết đồ chơi cho em,Thuỷ để lại con “vệ sỹ”
- Rất đỗi thơng yêu
- Anh nhờng tất cả cho em
- Em để lại hết cho anhThảo luận:
- Một mặt Thuỷ giận dữ không muốnchia rẽ 2 con búp bê, nhng mặt kháclại rất thơng anh sợ đêm không cócon vệ sỹ canh cho anh ngủ
> muốn giải quyết mâu thuẫn chỉ cómột cách duy nhất là gia đình Thuỷ
đoàn tụ, hai anh em không phải chiatay
- Thuỷ để lại con em nhỏ để chúngkhông bao giờ phải xa nhau
> gợi trong lòng ngời đọc lòng
th-ơng cảm cho cảnh ngộ của hai anh
em, thơng cho sự bất hạnh quá lớncủa Thành và Thuỷ
> Chi tiết này khiến ngời đọc thấy
sự chia tay của 2 em nhỏ là khôngnên có > thức tỉnh các bậc làm chalàm mẹ
H- Theo dõi đoạn kết
- Thành kinh ngạc vì thấy mọi việc đềdiễn ra bình thờng, cảnh vật vẫn rất
đẹp, cuộc đời vẫn bình yên thế màsao hai anh em lại phải chịu đựng sựmất mát và đổ vỡ quá lớn
> Đây là 1 diễn biến tâm lý đợc tácgiả miêu tả rất chính xác làm tăngthêm nỗi buồn sâu thẳm, trạng tháithất vọng bơ vơ của nvật trong truyện
- Thể hiện đợc chủ đề câu chuyện
Anh em Thành Thuỷ cũng nh 2 conbúp bê: trong sáng, ngây thơ, vô tộithế mà phải chia tay nhau > xót xa,
khi buộc phải chia
- Thành đa Thủy
đi chào cô giáo
và các bạn - - Thủy phải lên xe theo mẹ +Thủy
nh ngời mất hồn,loạng choạng, buồn bã
+ Thành đau
đớn, lặng lẽ, bơ vơ
2 Tình cảm hai anh em
- Thành vàThủy rấtmực gầngũi, thơngyêu, chia
sẻ và quantâm đếnnhau
trong sáng vàcao đẹp, tấmlòng Đau
đớn khi phảichia tay
Trang 13Giáo án Ngữ Văn 7
? Nhận xét cách kể chuyện của
tác giả? Cách kể này có t/dụng
gì trong việc làm nổi rõ nội
dung, tt của truyện?
GV - Hãy chấm dứt những
cuộc chia tay đau đớn nh cuộc
chia tay của hai anh em Thành
– Thuỷ trong truyện để bảo
đình, về nghĩa vụ của cha mẹ
đối với con cái?
Con cái không chỉ chịu nỗi khổ vềcuộc sống vật chất mà còn chịu nỗi
đau tinh thần Mất cha mẹ là một nỗi
đau đã đành Cha mẹ còn sống màcon cái bị chia lìa xa cách là sự mấtmát quá lớn
- Ngời đọc thấm thía rằng: tổ ấm gia
đình là vô cùng quý giá và quantrọng Mọi ngời hãy cố gắng bảo vệ
và gìn giữ, không nên vì bắt cứ lý dogì làm tổn hại đến những tình cảm tựnhiên, trong sáng ấy
- Kể chuyện bằng nghệ thuật miêu tả
tâm lý nvật, tả cảnh vật xung quanh
- Lời kể chân thành, giản dị, phù hợpvới tâm trạng nvật
Trang 14Giáo án Ngữ Văn 7
-
Ngày dạy………
Bài 2 – Tiết 7 Bố cục trong văn bản
I.Mục tiêu bài học:
- HS hiểu sự cần thiết phải có bố cục khi viết văn bản và các yêu cầu cần đạt đốivới 1 bố cục VB
1, Kiến thức: Tác dụng của việc xây dựng bố cục
2, Kĩ năng:
- Nhận biết phân tích bố cục trong văn bản
- Vận dung kiến thức về bố trong việc đọc – hiểu văn bản xây dựng cho một vănbản nói (viết) cụ thể
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: Làm rõ kn bố cục VB
giống nhau, nhng tại sao bản kể VD
lại khó nắm đợc trong đó nói
chuyện gì?
Gợi ý: Gồm mấy đoạn? Các câu
văn có tập trung quanh 1 ý lớn
không? ý đoạn này có phân biệt đợc
với ý đoạn kia không?
> không đạt mục đích giaotiếp
- VB sẽ rõ ràng, hợp lý, khoahọc
H - Đọc ghi nhớ
H- Đọc VD(1)/29
- cha có bố cục, ý sắp xếp lộnxộn
Nội dung cần đạt I/ Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản
1 Bố cục của VB
Ghi nhớ: SGK
2 Những yêu cầu
về bố cục trong VB
Trang 15Giáo án Ngữ Văn 7
> Muốn đợc tiếp nhận dễ dàng thì
các đoạn trong VB phải rõ ràng, bố
cục phải rành mạch
Gọi HS ví dụ
? Cách kể chuyện trên bất hợp lý ở
chỗ nào?
? Hãy sắp xếp lại bố cục truyện?
? Nêu các điều kiện để bố cục đợc
? Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần mở
bài, thân bài, kết bài trong VB miêu
bài, còn phần kết bài chẳng qua chỉ
là sự lặp lại 1 lần nữa của mở bài,
nói nh vậy có đúng không? vì sao?
? VB thờng có mấy phần?
Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4
Ghi lại bố cục của truyện “Cuộc
chia tay của những con búp bê”
? Bố cục của bản báo cáo đã rành
- 2 đoạn > bố cục không rõ ràng
H - Đọc VD2/29
- Sắp xếp ngợc trình tự > câu chuyện không cònnêu đợc ý nghĩa phê phán vàkhông còn buồn cời nữa > bố cục phải hợp lý đểgiúp cho VB đạt mức caonhất mục đích giao tiếp màngời tạo lập đặt ra
H- Đọc ghi nhớ SGK
- 3 phần: mở – thân – kết
- Rất cần thiết vì bố cục 3phần giúp VB trở nên rànhmạch và hợp lý
Thảo luận
- MB: đa ngời đọc đến với đềtài mình viết một cách hứngthú
- KB: chốt lại vấn đề, nêucảm tởng phải để lại ấn tợngtốt đẹp cho ngời đọc
H - Đọc ghi nhớ: SGK
4 phần:
- Thành nghĩ về ngày xa
- Hai anh em chia đồ chơi
- hai anh em chia tay cô giáo
- cảnh chia tay của hai anhem
- Bố cục cha rành mạch vàhợp lý Các điểm 1, 2, 3 ở
Trang 16Giáo án Ngữ Văn 7
phần thân bài mới chỉ kể lạiviệc học tốt chứ cha trình bàykinh nghiệm học tốt (4) lạikhông nói về vấn đề học tập
I.Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh có những hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cầnthiết phải làm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạn
- Chú ý đến mạch lạc trong các bài làm văn
1, Kiến thức :
- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lac trong văn bản
- Điều kiện cần thiết để tạo một văn bản có tính mạch lạc
*Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: Giúp các em hiểu
? Các từ ngữ: chia tay, chia đồ
chơi, chia ra, chia đi, & 1 loạt
Hoạt động của trò
- Cả 3 ý kiến
- VB là mạch lạc là sự tiếp nối củacác câu, các ý theo 1 trình tự hợplý
- Sự đau khổ, bất hạnh đến vô cùngcủa hai anh em Thành và Thuỷ khi
bố mẹ chia tay nhau
- Liệt kê nội dung 4 phần
- Toàn bộ sự việc xoay quanh sự
Nội dung cần
đạt I/ Mạch lạc và những yêu cầu
về mạch lạc trong VB
1 Mạch lạc trong VB
2 Các điều kiện
để có 1 VB có tính mạch lạc
Trang 17Giáo án Ngữ Văn 7
từ ngữ chi tiết khác biểu thị ý
không muốn phân chia cứ lặp đi
lặp lại theo em đó có phải là chủ
đề liên kết các sự việc nêu trên
thành 1 thể thống nhất không? có
thể xem là mạch lạc của VB
không?
? Trong VB có đoạn kể việc hiện
tại, có đoạn kể việc quá khứ, có
đoạn kể việc ở nhà, có đoạn kể
truyện ở trờng, hôm qua, sáng
nay Cho biết các đoạn ấy đợc nối
với nhau theo mối liên hệ nào:
? Việc đảm bảo cho các tình tiết
trong VB có mối liên hệ thông
suốt nh vậy có tác dụng gì?
- Đoạn văn của Tô Hoài
Sự thể hiện chủ đề liên tục thông
suốt và hấp dẫn
việc chính “cuộc chia tay” > chủ
đề liên kết các sự việc thành 1 thểthống nhất
- Đây chính là phơng tiện liên kếttrong VB góp phần thể hiện chủ đềcủa VB tạo nên tính mạch lạc choVB
> mạch lạc và liên kết có sựthống nhất với nhau
- Liên hệ thời gian và tâm lý-> Tự nhiên và hợp lý
- Liên hệ thời gian
- Liên hệ không gian
- Liên hệ tâm lý (nhớ lại)
- Liên hệ ý nghĩa
- Giúp cho mạch chủ đề VB đợcgiữ vững
- Tất cả các câu, đoạn trong VB
- Chủ đề này xuyên suốt qua cácphần của VB
- Các phần đợc tiếp nối theo trình
tự tâm lý: chỉ ra lỗi của E > gợihình ảnh mẹ > khuyên con nhậnlỗi
- Chủ đề: Lao động là vàng xuyênsuốt bài thơ
2 câu mở bài: nêu chủ đề từ khovàng tốt thu lý giải “vàng”
Còn lại: nhấn mạnh, khắc sâu chủ
hợp lý: câu đầu giới thiệu bao quát
về sắc vàng trong thời gian và
Trang 18Giáo án Ngữ Văn 7
? Trong truyện “Cuộc chia tay ”
tác giả đã không thuật lại tỉ mỉ
nguyên nhân dẫn đến sự chia tay
của 2 ngời lớn Theo em nh vậy
nhận xét, cảm xúc về sắc vàng
- ý chủ đạo là xoay quanh cuộcchia tay của 2 đứa trẻ Việc thuậtlại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến cuộcchia tay của 2 ngời lớn có thể làmcho ý tứ chủ đạo bị phân tán,không có sự thống nhất, mất đi sựmạch lạc của câu chuyện
Tiết 9 Đọc hiểu văn bản:
Ca dao dân ca Những câu hát về tình cảm gia đình
I.Mục tiêu cần đạt:
- Hiểu đợc ca dao, dân ca
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao dân
ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
1, Kiến thức:
- Khái niệm ca dao dân ca
- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao
2 Kiểm tra: Thế nào là mạch lạc trong VB?
Nêu các điều kiện để có sự mạch lạc trong VB?
3 Bài mới:
Trang 19? Bài ca dao là lời của ai?
Nói với ai? Hình thức?
? Bài ca dao đã diễn tả tình
cảm gì?
? Chỉ ra cái hay của ngôn
ngữ, hình ảnh, âm điệu của
bài ca dao này?
? Bài ca dao đã sử dụng biện
? Từ nào trong câu ca dao nói
lên lời khuyên tha thiết của
cha mẹ?
? Em còn biết những câu ca
dao nào nữa nói về công ơn
trời biển của cha mẹ?
- Điệp từ “chiều chiều” > sự
triền miên của thời gian và
trữ tình
H- Đọc bài ca dao 1
- Lời của ngời mẹ nói với conqua điệu hát ru
- Công lao trời biển của cha mẹ
đối với con và bổn phận của kẻlàm con trớc công lao to lớn ấy
- Sử dụng lối ví von quen thuộccủa ca dao, lấy những cái to lớn,mênh mông, vĩnh hằng của tựnhiên để so sánh với công cha,nghĩa mẹ Đây là những biểu t-ợng truyền thống của văn hoá
phơng Đông, nó là cảm nghĩdân gian, dễ hiểu, thấm sâu
- Diễn tả công lao của cha mẹvô cùng to lớn, bao la
- “Cù lao chín chữ” > hình ảnhquen thuộc nói lên lòng biết ơnsâu nặng của con đối với cha
mẹ, tăng thêm âm điệu tôn kính,nhắn nhủ, tâm tình của câu hát
“Công cha đạo con”
H- Đọc bài ca dao 2
- Tâm trạng, nỗi lòng ngời congái lấy chồng xa quê nhớ mẹnơi quê nhà Đó là nỗi buồn xót
xa, sâu lắng, đau tận trong lòng,
âm thầm không biết chia sẻcùng ai
- buổi chiều là lúc gợi cái tànlụi, gợi buồn, gợi tình thơngnhớ Chiều là thời điểm của sựtrở về vậy mà ngời con gái vẫn
kẻ làm con trớc công lao
to lớn ấy
> Bài học về đạo làm conthật vô cùng sâu xa, thấmthía
* Bài 2
Tâm trạng nỗi lòng củangời con gái đi lấy chồng
xa quê, nhớ thơng mẹ già
- Nỗi buồn xót xa, sâulắng
Trang 20Giáo án Ngữ Văn 7
- Ngời phụ nữ đứng nh tạc
t-ợng vào không gian, nỗi
buồn nhớ trào dâng trong
anh em trong gia đình, ca dao
đã sử dụng cách nói nào?
? Bài ca dao khuyên nhủ điều
bơ vơ nơi quê ngời
- “ngõ sau” vắng lặng, heo hút > gợi cảnh ngộ cô đơn củathân phận ngời phụ nữ dới chế
H- Đọc bài 3
- Dùng 1 sự vật rất bình thờng
để nói lên nỗi nhớ và lòng kínhyêu
Nuột lạt gợi nhớ đến công laocủa ông bà đã xây dựng ngôinhà
Nuột lạt còn đó mà ông bà đã đi
xa > biểu tợng của sự kết nốibền chặt nh tình cảm huyếtthống
_ So sánh tăng cấp “ baonhiêu bấy nhiêu” > Lòngbiết ơn ông bà vô hạn của concháu
> câu ca dao nói lên 1 tìnhcảm đẹp của con ngời Vn Cóhiếu thảo với cha mẹ thì mớibiết “ nhớ” ông bà tổ tiên
H đọc bài ca dao 4
- Cùng chung > điệp 2 lần làmnổi bật mqh rất thân thiết củaanh em trong gia đình
- So sánh hình ảnh: nh thể taychân H/ả mang đậm màu sắcdân gian > anhem phải biết yêuthơng nhau gắn bó đỡ đần nhau
- Anh em ruột thịt có biết yêunhau hoà thuận thì cha mẹ với
* Ghi nhớ
III/ Luyện tập
BT/SGK
Trang 21- Thể thơ lục bát, giọng điệutâm tình, h/ả truyền thống, lốidiễn đạt bình dị
H- Đọc biểu cảm, gạch chân các
từ ghép
- Đọc Bài đọc thêm: Nhớ công
ơn cha mẹ, nhớ thơng mẹ già,biết ơn ông bà tổ tiên, tìnhnghĩa anh em là những tình cảmgia đình, là bài học đạo lý làmngời > tình cảm gia đình là 1trong những tình cảm đẹp củacon ngời VN để chúng ta tự hàotrân trọng
Ngày soạn:
-Ngày dạy:
Tiết 10:
Những câu hát về tình yêu quê hơng đất nớc, con ngời
A.Mục tiêu bài học:
- Qua nghệ thuật, các câu ca dao đã ngợi ca vẻ đẹp của các danh lam, thắng cảnh
đất nớc có tính chất tiêu biểu thể hiện thái độ trân trọng, tình cảm đối với quê hơng đấtnớc
1, Kiến thức:
- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao
về tình yêu đất nớc ,con ngời
2 Kiểm tra: Em thuộc những câu ca dao nào nói về tình cảm gia đình? Em cảm
nhận đợc điều gì khi học những câu ca dao đó?
3 Bài mới:
* Giới thiệu:Bên cạnh những câu ca dao, dân ca khẳng định những giá trị về tình
cảm gia đình là những câu ca ca ngợi về quê hơng đất nớc.Vậy những câu ca đó thể hiện
cụ thể ntn?
Trang 22Giáo án Ngữ Văn 7
* Tiến trình:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1 Phân tích nội dung và
? Vì sao chàng trai – cô gái lại dùng
những địa danh với những đặc điểm
trả lời đúng câu đố của các cô gái?
? Em hiểu biết thêm điều gì về quê
h-ơng đất nớc ta qua lời hát đối đáp?
Hoạt động 2
Phân tích nội dung và nghệ thuật
bài 2
? Bài ca dao có nội dung gì?
? Bài ca dao đợc mở đầu bằng một lời
mời “rủ nhau .” Phân tích cụm từ
? ở bài ca dao này, ngời ta rủ nhau
làm gì? Từ nào đợc lặp lại nhiều lần?
Thể hiện điều gì?
?Những địa danh đợc nêu ra trong bài
Hoạt động của trò
- Hát đối đáp là 1 loại dân ca
-Đối đáp thể hiện trí tuệ và tìnhcảm dân gian về địa lý lịch sửvăn hoá thể hiện cách ứng xử
đẹp, sắc sảo của trai gái làng quêxa
- (b) – (c)
- Đây là một hình thức để traigái thử tài nhau về kiến thức địa
lý, lịch sử
- Rất hóm hỉnh, bí hiểm Chàngtrai đã chọn đợc nét tiêu biểu củatừng địa danh để hỏi
- Rất sắc sảo, những nét đẹpriệng về thành quách, đền đài,sông núi của mỗi miền quê đều
đợc “nàng” thông tỏ
- Lời đối đáp đã làm hiện lênmột giang san gấm vóc rất đángyêu mến tự hào, dân ca đã mợnhình thức đối đáp để thể hiệntình yêu quê hơng đất nớc vàlòng tự hào dân tộc
- “Rủ nhau đi cấy đi càyBây giờ khó nhọc có ngày phonglu”
- Họ rủ nhau đi xem những cảnh
đẹp đặc sắc, tợng trng cho HN > họ rất yêu và say mê Hà Nội
đẹp trên đất
n-ớc ta > tình yêuquê hơng đậm
đà
Bài 2
- Niềm sung ớng tự hào củanhân dân ta tr-
s-ớc những cảnh
đẹp của ThăngLong
Trang 23Giáo án Ngữ Văn 7
là những địa danh ntn?
? Em có nhận xét gì về cách tả cảnh
trong bài ca dao này?
? Câu ca dao có gợi cho em nhớ đến 1
câu chuyện truyền thuyết nào không?
? Câu hỏi cuối bài ca dao có tác dụng
gì? “Hỏi ai gây dựng nên non nớc
này?”? Em có biết 1 số câu ca dao
khác ca ngợi cảnh đẹp của Hà Nội?
Hoạt động 3 Phân tích nội dung và
nghệ thuật bài 3
? Bài ca dao ca ngợi cảnh đẹp gì?
? Trong câu thơ 1, cảnh đẹp đợc gợi
- Điệp từ “xem” và liệt kê cảnh
đẹp cho thấy sự háo hức và tựhào của ngời dân
- Tả từ cái bao quát “cảnh kiếmhồ” > cái cụ thể “chùa, tháp,
đền” > 1 trong những trình tựtả cảnh theo không gian rất tiêubiểu
- Truyền thuyết Hồ Gơm > Địadanh và cảnh trí gợi 1 Hồ Gơm,
1 Thăng Long đẹp giàu truyềnthống lịch sử văn hoá > gợitình yêu, niềm tự hào
- Câu hỏi tự nhiên, giàu âm điệu,nhắn nhủ tâm tình Đây cũng làdòng thơ xúc động sâu lắng nhấttrong bài ca trực tiếp tác độngvào tình cảm ngời đọc Câu hỏikhẳng định nhắc nhở về công laoxây dựng non nớc của cha ôngnhiều thế hệ, khêu gợi lòng biết
ơn, niềm tự hào dân tộc H- Đọc bài 3
- Từ láy “quanh quanh” > sựuốn lợn, khúc khuỷu, gập ghềnh
đọc niềm tự hoà về giang sơngấm vóc, về quê hơng xinh đẹp,mến yêu
- Ai - đại từ phiếm chỉ hàm chứanhiều nghĩa, có thể là số ít, sốnhiều hớng tới những ngời chaquen biết Bài ca dao kết thúc ởcâu lục với dấu chấm lửng là mộthiện tợng độc đáo ít thấy trong
ca dao, là lời chào mời chân tình,
nh một tiếng lòng vẫy gọi
Bài 3
- Ca ngợi cảnh
đẹp trên đờngvào xứ Huế
Trang 24Giáo án Ngữ Văn 7
Gọi HS đọc bài ca dao.
? Hai dòng đầu có gì đặc biệt về từ
hơng, đất nớc, con ngời VN Qua đó
ta thấy tình yêu qh, đn đã thấm sâu
vào tâm hồn mỗi ngời dân dao
HĐ 5:HDHS khái quát nội dung bài
học
Gọi Hs đọc Ghi nhớ
Hoạt động 6: HDHS thực hành.
BT1:Em có nhận xét gì về thể thơ
trong bốn bài ca?
BT2 :Tình cảm chung thể hiện trong
và đối xứng đợc sử dụng rất haytạo cảm giác choáng ngợp trớc
sự trải dài của cánh đồng
- Hình ảnh thiếu nữ trẻ trung,xinh tơi, đầy sức sống, làm chủ
tự nhiên, làm chủ cuộc đời, rất
đáng yêu > một sự hài hoàtuyệt đẹp giữa cảnh và ngời
Cảnh làm nền cho con ngời xuấthiện, cảnh lại thêm đẹp, thắmtình ngời
==> Đó cũng là một trong nhữngtình cảm đẹp nhất, thiết tha nhấtcủa nd ta đợc nói thật hay trongca
tự hào, ý tìnhkết bạn tinh tế
vẻ đẹp của conngời lao động
nhớ :Sgk
*Luyện tập
-BT1
Trang 25- Phân tích cấu tạo từ, giá tri tu từ tu của từ láy trong văn bản.
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hìnhgợi tiếng, biểu cảm để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói gia,mr nói tránh
B.Chuẩn bị :
Thầy :Bảng phụ,các ngữ liệu
Trò : Học thuộc bài cũ và đọc trớc bài từ láy
C.Các b ớc lên lớp:
1 ổn định
2 Kiểm tra: Đọc một bài ca dao nói về tình yêu quê hơng, đất nớc Nêu nội dung
của bài ca dao đó?
3 Bài mới:
* Giới thiệu: Trong từ phức có từ láy,vậy từ láy đợc phân loại ntn và mỗi loại có ýnghiã ntn T-T ta cùng tìm hiểu
* Tiến trình:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1 : Phân loại từ láy.
H- Nhắc lại khái niệm từ láy
Gọi HS đọc ví dụ
? Những từ láy: đăm đăm, mếu máo,
liêu xiêu có đặc điểm âm thanh gì
giống nhau, khác nhau?
? Vì sao các từ láy “bần bật”, “thăm
thẳm” lại không nói đợc là “bật bật”
“thẳm thẳm”?
? Em hãy phân loại từ láy?
? Láy toàn bộ có đặc điểm ntn?
H- Đọc VD1/41
- Đăm đăm > các tiếng lặp lạinhau hoàn toàn
- Mếu máo > lặp phụ âm đầu
- Liêu xiêu > lặp vần
- Biển đổi âm cuối và thanh
điệu > hoà phối âm thanh
H- Đọc ghi nhớ: SGK
Nội dung cần
đạt I/ Các loại từ láy
* VD:
1/ Láy hoàntoàn
2/ Láy bộ phận
* Ghi nhớ
Trang 26Giáo án Ngữ Văn 7
? Phát hiện từ láy trong bài ca dao
“đ-ờng vô ”
? Phân loại từ láy?
? Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa,
tích tắc, gâu gâu đợc tạo thành do đặc
? So sánh nghĩa của từ láy so với
nghĩa của tiếng gốc?
? So sánh nghĩa của các từ láy: mềm
mại, đo đỏ, mạnh mẽ, khoẻ khoắn với
các tiếng gốc làm cơ sở cho chúng?
? Trong trờng hợp từ láy có tiếng gốc
có nghĩa thì từ láy có nghĩa ntn?
Gọi Hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: HDHS thực hành.
Kết hợp nhiều hình thức khác nhau để
hs giải quyết bài tập.(Vấn đáp ,lên
bảng, thi nhanh giữa các tổ,Thảo luận
nhóm…))
- quanh quanh, đòng đòng, bátngát, phất phơ
- Dựa vào sự mô phỏng âmthanh, biểu thị tính chất to lớn,mạnh mẽ của âm thanh, hoạt
động, không có tiếng gốc
- Tạo nghĩa dựa vào đặc tínhcủa âm thanh vần Nguyên âm
“i” là ng.âm có độ mở nhỏ nhất > nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âm thanhhình dáng
- Nhấp nhô: khi nhô lên, khi hạxuống
- Phập phồng: khi phồng khixẹp
- Bập bềnh: khi nổi khi chìm
điểm âm thanhcủa tiếng và sựhoà phối âmthanh giữa cáctiếng
* Ghi nhớ:SGK
III/ Luyện tập
Bài tập 1 Tìm từ láy trong đoạn văn Cuộc chia tay “ ”
- Láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm
- Láy bộ phận: nức nở, tức tởi, rón rén, lặng lẽ,
Bài tập 2 Điền các tiếng láy
- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách
Bài tập 3 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
Trang 27Giáo án Ngữ Văn 7
D.HDVN :
-Học thuộc ghi nhớ và hoàn thiện các bài tập còn lại.
-Chuẩn bị bài quá trình tạo lập văn bản và Viết bài văn số 1 ở nhà.
1,Kiến thức : Các bớc tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn
2, Kĩ năng : Tạo lập văn bản có bố cục , liên kết mạch lạc
B.Chuẩn bị.
Thầy : Các văn bản mẫu, bảng phụ
Trò : Trả lời các câu hỏi trong mục I /T.25
đích của bài viết không?
? Theo em, sau khi viết xong tác
giả gửi ngay cho cuộc thi viết vì
quyền lợi trẻ em hay phải đọc và
sửa lại nhiều lần
G: Nh vậy để tạo lập 1 VB trớc
tiên xác định rõ 4 vấn đề Đó là
H- Ôn lại bố cục VB “cuộc chiatay của những con búp bê”
- Tả + kể, hiện tại xen quá khứKhi thì nhân vật kể, ngôi kể khithì đối, thoại > phù hợp vớimục đích
- Đọc và sửa nhiều lần
I.Các bớc tạo lập VB
1 Định hớngchính xác
2 Tìm ý và sắpxếp ý
3 Diễn đạt hoànchỉnh
4 Kiểm tra VB
Trang 28H - Đọc: ghi nhớ
H – Dựa vào thực tế của mình
mà trả lời các câu hỏi
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài
ca dao thuộc chủ đề này
- Nắm đợc khái niệm đại từ, ý nghĩa của đại từ, có ý thức sử dụng đại từ hợp vớitình huống giao tiếp
- Nâng cao thêm 1 bớc khả năng tạo lập 1 VB thông thờng
Tiết 13.
Trang 29Giáo án Ngữ Văn 7
A.Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS nắm đợc nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu
- Thuộc những bài ca dao
- Có xúc cảm nhất định về những số phận trong ca dao và đời sống thực
1, Kiến thức :
- Hiện thực về đời sống của ngời dân lao động qua các bài hát than thân
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biêu trong việc xây dựng hình ảnh và sửdụng ngôn từ của các bài ca dao than thân
2, Kĩ năng :
- Đọc hiểu những câu hát than thân
- Phân tích giá trị nội đung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bàihọc
B Chuẩn bị :
Thầy : Tham khảo thêm những câu hát có nội dung trên trong ca dao
Trò : Soạn bài , thảo luận một số vấn đề
? Bài ca dao có nội dung gì?
? Cuộc đời lận đận, vất vả
đời vất vả, gian khổ của
ng-ời nông dân trong xã hội cũ
Hoạt động của trò
H - Đọc lần lợt từng bài ca dao và chúthích
H - Đọc bài 1
- Con cò có những đặc điểm giốngcuộc đời, phẩm chất ngời nông dânchịu khó, vất vả lặn lội kiếm sống
“trời ma con cò kiếm ăn” “cái còlặn lội ”
- Mợn hình ảnh con cò để nói lêncuộc đời long đong, lận đận, cay
đắng của ngời nông dân trong xã hộiphong kiến
- 2 câu thơ đầu
Từ láy: lận đận > gợi cảm sự trắctrở, khó khăn
Thành ngữ: lên thác xuống ghềnhcàng tô đậm thêm sự vất vả
“Thân cò” > cô đơn, lẻ loi, khổ sở > một tiếng than thân đầy lệ và
Nội dung cần đạt I/ Đọc, chú thích
II.Tìm hiểu VB
* Bài 1
- Lời than thân,trách phận của ng-
ời nông dân trong
XH cũ đó là cuộc
đời long đong, lận
đận, cay đắng củahọ
Trang 30Giáo án Ngữ Văn 7
? Ngoài nội dung than thân,
bài ca này còn phản ánh nội
dung gì?Từ ngữ nào diễn
? Hãy chỉ ra ý nghĩa của sự
lặp lại cụm từ này?
? Nghệ thuật bao trùm toàn
? Bài ca dao ấy thờng nói về
ai? Về điều gì? thờng giống
nhau ntn về nghệ thuật?
? Hình ảnh so sánh có gì
đặc biệt?
? Bài ca dao cho thấy cuộc
đời ngời phụ nữ trong XH
PK ntn?
nhiều ai oán > tất cả khắc hoạnhững hoàn cảnh ngang trái mà cògặp phải và sự gieo neo, khó nhọc,cay đắng của cò
- “Ai” - đại từ phiếm chỉ > ám chỉ,
tố cáo bọn thống trị đã gây ra cảnhngang trái, loạn lạc, chà đạp lên cuộc
đời ngời nông dân
- Điệp từ “cho” nh tiếng nấc, lờinguyền, đay nghiến tội ác của bọnvua quan thống trị
- 3 tính từ “đầy, can, gầy” làm chotiếng hát than thân càng não nùng ám
ảnh
H - Đọc bài 2
- Là lời ngời LĐ thơng cho thân phậncủa những ngời khốn khổ và cũng làcủa chính mình trong XH cũ
- Là tiếng than biểu hiện sự thơngcảm, xót xa ở mức độ cao
- Tô đậm mối thơng cảm, xót xa chocuộc đời cay đắng nhiều bề của ngờidân
- ẩn dụ: con tằm, lũ kiến là nhữngthân phận nhỏ bé sống âm thầm dới
đáy XH cũ, suốt đời nghèo khó, dù cólàm lụng vất vả, lần hồi
- Hạc, cuốc: cuộc đời phiêu bạt, lận
đận, thấp cổ bé họng, khổ đau oantrái, vô vọng của ngời lao động
H - Đọc bài ca dao
- “Thân em nh giếng giữa đàngNgời thanh rửa mặt, ngời phàm rửachân”
- thờng nói về thân phận, nỗi khổ đaucủa ngời phụ nữ trong XH cũ Nỗikhổ lớn nhất là thân phận bị phụthuộc
- Trái bần: là sự nghèo khó, đắng cay
- Trái bần trôi: số phận chìm nổi, lênh
- Qua đó tố cáo tội
ác của bọn thốngtrị
Bài 2
- Tiếng than vềcuộc đời nghèokhó, lần hồi, tuyệtvọng, đau khổ củangời lao độngtrong XH cũ
Bài 3
- Diễn tả xúc
động, chân thựccuộc đời, thânphận nhỏ bé, đắngcay của ngời phụnữ xa Họ không
có quyền quyết
định cuộc đời,phải lệ thuộc vàohoàn cảnh và cóthể bị nhấn chìm
Trang 31Giáo án Ngữ Văn 7 HĐ5: Khái quát nội dung
giá trị.
Nêu đặc điểm chung về
nghệ thuật trong các bài ca
dao trên? Nội dung các bài
- Hiện thực về đời sống của ngời dân lao động qua các bài hát than thân
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và
sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân
2, Kĩ năng:
- Đọc - hiểu những câu hát than thân
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thântrong bài học
B.Chuẩn bị :
Thầy : Tham khảo thêm những câu hát có nội dung trên trong ca dao
Trò : Soạn bài , thảo luận một số vấn đề
Trang 32I) Đọc - chúthích
*Đọc :
* Chú thích :
Hoạt động 2:
Phân tích bài ca dao 1
? Bài ca dao giới thiệu
chân dung của ai?
Giới thiệu nh thế nào?
? Trong những câu giới
thiệu chân dung "chú tôi",
từ nào đợc lặp lại nhiều
lần? Tác dụng?
? Qua những nét biếm hoạ
em hiểu gì về con ngời
"chú tôi"
- Học sinh đọc
- Chân dung của "chú tôi" "haytửu hay tăm": nghiện nát rợu haynớc chè đặc, nghiện chè tàu haynằm ngủ tra, nghiện ngủ "ớcnhững ngày ma", lời hay
nghệ thuật mỉa mai, cáchnói giễu cợt, châm biếm
- Đây là một con ngời lắm tậtxấu là hình ảnh ngời nông dânnghiện rợu chè, thích ăn no ngủ
kĩ, lời biếng
II) Tìm hiểu văn bản
? Bài ca dao chế giễu hạng
ngời nào trong xã hội?
- 2 dòng đầu vừa để bắt vần vừa
đê chuẩn bị cho việc giới thiệunhân vật
"Cô yếm đào, là ẩn dụ tợng trngcho cô thôn nữ trẻ đẹp Ngờixứng đôi với cô gái phải là chàngtrai giỏi giang chứ không thể làngời chú có nhiều tật xấu
- Hạng ngời này nơi nào thờicủng cố có, cần phê phán
Bài ca chếgiễu hạng ngờinghiện ngập vàlời biếng mộtcách hóm hỉnh
Hoạt động 3:
? Bài ca dao nhại lời của
ai? Nói với ai?
- Học sinh đọc:
- Lời của thầy bói khách quan
"ghi âm, lời thầy bói, không đa
ra 1 lời bình luận, đánh giá nào
nghệ thuật "gậy ông đập lng
ông" có tác dụng gây cời châm
Bài 2:
Trang 33Giàunghèo; cha mẹ; chồng con
ấu trĩ, nực cời
Phê phán,
những kẻ hànhnghề mê tín dốtnát, lợi dụnglòng tin của ngờikhác để kiếmtiền , đồng thờiphê phán tệ nạn,bói toán nhảmnhí trong xã hội
? Theo em, bài ca dao nào
đã sử dụng lối nói nào để
phê phán?
Phóng đaị cách nói nớc đôi lậttẩy chân dung thầy bói
? Bài ca dao phê phán loại
ngời nào trong xã hội?
cho những loại ngời nào
trong xã hội xa?
Học sinh đọc
- Cò cò: Ngời nông dân
- Cà cuống: Những kẻ tai to, mặtlớn
- Chim ri, chào mào: Lính lệ,
- Anh nhắt, chim chích: Mõ làng
Bài 3:
-Cảnh tợng 1
đám ma trong xãhội cũ
điểm của nó là hình ảnh rất sống
động cho từng loại ngời nộidung châm biếm, phê phán kín
đáo, sâu sắc hơn
Phê phán, châmbiếm hủ tục machay trong xãhội cũ
?Đám ma này để lại trong
em cảm nhận gì?
- Đám ma nh 1 đám rớc đám hội
không phù hợp với đám ma -> dịp để đánh chén, vui vẻ,chia chác, om sòm
? Bài ca dao phê phán điều
gì?
Trang 34? chân dung "cậu cai"
hiện lên sinh động qua
những chi tiết nào?
- Bức chân dung biếm hoạ "cậucai" còn rất trẻ nói ngọt đểmơn trớn, châm biếm
? Qua đó cho thấy cậu cai
là ngời nh thế nào?
- Chỉ bằng vài nét "điểm chỉ" mà
đã lột tả chính xác chân dung ,cậu cai: Lố lăng, bắng nhắng trailơ, thảm hại không chút quyềnhành Điển hình cho lính trángngày xa
- Bức chân dungbiếm hoạ củacậu cai: lố lăng,kệch cỡm, thảmhại, không quyềnhành
? Bức biếm hoạ thể hiện
và thơng hại
HĐ5:Khái quát:
Bốn bài ca dao châm biếm cho thấy tính chất trào lộng dân gian thật sắcsảo, nhiều vẻ Những thói h tật xấu, hủ tục mê tín dị đoan, những hiện tợng lốbịch, những hạng ngời trong xã hội cũ đều bị châm biếm, đả kích Các ẩn dụ lốiphóng đại, cách nói ngợc là những thủ pháp nghệ thuật châm biếm đợc tác giảdân gian sáng tạo 1 cách đặc sắc Tính chiến đấu và phê phán là giá trị đích thựccủa những bài ca dao này và đến nay vẫn còn ý nghĩa
Hoạt động6: HD HS
thực hành
Hãy đọc yêu cầu của
bài tập 1.Giải quyết
theo yêu cầu
HDHS làm bài tập 2
- Có nội dung, đối tợng châmbiếm là những hạng ngời hiệntợng đáng chê cời
- Sử dụng những hình thứcgây cời, tạo tiếng cời
Trang 35Giáo án Ngữ Văn 7
- Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp
B.Chuẩn bị :
Thầy : Bảng phụ, các ngữ liệu
Trò : Học thuộc bài cũ và đọc trớc bài “Đại từ”
C.Các hoạt động dạy và học :
1 ổn định
2 Kiểm tra: Đọc 1 bài ca dao mà em thích Nội dung ?
3 Bài mới
Trong chơng trình ngữ văn 6 em đã đợc học những loại từ nào? Mỗi loại từ
có đặc điểm và tác dụng riêng, hôm nay T-T ta học về đại từ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dungcần
VD:
? Từ "thế”, trong đoạn văn 3
trỏ sự việc gì? Nhờ đâu em
hiểu đợc nghĩa của từ “nó”,
"thế"?
Sự việc mẹ yêu cầu
Nhờ ngữ cảnh (tình huốnggiao tiếp) của đoạn văn
? Các từ "Ai" trong bài ca dao
Trang 36Giáo án Ngữ Văn 7
? Đại từ để lại trỏ dùng để
làm gì?
? Các đại từ "ai", "gì" hỏi về
gì?
Về ngời, sự vật 2 Đại từ để hỏi:
? Các đại từ "bao nhiêu"
Ngôi 3: trỏ ngời hoặc sự vật
- Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàngbấy nhiêu
- Tớ chẳng sao cả
BT3
Trang 37Thầy : Bảng phụ, các ngữ liệu.
Trò : Học thuộc bài cũ và đọc trớc bài “luyện tập tạo lập văn bản”
C.Các hoạt động dạy và học :
1 ổn định
2 Kiểm tra : Cho biết trình tự các bớc của quá trình tạo lập văn bản.Các
b-ớc có mối quan hệ với nhau ntn ?
- Ôn luyện kiến thức và kĩnăng về liên kết bố cục vàmạch lạc
- Ôn luyện về cách sử dụng từngữ và đặt câu
? Em sẽ viết cho ai? Đối tợng:
- Một ngời bạn cụ thể
Trang 38? Em sẽ bắt đầu bức th
sao cho gợi cảm, tự
nhiên
- XD bố cục hợp lý, rànhmạch, đúng định hớng
- Có nhiều cách
2 Bố cục:
* Mở bài:
- Do nhận đợc th củabạn hỏi về đất nớcmình nên viết th đáplại
- Do đọc sách báo,xem Ti vi về đất nớcnên liên tởng đến đấtnớc mình
? Hãy diễn đạt thành
văn (1 đoạn) trong bức
th nh thế nào?
- Xem văn bản vừa tạo lập có
đạt đợc các yêu cầu cha
3 Diễn đạt
- Trong sáng, có mạchlạc
Trang 39Giáo án Ngữ Văn 7
B.Chuẩn bị :
Thầy : Tham khảo một số th tịch cổ về văn bản và soạn bài
Trò : Soạn bài , thảo luận một số vấn đề
thiệu thể hiện thơ thất ngôn tứ
tuyệt Bài thơ 1 cần đọc với
1 Sông núi nớc Nam
? Nhận xét giọng điệu 2 câu
? Tại sao ở đây tác giả dùng
- Nớc Nam là của Vua Nam
ở Ngang bằng với vua
Ph-ơng Bắc, nớc có vua là cóchủ quyền có nền độc lập
Điều đó ta đợc sách trời địnhsẵn, rõ ràng Là chân lý lịch
sử khách quan, không aichối cãi đợc
Trang 40Giáo án Ngữ Văn 7
? Hai câu đầu nói lên điều gì ? Khẳng định 1 niềm tin, 1
ý chí về chủ quyền quốc gia
Khẳng định tính
độc lập, chủquyền của ĐạiViệt
? Hỏi "cớ sao" và gọi “nghịch
Giống bản tuyên ngôn độclập
? Đây là bài thơ thiên về biểu ý
đợc thể hiện theo bố cục nh thế
giả qua bài thơ?
- Niềm tự hào về chủ quyềndân tộc, căm thù, giặc, tin t-ởng vào chiến thắng biểucảm: chính xác ẩn kín đằngsau cách nói mạnh mẽ,khẳng định
2 Phò giá về kinh
a) 2 câu đầu